1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tieu luan trai phieu

33 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 226,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán phát hành trái phiếu GVHD: Nguyễn Thị Như HươngTrái phiếu là một trong những công cụ thu hút tiền từ lưu thông hiệuquả, là kênh huy động vốn giá rẻ, an toàn, dài hạn với khối lượ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN -oooo -

TIỂU LUẬN

KẾ TOÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Như Hương Lớp: CĐKT14AK

Nhóm sv: Nhóm 2

TP.HCM, ngày 4 tháng 10 năm 2015

Trang 2

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Trang 3

BÀI TẬP TỔNG HỢP

Doanh nghiệp An Bình có các nghiệp vụ trong tháng của năm 2015 như sau Biết doanh ngiệp xác định trị giá vật liệu xuất kho trong tháng theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

1, Ngày 1/10, mua sắm TSCĐ trị giá 250 triệu bằng vay dài hạn ngân hàng

2, Ngày 2/10, Xuất quỹ tiền mặt để trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng 20 triệu

3, Ngày 3/10, Chuyển trái phiếu ngắn hạn thành trái phiếu dài hạn 450 triệu

4, Ngày 4/10, xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 25 triệu

5, Ngày 5/10, Chuyển khoản tiền gửi ngân hàng nộp thuế cho nhà nước 20 triệu

6, Ngày 6/10, Rút tiền gửi ngân hàng trả nợ vay dài hạn cho ngân hàng 150 triệu

7, Ngày 7/10, rút quỹ tiền mặt gửi ngân hàng 500 triệu

8, Ngày 8/10, nhập kho 30 triệu nguyên vật liệu, 10 triệu công cụ dụng cụ, chưa trả tiền cho người bán

9, Ngày 9/10, vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán 30 triệu

10, Ngày 10/10, Dùng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bổ sung nguồn vốn kinh doanh 300 triệu

11, Ngày 11/10, Mua 3000 sản phẩm nhập kho, giá mua chưa thuế 8000đ/sp, thuế GTGT 10%

12, Ngày 12/10, Tài sản thiếu chờ xử lý tại bộ phận quản lý được doanh nghiệp xử lý bằng cách ghi vào chi phí số tiền 15 triệu

13, Ngày 13/10, Xuất quỹ tiền mặt nộp phạt tiền nộp trễ báo cáo tài chính cho

cơ quan thuế 25 triệu

14, Ngày 14/10, Cổ đông góp một tài sản cố định hữu hình trị giá 200 triệu

15, ngày 15/10, nhập kho 1500 sản phẩm, giá mua 8.500đ/sp, V.A.T 10% Chi phí vận chuyển 500.000đ, thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền mặt

16, Ngày 16/10, Xuất kho 1000 sản phẩm cho công ty Hương Sen , chưa thu tiền Giá bán 15000đ/sp, thuế GTGT 10%

Trang 4

17, Ngày 17/10, Công ty Hương Sen trả nợ cho doanh ngiệp 5 triệu bằng tiền mặt, 10 triệu bằng TGNH

18 Ngày 18/10, Khấu hao TSCĐ ở BPBH 10 triệu, chi phí dịch vụ mua ngòai trả bằng tiền mặt 10 triệu

19, Ngày 19/10, mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá 50 triệu, thuế GTGT 10%, khi nhập kho phát hiện thấy thiếu 10 triệu trị giá nguyên vật liệu Chưa thanh toán cho người bán số tiền hàng trên.

20, Ngày 20/10, chuyển khoản vào công ty con 300 triệu, công ty liên kết 100 triệu

21, Ngày 21/10, Nhận lại vốn góp liên doanh bằng tiền mặt 50 triệu, TGNH

150 triệu

22, Ngày 22/10, xuất kho cho công ty Bình Minh 2000 sản phẩm Giá bán 15.500đ/sp, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt.

23, Ngày 23/10, nhập kho 2000 sản phẩm giá mua 10.000đ/sp, V.A.T 10%

Đã thanh toán một nửa bằng tiền gửi ngân hàng.

24, Ngày 24/10, xuất kho cho Công ty Minh Đạt 3000 sản phẩm, giá bán 14.500đ/sp, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền

25, Ngày 25/10, thanh toán tiền lương cho công nhân ở phân xưởng 50 triệu,

bộ phận bán hàng 30 triệu, bộ phận quản lý 20 triệu

26, Trích các khoản phải trả theo lương

27, Ngày 27/10, tiền điện nước phải trả phát sinh ở bộ phận bán hàng 20 triệu,

bộ phận quản lý doanh nghiệp 15 triệu.

28, Ngày 28/10, Xác định thuế TNDN phải nộp là 20 triệu

29, Ngày 29/10, dùng lãi chưa phân phối bổ sung quỹ đầu tư phát triển 20 triệu

30, thanh lý TSCĐ có nguyên giá 150 triệu, đã khấu hao 120 triệu.

Định khoản các ngiệp vụ trên rồi lập bảng cân đối kế toán, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

1.1 KHÁI NIỆM TRÁI PHIẾU 2

1.2 NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN 5

1.2.1 ĐỐI VỚI TRÁI PHIẾU THƯỜNG 5

1.2.2 ĐỐI VỚI TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI 6

1.3 KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ẢNH CỦA TRÁI PHIẾU PHÁT HÀNH 6

1.4 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRÁI PHIẾU PHÁT HÀNH 7

1.4.1 TRÁI PHIẾU THƯỜNG 7

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ( MỘT SỐ NGHIỆP VỤ THƯỜNG GẶP) VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU 14

2.1 MỘT SỐ NGIỆP VỤ 14

2.2 THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU Ở VIỆT NAM 20

CHƯƠNG 3: TÌNH HUỐNG THỰC TẾ 23

Trang 10

Kế toán phát hành trái phiếu GVHD: Nguyễn Thị Như Hương

Trái phiếu là một trong những công cụ thu hút tiền từ lưu thông hiệuquả, là kênh huy động vốn giá rẻ, an toàn, dài hạn với khối lượng lớn và làcông cụ hữu hiệu trong chính sách tiền tệ Mặc dù giữ một vị thế đặc biệtquan trọng trên thị trường vốn bên cạnh chứng khoán vốn và ngân hàng nhưnghiện tại hoạt động của thị trường trái phiếu vẫn còn rời rạc và chưa xứng tầm

Vì vậy tìm hiểu và phân tích thị trường trái phiếu Việt Nam chúng ta mới đưa

ra được các giải pháp phù hợp để làm cho thị trường này phát triển hơn nữa vàtiếp cận được đến đông đảo nhà đầu tư.Từ đó kích thích nó mở rộng hơn về sốlượng cũng như quy mô, đáp ứng được nhu cầu phát triển của thị trường ngàynay Với việc ra đời của hiệp hội thị trường trái phiếu Việt Nam (VBMA)trong thời gian vừa rồi sẽ thúc đẩy sự phát triển thị trường trái phiếu pháttriển, trở thành kênh huy động vốn hiệu quả, đáp ứng phần nào nhu cầu đầu tư

đa dạng của nhiều loại hình nhà đầu tư khác nhau trong và ngoài nước Sựphát triển của thị trường trái phiếu đã đang và sẽ góp phần vào việc phát triển

và đa dạng hóa thị trường tài chính, ổn định nền kinh tế chung

Trang 11

Kế toán phát hành trái phiếu GVHD: Nguyễn Thị Như Hương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 KHÁI NIỆM TRÁI PHIẾU

dưới dạng các chứng chỉ nhận nợ do công ty phát hành để vay nợ công chúng.Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành(người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) mộtkhoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phảihoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn

hành và người đầu tư

phát hành vay vốn và như vậy, trái chủ là chủ nợ của người phát hành Là chủ

nợ, người nắm giữ trái phiếu (trái chủ) có quyền đòi các khoản thanh toán theocam kết về khối lượng và thời hạn, song không có quyền tham gia vào nhữngvấn đề của bên phát hành

yếu tố:

lại tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh tế, động thái chính sách của ngân hàng trungương, mức độ thâm hụt ngân sách của chính phủ và phương thức tài trợ thâmhụt đó

Cấu trúc rủi ro của lãi suất sẽ quy định lãi suất của mỗi trái phiếu Rủi ro cànglớn, lãi suất càng cao

như nhau, nhìn chung thời gian đáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao

chứng chỉ cũng như trên sổ sách của người phát hành Những phiếu trả lãiđính theo tờ chứng chỉ, và khi đến hạn trả lãi, người giữ trái phiếu chỉ việc xé

ra và mang tới ngân hàng nhận lãi Khi trái phiếu đáo hạn, người nắm giữ nómang chứng chỉ tới ngân hàng để nhận lại khoản cho vay

Trang 12

Kế toán phát hành trái phiếu GVHD: Nguyễn Thị Như Hương

trái chủ, trên chứng chỉ và trên sổ của người phát hành Hình thức ghi danh cóthể chỉ thực hiện cho phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ, cả gốclẫn lãi Dạng ghi danh toàn bộ mà đang ngày càng phổ biến là hình thức ghi

sổ Trái phiếu ghi sổ hoàn toàn không có dạng vật chất, quyền sở hữu đượcxác nhận bằng việc lưu giữ tên và địa chỉ của chủ sở hữu trên máy tính Căn cứ vào đối tượng phát hành trái phiếu

+ Trái phiếu chính phủ: là những trái phiếu do chính phủ phát hành nhằm mụcđích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc làmcông cụ điều tiết tiền tệ.Trái phiếu chính phủ là loại chứng khoán không có rủi

ro thanh toán và cũng là loại trái phiếu có tính thanh khoản cao Do đặc điểm

đó, lãi suất của trái phiếu chính phủ được xem là lãi suất chuẩn để làm căn cứ

ấn định lãi suất của các công cụ nợ khác có cùng kỳ hạn

+ Trái phiếu công trình: là loại trái phiếu được phát hành để huy động vốn chonhững mục đích cụ thể, thường là để xây dung những công trình cơ sở hạ tầnghay công trình phúc lợi công cộng Trái phiếu này có thể do chính phủ trungương hoặc chính quyền địa phương phát hành

+ Trái phiếu công ty: là các trái phiếu do các công ty phát hành để vay vốn dàihạn Trái phiếu công ty có đặc điểm chung sau: Trái chủ được trả lãi định kỳ

và trả gốc khi đáo hạn, song không được tham dự vào các quyết định của công

ty Nhưng cũng có loại trái phiếu không được trả lãi định kỳ, người mua đượcmua dưới mệnh giá và khi đáo hạn được nhận lại mệnh giá Khi công ty giảithể hoặc thanh lý, trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước các cổ phiếu Cónhững điều kiện cụ thể kèm theo, hoặc nhiều hình thức đảm bảo cho khoảnvay

Trái phiếu công ty bao gồm những loại sau:

Trái phiếu có đảm bảo: là trái phiếu được đảm bảo bằng những tài sản thếchấp cụ thể, thường là bất động sản và các thiết bị Người nắm giữ trái phiếunày được bảo vệ ở một mức độ cao trong trường hợp công ty phá sản, vì họ cóquyền đòi nợ đối với một tài sản cụ thể

Trái phiếu không bảo đảm: Trái phiếu tín chấp không được đảm bảo bằng tàisản mà được đảm bảo bằng tín chấp của công ty Nếu công ty bị phá sản,những trái chủ của trái phiếu này được giải quyết quyền lợi sau các trái chủ cóbảo đảm, nhưng trước cổ đông Các trái phiếu tín chấp có thể chuyển đổi chophép trái chủ được quyền chuyển trái phiếu thành cổ phiếu thường của công typhát hành Tuỳ theo quy định, việc chuyển đổi có thể được tiến hành vào bất

cứ thời điểm nào, hoặc chỉ vào những thời điểm cụ thể xác định Ngoài những đặc điểm trên, mỗi đợt trái phiếu được phát hành có thể được

Trang 13

Kế toán phát hành trái phiếu GVHD: Nguyễn Thị Như Hương

gắn kèm theo những đặc tính riêng khác nữa nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể củamột bên nào đó Cụ thể là:

Trái phiếu có thể mua lại cho phép người phát hành mua lại chứng khoántrước khi đáo hạn khi thấy cần thiết Đặc tính này có lợi cho người phát hànhsong lại bất lợi cho người đầu tư, nên loại trái phiếu này có thể có lãi suất caohơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn

Trái phiếu có thể bán lại cho phép người nắm giữ trái phiếu đượcquyền bán lại trái phiếu cho bên phát hành trước khi trái phiếu đáo hạn Quyềnchủ động trong trường hợp này thuộc về nhà đầu tư, do đó lãi suất của tráiphiếu này có thể thấp hơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn

chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thường, tức là thay đổi tư cách từ ngườichủ nợ trở thành người chủ sở hữu của công ty

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình phát hành trái phiếu và thanhtoán trái phiếu của doanh nghiệp Tài khoản này cũng dùng để phản ánh cáckhoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu phát sinh khi phát hành trái phiếu và tìnhhình phân bổ các khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tínhvào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hoá theo từng kỳ

Khi doanh nghiệp vay vốn bằng phát hành trái phiếu có thể xảy ra 3trường hợp:

* Phát hành trái phiếu ngang giá (Giá phát hành bằng mệnh giá): Là

phát hành trái phiếu với giá đúng bằng mệnh giá của trái phiếu Trường hợpnày thường xảy ra khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của tráiphiếu phát hành;

* Phát hành trái phiếu có chiết khấu (Giá phát hành nhỏ hơn mệnh

giá): Là phát hành trái phiếu với giá nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu Phần

chênh lệch giữa giá phá hành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu gọi làchiết khấu trái phiếu Trường hội này thường xảy ra khi lãi suất thị trường lớnhơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành;

* Phát hành trái phiếu có phụ trội (Giá phát hành lớn hơn mệnh

giá): Là phát hành trái phiếu với giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu Phần

chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu lớn hơn mệnh giá của trái phiếu gọi làphụ trội trái phiếu Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường nhỏhơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành

Chiết khấu và phụ trội trái phiếu chỉ phát sinh khi doanh nghiệp đi vaybằng hình thức phát hành trái phiếu và tại thời điểm phát hành có sự chênhlệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa được các nhà đầu tư muatrái phiếu chấp nhận

Chiết khấu và phụ trội trái phiếu được xác định và ghi nhận ngay tạithời điểm phát hành trái phiếu Sự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi

Trang 14

Kế toán phát hành trái phiếu GVHD: Nguyễn Thị Như Hương

suất danh nghĩa sau thời điểm phát hành trái phiếu không ảnh hưởng đến giátrị khoản phụ trội hay chiết khấu đã ghi nhận

1.2 NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN

1.2.1 ĐỐI VỚI TRÁI PHIẾU THƯỜNG

thức phát hành trái phiếu

phiếu phát hành, gồm:

- Mệnh giá trái phiếu;

- Chiết khấu trái phiếu;

- Phụ trội trái phiếu

Đồng thời theo dõi chi tiết theo thời hạn phát hành trái phiếu

trái phiếu phát hành và tình hình phân bổ từng khoản chiết khấu, phụ trội khixác định chi phí đi vay tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá theo từng kỳ, cụthể:

- Chiết khấu trái phiếu được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng

kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu;

- Phụ trội trái phiếu được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng

kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu;

- Trường hợp chi phí lãi vay của trái phiếu đủ điều kiện vốn hoá, cáckhoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hoátrong từng kỳ không được vượt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổchiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó;

- Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội có thể sử dụng phươngpháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng:

+ Theo phương pháp lãi suất thực tế: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội

phân bổ vào mỗi kỳ được tính bằng chênh lệch giữa chi phí lãi vay phải trảcho mỗi kỳ trả lãi (được tính bằng giá trị ghi sổ đầu kỳ của trái phiếu nhân (x)với tỷ lệ lãi thực tế trên thị trường) với số tiền phải trả từng kỳ

+ Theo phương pháp đường thẳng: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội

phân bổ đều trong suốt kỳ hạn của trái phiếu

 Trường hợp trả lãi khi đáo hạn trái phiếu thì định kỳ doanhnghiệp phải tính lãi trái phiếu phải trả từng kỳ để ghi nhận vào chi phí sảnxuất, kinh doanh hoặc vốn hóa vào giá trị của tài sản dỡ dang

Trang 15

Kế toán phát hành trái phiếu GVHD: Nguyễn Thị Như Hương

nợ phải trả thì chỉ tiêu trái phiếu phát hành được phản ánh trên cơ sở thuần(Xác định bằng trị giá trái phiếu theo mệnh giá trừ (-) Chiết khấu trái phiếucộng (+) Phụ trội trái phiếu)

1.2.2 ĐỐI VỚI TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI

suất và mệnh giá

kỳ hạn trái phiếu

trái phiếu chuyển đổi Phần nợ gốc được ghi nhận là nợ phải trả còn phần vốnchủ sở hữu

chuyển đổi đang phản ánh trong phần vốn chủ sở hữu được chuyển sang ghinhận là thặng dư vốn cổ phần mà không phụ thuộc vào việc người nắm giữtrái phiếu có thực hiện quyền chọn chuyển đổi thành cổ phiếu hay không

1.3 KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ẢNH CỦA TRÁI PHIẾU PHÁT HÀNH

Bên Nợ:

- Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn;

- Chiết khấu trái phiếu phát sinh trong kỳ;

- Phân bổ phụ trội trái phiếu trong kỳ

Bên Có:

- Trị giá trái phiếu phát hành theo mệnh giá trong kỳ;

- Phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ;

- Phụ trội trái phiếu phát sinh trong kỳ

Số dư bên Có:

Trị giá khoản nợ vay do phát hành trái phiếu đến thời điểm cuối kỳ

Tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3431 - Mệnh giá trái phiếu

- Tài khoản 3432 - Chiết khấu trái phiếu

- Tài khoản 3433 - Phụ trội trái phiếu

Trang 16

Kế toán phát hành trái phiếu GVHD: Nguyễn Thị Như Hương

1.4 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRÁI PHIẾU PHÁT HÀNH

1.4.1 TRÁI PHIẾU THƯỜNG

1.4.1.1 Sơ đồ phát hành trái phiếu theo mệnh giá trả lãi định kỳ

Ngày đăng: 16/03/2018, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w