1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

126 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 9,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Để đạt được kết quả như hôm nay là nhờ sự giảng dạy và truyền đạt kiến thức của quý thầy cô trong quá trình học tập tại trường.Và thời gian thực tập tại Xí Nghiệp Dịch Vụ Kho Vận Giao Nhận – Sotrans F&W đã giúp đỡ em rất nhiều về nghiệp vụ chuyên môn trên thực tế. Bằng tất cả tình cảm và sự kính trọng em xin gởi đến toàn thể Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo của trường Cao Đẳng Tài Chính Hải Quan,đặc biệt là thầy cô khoa Kinh doanh quốc tế - những người đã dạy bảo và truyền đạt cho em những kiến thức , kinh nghiệm quý báu cho em suốt khoản thời gian qua vì trên thực tế không có thành công nào không gắn liền với những sự hỗ trợ , giúp đỡ dù ít dù nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp. Em Xin gửi lời cảm ơn đến Cô Nguyễn Thị Thùy Giang – cảm ơn cô đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo của một cách tốt nhất. Mỗi buổi gặp cô tuy không phải là buổi học chính thức nhưng nó thật sự rất bổ ích đối với em , cô không dạy nhưng đó là sự gợi mở để em tự tìm hiểu và những lời nhận xét của cô đối với em cũng là một bài học . Em chân thành cảm ơn cô. Em cũng xin cảm ơn đến Giám Đốc công ty Sotrans, anh Ngô Thanh Bình – Trưởng phòng Giao nhận Xí nghiệp Sotrans F&W và cùng tất cả các anh chị trong phòng Giao nhận; đặc biệt là anh Bùi Hoàng Chỉnh, người đã chỉ dẫn em trong suốt thời gian em thực tập tại công ty, giúp em có thể tiếp xúc với thực tế , để có thể đưa những gì đã học tại nhà trường vào công việc mà em đang làm, nhờ vào quá trình thực tập này mà em biết được môi trường làm việc thực tế, cách hoàn thành công việc tại công ty như thế nào cho thích hợp và hiệu quả. Vì thời gian thực tập không nhiều, vốn kiến thức còn hạn chế cũng như kinh nghiệm chuyên môn còn hạn hẹp.Nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót.. Kính mong quý Thầy Cô và các Anh Chị giúp đỡ thêm để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Lời cuối, Em chúc các thầy cô luôn mạnh khỏe và luôn nhiệt huyết trong công việc trồng người của mình. Em cũng xin gửi lời chúc đến XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ KHO VẬN GIAO NHẬN SOTRANS F&W, em chúc cho xí nghiệp mình sẽ ngày càng làm ăn phát đạt . Chúc các Anh Chị thành công trong công việc, may mắn hạnh phúc trong cuộc sống và nhiều sức khóe. Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để đạt được kết quả như hôm nay là nhờ sự giảng dạy và truyền đạt kiếnthức của quý thầy cô trong quá trình học tập tại trường.Và thời gian thực tập tại XíNghiệp Dịch Vụ Kho Vận Giao Nhận – Sotrans F&W đã giúp đỡ em rất nhiều vềnghiệp vụ chuyên môn trên thực tế

Bằng tất cả tình cảm và sự kính trọng em xin gởi đến toàn thể Ban GiámHiệu và các thầy cô giáo của trường Cao Đẳng Tài Chính Hải Quan,đặc biệt là thầy

cô khoa Kinh doanh quốc tế - những người đã dạy bảo và truyền đạt cho em nhữngkiến thức , kinh nghiệm quý báu cho em suốt khoản thời gian qua vì trên thực tếkhông có thành công nào không gắn liền với những sự hỗ trợ , giúp đỡ dù ít dùnhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp

Em Xin gửi lời cảm ơn đến Cô Nguyễn Thị Thùy Giang – cảm ơn cô đã tậntình hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo của một cách tốt nhất Mỗi buổi gặp côtuy không phải là buổi học chính thức nhưng nó thật sự rất bổ ích đối với em , côkhông dạy nhưng đó là sự gợi mở để em tự tìm hiểu và những lời nhận xét của côđối với em cũng là một bài học Em chân thành cảm ơn cô

Em cũng xin cảm ơn đến Giám Đốc công ty Sotrans, anh Ngô Thanh Bình –Trưởng phòng Giao nhận Xí nghiệp Sotrans F&W và cùng tất cả các anh chị trongphòng Giao nhận; đặc biệt là anh Bùi Hoàng Chỉnh, người đã chỉ dẫn em trong suốtthời gian em thực tập tại công ty, giúp em có thể tiếp xúc với thực tế , để có thể đưanhững gì đã học tại nhà trường vào công việc mà em đang làm, nhờ vào quá trìnhthực tập này mà em biết được môi trường làm việc thực tế, cách hoàn thành côngviệc tại công ty như thế nào cho thích hợp và hiệu quả

Vì thời gian thực tập không nhiều, vốn kiến thức còn hạn chế cũng như kinhnghiệm chuyên môn còn hạn hẹp.Nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏinhững

thiếu sót Kính mong quý Thầy Cô và các Anh Chị giúp đỡ thêm để đề tài của emđược hoàn thiện hơn

Lời cuối, Em chúc các thầy cô luôn mạnh khỏe và luôn nhiệt huyết trongcông việc trồng người của mình Em cũng xin gửi lời chúc đến XÍ NGHIỆP DỊCH

VỤ KHO VẬN GIAO NHẬN SOTRANS F&W, em chúc cho xí nghiệp mình sẽngày càng làm ăn phát đạt Chúc các Anh Chị thành công trong công việc, maymắn hạnh phúc trong cuộc sống và nhiều sức khóe

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

***

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP.HCM, Ngày … Tháng … Năm … Đại diện xí nghiệp

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

***

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP.HCM, Ngày … Tháng … Năm …

Ký tên

Trang 4

MỤC LỤC

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CONTAINER 1

1.1 Tổng quan về container 1

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm container 1

1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống vận tải container 7

1.2.1 Công cụ vận chuyển container 7

1.2.2 Công cụ xếp dỡ container 8

1.1.3 Nhà ga bến bãi container 8

1.3 Tổ chức chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container 9

1.3.1 Các phương pháp giao hàng bằng container : 9

1.3.1.1 Phương pháp nhận nguyên giao nguyên giao nguyên (FCL/FCL) 9

1.3.1.2 Phương pháp nhận lẻ,giao lẻ (LCL/LCL) 10

1.3.1.3 Phương pháp nhận lẻ, giao nguyên (LCL/FCL) 13

1.3.1.4 Phương pháp nhận nguyên, giao lẻ (FCL/LCL) 13

1.3.2 Chứng từ trong chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container14 1.3.3 Cước phí trong chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container14 1.3.3.1 Cước phí 14

1.3.3.2 Phụ phí trong vận tải container 15

1.4 Cơ sở pháp lý trong chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container 16

1.4.1 Nguồn lực quốc tế 16

1.4.2 Nguồn lực quốc gia 16

1.4.3 Thông lệ và tập quán quốc tế 17

Trang 5

1.5 Khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu chuyên chở bằng container so với đường hàng không : 17

Kết luận chương 1 : 19

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ KHO VẬN GIAO NHẬN SOTRANS F&W 21

2.1 Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam - Sotrans 21

Error! Hyperlink reference not valid.

2.1.2 Phương hướng hoạt động 26

2.1.3 Giới thiệu chung về Xí nghiệp kho vận giao nhận – Sotrans F&W 27

Error! Hyperlink reference not valid.

2.1.3.4 Thực trạng hoạt động Xí Nghiệp Dịch vụ Kho Vận Giao Nhận Sotrans F&W 29

Error! Hyperlink reference not valid.

Error! Hyperlink reference not valid.

Error! Hyperlink reference not valid.

Error! Hyperlink reference not valid.

Error! Hyperlink reference not valid.

Error! Hyperlink reference not valid.

Error! Hyperlink reference not valid.

Error! Hyperlink reference not valid.

2.2 Chính sách mặt hàng đối với hàng nhập khẩu bằng đường biển 40

2.2.1 Giới thiệu thép không gỉ nhập khẩu 40

2.2.2 Chính sách mặt hàng của thép không gỉ 43

2.3 Quy trình dịch vụ giao nhận một lô hàng nhập khẩu bằng đường biển thực

tế tại Sotrans F&W 43

Trang 6

2.3.1 Tìm kiếm khách hàng, bàn thảo và ký kết hợp đồng giao nhận hàng

hóa nhập khẩu: 44

2.3.2 Nhận chứng từ liên quan và lên hồ sơ khai báo hải quan 45

2.3.2.1 Nhận chứng từ liên quan 45

2.3.2.2 Lên hồ sơ khai báo hải quan : 46

Error! Hyperlink reference not valid Error! Hyperlink reference not valid Error! Hyperlink reference not valid Error! Hyperlink reference not valid Error! Hyperlink reference not valid Error! Hyperlink reference not valid Error! Hyperlink reference not valid Error! Hyperlink reference not valid Error! Hyperlink reference not valid Error! Hyperlink reference not valid 2.3.3 Thủ tục kiểm tra chất lượng nhà nước : 60

Error! Hyperlink reference not valid 2.3.4 Lấy lệnh giao hàng và cược container 62

Error! Hyperlink reference not valid 2.3.5 Chuẩn bị phương tiện chuyển hàng về kho riêng: 64

2.3.6 Làm thủ tục Hải quan: 64

Error! Hyperlink reference not valid Error! Hyperlink reference not valid Error! Hyperlink reference not valid 2.3.7 Tổ chức nhận hàng, hoàn tất thủ tục và giao hàng về kho riêng 69

Trang 7

2.4 Minh họa và bài học một số nghiệp vụ phát sinh trong lĩnh vực giao nhận.

70

Error! Hyperlink reference not valid Error! Hyperlink reference not valid KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77

CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIAO NHẬN CỦA SOTRANS F&W 79

3.1 Một số nhận xét chung về hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Sotrans F&W 79

3.1.1 Điểm mạnh : 79

3.1.2 Điểm yếu 80

3.2 Cơ sở, quan điểm đề xuất giải pháp 80

3.3 Một số giải pháp nâng cao hoạt động giao nhận tại Xí Nghiệp Sotrans F& 82

3.3.1 Giải pháp 1 : Thực hiện bố trí nhân sự phù hợp hơn tại phòng giao nhận và chuyên môn hóa quy trình làm việc 82

Error! Hyperlink reference not valid Error! Hyperlink reference not valid 3.3.2 Giải pháp 2 : Nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin 86

3.3.3 Giải pháp 3 : Đa dạng hóa phân khúc khách hàng dựa trên thế mạnh về thương hiệu : 87

3.3.4 Giải pháp 4 : Xây dựng, củng cố cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho công tác giao nhận 91

3.3.5 Giải pháp 5 : Cải tiến chất lượng, quảng bá dịch vụ, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng yêu cầu của khách hàng 92

3.3.6 Giải pháp 6 : Nâng cao công tác chăm sóc khách hàng và quảng cáo, tiếp thị 93

Trang 8

3.4 Một số kiến nghị : 95

3.4.1 Kiến nghị đối với nhà nước và các ban ngành liên quan 95

3.4.2 Kiến nghị đối với hải quan 97

3.4.3 Kiến nghị đối với Ban lãnh đạo Xí nghiệp : 99

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 : Danh sách khách hàng của Sotrans F&W 2014 Bảng 2.2 Danh sách đối thủ cạnh tranh của Sotrans F&W Bảng 2.3: Kết quả thực hiện chỉ tiêu của toàn Doanh nghiệp từ 2009-2013 Bảng 3.1 : Các hãng tàu trên khu vực thành phó HỒ CHÍ MINH :

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của công ty Sotrans

Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp kho vận giao nhận – Sotrans F&WBiểu đồ 2.1: Tỷ trọng khách hàng dựa theo lợi nhuận của Xí nghiệp 2014Biểu đồ 2.2: “Doanh thu” và “ Lợi nhuận sau thuế” của toàn Doanh nghiệp từ năm

2009 – năm 2013Biều đồ 2.3 : Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Sotrans F&W năm

2014Biểu đồ 2.4 Tỉ trọng khối lượng hàng hóa giao nhận theo từng thị trường năm 2014

Sơ đồ 2.3 :Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container tại công ty

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Thép không gỉ cuộn 47Hinh 2.2 thép không gỉ cuộn 47Hình 2.3 Thiết lập thông số VNACCS 50

Hình 2.4 Danh sách khách hàng và đại lýHình 2.5 Màn hình thông tin chungHình 2.6 Màn hình thông tin chung 2Hình 2.7 Màn hình chọn nghiệp vụ khácHình 2.8 Màn hình khia HYSHình 2.9 File Excel khai danh sách containerHỉnh 2.10 Màn hình đính kèm file HYSHình 2.10 Màn hình thông tin chungHình 2.11 Mnà hình danh sách hàngHình 2.12 Hình tờ khai file word in thửHình 2.14 Trung tâm giám định và khử trùng FCCHình 2.15 Tòa nhà RIVER Side 2A_4A Tôn đức thắng.Hãng tàu Sinoko lầu 6Hình 2.16 Chi cục hải quan quản lý hàng đầu tư thành phố hồ chí minh

Hình 2.17 Điều độ cảng Cát LáiHình 2.18 Phòng làm việc chi cục hải quan quản lý hàng đầu tư tại bãi kiểm hóa

cảng Cát LáiHình 2.19 Hình minh họa Comercial invoiceHình 2.20 Minh họa vận đơn đường biển có ký hậuHình 3.1 Bản đồ các hang tàu tại TP.HCM

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 XN: Xí nghiệp

2 F&W (Forwarding and Warehouse ): Giao nhận và kho vận

3 Cont: container

4 ICD (Inland Clearance Depot): Cảng nội địa

5 D/O (Delivery Oder): Lệnh giao hang

6 C/O (Certificate of Origin): Giấy chứng nhận xuất xứ

7 C/A (Certificate of Analysis): Giấy chứng nhận phân tích

8 B/L (Bill of Lading): Vận đơn đường biển

9 D/A (Documen against Acceptance): Phương thức nhờ thu

10 T/T (Transfer telegraphic): Chuyển tiền bằng điện

11 THC (Terminal Handing Charge): Phụ phí bốc dỡ

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài:

Thực tế, các nước trên thế giới đang tiến dần đến thương mại quốc tế, mở rộng cáchoạt động kinh tế đối ngoại, đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu có ý nghĩa và vaitrò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia cũng như từng doanhnghiệp,giúp chúng ta khai thác có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của các nguồnlực cả bên trong lẫn bên ngoài

Hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam cũng trải qua nhiều giai đoạn với những sựthay đổi khác nhau, góp phần vào việc phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóađất nước Việc phát triển ngoại thương là nhiệm vụ hàng đầu của nước ta trong quátrình hội nhập kinh tế trong khu vực và toàn thế giới.Trong đó hoat động xuất nhậpkhẩu đã đem lại nguồn lợi đáng kể cho nền kinh tế Quy mô của hoạt động xuấtnhập khẩu tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây là nguyên nhân trực tiếpkhiến cho giao nhận vận tải nói chung và giao nhận hàng hóa nói riêng phát triểnmạnh mẽ cả chiều rộng và chiều sâu Bên cạnh đó, với hơn 3000km bờ biển cùngrất nhiều cảng lớn nhỏ rải khắp chiều dài đất nước, ngành xuất nhập khẩu bằngphương thức vận tải biển thực sự đã có những bước tiến rất đáng kể, chứng minhđược tính ưu việt của nó so với các phương thức giao nhận vận tải khác Khối lượng

và giá trị giao nhận qua các cảng biển luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị giaonhận hàng hóa quốc tế của Việt Nam Điều này có ý nghĩa rất lớn, nó không chỉ nốiliền sản xuất vơi tiêu thụ, giúp đưa hàng hóa Việt Nam đến với thế giới mà còn gópphần nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa nước ta trên thị trường thế giới.Để

có được thành quả đó ,giao nhận đóng vai trò khá quan trọng trong việc hỗ trợ vàphát triển hoạt động xuất nhập khẩu,đồng thời giao nhận cũng được coi là nghànhtạo ra giá trị gia tăng.Với vai trò khá quan trọng như vậy,việc tìm hiểu và nâng caonhận thức về nghành giao nhận là cần thiết Với em, trong thời gian thực tập tạicông ty SOTRANS F&W, em đã có cơ hội tiếp cận và biết được thực tiễn hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu của công ty, nhờ đó giúp em càng hiểu rõ hơn nhữngkiến thức thực tế trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

Để đẩy mạnh hoạt động ngoại thương ngày càng phát triển, cụ thể là hoạt độngnhập khẩu thì điều hết sức cần thiết là làm thế nào để thực hiện hợp đồng có hiệuquả Đối với các doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung và công ty Sotrans nói riêng,việc ký được một hợp đồng ngoại thương đã khó nhưng thực hiện hợp đồng sao cho

có hiệu quả càng khó hơn.Với hơn 40 năm kinh nghiệm trong nghề, Xí Nghiệp Dịch

Vụ Kho Vận Giao Nhận _SOTRANS F&W luôn là một trong những công ty hàngđầu về vận tải_giao nhận.Dù phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh nghành và

Trang 13

khó khăn của nền kinh tế nhưng SOTRANS F&W vẫn luôn giữ vị thế tiên phong

và chiếm thị phần lớn trong nghành.Được thực tập tại Xí Nghiệp Dịch Vụ KhoVận Giao Nhận là sự may mắn,vinh dự lớn của bản thân trong việc tiếp cận với môitrường thực tế và chuyên nghiệp.Vì vậy em quyết định chọn đề tài”TỔ CHỨCNGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNGĐƯỜNG BIỂN TRONG CONTAINER TẠI XÍ NGHIỆP KHO VẬN GIAONHẬN_SOTRANS F&W.Thông qua bài báo cáo này em muốn giới thiệu đôi nét

về SOTRANS F&W và tìm hiểu thêm về công tác tổ chức thực hiện nghiệp vụ giaonhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại xí nghiệp cũng như đưa ra một số giải pháp đểhoàn thiện công tác giao nhận tại SOTRANS F&W

2 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu :

Phương pháp nghiên cứu: Phân tích, tổng hợp số liệu báo cáo hoạt động kinh doanh,báo cáo tài chính hàng năm của công ty cũng như tổng hợp những số liệu khác từcác phòng ban, đề từ đó đưa ra nhận xét về tình hình hoạt động của công ty Thựchiên quan sát thực tế các công việc của những anh chị trong công ty, từ khâu hoànthiện chứng từ đến khâu làm thủ tục thông quan tại cảng

Mục tiêu nghiên cứu : Cung cấp cái nhìn tổng quát về công ty Sotrans Đồng thời,qua việc tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhậpkhẩu bằng đường biển nói riêng và giao nhận hàng hóa xuất, nhập khẩu nói chung,cũng như quy trình làm thủ tục Hải quan, để từ đó đưa ra những phương pháp hoànthiên quy trình giao nhận của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu : Nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằngđường biển

Phạm vi nghiên cứu : Phần lớn chuyên đề được thực hiện qua việc tìm hiểu cáchthức làm việc thực tế tại công ty Sotrans, dựa vào các số liệu tài chính của công tytrong vòng những năm trờ lại đây ( 2009 – 2013 ) Mặt khác việc tìm hiểu những tàiliệu chuyên về giao nhận và nhập khẩu thông qua mạng internet, sách báo, tạp chíchuyên ngành, những bài giảng của thầy cô giáo bộ môn đã góp phần hoàn thiện lýluận cơ sở cho chuyên đề

4 Kết cấu chương :

Chuyên đề nghiên cứu gồm 3 chương

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨUNGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬPKHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI XÍ NGHIỆP KHOVẬN GIAO NHẬN_SOTRANS F&W

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆUQUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP KHO VẬN GIAO NHẬN_SOTRANS F&W

Trong quá trình hoàn chỉnh chuyên đề, với sự nỗ lực tập hợp kiến thức và thuthập số liệu, song thời gian có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Kínhmong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô và công ty SOTRANS F&W để

em hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn!

TP.Hồ Chí Minh, Tháng 05/2014

Sinh viên thực hiện

Lê Kim Ngoan

Trang 15

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CONTAINER

1.1 Tổng quan về container

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm container

Container là một công cụ chứa hàng,khối hộp chữ nhật,được làm bằng gỗ hoặcbằng kim loại ,có kích thước tiêu chuẩn hóa,dùng được nhiều lần và có sứcchứa lớn

Trang 16

Đặc điểm của container

nhau.

Có c u t o đ c bi t đ ấ ạ ặ ệ ể

thu n ti n cho vi c b c ậ ệ ệ ố

d và chuy n t i ỡ ể ả

Trang 18

1.1.2 Phân loại container

20’ Dry Container Thông số kỹ thuật

Width 2,352 mm 7ft 8.6 in Height 2,395 mm 7 ft 10.3 in Length 5,898 mm 19 ft 4.2 in Cửa Width 2,340 mm 92.1 in

Height 2,280 mm 89.7 in Cubic Capacity 33.2 cu m 1,173 cu ft Tare Weight 2,200 kg 4,850 lbs Max Payload 28,280 kg 62,346 lbs Max Gross Weight 30,480 kg 67,196 lbs 40’ Dry Container Thông số kỹ thuật

Đây là kích thước container

phổ biến nhất để lưu trữ

hoặc vận chuyển hàng hóa

khối lượng lớn Giống như

Width 2,350 mm 7ft 8.5 in Height 2,392 mm 7 ft 10.2 in Length 12,032 mm 39 ft 5.7 in Cửa Width 2,338 mm 92.0 in

Height 2,280 mm 89.8 in Cubic Capacity 67.6 cu m 2,389 cu ft Tare Weight 3,730 kg 8,223 lbs Max Payload 26,750 kg 58,793 lbs

Max Gross Weight 30,480 kg 67,196 lbs

20 Foot High Cube

Container Thông số kỹ thuật

Bên ngoài Width 2,440 mm 8 ft

Trang 19

Đây là kích thước container

phổ biến nhất để lưu trữ

hoặc vận chuyển hàng hóa

khối lượng lớn Giống như

Width 2,352 mm 7ft 8.6 in Height 2,698 mm 8 ft 10.2 in Length 5,898 mm 19 ft 4.2 in Cửa Width 2,340 mm 92.1 in

Height 2,585 mm 101.7 in Cubic Capacity 37.4 cu m 1,322 cu ft Tare Weight 2,340 kg 5,160 lbs Max Payload 28,140 kg 62,040 lbs

Max Gross Weight 30,480 kg 67,196 lbs

40 Foot High Cube

Container Thông số kỹ thuật

Tương tự như

containers-khô khác phù hợp với hàng

hóa đóng kiện, thùng

carton, hộp, hàng rời, đồ nội

thất, etc.- nhưng cao hơn

khối lượng công suất 11%

tăng năng lực chỉ tăng nhẹ

chi phí thuê / mua.

Width 2,352 mm 7ft 8.6 in Height 2,698 mm 8 ft 10.2 in Length 12,023 mm 39 ft 5.3 in Cửa Width 2,340 mm 92.1 in

Height 2,585 mm 101.7 in Cubic Capacity 76.2 cu m 2,694 cu ft Tare Weight 3,900 kg 8,598 lbs Max Payload 26,580 kg 58,598 lbs

Max Gross Weight 30,480 kg 67,196 lbs

20 Foot Open Top Container Thông số kỹ thuật

Bên ngoài Width 2,440 mm 8 ft

Height 2,590 mm 8 ft 6.0 in

Trang 20

Với mái bạt di động cho phép

đầu tải - phù hợp đối với

Bên trong

Width 2,348 mm 7ft 8.4 in Height 2,360 mm 7 ft 8.9 in Length 5,900 mm 19 ft 4.3 in Cửa Width 2,340 mm 92.1 in

Height 2,277 mm 89.6 in Cubic Capacity 32.6 cu m 1,155 cu ft Tare Weight 2,300 kg 5,070 lbs Max Payload 28,180 kg 62,126 lbs

Max Gross Weight 30,480 kg 67,196 lbs

40 Foot Open Top Container Thông số kỹ thuật

Với mái bạt di động cho

phép đầu tải - phù hợp đối

với hàng hóa có khối lượng

Width 2,348 mm 7ft 8.4 in Height 2,360 mm 7 ft 8.9 in Length 12,034 mm 39 ft 5.8 in Cửa Width 2,340 mm 92.1 in

Height 2,277 mm 89.6 in Cubic Capacity 66.6 cu m 2,355 cu ft Tare Weight 3,800 kg 8,377 lbs Max Payload 26,680 kg 58,819 lbs

Max Gross Weight 30,480 kg 67,196 lbs

20 Foot Flat Rack Thông số kỹ thuật

Cơ sở container và kết thúc

Bên ngoài

Width 2,440 mm 8 ft Height 2,590 mm 8 ft 6.0 in Length 6,060 mm 20 ft Bên trong

Width 2,347 mm 7ft 8.4 in Height 2,259 mm 7 ft 8.9 in Length 5,883 mm 19 ft 4.3 in Cubic Capacity 32.6 cu m 1,166 cu f

Trang 21

Max Gross Weight 34,000 kg 74,950 lbs

40 Foot Flat Rack Thông số kỹ thuật

Width 2,347 mm 7ft 8.5 in Height 1,954 mm 6 ft 5 in Length 11,650 mm 38 ft 3 in Cubic Capacity 49.4 cu m 1,766 cu ft Tare Weight 6,100 kg 13,448 lbs Max Payload 38,900 kg 85,759 lbs

Max Gross Weight 45,000 kg 99,207 lbs

20 Foot Refrigerated

Container Thông số kỹ thuật

Đây là kích thước container

Width 2,286 mm 7 ft 6.0 in Height 2,265 mm 7 ft 5.2 in Length 5,485 mm 17 ft 11.9 in Cửa Width 2,286 mm 7 ft 6.0 in

Height 2,224 mm 7 ft 3.6 in Cubic Capacity 28.4 cu m 1,004.5 cu ft Tare Weight 3,200 kg 7,055 lbs Max Payload 27,280 kg 60,141 lbs

Trang 22

Chú ý: Thông số kỹ thuật có

thể thay đổi chút ít theo nhà

Max Gross Weight 30,480 kg 67,196 lbs

40 Foot Refrigerated

Container Thông số kỹ thuật

Đây là kích thước container

lạnh phổ biến nhất cho việc

vận chuyển hoặc lưu kho

hàng hóa khối lượng - phù

hợp đối với hàng hóa dễ

hỏng như rau, trái cây, thịt,

Width 2,291 mm 7 ft 6.2 in Height 2,225 mm 7 ft 3.6 in Length 11,558 mm 37 ft 11.0 in Cửa Width 2,291 mm 7 ft 6.2 in

Height 2,191 mm 7 ft 2.2 in Cubic Capacity 58.9 cu m 2,083.3 cu ft Tare Weight 4,110 kg 9,062 lbs Max Payload 28,390 kg 62,588 lbs Max Gross Weight 32,500 kg 71,650 lbs

Trang 23

40 Foot High Cube

Refrigerated Container Thông số kỹ thuật

Tương tự như 40 Foot

Reefer - thích hợp cho việc

vận chuyển, cất giữ hàng

hóa dễ hỏng như rau, trái

cây, thịt, etc.- nhưng lạnh

này cung cấp cho khoảng.

Không gian nhiều hơn 13%

so với một tiêu chuẩn

Width 2,296 mm 7 ft 6.4 in Height 2,521 mm 8 ft 3.3 in Length 11,572 mm 37 ft 11.6 in Cửa Width 2,296 mm 7 ft 6.4 in

Height 2,494 mm 8 ft 2.2 in Cubic Capacity 67.0 cu m 2,369.8 cu ft Tare Weight 4,290 kg 9,458 lbs Max Payload 28,210 kg 62,192 lbs

Max Gross Weight 32,500 kg 71,650 lbs

Trang 24

20 Foot Double Door (Door

in two ends) Container Thông số kỹ thuật

Thường được dùng để

chuyển đổi sửa đổi hoặc chỉ

đơn giản là nơi tăng khả

năng tiếp cận với nội dung

Width 2,352 mm 7 ft 8.6 in Height 2,395 mm 7 ft 10.3 in Length 5,844 mm 19 ft 2 in Cửa Width 2,340 mm 92.1 in

Height 2,280 mm 89.7 in Cubic Capacity 32.9 cu m 1,162 cu ft Tare Weight 2,340 kg 5,160 lbs Max Payload 28,140 kg 62,040 lbs Max Gross Weight 30,480 kg 67,196 lbs

1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống vận tải container

1.2.1 Công cụ vận chuyển container

Công cụ vận chuyển container bằng đường biển chủ yếu là các loại tàu container.Có các loại sau đây:

 Tàu bán container (Semi – container ship)

Đây là loại tàu được thiết kế để vừa chở container vừa chở các hàng hóa khác như hàng bách hóa,ô tô Tàu này trọng tải không lớn và thường có cần cẩu riêng để xếp dỡ container.

 Tàu chuyên dụng chở container ( Full container ship)

Loại tàu này thiết kế chỉ để chở container.Trong hầm và trên boong của tàu này được thiết kế đặc biệtđể có thể xếp container chồng lên nhau thành nhiều hàng và vận chuyền mọt cách an toàn.Tàu này thường có trọng tải lớn (từ 1.000 – 5.000 TEU) và phải sử dụng cần cẩu bờ để xếp container Tùy thuộc vào phương pháp xếp dỡ container lên tàu mà có các loại tàu container khác nhau:

Trang 25

 Tàu LO –LO (Lift on _ Lift on) là loại tàu mà container được xếp lên theo phương thức thẳng đứng ,qua thành tàu bằng cần cẩu Loại tàu Lo –

Lo hiện đại nhất ,có tải trọng rất lớn là tàu container kiểu tổ ong (Cellular – Container vessels ).Trên tàu này có thể xếp 9 -10 chồng container,trọng tải có thể lên đến 5.500 TEU.

 tàu RO –RO (Roll on – Roll on) là loại tàu há mồm mà container được xếp lên theo phương thức nằm ngang bằng các tractor hay xe nâng.

Công cụ vận chuyển container bằng đường ô tô

Để vận chuyển Container bằng đường bộ người ta dùng các ô tô chuyên dụng (có rơ móoc và các chốt,hãm),trailer hoặc dùng tractor kết hợp với sắc_si (Chassis).Sắc-si là một bộ khung có cấu tạo đặc biệt để có thể xếp

và vận chuyển an toàn Container bằng ô tô.

Để vận chuyển container trong khu vực bãi cảng người ta thường dùng xe nâng (Foklift),xe nâng bên trong (Straddle Carrier),cần cẩu di động (Transtainer)

Công cụ chuyển container bằng đường sắt :

Trong vận tải đường sắt, người ta dùng các toa chuyên dụng hoặc toa mặt bằng có các chốt hãm hoặc trailer (rơ-mooc bánh xe) Có hai phương pháp vận chuyển container bằng đường sắt:

 Phương pháp thứ nhất :xếp container lên Trailer (có bánh xe) sau đó xếp cả Container và Trailer lên toa mặt bằng (flatcar).Phương pháp này gọi là TOFC (Trailer on Flatcar) hay còn được gọi là “piggyback”.

 Phương pháp thứ hai là :chí xếp container lên toa xe gọi là phương pháp COFC (Container on flatcar).Nếu chồng hai container lên nhau trên toa xe để vận chuyền thì gọi là “ Double-Stack Train” (DST),là phương pháp vận chuyển mang lại hiệu quả kinh tế rất cao và rất phổ biến ở Hoa Kì.

1.2.2 Công cụ xếp dỡ container

Trong xếp dỡ container lên ,xuống tàu hiện nay các loại cần cẩu sau đây được sử dụng:

 Cần cẩu giàn (Gantry Grane) :còn gọi là cần cẩu khung là loại cần cẩu

cố định được lắp đặt trên bến tàu để cẩu container lên ,xuống tàu.Đây là cần cẩu container hiện đại nhất,có năng suất xếp dỡ rất cao (40

Trang 26

TEU/giờ),có sức nâng tới 80 tấn, có thể xếp Container cao đến tầng 16 trên tàu.

 Cần cẩu di độngn : là loại cần cẩu di động đặt trên bánh hơi hay đường ray, có sức nâng 80 tấn, tâm với 41m, năng suất xếp dỡ từ 25 – 30 TEU/giờ.

 Cần cẩu cố định.

1.1.3 Nhà ga bến bãi container

 Cầu tàu (Whart) :là nơi tàu container đỗ để xếp dỡ container,cầu tàu container thường có chiêù dài 250 – 350m ,có mớn nước từ 10 – 15m

 Thềm,bến tàu (Apron) :là khu vực phía trên cầu tàu,nằm giữa cầu tàu

và bãi chờ,là nơi lắp đặt cần cẩu.

 Bãi chờ (Stacking Yard) :còn gọi là ‘Marshaling Yard”,là nơi để container chuẩn bị xếp hoặc vừa dỡ từ tàu xuống.

 Bãi container (Container – CY) :là nơi chứa ,giao nhận ,vận chuyển container ,bao gồm cả thềm ,bến và bãi chờ.

 Trạm giao nhận và đóng gói hàng lẻ (Container Freight Station-CFS)

là nơi xếp dỡ, giao nhận, đóng gói hàng lẻ vận chuyển bằng container Thường đây là một loại kho có mái che trong khu vực cảng.Tại đây người chuyên chở nhận hàng lẻ từ chủ hàng, đóng gói vào container , niêm phong kẹp chì và xếp lên tàu để vận chuyển.Tại CFS của cảng đến, người chuyên chở sẽ dỡ hàng ra khỏi container và giao cho người nhận.CFS có thể thuộc cảng hay hãng tàu.

 Trạm giao nhận container rỗng (Container Depot) : là nơi giao nhận các container rỗng và Chassiss.

 Cảng thông quan nội địa (Inland Clearance Depot – ICD ): là khu vực

có thể ở trong nội địa, được dùng làm nơi chứa ,xếp dỡ, giao nhận hàng hóa, container, làm thủ tục hải quan, thủ tục xuất nhập khẩu.ICD có cơ quan hải quan và hoạt động như một cảng nên người ta gọi ICD là cảng khô (Dry depot).

Thành phố Hồ Chí Minh có cát Icd như : ICD Transimex , ICD Sotrans , ICD Phúc Long.

1.3 Tổ chức chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container

1.3.1 Các phương pháp giao hàng bằng container :

Trang 27

Việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đóng trong các container giữa chủ hàng và người chuyên chở,cũng đồng thời là giữa người bán và người mua có những điểm khác với việc giao nhận hàng hóa thông thường về địa điểm giao hàng ,về việc phân chia chi phí và rủi ro,về trách nhiệm của các bên…Khi gởi hàng bằng container ,phụ thuộc vào loại lô hàng mà các phương pháp giao nhận khác nhau như sau:

1.3.1.1 Phương pháp nhận nguyên giao nguyên giao nguyên (FCL/FCL)

Hàng nguyên (Full Container Load-FCL) là lô hàng của một người gởi hàng,có khối lượng tương đối lớn,đoi hỏi phải xếp trong một hay nhiều container.Nhận nguyên giao nguyên tức là người chuyên chở nhận nguyên từ người gởi hàng (Shipper) ở nơi đi và giao nguyên cho người nhận (consignee) ở nơi đến.

1.Chủ hàng giao nguyên container đã đóng hàng và niêm phong kẹp chì cho

người chuyên chở tại bãi container (CY) của cảng đi

2 Người chuyên chở,bằng chi phí của mình,xếp container lên tàu và chuyển đên cảng đến

3 Người chuyên chở,bằng chi phí của mình, dỡ container khỏi tàu và đưa về CY

4 Người chuyên chở giao container trong tình trạng nguyên niêm phong cho người

nhận tại CY của cảng đến

Trang 28

Quy trình nhận nguyên giao nguyên diễn ra như sau:

Từ quy trình trên có thể thấy, theo phương pháp này, địa điểm giao nhận hàng hóa ở CY nên người ta còn gọi là giao hàng từ bãi đến bãi (CY/CY).Theo phương pháp này ,chi phí đóng hàng vào và dỡ hàng ra khỏi container đều thuộc chủ hàng (người gởi hoặc người nhận).

1.3.1.2 Phương pháp nhận lẻ,giao lẻ (LCL/LCL)

Hàng lẻ (Less container Load-LCL)là lô hàng của một người gửi hàng có khối lượng nhỏ,không đủ đóng trong một container.Nhận lẻ,giao lẻ tức là người chuyên chở nhận lẻ từ người gửi hàng và giao lẻ cho người nhận.

Trang 29

Quy trình nhận lẻ giao lẻ diễn ra như sau :

Phương pháp này khác phương pháp nhận nguyên giao nguyên ở chỗ:địa điểm giao nhận hàng hóa là CFS (CFS/CFS);chi phí đóng hàng vào và dỡ ra khỏi container đều do người chuyên chở chịu và trong thực tế đã xuất hiện một dịch vụ gọi là dịch vụ gom hàng mà chính người chuyên chở (hãng tàu) đã đảm nhận luôn dịch vụ này.

Gom hàng (Consolidation) là việc biến các lô hàng lẻ thành hàng nguyên để gởi đi nhằm tiết kiệm chi phí vận tải, là một dịch vụ không thể thiếu trong vận chuyển hàng hóa bằng container Dịch vụ này cũng có thể do một người khác đảm nhiệm, gọi là người gom hàng.Trong trường hợp này :

1.Người gởi hàng giao hàng lẻ của mình cho người chuyên chở tại trạm giao nhận

đóng gói hàng lẻ (CFS) của nơi đi

2 Người chuyên chở ,bằng chi phí của mình,đóng gói hàng lẻ của nhiều chủ hàng

vào container và niêm phong kẹp chì

3.Người chuyên chở, bằng chi phí của mình, xếp container đã đóng hàng lên tàu và

vận chuyển đến nơi đến

4 Người chuyên chở, bằng chi phí của mình , dỡ container khỏi tàu và đưa về trạm

CFS

5 Người chuyên chở ,bằng chi phí của mình , dỡ hàng hóa ra khỏi container và

giao cho từng ngườinhận tại CFS

Trang 30

Quy trình giao hàng lẻ diễn ra như sau :

1 Người gom hàng nhận hàng lẻ từ các chủ hàng và họ sẽ cấp cho người gởi

một chứng từ gọi là vận đơn gom hàng (House B/L)

2 Người gom hàng đóng các hàng lẻ vào container và gởi nguyên container cho

người chuyên chở (hãng tàu)

3 Hãng tàu nhận container và sẽ cấp cho người gom hàng một vận đơn gọi là

vận đơn chủ (Master B/L);

4 Hãng tàu vận chuyển container đến cảng đến, dỡ khỏi tàu và giao nguyên container cho địa lý của người gom hàng tại cảng đến trên cơ sở xuất trình

Master B/L;

5 Đại lý của người gom hàng, bằng chi phí của mình, dỡ hàng ra khỏi container

và giao hàng cho các người nhận trên cơ sở các người nhận đó xuất trình House

B/L

Trang 31

1.3.1.3 Phương pháp nhận lẻ, giao nguyên (LCL/FCL)

Phương pháp này được sử dụng khi có nhiều chủ hàng cần gởi hàng cho một người nhận tại một nơi đến.

Quy trình nhận lẻ giao nguyên diễn ra như sau :

1.Chủ hàng giao lô hàng lẻ cho người chuyên chở hoặc người gom hàng tại CFS quy định và lấy HB/L hoặc OB/L trong đó có ghi chữ “part of container”;

2.Sau khi kiểm tra hải quan, người chuyên chở hoặc người gom hàng đóng hàng vào container tại CFS ;

3 Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến;

4 Người chuyên chở dỡ container khỏi tàu và đưa về CY hoặc CFS của cảng đến

và giao cho người nhận

Trang 32

1.3.1.4 Phương pháp nhận nguyên, giao lẻ (FCL/LCL)

Phương pháp này ngược lại với phương pháp nhận lẻ giao nguyên ,tức là người chuyên chở khi nhận thì nhận nguyên container từ chủ hàng và có thế cấp nhiều B/L tương ứng với số lượng người nhận.Tại nơi đến người chuyên chở sẽ giao lẻ cho từng người nhận tại CFS.

Từ thực tiễn giao nhận hàng hóa vận chuyển bằng container giữa người vận tải và chủ hàng , đồng thời giữa người bán và người mua ( người vận tải thay mặt người mua nhận hàng) ta thấy, điểm tới hạn (Critical Point) trong mua bán hàng hóa đóng trong Container là CY hoặc CFS chứ không phải là lan can tàu.Hơn nữa, khi mua bán hàng container vận chuyển bằng đường biển thì lan can tàu đã mất hết ý nghĩa làm ranh giới phân chia trách nhiệm và rủi ro giữa người bán và người mua, do vậy không thể sử dụng các điều kiện thương mại quốc tế như FOBMCIF hay CFR mà phải dùng điều kiện tương ứng như FCA,CIP hay CPT.

1.3.2 Chứng từ trong chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container

 Tờ khai hải quan.

 Hợp đồng(contract).

 Vận tải đơn ( Bill lading).

 Hóa đơn thương mại ( Commercial Invoice ).

 Phiếu đóng gói hàng hóa ( packing list ).

 Giấy chứng nhận chất lượng ( Centificate of Quanlity ).

 Phiếu thông báo hàng đến (Arrival Notice).

 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ( Certificate Origin – C/O).

 Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật ( Phytosanitory ).

 Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật ( Veteerinary Certificate ).

 Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng ( Centificate of Quanlity/weight ).

 Đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm ( nếu có ) ( Insurance policy/Insurance Certificate).

 Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt).

 Giấy gởi hàng đường biển (Sea waybill).

 Thư chỉ dẫn của người gửi hàng ( Shipper`s letter of intruction).

 Chứng từ bảo hiểm.

 Bản lược khai hàng hóa ( Cargo Manifest).

 Bảng kê chi tiết (Specification).

1.3.3 Cước phí trong chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container

Trong vận tải container ,giá cước ,cách tính cước ,thành phần tiền cước cũng không có những điểm khác so với vận chuyển hàng hóa thông thường.Khoản chi phí phải bỏ ra trong vận tải container gồm hai phần : cước phí và phụ phí.

Trang 33

 Cước tính theo hợp đồng có khối lượng lớn (Time – Volume Contracts Rate – TVC).

Đây là loai cước ưu đãi dành cho các chủ hàng có khối lượng lớn container gởi trong một thời gian nhất định.Khối lượng container gởi càng nhiều ,giá cước càng thấp.

 Cước tình theo TEU, tức là giá cước trên một TEU trên một tuyến đường vận chuyển nào đó.Cước tình theo TEU còn phụ thuộc vào việc ai cung cấp container.Nếu container do người chuyên chở cấp (Carrier’s owned container – COC) thì giá cước sẽ cao hơn là container do người gởi hàng cấp (SOC).

 Cước tính theo container :là tiền cước cho việc vận chuyển một container 20’ hoặc 40’ trên một tuyến đường nào đó.

Ngoài ra người ta còn phân biệt cước hàng nguyên (FCL rate) với cước hàng lẻ (LCL rate) ; cước chính (Basic Ocean Freight – BOF) với cước phụ hay cước Feeder.

1.3.3.2 Phụ phí trong vận tải container

Phụ phí trong vận tải container là một khoản tiền mà chủ hàng phải trả thêm cho người vận tải và các cơ quan hữu quan ngoài tiền cước,bao gồm các khoản sau :

 Chi phí bến bãi (Terminal Handling Charges – THC) hay (Equipment Handling charges – EHC) là khoản tiền tính theo container phải trả khi Container xếp dỡ qua cảng (khoảng 30USD/Container).

 Chi phí dịch vụ hàng lẻ (LCL Service Charge):đây là khoản phụ phí

má chủ hàng phải trả khi gởi hàng lẻ cho việc giao nhận,đóng gói,niêm phong,lưu kho,dỡ hàng ra khỏi container,giao hàng…

 Chi phí vận chuyển nội địa (Inland Haulage Charges).

 Chi phí nâng lên , đặt xuống ,đi chuyển, sắp xếp container trong kho bãi (Up and Down Removalo.

Trang 34

 Tiền phạt động container (Demurrage) : là khoản tiền mà chủ hàng phai trả cho hãng tàu do việc không nhận ,rút hàng và trả container theo đúng thời gian giao hàng ghi trong Thông báo hàng đến (Notice of Arrival).Thông thường các chủ tàu dành cho chủ hàng từ 5 đến 7 ngày đầu tiên kể từ ngày sẵn sàng giao hàng ghi trên Thông báo hàng đến để nhận hàng mà không phải chiệu tiền phạt, gọi là Free time.kể từ ngày thứ 8 trở đi,nều chưa nhận hoặc chưa trả container chủ hảng phải trả cho hãng tàu một khoảntiền phạt tính theo ngày là 5USD/container 20’ , 10USD/container 40’ (đối với container chuyên dụng mức phạt sẽ cao hơn).Từ ngày 15 trở đi mức phạt sẽ tăng gấp đôi.

 Phụ phí giá dầu tăng ( BAF - Bunker Adjustment Factor ) là một laoi5 phụ phí mà hãng tàu sẽ thu thêm khi giá dầu (nguyên liệu ) trên thị trường tăng quá cao.

 Phụ phí do biển động của tiền tệ( CAF_ Currency Adjustment Factor) :khi tỷ giá của các đồng tiền biến động làm cho chủ tàu bị thiệt ,chủ tàu sẽ thu thêm phụ phí để bù vào.

1.4 Cơ sở pháp lý trong chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container

1.4.1 Nguồn lực quốc tế

 Công ước Viên 1980 về hơn đồng mua bán hàng hóa ngoại thương 1980.

 Các công ước về vận tải như Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển ký tại Brussels ngày 25/08/1924 còn được gọi là quy tắc Hague.

1.4.2 Nguồn lực quốc gia

 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 1990.

 Luật thương mại Việt Nam 1997.

 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

 Thông tư 12/2007/TTLT-BTC-BTM-BCA: Hướng dẫn chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường.

 Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.

 Luật Thuế 2015.

Trang 35

1.4.3 Thông lệ và tập quán quốc tế

 Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn Incoterm 2010 giải thích các điều kiện thương mại cuả phòng thương mại quốc tế.

 Quy tắc thực hành thống nhất tín dụng chứng từ UCP 600 của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) UCP 600 này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2007.

1.5 Khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu chuyên chở bằng container so với đường hàng không :

Bảng 1.1 Tổng giá trị chuyên chở tất cả các phương thức :

bô Tổng

Trang 36

Bảng 1.2 Tổng giá trị hàng hóa chuyên chở bằng đường biển từ 2009 tới 2013 :

132.052,1 145.521,4 137.039,0 131.146,3 129.088,4

Chỉ số phát triển(năm trước là 100%)

114,3% 110,2% 94,2% 95,7% 98,4%

Nguồn:Tổng cục thống kê

Đánh giá tổng quan về giá trị hàng hóa đường biển :

 Khối lượng hàng hóa thông qua hằng năm lớn chiếm hơn 60% tổng lượng hàng hóa của tất cả các phương thức.

 Nhìn chung khối lượng hàng hóa ổn định qua từng năm.

 Tổng lượng hàng hóa của vận tải biển ảnh hưởng trực tiếp tới tổng sản lượng hàng hóa của tất cả các phương thức.

Bảng 1.3 Tổng giá trị hàng hóa chuyên chở bằng đường hàng không từ

2009 tới 2013:

bộ) Phương

Chỉ số phát triển(nă

Trang 37

 Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số lượng hàng hóa thông qua.

 Sản lượng tăng đều hằng năm.

 Phản ánh rằng phường thưc vận tải hàng không chỉ phù hợp ,mang tính

ưu việt cho hàng hóa nhanh và trọng lượng nhỏ vì chi phí hàng không rât cao.

Từ hai bảng số liệu trên ta thấy rằng :

 Giá trị hàng hóa chuyên chở đường biển cao hơn rất nhiều lần so với đường hàng không.

Điều đó nói lên rằng phương thức vận tải bằng đường biển phổ biến hơn

vì chuyên chở được số lượng lớn,thích hợp với nhiều loại hàng hóa khác nhau,suy ra vận tải bằng đường biển có tính ưu việt hơn.Gía trị hàng hóa vận tải đường biển cao hơn gấp 417 lần đường hàng không(số liệu năm 2009) và cao hơn gấp 275 lần(số liệu năm 2013).So với tổng các phương thức thì đường biển chiếm hơn 65% tổng giá trị(năm 2011 chiếm 137,039.0 trên tổng số 216.129,5).

Nhìn chung từ năm 2009 tới 2010 tăng mạnh,những năm sau có giảm nhưng giảm nhẹ.

Điều này phản ánh rằng tình hình kinh tế ảnh hưởng tới sản lượng hàng hóa Khủng hoảng kinh tế toàn cầu (2008-2009) cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO cũng phần nào ảnh hường.Sau đó là năm 2010 nền kinh

tế thế giới có dấu hiệu phục hồi, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá,nên tổng khối lượng sản phẩm cũng tăng mạnh.Cụ thể lượng hàng hóa thông qua vận tải biển năm 2010 là 1145.521,4 tấn thông qua tăng hơn năm 2009 chỉ 132.052,1 tấn thông qua.Lượng hàng hóa thông qua đường hàng không cũng tăng vọt khi năm 2009 chỉ 316,6 tấn thông qua đến 2010 tăng tới 426,8 tấn thông qua.

 Tổng qua lượng hàng hóa ổn định qua từng năm:

Hằng năm vẫn có lượng hàng hóa nhất định được vận tải qua các phương thức.Nền kinh tế Việt Nam đang ở cửa hội nhập trong tương lai

chắc chắn sản lượng hàng hóa sẽ tăng mạnh qua từng năm.

 Tổng giá trị hàng hóa vận tải bằng đường biển giảm,đường hàng không tăng,tổng các phương thức vận chuyển tăng:

Điều này cũng phần nào phản ánh cơ sở vật chất vận tải biển chưa phát triển,hệ thống cầu cảng không đáp ứng đủ năng,đội tàu già tuổi chuyên

Trang 38

chở chưa hiệu quả tốn chi phí nhiên liệu cao.Tuy nhiên giảm không đáng kể.Và các ban nghành chức năng đag cố gắng đầu tư vào xây dưng hệ thống cơ sở vật chất cho nghành vận tải biển bắt kịp nhịp độ với thế giới.

Kết luận chương 1 Qua nghiên cứu toàn bộ chương I, có thể rút ra những kết luận chung như sau: Một là : Nhìn nhận và hiểu rõ về Container, các cách phân loại phổ biến cũng như các công cụ vận chuyển, xếp dỡ, nhà ga bến bãi container từ đó hình dung

ra được quá trình vận chuyển hàng hóa bằng container giữa hai hay nhiều quốc gia khác nhau, từ tay người bán đến tay người mua.

Hai là : Các phương pháp tổ chức chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu như nhận nguyên giao nguyên, nhận lẻ giao lẻ, nhận lẻ giao nguyên, nhận nguyên giao lẻ.Từ những quy trình cụ thể biết được quyền hạn trách nhiệm của người giao nhận, người chuyên chở cũng như chủ hàng hóa từ đó cách xử lý sẽ nhịp nhàng hơn đỡ gây tốn kém chi phí và thời gian.

Ba là : Các chứng từ cần có trong việc giao nhận hàng hóa nguyên container.Nêu ra được tổng quan về cước phí và phụ phí,dẫn chứng cụ thể từ

đó sắp xếp hợp lý thời gian giao nhận tránh các phụ phí phát sinh ngoài ý muốn ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của hoạt động giao nhận.

Bốn là : Các cơ sở pháp lý trong vận chuyển hàng hóa.Phân tích cụ thể số liệu tổng giá trị chuyên chở hàng hoa bằng đường biển nguyên container so với phương thức hàng không.Thông qua đó nhìn nhận đánh giá.

Nói tóm lại, thông qua chương sẽ cho chúng ta biết được tổng quát về container,những phương pháp, công việc có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng để biết được những chi phí mà người làm dịch vụ giao nhận phải bỏ ra khi tiến hành giao hoặc nhận hàng hóa, nó giúp cho công ty hoạt động giao nhận có thể tính được chi phí và giá cả hợp lý để có thể đưa ra giá dịch vụ cạnh tranh cao.Đồng thời hiểu rõ hơn những nguồn lực pháp lý cũng như tập quán để hoạt đông giao nhận diễn ra trơn tru hơn Song song đó là tổng quan về giá trị vận chuyển hàng hóa bằng phương thức đường biển và hàng không để biết rằng phương thức vận tải biển phổ biến hơn Và điều cơ bản nhất là tại Việt Nam hoạt động giao nhận được gọi là dịch vụ logistics.

Trang 39

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ KHO VẬN GIAO NHẬN SOTRANS F&W

2.1 Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam - Sotrans

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Kho vận Miền Nam

Tên Tiếng Anh: South Logistics Joint Stock Company

Tên viết tắt: Sotrans

Trụ sở chính: 1B Hoàng Diệu, Quận 4, TP HCM

Điện thoại: (84.8) 3825 3009 Fax: (84.8) 3826 6593

Email: info@sotrans.com.vn

Website: www.sotrans.com.vn

CÔNG TY CP KHO VẬN MIỀN NAM – SOTRANS được thành lập từ năm 1975 với hệ thống kho và vận chuyển chủ lực của ngành thương mại, đến năm 2007 SOTRANS chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần và đã hoạt động mạnh trong các lĩnh vực dịch vụ kho, kinh doanh xăng dầu, giao nhận vận tải quốc tế.

SOTRANS hiện đang là một trong những công ty hàng đầu trong ngành giao nhận vận tải quốc tế, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và dịch vụ kho tại Việt Nam Trong năm 2010 Công ty tiếp tục phát triển hoạt động Cảng thông quan nội địa với tổng vốn đầu tư hơn 50 tỉ đồng nhằm hoàn thiện chuỗi dịch vụ logistics vốn đã được khẳng định qua uy tín thương hiệu Sotrans trên thị trường Trong tương lai Công ty sẽ tiếp tục phát

Trang 40

triển đa ngành với các hoạt động kinh doanh xăng dầu, đầu tư cảng, trung tâm phân phối, hậu cần, tiếp vận, trung tâm thương mại, khách sạn, văn phòng phức hợp (theo qui hoạch của thành phố và các tỉnh).

SOTRANS hiện có 7 đơn vị thành viên hoạt động trong các lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế, dịch vụ kho, kinh doanh xăng dầu Công ty có hệ thống đại lý tại hơn 70 quốc gia trên thế giới, trong đó tập trung vào các thị trường lớn như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU Với hệ thống đại lý mạnh ở các cảng lớn trên thế giới, có quan hệ mật thiết với các hãng tàu

uy tín, các dịch vụ của công ty luôn đảm bảo đúng lịch trình với giá cước phù hợp, đáp ứng yêu cầu riêng của từng khách hàng.

Kinh doanh kho hiện là thế mạnh của Sotrans với hệ thống kho ngoại quan và kho chứa hàng đa chức năng với hơn 35 năm kinh nghiệm Hệ thống kho của SOTRANS hiện có hơn 230.000 m2, nằm tại trung tâm TP HCM, các khu vực lân cận và các khu công nghiệp tiếp giáp với sông Sài Gòn thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ lẫn đường sông.

SOTRANS được Hải quan TP HCM công nhận là đại lý hải quan mẫu đầu tiên tại Việt Nam Việc công nhận này cùng với chứng nhận đại lý hải quan điện tử do Hải quan TP HCM cấp trước đó, SOTRANS có thể thay mặt chủ hàng ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan, giải quyết các vấn

đề phát sinh, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí thông quan hàng hóa cho khách hàng Điều đó khẳng định tính chuyên nghiệp và trách nhiệm của SOTRANS trong dịch vụ khai báo hải quan.

Các dịch vụ của SOTRANS được bảo hiểm trách nhiệm toàn phần, góp phần hạn chế rủi ro cho khách hàng khi sự cố xảy ra Thông tin về hàng hóa thường xuyên được cập nhật, với những khách hàng lớn, công ty cử cán bộ thường xuyên có mặt tại văn phòng của khách để giải quyết ngay nhu cầu mới phát sinh, được khách hàng tin cậy và đánh giá cao SOTRANS đã được các tập đoàn đa quốc gia như Scavi, Cargil, Holcim, Uni Presdent, PepsiCo, Samsung, P&G lựa chọn là nhà cung ứng dịch

vụ giao nhận tại thị trường Việt Nam.

Ngày đăng: 14/03/2018, 23:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính, Biểu thuế xuất nhập khẩu 2015, NXB Lao động (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2015
Nhà XB: NXB Lao động (2009)
2. Nguyễn Như Tiến- TS Vũ Sỹ Tuấn, Vận tải và giao nhận trong ngoại thương, NXB lý luận chính trị 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận tải và giao nhận trong ngoại thương
Nhà XB: NXB lý luận chính trị 2005
7.Vũ Hữu Tửu ,Kỹ Thuật nghiệp vụ ngoại thương 8 . Nguồn tham khảo từ website :http://sotrans.com.vn/index.php?lang=vihttp://www.tradewindsintl.us/index.htmlhttp://www.customs.gov.vn/default.aspx Link
3.GS.TS Võ Thanh Thu, Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, NXB Lao động-Xã hội (2006) Khác
4. PTS Huỳnh Tấn Phát -PTS Bùi Quang Hùng Sổ Tay Nghiệp Vụ Vận Chuyển Container (NXB Giao thông vận tải -1993) Khác
5. PGS. TS. Nguyễn Hồng Đàm (Chủ biên) -GS. TS. Hoàng Văn Châu- PGS. TS. Nguyễn Như Tiến - TS. Vũ Sỹ Tuấn. Vận Tải Và Giao Nhận Trong Ngoại Thương (Nhà xuất bản Giao thông vận tải Hà Nội -2003) Khác
6. TS. Đoàn Thị Hồng Vân - Giáo Trình kỹ Thuật Ngoại Thương (Nhà xuất bản Thống kê - 2000) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w