1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận địa chất công trình

20 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I SƠ LƢỢC VỀ TỈNH VĨNH LONG: 1. Vị trí địa lý: Vĩnh Long là tỉnh nằm ở khu vực trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long; cách thành phố Hồ Chí Minh 136 km về phía Đông Bắc và thành phố Cần Thơ 40 km về phía Nam; Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Tiền Giang và Bến Tre; Phía Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh; Phía Tây Nam giáp giáp tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ; Phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp. Vĩnh Long có diện tích tự nhiên 1.479,128 km2 bằng 0,4% diện tích cả nƣớc, dân số năm 2010 là 1.031.994 ngƣời, bằng 1,3% dân số cả nƣớc

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM

Môn: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

Đề tài: Khảo sát đặc điểm địa chất tỉnh

Vĩnh Long

GVHD: TS Phan Trường Sơn

Nhóm 9

Lê Phúc Hậu 17036891

Nguyễn Hoàng Tuấn 17038071

Tạ Hữu Khánh 17026831

Trần Nguyễn Ngọc Tú 17040231

Lý Hồng Thuần 17062811

TP HCM, Ngày 11 tháng 11 năm 2018

Trang 2

Mục lục

I SƠ LƢỢC VỀ TỈNH VĨNH LONG: 3

1 Vị trí địa lý: 3

2 Khí hậu: 4

3 Đặc điểm địa hình: 4

4 Dân số: 5

5 Tài nguyên thiên nhiên: 6

a Tài nguyên đất: 6

b Tài nguyên nước: 7

c Khoáng sản 8

II KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT VÀ PHÂN VÙNG XÂY DỰNG 8

a Tài nguyên đất: 16

b Tài nguyên nước: 17

c Khoáng sản: 18

III PHẢN BIỆN CỦA NHÓM: 19

Trang 3

I SƠ LƯỢC VỀ TỈNH VĨNH LONG:

1 Vị trí địa lý:

Vĩnh Long là tỉnh nằm ở khu vực trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long; cách thành phố

Hồ Chí Minh 136 km về phía Đông Bắc và thành phố Cần Thơ 40 km về phía Nam; Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Tiền Giang và Bến Tre; Phía Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh; Phía Tây Nam giáp giáp tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ; Phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp

2010 là 1.031.994 người, bằng 1,3% dân số cả nước

Trang 4

2 Khí hậu:

Vĩnh Long nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có chế độ nhiệt tương

- Bức xạ tương đối cao, bình quân số giờ nắng trong 1 ngày là 7,5 giờ Bức xạ quang hợp hàng năm đạt 79.600 cal/m2 Thời gian chiếu sáng bình quân năm đạt 2.550-2.700 giờ/năm Điều kiện dồi dào về nhiệt và nắng là tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp trên

cơ sở thâm canh, tăng vụ

- Độ ẩm không khí bình quân 80-83%, tháng cao nhất (tháng 9) là 88% và tháng thấp nhất

là 77% (tháng 3)

- Lượng bốc hơi bình quân hàng năm của tỉnh khá lớn, khoảng 1.400-1.500 mm/năm, trong đó lượng bốc hơi bình quân theo tháng vào mùa khô là 116-179 mm

- Lượng mưa trung bình đạt 1.450 - 1.504 mm/năm Số ngày mưa bình quân 100 - 115 ngày/năm Về thời gian mưa có 90% lượng mưa năm phân bố tập trung vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11 dương lịch)

Độ ẩm cũng như lượng mưa là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp Tuy không bị ảnh hưởng bởi các dạng khi hậu cực đoan nhưng những hiện tượng lốc xoáy, các trận lũ nhiều hơn,v.v có thể là những tác động ban đầu của biến đổi khí hậu toàn cầu cần phải được quan tâm khi bố trí không gian lãnh thổ và kinh tế-xã hội nói chung

3 Đặc điểm địa hình:

Vĩnh Long có địa thế trải rộng dọc theo sông Tiền và sông Hậu, thấp dần từ Bắc xuống Nam Địa hình tương đối bằng phẳng (độ dốc nhỏ hơn 20), cao trình khá thấp so với mực nước biển Cao trình tuyệt đối từ 0,6 đến 1,2m chiếm 90% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh, phần còn lại là thành phố Vĩnh Long và thị trấn Trà Ôn có độ cao trung bình khoảng 1,25m Đây là dạng địa hình đồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu địa hình của tỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung tâm tỉnh và cao dần về 2 hướng bờ sông Tiền, sông Hậu, sông Măng Thít và ven các sông rạch lớn Không chịu ảnh hưởng của nước mặn và ít bị tác động của lũ Phân cấp địa hình tỉnh có thể chia ra 3 cấp như sau:

Trang 5

- Vùng có cao trình từ 1,0 đến 2,0m (chiếm 37,17% diện tích) ở ven sông Hậu, sông Tiền, sông Măng Thít, ven sông rạch lớn cũng như đất cù lao giữa sông và vùng đất giồng gò cao của huyện Vũng Liêm, Trà Ôn Nơi đây chính là địa bàn phân bố dân cư đô thị, các khu công nghiệp, đầu mối giao thông thuỷ bộ

- Vùng có cao trình từ 0,4 đến 1,0m (chiếm 61,53% diện tích) phân bố chủ yếu là đất 2-3

vụ lúa với tiềm năng tưới tự chảy khá lớn, năng suất cao Trong đó vùng phía Bắc quốc lộ 1A là vùng chịu ảnh hưởng lũ tháng 8 hàng năm, dân cư phân bố ít trên vùng đất này

- Vùng có cao trình nhỏ hơn 0,4m (chiếm 1,3% diện tích) có địa hình thấp trũng, ngập sâu Cơ cấu sản xuất nông nghiệp chủ yếu lúa 2 vụ (lúa Đông Xuân - Hè Thu, lúa Hè Thu

- Mùa)

Với địa hình trên, trong thế kỷ XXI có thể chịu tác động của hiện tượng biến đối khí hậu toàn cầu chung, song không lớn (có 2 dự báo: vào cuối thế kỷ những vùng có cao trình 0,5 m có thể bị lụt, dự báo khác gần 1 m)

4 Dân số:

Theo số liệu thống kê dân số trung bình tỉnh Vĩnh Long năm 2010 là 1.031.994 người, tăng hơn 30 ngàn người so với 10 năm trước hay tương đương dân số của 2 xã hiện nay Mật độ dân số trung bình là 698 người/km2, đứng hàng thứ 2 ở ĐBSCL sau thành phố Cần Thơ, gấp 1,7 lần mật độ trung bình của ĐBSCL và 2,8 lần mật độ trung bình của cả nước

Trừ Thành phố Vĩnh Long, mật độ dân số phân bố tương đối đồng đều giữa các huyện trong tỉnh, thấp nhất là huyện Trà Ôn có mật độ 566 người/km2, bằng 82% mật độ của huyện cao nhất là Long Hồ với 780 người/km2

Trong giai đoạn 1990 - 2000 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh giảm nhẹ, chủ yếu do nhiều người di chuyển đến các thành phố lớn như Cần Thơ, thành phố Hồ Chí Minh làm

ăn sinh sống Năm 1995 tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,55%,năm 2005 giảm xuống còn 1,13% và năm 2010 là 0,92% Tỷ lệ sinh trung bình năm năm qua khoảng 0,28%o (từ 0,48%o năm

2005 xuống còn 0,2%o năm 2010)

Cũng như nhiều tỉnh ĐBSCL, Vĩnh Long là tỉnh có cơ cấu đa dân tộc Ngoài người Kinh, các dân tộc khác chiếm khoảng 2,7% dân số toàn tỉnh, trong đó người Khơmer chiếm gần

Trang 6

2,1%, người Hoa và các dân tộc khác chiếm khoảng 0,6% Nếu như người Kinh phân bố đều ở các nơi thì người Khơmer tập trung ở một số xã vùng xa thuộc các huyện Tam Bình, Vũng Liêm, Bình Minh, Trà Ôn, người Hoa tập trung ở thành phố và các thị trấn

5 Tài nguyên thiên nhiên:

a Tài nguyên đất:

Đất đai của tỉnh Vĩnh Long được hình thành do kết quả trầm tích biển lùi Holocene (cách nay khoảng 5.000-11.200 năm) dưới tác động của sông Mekong Theo kết quả điều tra khảo sát thổ nhưỡng của Chương trình Đất tỉnh Vĩnh Long năm 1990-1994, Vĩnh Long có

4 nhóm đất chính: đất phèn 90.779,06 ha (chiếm 68,94% diện tích), đất phù sa 40.577,06

ha (chiếm 30,81% diện tích), đất cát giồng 212,73 ha (chiếm 0,16% diện tích), đất xáng thổi 116,14 ha (chiếm 0,09% diện tích)

Theo số liệu thống kê, tính đến ngày 1/1/2010, tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh có 147.912,7 ha được chia ra 5 loại đất sử dụng như sau (tỉnh không có đất lâm nghiệp): Đất nông nghiệp 116.180,6 ha, chiếm 78,6%; Đất chuyên dùng 9.163,9 ha, chiếm 6,2%; Đất ở nông thôn 5.502,3 ha, chiếm 3,7%; Đất ở đô thị 656,8 ha, chiếm 0,44%; Đất chưa sử dụng, 105,3 ha, chiếm 0,07%

Theo Nghị quyết số 32/2006/NQ- CP ngày 17 tháng 11 năm 2006 của Chỉnh phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất 2006-2010 tỉnh Vĩnh Long thì đất sản xuất nông nghiệp có 106.738 ha, trong đó đất trồng cây hàng năm có 51.722 ha, đất trồng cây lâu năm là 55.016 ha (cây ăn trái, cây công nghiệp và các loại cây lâu năm khác) Thực tế sử dụng đất đến 1/1/2010 cho thấy đất sản xuất nông nghiệp, cũng như đất trồng cây hàng năm đều đạt mức lớn hơn mục tiêu quy hoạch, chủ yếu theo hướng tăng diện tích màu và cây ăn trái Tổng kết 5 năm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lãnh đạo tỉnh, ngành nông nghiệp cũng như các huyện thị đều thống nhất tăng diện tích cây ăn trái, giảm diện tích chuyên lúa (giảm lúa vụ 3, bỏ diện tích 2 vụ lúa) tăng diện tích luân canh lúa và hoa màu

Trang 7

b Tài nguyên nước:

- Nước ngầm:

Theo kết quả nghiên cứu của một số công trình thăm dò thì nguồn nước ngầm ở Vĩnh Long rất hạn chế và chỉ phân bố ở một số khu vực nhất định Các tầng nước ngầm của Vĩnh Long như sau:

- Tầng nước ngầm ở độ sâu trung bình 86,4 m, nước nhạt phân bổ chủ yếu ở vùng ven sông Hậu và sông Tiền, bề dày tầng chứa nước không lớn Trữ lượng khai thác tiềm năng

/ngày

- Tầng chứa nước phân bổ ở độ sâu trung bình 150 m, nước nhạt phân bổ khu vực ven sông Hậu và một số xã phía Nam tỉnh Vĩnh Long Bề dầy tầng chứa nước khá lớn Trữ

/ngày

- Tầng chứa nước phân bổ ở độ sâu trung bình 333,2 m, chất nước kém không thể khai thác

- Tầng chứa nước phân bổ ở độ sâu trung bình 425 m Bề dầy tầng chứa nước khá lớn Đây là tầng chứa nước đang được khai thác nhiều bằng các giếng khoan công nghiệp Trữ

- Tầng chứa nước phân bổ ở độ sâu trung bình từ 439 m trở xuống Nước nhạt chỉ phân bổ

ở khu vực thành phố Vĩnh Long (ven sông Tiền) Bề dầy tầng chứa nước khá lớn Đây là tầng chứa nước đang được khai thác nhiều bằng các giếng khoan công nghiệp Đặc biệt

- Nước mặt:

Với 91 sông, kênh, rạch trên địa bàn nguồn nước mặt của Tỉnh Vĩnh Long được phân bổ đều khắp trong tỉnh Ba con sông lớn cung cấp nước cho hệ thống kênh rạch này là:

- Sông Cổ Chiên nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh, có chiều rộng từ 800-2500m, sâu từ 20-40m với khả năng tải nước cực đại lên tới 12.000-19.000m³/s

- Sông Hậu chảy theo hướng Đông Bắc Tây Nam, song song với sông Cổ Chiên, chạy dọc theo phía Tây Nam của Tỉnh, sông có chiều rộng từ 1500-3000m, sâu từ 15-30m, khả năng tải nước cực đại lên tới 20.000-32.000m³/s

Trang 8

- Sông Măng Thít : gồm 1 phần kênh thiên nhiên, 1 phần kênh đào nối từ sông Cổ Chiên tại Quới An sang sông Hậu tại Trà Ôn, sông dài 47km, có bề rộng trung bình từ 110-150m, lưu lượng cực đại chảy ra và vào tại 2 cửa sông như sau:

Phía sông Cổ Chiên: 1500-1600m³/s; Phía sông Hậu: 525-650m³/s

Chất lượng nước tại 3 con sông lớn này hoàn toàn ngọt, chế độ thuỷ văn điều hoà, lưu lượng dòng chảy thay đổi theo mùa, ít chịu chi phối của thuỷ triều, tuy bị ô nhiễm nhẹ nhưng hoàn toàn dùng cho sinh hoạt được khi đã qua công trình xử lý nước, như vậy với tất cả các đô thị, khu dân cư có 3 con sông này chảy qua đều có thể lấy nước mặt (xử lý đạt tiêu chuẩn) để phục vụ cho nhu cầu nước ăn uống, sinh hoạt, phục vụ cho sản xuất công nghiệp, du lịch, đây là những thuận lợi lớn mà ít tỉnh nào có được

c Khoáng sản

Vĩnh Long có lượng cát sông và sét làm vật liệu xây dựng khá dồi dào Cát sông chủ yếu phân bổ trên các sông Cổ Chiên, sông Tiền, sông Pang Tra, sông Hậu và sông Hậu nhánh

sau năm 2010)

chất lượng khá tốt Sét thường nằm dưới lớp đất canh tác nông nghiệp với chiều dầy 0,4-1,2 m và phân bổ ở hầu hết các huyện, thành phố

II KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT VÀ PHÂN VÙNG XÂY DỰNG

(Vinhlong.gov.vn) - Chủ tịch UBND tỉnh đã có Quyết định việc phê duyệt đề cương,

tổ chức và cá nhân chủ trì nghiên cứu đề tài “Xây dựng bản đồ địa chất công trình thành phố Vĩnh Long và đề xuất giải pháp nền móng”

Theo đó, mục tiêu đề tài là đánh giá chung về sự phân bố đất yếu và đặc điểm cấu tạo địa chất công trình tổng thể của khu vực thành phố Vĩnh Long; Xây dựng các bản đồ, bản đồ mặt cắt địa chất công trình trên địa bàn thành phố Vĩnh Long; Đề xuất giải pháp nền móng hợp lý cho từng khu vực tương ứng 03 loại tải trọng công trình (dân dụng, công nghiệp và giao thông)

Trang 9

Nội dung nghiên cứu chính của đề tài tập trung vào các nội dung: Tổng hợp, phân tích và đánh giá các yếu tố khí tượng thủy văn trên địa bàn thành phố Vĩnh Long (giai đoạn 2005-2015) Xây dựng cỡ dữ liệu địa chất công trình; Khoan khảo sát địa chất hiện trường kiểm chứng kết quả (dự kiến 3 hố khoan); Phân tích và đánh giá sự phân bố đất yếu; Đánh giá đặc điểm cấu tạo địa chất công trình Xây dựng thuyết minh bản đồ phân vùng tải trọng công trình; thuyết minh phân vùng địa kỹ thuật; thuyết minh bản đồ phân vùng sức chịu tải của nền Đánh giá chung về sự phân bố đất yếu, khả năng xói ngầm đất nền và đặc điểm cấu tạo địa chất công trình tổng thể của khu vực thành phố Vĩnh Long Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, tính toán và đề xuất các giải pháp nền móng hợp lý cho từng khu vực tương ứng 03 lọai tải trọng công trình (dân dụng, công nghiệp và giao thông)

Dự kiến sản phẩm của đề tài là Báo cáo khoa học tổng hợp kết quả đề tài, kèm theo sản phẩm: Bản đồ địa chất công trình và mặt cắt địa chất thành phố Vĩnh Long (tỉ lệ 1:2000, bao gồm bản đồ giấy, CSDL và bản đồ số); Các bản đồ phân vùng sức chịu tải nền và phân vùng tải trọng (tỉ lệ 1:2000); Giải pháp nền móng cho các lọai công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông Bên cạnh đó, còn có phần mềm xây dựng bản đồ địa chất công trình thành phố Vĩnh Long (phần mềm mở, có thể cập nhật, chạy trên nền web), đảm bảo các chức năng xây dựng và trích xuất gồm: Bản đồ địa chất công trình (xuất các thông số chỉ tiêu cơ lý tương ứng , bản đồ 3D); Bản đồ mặt cắt địa chất công trình (xuất các thông

số chỉ tiêu cơ lý tương ứng , bản đồ 2D); Bản đồ phân vùng tải trọng (bản đồ 2D, hình chiếu bằng); Bản đồ phân vùng sức chịu tải nền (bản đồ 2D, hình chiếu bằng và đứng); Bản đồ phân vùng địa kỹ thuật (bản đồ 2D, hình chiếu bằng)

Trang 10

Khảo sát địa chất công trình tỉnh Vĩnh Long

STT ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT ĐỊA

CHẤT

THỜI GIAN HOÀN THÀNH ĐỊA TẦNG

1 Huyện Bình Minh

1.1

Ấp Mỹ Lợi - ấp Mỹ Hƣng, xã Mỹ

Hòa, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh

Long

2002

Bùn sét pha màu đen Sét màu đen

Trang 11

tỉnh Vĩnh Long Bùn sét màu xám đen

2 Huyện Măng Thít

Bùn sét màu xám đen Sét màu xám đen

3 Huyện Trà Ôn

Bùn sét Sét

Bùn sét Sét

Bùn sét màu xám đen Sét màu vàng, xám trắng Sét pha màu vàng, xám xanh Cát bụi màu vàng

4 Huyện Tam Bình

Sét màu xám đen

Sét Bùn sét

Bùn sét màu xám đen Sét màu xám nâu

5 Huyện Vũng Liêm

Bùn sét pha màu xám đen Cát pha màu xám đen Cát bụi màu xám đen Sét màu xám đen

Trang 12

5.2 Xã Trung Chánh, huyện Vũng Liêm,

6 Thành phố Vĩnh Long

Sét màu xám đen Cát hạt nhỏ màu xám đen Bùn sét màu xám đen

6.2

Đường Phó Cơ Điều, phường 3,

Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh

Long

2005

Sét màu xám vàng, nâu đỏ, xám trắng loang lổ

Bùn sét màu xám đen Cát bụi màu xám đen Cát pha màu xám xanh

Cát hạt nhỏ màu xám nâu Bùn sét pha màu xám đen Cát pha màu xám đen Sét màu xám xanh lẫn nâu, loang lổ tím

Bùn sét màu xám đen Cát hạt nhỏ

Sét, sét pha màu đen

Bùn sét pha màu xám đen Sét màu xám nâu, xám vàng

7 Huyện Long Hồ

Sét màu đen Bùn sét màu đen Cát bụi màu xám đen Cát hạt nhỏ màu xám đen

Bùn sét màu đen Sét màu đen

Trang 13

Cát hạt nhỏ màu xám đen

Cát hạt nhỏ màu xám đen Bùn sét pha màu xám đen Sét màu xám đen

Bùn sét màu xám đen Cát bụi màu xám đen Sét màu xám đen

Bùn sét pha màu đen Bùn cát pha, màu xám đen

Bùn sét pha màu xám đen Cát bụi màu xám đen Sét màu xám đen

!

Khảo sát địa chất thủy văn tỉnh Vĩnh Long

KHOAN

TỌA ĐỘ

ĐẦU ỐNG LỌC (m)

CUỐI ỐNG LỌC (m)

TUỔI ĐỊA CHẤT X(m) Y(m)

Trang 14

6 898 608538 1133763 Vinh Long

Trang 15

Tỉnh Vĩnh Long có dạng địa hình khá bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 2 độ[7], có cao trình khá thấp so với mực nước biển, Với dạng địa hình đồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu địa hình của Tỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung tâm Tỉnh và cao dần về 2 hướng bờ sông

vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.400 – 1.450 mm kéo dài từ tháng 4 đến tháng 11, chiếm

độ nhiệt trung bình năm nhỏ, độ ẩm trung bình 79,8%, số giờ nắng trung bình năm lên tới 2.400 giờ[9]

Vĩnh Long có cấu trúc địa chất tương đồng với khu vực, chủ yếu là trầm tích biển của kỉ

Đệ Tứ trong đại Tân sinh Vĩnh Long tuy có diện tíchđất phèn lớn, tầng sinh phèn ở rất sâu, tỉ lệ phèn ít, song đất có chất lượng cao, màu mỡ vào bậc nhất so với các tỉnh trong vùng Đặc biệt tỉnh có hàng vạn ha đất phù sa ngọt ven sông Tiền và sông Hậu (lượng phù

sa trung bình là 374g/m3 nước sông vào mùa lũ), đất tốt, độ phì nhiêu cao, trồng được hai

vụ lúa trở lên, cho năng suất cao, sinh khối lớn lại thuận lợi về giao thông kể cả thuỷ và

bộ Vĩnh Long còn có lượng cát sông và đất sét làm vật liệu xây dựng khá dồi dào Cát sông với trữ lượng khoảng 100 - 150 triệu m3, được sử dụng chủ yếu cho san lấp và đất

Long là tỉnh đặc biệt nghèo về tài nguyên khoáng sản, cả về số lượng lẫn chất lượng Tỉnh chỉ có nguồn cát và đất sét làm vật liệu xây dựng, đây là nguồn thu có ưu thế lớn nhất của tỉnh Vĩnh Long so với các tỉnh trong vùng về giao lưu kinh tế và phát triển thương mại

du lịch Tỉnh Vĩnh Long nằm giữa hai con sông lớn nhất của đồng bằng sông Cửu Long, nên có nguồn nước ngọt quanh năm, đó là tài nguyên vô giá mà thiên nhiên ban tặng Vĩnh Long có mạng lưới sông ngòi chằng chịt, hình thành hệ thống phân phối nước tự nhiên khá hoàn chỉnh, cùng với lượng mưa trung bình năm lớn đã tạo điều kiện cho sản xuất và sinh hoạt của người dân

Ngày đăng: 13/11/2018, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w