I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Phát biểu được định luật III Newton và viết được biểu thức của định luật. Đề xuất được phương án thí nghiệm để kiểm tra đự đoán độ lớn của hai lực tương tác bằng nhau. Phân biệt được cặp lực trực đối và cặp lực cân bằng. Nêu được đặc điểm của lực và phản lực. 2. Kỹ năng: Áp dụng định luật III Newton để giải các bài tập liên quan. Liên hệ giải thích được các hiện tượng trong cuộc sống thực tiễn. 3. Thái độ: Tích cực tư duy, chủ động sáng tạo. Có thái độ tích cực, sôi nổi trong giờ học. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Dùng phần mềm flash để mô phỏng các ví dụ. Video minh hoạ định luật III Newton. Tranh(ảnh) có liên quan đến định luật. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học về cân bằng lực và quán tính. III. Tiến trình dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số (1 phút). Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sỉ số. Báo cáo sỉ số. Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (4 phút). Kiểm tra bài cũ: Phát biểu và viết biểu thức của định luật II Newton? Cho học sinh quan sát ví dụ. Đặt vấn đề: Tại sao khi một quả bóng bay đến đập vào tường thì khi đó bóng lại bị dội ngược trở lại? Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. Biểu thức: = Nhận thức vấn đề cần nghiên cứu. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tương tác giữa các vật (10 phút). Cho học sinh quan sát các video mô phỏng ví dụ và trả lời các câu hỏi: Ví dụ 1: Hiện tương gì xảy ra khi cho bắn hòn bi A vào hòn bi B đang đứng yên? Ví dụ 2: Hiện tượng gì xảy ra khi An đẩy Bình? Ví dụ 3: Cho biết hiện tượng xảy ra khi cho một thanh nam châm và một thanh sắc có cùng kích thước và cùng khối lượng được treo gần nhau trên một giá đỡ đã giữ cho các dây treo thẳng đứng rồi buông tay? Thanh sắt Nam châm Yêu cầu học sinh giải thích các hiện tượng trên và rút ra nhận xét. Thông báo: Nếu vật A tác dụng lên vật B thì vật B cũng tác dụng lên vật A. Đó chính là sự tác dụng tương hỗ ( hay tương tác ) giữa các vật. A tác dụng lên B B tác dụng lên A Quan sát. Bi B lăn đi đồng thời chuyển động của bi A cũng thay đổi Bình chuyển động tiến về phía trước còn An bị đẩy về phía sau. Ta thấy hai thanh đều bị hút về phía nhau làm dây treo bị lệch khỏi phương thẳng đứng một góc như nhau. Nhận xét. Giải thích: + Bi A tác dụng vào bi B làm bi B chuyển động, đồng thời bi B cũng tác dụng lại bi A một lực làm bi A thay đổi hướng chuyển động. + An đẩy bình một lực làm Bình chuyển động về phía trước. đồng thời Bình cũng tác dụng lại An một lực làm An bị đẩy về phía sau. + Thanh nam châm hút thanh sắt một lực, đồng thời thanh sắc cũng hút thanh nam châm một lực bằng với lực hút của thanh nam châm. Do đó, làm cho dây treo bị lệch khỏi phương thẳng đứng một góc như nhau. Hoạt động 3: Xây dựng định luật III Newton (10 phút). Lực do A tác dụng lên B và do B tác dụng lên A có quan hệ như thế nào về phương, chiều và độ lớn? Yêu cầu học sinh dự đoán về quan hệ giữa hai lực trong các tương tác trên. Hãy đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra lại dự đoán. Mô phỏng thí nghiệm, yêu cầu học sinh quan sát và rút ra nhận xét. Thông báo: Hai lực có tính chất như thế gọi là hai lực trực đối. Khái quát các kết quả quan sát ta rút ra định luật III Newton. 1. Định luật Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực trực đối. (F_AB ) ⃗=(〖 F〗_BA ) ⃗ Dấu trừ chứng tỏ hai lực này ngược chiều nhau. Minh hoạ định luật bằng video. Người ta áp dụng định luật III Newton trong nhiều trường hợp khác nhau thấy rằng, định luật không chỉ đúng đối với các vật đứng yên mà còn đúng đối với các vật chuyển động, không chỉ đúng cho các loại tương tác tiếp xúc mà còn đúng cho cả loại tương tác từ xa thông qua một trường lực. Yêu cầu học sinh nêu ví dụ về tính đúng đắn của định luật trên. Nhận thức vấn đề cần nghiên cứu. + Bằng nhau. + Khác nhau. Thảo luận nhóm đại diện trả lời: + Phương án 1: Dùng hai lực kế móc vào nhau. + Phương án 2: Dùng 2 lực kế móc vào nhau, cùng bắt qua một ròng rọc, một bên có treo các quả nặng. (〖 F〗_AB ) ⃗ : Lực do vật A tác dụng lên vật B. (F_BA ) ⃗ : Lực do vật B tác dụng lên vật A Tiếp thu thông tin và ghi nhớ. Quan sát. Tiếp thu thông tin. Cá nhân nêu ví dụ. Có thể nêu: + Hai nam châm đặt gần nhau. Nam châm A hút (đẩy) nam châm B thì nam châm B cũng hút (đẩy) nam châm A. Hoạt động 4: Tìm hiểu đăc điểm của lực và phản lực (5 phút). Thông báo: Khái niệm lực và phản lực. Cần chú ý đến học sinh rằng: + Hai lực tương tác xuất hiện và mất đi một cách đồng thời nên có thể gọi một trong hai lực là lực tác dụng thì lực còn lại gọi là phản lực. Ví dụ: Khi ta đánh tay vào bàn, nếu lực do tay ta tác dụng vào bàn là lực tác dụng thì lực do bàn tác dụng vào tay ta gọi là phản lực và ngược lại. Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi: + Lực và phản lực có cùng loại không? Phân biệt hai lực cân bằng và hai lực trực đối? Tiếp thu thông tin và ghi nhớ. Có thể trả lời: + Cùng loại. + Không cân bằng nhau vì tác dụng lên hai vật khác nhau. Hai lực cân bằng: Hai lực trực đối: + Cùng giá. + Cùng giá. + Cùng độ lớn. + Cùng độ lớn. + Ngược chiều. + Ngược chiều. + Tác dụng vào + Tác dụng lên một vật. hai vật.
Trang 1GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Bài 15 ĐỊNH LUẬT III NEWTON
Họ và tên : Nguyễn Thị Sương
Lớp : Sư phạm Vật lý K35
Ngày dạy : 02/ 11/ 2015
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
_- Phát biểu được định luật III Newton và viết được biểu thức của định luật
_-_Đề xuất được phương án thí nghiệm để kiểm tra đự đoán độ lớn của hai lực tương tác bằng nhau
_- Phân biệt được cặp lực trực đối và cặp lực cân bằng
_- Nêu được đặc điểm của lực và phản lực
2 Kỹ năng:
_- Áp dụng định luật III Newton để giải các bài tập liên quan
_- Liên hệ giải thích được các hiện tượng trong cuộc sống thực tiễn
3 Thái độ:
_- Tích cực tư duy, chủ động sáng tạo
_- Có thái độ tích cực, sôi nổi trong giờ học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
_- Dùng phần mềm flash để mô phỏng các ví dụ
_- Video minh hoạ định luật III Newton
_- Tranh(ảnh) có liên quan đến định luật
2 Học sinh:
_- Ôn lại kiến thức đã học về cân bằng lực và quán tính
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số (1 phút).
- Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sỉ số - Báo cáo sỉ số
Trang 2Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (4 phút).
- Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu và viết biểu thức của định
luật II Newton?
- Cho học sinh quan sát ví dụ
- Đặt vấn đề: Tại sao khi một quả
bóng bay đến đập vào tường thì khi đó
bóng lại bị dội ngược trở lại?
- Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ
lệ nghịch với khối lượng của vật
- Biểu thức: a r
=
F m r
- Nhận thức vấn đề cần nghiên cứu
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tương tác giữa các vật (10 phút).
- Cho học sinh quan sát các video mô
phỏng ví dụ và trả lời các câu hỏi:
- Ví dụ 1: Hiện tương gì xảy ra khi
cho bắn hòn bi A vào hòn bi B
đang đứng yên?
- Ví dụ 2: Hiện tượng gì xảy ra khi An
đẩy Bình?
- Ví dụ 3: Cho biết hiện tượng xảy ra
khi cho một thanh nam châm và một
thanh sắc có cùng kích thước và cùng
khối lượng được treo gần nhau trên
một giá đỡ đã giữ cho các dây treo
thẳng đứng rồi buông tay?
- Quan sát
- Bi B lăn đi đồng thời chuyển động của bi A cũng thay đổi
- Bình chuyển động tiến về phía trước còn An bị đẩy về phía sau
- Ta thấy hai thanh đều bị hút về phía nhau làm dây treo bị lệch khỏi phương thẳng đứng một góc như nhau
A B
A
B
Trang 3
Thanh sắt Nam châm
- Yêu cầu học sinh giải thích các hiện
tượng trên và rút ra nhận xét
- Thông báo: Nếu vật A tác dụng lên
vật B thì vật B cũng tác dụng lên vật
A Đó chính là sự tác dụng tương hỗ
( hay tương tác ) giữa các vật
A tác dụng lên B
B tác dụng lên A
- Nhận xét
- Giải thích:
+ Bi A tác dụng vào bi B làm bi B chuyển động, đồng thời bi B cũng tác dụng lại bi A một lực làm bi A thay đổi hướng chuyển động
+ An đẩy bình một lực làm Bình chuyển động về phía trước đồng thời Bình cũng tác dụng lại An một lực làm An bị đẩy về phía sau + Thanh nam châm hút thanh sắt một lực, đồng thời thanh sắc cũng hút thanh nam châm một lực bằng với lực hút của thanh nam châm
Do đó, làm cho dây treo bị lệch khỏi phương thẳng đứng một góc như nhau
Hoạt động 3: Xây dựng định luật III Newton (10 phút).
- Lực do A tác dụng lên B và do B tác
dụng lên A có quan hệ như thế nào về
phương, chiều và độ lớn?
- Yêu cầu học sinh dự đoán về quan hệ
giữa hai lực trong các tương tác trên
- Hãy đề xuất phương án thí nghiệm
để kiểm tra lại dự đoán
- Mô phỏng thí nghiệm, yêu cầu học
sinh quan sát và rút ra nhận xét
- Thông báo: Hai lực có tính chất như
thế gọi là hai lực trực đối
- Khái quát các kết quả quan sát ta rút
- Nhận thức vấn đề cần nghiên cứu
+ Bằng nhau
+ Khác nhau
- Thảo luận nhóm đại diện trả lời:
+ Phương án 1: Dùng hai lực kế móc vào nhau
+ Phương án 2: Dùng 2 lực kế móc vào nhau, cùng bắt qua một ròng rọc, một bên có treo các quả nặng
: Lực do vật A tác dụng lên vật B : Lực do vật B tác dụng lên vật A
Trang 4ra định luật III Newton.
1 Định luật
- Khi vật A tác dụng lên vật B một
lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại
vật A một lực Hai lực này là hai lực
trực đối
- Dấu trừ chứng tỏ hai lực này ngược
chiều nhau
- Minh hoạ định luật bằng video
- Người ta áp dụng định luật III
Newton trong nhiều trường hợp khác
nhau thấy rằng, định luật không chỉ
đúng đối với các vật đứng yên mà
còn đúng đối với các vật chuyển
động, không chỉ đúng cho các loại
tương tác tiếp xúc mà còn đúng cho
cả loại tương tác từ xa thông qua một
trường lực
- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ về tính
đúng đắn của định luật trên
- Tiếp thu thông tin và ghi nhớ
- Quan sát
- Tiếp thu thông tin
- Cá nhân nêu ví dụ Có thể nêu:
+ Hai nam châm đặt gần nhau Nam châm A hút (đẩy) nam châm B thì nam châm B cũng hút (đẩy) nam châm A
Trang 5Hoạt động 4: Tìm hiểu đăc điểm của lực và phản lực (5 phút).
- Thông báo: Khái niệm lực và phản
lực Cần chú ý đến học sinh rằng:
+ Hai lực tương tác xuất hiện và mất
đi một cách đồng thời nên có thể gọi
một trong hai lực là lực tác dụng thì
lực còn lại gọi là phản lực
- Ví dụ: Khi ta đánh tay vào bàn, nếu
lực do tay ta tác dụng vào bàn là lực
tác dụng thì lực do bàn tác dụng vào
tay ta gọi là phản lực và ngược lại
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
+ Lực và phản lực có cùng loại không?
- Phân biệt hai lực cân bằng và hai lực
trực đối?
- Tiếp thu thông tin và ghi nhớ
- Có thể trả lời:
+ Cùng loại
+_Không cân bằng nhau vì tác dụng lên hai vật khác nhau
- Hai lực cân bằng: - Hai lực trực đối: + Cùng giá + Cùng giá
+ Cùng độ lớn + Cùng độ lớn
+ Ngược chiều + Ngược chiều + Tác dụng vào + Tác dụng lên một vật hai vật
1
F r
A B F r2
F rAB
A B F rBA
Hoạt động 5: Vận dụng (10 phút).
- Yêu cầu học sinh trả lời vấn đề nêu
ra ở đầu bài
- Tại sao khi một quả bóng bay đến
đập vào tường thì khi đó bóng lại bị
- Khi bóng đập vào tường, bóng tác dụng vào tường một lực F và tường cũng tác dụng vào bóng một lực F’, hai lực này có độ lớn bằng nhau,cùng chịu
Trang 6dội ngược trở lại và tường thì vẫn
đứng yên?
- Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập:
+Một vật A đặt tên mặt bàn nằm
ngang Có những lực nào tác dụng vào
vật, vào bàn? Có những cặp lực trực
đối nào cân bằng nhau? Có những cặp
lực trực đối nào không cân bằng nhau?
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Thông báo: Đây là cơ sở để đo các
hạt vi mô
tác dụng lực như nhau, nhưng:
,
F r
Fr
- Bóng có khối lượng rất nhỏ nên thu được gia tốc lớn, do đó bóng bi dội ngược trở lại
- Tường có khối lượng rất lớn nên thu được gia tốc rất nhỏ,do đó không thể quan sát thấy sự thay đổi vận tốc của tường Vì thế, ta thấy tường đứng yên
Nr
Pr,
Pr
- Trái đất tác dụng lên ật trọng lực P r
- Vật ép lên bàn áp lực Pr
’
- Do đó bàn tác dụng lên vật một phản lực N r
vuông góc với mặt bàn (gọi là phản lực pháp tuyến)
- Theo định luật III Newton: N r
= - P r
’
- Vật đứng yên là do N r
và Pr
cân bằng nhau: N r
= - P r
- Suy ra P r
’ = P r
Ở trạng thái cân bằng, vật ép lên mặt đất một lực có độ lớn bằng trọng lượng của vật
- P r
và N r
là hai lực trực đối cân bằng (tác dụng lên cùng một vật A)
Trang 7- P r
và N r
là hai lực trực đối không cân bằng (tác dụng lên hai vật khác nhau:
P r
’ tác dụng lên bàn,N r
tác dụng lên A
Hoạt động 6: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà (5 phút).
- Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến
thức cơ bản
- Về nhà ôn lại kiến thức về sự rơi tự
do và trọng lực
- Làm bài tập: 1, 2 (sách giáo khoa)
- Tóm tắt các kiến thức cơ bản
IV Nội dung ghi bảng
Bài 15 ĐỊNH LUẬT III NEWTON
1 Sự tương tác giữa các vật
_- Nếu vật A tác dụng lên vật B thì vật B cũng tác dụng lên vật A Đó là sự tác
dụng tương hổ (hay tương tác) giữa các vật
2 Định luật III Newton
_a, Thí nghiệm
- Nhận xét: Hai lực trực đối là hai lực có cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều nhau
b, Định luật III Newton
- Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực Hai lực này là hai lực trực đối
- Biểu thức: F rAB
= - F rBA
3 Lực và phản lực - Lực tương tác giữa hai vật và Nếu gọi là lực thì gọi là phản lực - Đặc điểm của lực và phản lực: + Lực và phản lực là hai lực trực đối nhưng không cân bằng + Lực và phản lực luôn cùng loại 4 _Bài tập vận dụng IV Rút kinh nghiêm ………
………
………
………
Trang 8………