GIÁO ÁN GIẢNG DẠY BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NEWTON Ngày dạy: 30112015 Họ và tên: Nguyễn Thị Thuẫn Lớp: Sư phạm Vật Lý K35 I. Mục tiêu 1. Kiến thức Phát biểu được định nghĩa quán tính, định luật I và định luật II Newton Viết được biểu thức của định luật I, định luật II Newton. Nắm được ý nghĩa của các định luật I và định luật II Newton. 2. Kỹ năng Quan sát thí nghiệm, phân tích kết quả thí nghiệm. Vận dụng định luật I, định luật II Newton và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng vật lý đơn giản gắn liền với thực tiễn và đồng thời vận dụng giải một số bài tập có liên quan. Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm. 3. Thái độ Tích cực trong giờ học, hợp tác với giáo viên để cùng nhau xây dựng bài mới. Hứng thú đối với bài học, sôi nổi, hào hứng trong giờ học. Tích cực tìm hiểu, sáng tạo, say mê vật lý. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên Mô phỏng thí nghiệm lịch sử của Galilê, mô phỏng thí nghiệm về tính chất bảo toàn vận tốc của mọi vật, thí nghiệm mô phỏng nội dung định luật II Newton (thí nghiệm định tính), thí nghiệm mô phỏng tác dụng lực lên vật và mô phỏng vật chuyển động trên mặt phẳng ngang bằng phần mềm powerpoint. Thí nghiệm mô phỏng nội dung định luật II Newton (thí nghiệm định lượng) bằng phần mềm Crocodile Physics. Hình ảnh đệm không khí và một số hình ảnh khác có liên quan. 2. Học sinh Ôn lại khái niệm về khối lượng, cân bằng lực, quán tính đã học ở THCS. III. Tiến trình dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3 phút). Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Lực là gì? Lực gây ra tác dụng gì đối với vật bị tác dụng? Điều kiện cân bằng của chất điểm? Nhận xét và đánh giá câu trả lời của học sinh. Lực là đại lượng vecto đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng. Điều kiện cân bằng của chất điểm: Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không. F = F1 + F2 + … = 0 Hoạt động 2: Đặt vấn đề vào bài (4 phút). Cho học sinh quan sát thí nghiệm mô phỏng: Dùng lực ở tay đẩy quyển sách đặt trên mặt bàn. Yêu cầu học sinh nhận xét kết quả. Tại sao có hiện tượng trên? Giới thiệu quan niệm của Arixtot: Muốn cho một vật duy trì được vận tốc không đổi thì phải tác dụng lực lên nó. Quan điểm của Arixtot liệu có đúng không và đồng thời để giải thích hiện tượng trên. Hãy tìm hiểu bài 10. Ta phải đẩy thì quyển sách mới chuyển động và khi ngừng đẩy thì quyển sách dừng lại. Hoạt động 3: Giới thiệu thí nghiệm lịch sử của Galile. Định luật I Newton. Vận dụng định luật trong thực tế (20 phút). Cho học sinh quan sát video mô phỏng thí nghiệm lịch sử của Galilê. Yêu cầu học sinh nhận xét chuyển động của hòn bi trên máng nghiêng 2 trong 3 thí nghiệm. Vì sao ở thí nghiệm 1 hòn bi không lăn đến độ cao ban đầu được? Yêu cầu học sinh đưa ra dự đoán: Nếu không có ma sát và máng nằm ngang thì hòn bi chuyển động như thế nào? Cho học sinh quan sát thí nghiệm mô phỏng: Vật chuyển động trên mặt phẳng ngang và ma sát giữa vật và mặt sàn bằng không (cho học sinh xem đồng thời thí nghiệm định tính và thí nghiệm định lượng) để kiểm chứng dự đoán của học sinh. Trình bày dự đoán của Galile: Nếu không có ma sát và máng 2 nằm ngang thì hòn bi sẽ lăn với vận tốc không đổi mãi mãi. Yêu cầu học sinh trả lời một số câu hỏi sau: + Trên mặt phẳng ngang, nếu không có lực ma sát thì hòn bi chịu tác dụng của những lực nào? Đặc điểm các lực này như thế nào? + Vật sẽ ở trạng thái nào nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng? Yêu cầu học sinh cho ví dụ minh họa. Cho học sinh quan sát một số hình ảnh vật đứng yên khi hợp lực tác dụng lên vật bằng không. Lưu ý cho học sinh: + Trường hợp vật không chịu tác dụng của lực nào chỉ mang tính khái quát hóa vì trong thực tế không thể có được. + Trường hợp vật chuyển động thẳng đều chỉ thực hiện được trên đêm không khí (loại bỏ được ma sát giữa vật và mặt phẳng tiếp xúc). Trong thực tế không thể có được điều này. Thông báo cho học sinh nhà bác học Newton đã khái quát các kết quả quan sát được và đã phát biểu thành định luật gọi là định luật I Newton: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Phân tích nội dung định luật. Yêu cầu học sinh hoàn thành câu trắc nghiệm sau: Một vật đang chuyển động với vận tốc 3ms. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì A. vật dừng lại ngay. B. vật đổi hướng chuyển động. C. vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại. D. vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3ms. Chọn đáp án đúng. Vậy lực có phải là nguyên nhân duy trì chuyển động không? Nhận xét và nhấn mạnh cho học sinh: Lực không phải là nguyên nhân gây ra chuyển động vì không có lực vật vẫn có thể chuyển động thẳng đều. Vận tốc của vật được giữ nguyên (đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều) mà không cần phải có tác dụng của lực hay lực không phải là nguyên nhân để duy trì chuyển động. Vậy cái gì đã giữ cho vận tốc của vật không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động? Cho học sinh quan sát video mô phỏng thí nghiệm: Một người ngồi trên xe ô tô và đang chuyển động cùng với xe. Sau đó tài xế đột nhiên thắng gấp. Yêu cầu học sinh mô tả kết quả quan sát và giải thích hiện tượng. Thông báo cho học sinh mỗi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn. Tính chất đó gọi là quán tính. Vậy quán tính là gì? Biểu hiện của quán tính là gì? Thông báo học sinh định luật I Newton được gọi là định luật quán tính và chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính. Tại sao trong giao thông các phương tiện giao thông không được chạy quá tốc độ cho phép? Cho học sinh quan sát đoạn video về hậu quả của việc phóng nhanh vượt ẩu. Qua đó giáo dục học sinh. + Thí nghiệm 1: Hòn bi lăn ngược lên máng nghiêng 2 đến một độ cao gần bằng độ cao ban đầu. + Thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3: Hạ thấp độ nghiêng của máng nghiêng 2 thì hòn bi lăn trên máng 2 được một đoạn đường dài hơn. Thí nghiệm 3 hòn bi lăn được quãng đường dài nhất. Vì có ma sát giữa bề mặt viên bi và máng nghiêng. Hòn bi sẽ chuyển động thẳng đều. + Lực hút của Trái Đất và phản lực của mặt sàn. + Hai lực này cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn, cùng điểm đặt. Đó là hai lực cân bằng. + Đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Quyển sách đặt trên bàn, vật được treo bằng sợi dây gắn trên một giá đỡ, vật nổi lơ lửng trong nước…. Vận dụng nội dung định luật I Newton. Chọn đáp án D. Lực không phải là nguyên nhân để duy trì chuyển động của vật. Một người ngồi trên xe ô tô và đang chuyển động cùng với xe, khi xe dừng lại đột ngột thì phần dưới cơ thể bị dừng lại cùng với xe, còn phần trên cơ thể bị lao về phía trước. + Học sinh nhớ lại kiến thức lớp 8 và dự kiến câu trả lời: Do xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn của mọi vật nên khi xe dừng lại đột ngột thì người trong xe có xu hướng chuyển động tiếp về phía trước, kết quả phần dưới cơ thể bị dừng lại cùng với xe, còn phần trên cơ thể bị lao về phía trước. Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn. Biểu hiện của quán tính: + Xu hướng giữ nguyên trạng thái đứng yên. + Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động thẳng đều. Khi xe vượt quá tốc độ, nếu gặp vật cản (trụ điện, một xe khác,…) người lái xe thắng gấp, theo tính chất quán tính của xe thì xe không dừng lại ngay mà có xu hướng bảo toàn trạng thái ban đầu. Do đó xe và người tiếp tục bị lao về phía trước làm cho người lái xe có thể bị văn ra khỏi xe hoặc xe bị đảo lộn nhiều vòng…gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng cho bản thân và những người xung quanh. Vì vậy khi lái xe không được vượt quá tốc độ cho phép.
Trang 1GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
Ngày dạy: 30-11-2015
Họ và tên: Nguyễn Thị Thuẫn
Lớp: Sư phạm Vật Lý K35
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa quán tính, định luật I và định luật II Newton
- Viết được biểu thức của định luật I, định luật II Newton
- Nắm được ý nghĩa của các định luật I và định luật II Newton
2 Kỹ năng
- Quan sát thí nghiệm, phân tích kết quả thí nghiệm
- Vận dụng định luật I, định luật II Newton và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng vật lý đơn giản gắn liền với thực tiễn và đồng thời vận dụng giải một số bài tập có liên quan
- Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm
3 Thái độ
- Tích cực trong giờ học, hợp tác với giáo viên để cùng nhau xây dựng bài mới
- Hứng thú đối với bài học, sôi nổi, hào hứng trong giờ học
- Tích cực tìm hiểu, sáng tạo, say mê vật lý
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Mô phỏng thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê, mô phỏng thí nghiệm về tính chất bảo toàn vận tốc của mọi vật, thí nghiệm mô phỏng nội dung định luật II Newton (thí nghiệm định tính), thí nghiệm mô phỏng tác dụng lực lên vật và mô phỏng vật chuyển động trên mặt phẳng ngang bằng phần mềm powerpoint
- Thí nghiệm mô phỏng nội dung định luật II Newton (thí nghiệm định lượng) bằng phần mềm Crocodile Physics
- Hình ảnh đệm không khí và một số hình ảnh khác có liên quan
Trang 2- Ôn lại khái niệm về khối lượng, cân bằng lực, quán tính đã học ở THCS.
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3 phút).
- Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Lực là gì? Lực gây ra tác
dụng gì đối với vật bị tác dụng? Điều
kiện cân bằng của chất điểm?
- Nhận xét và đánh giá câu trả lời của
học sinh
- Lực là đại lượng vecto đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng
Điều kiện cân bằng của chất điểm: Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không
F = F1 + F2 + … = 0
Hoạt động 2: Đặt vấn đề vào bài (4 phút).
- Cho học sinh quan sát thí nghiệm mô
phỏng: Dùng lực ở tay đẩy quyển sách
đặt trên mặt bàn
- Yêu cầu học sinh nhận xét kết quả
- Tại sao có hiện tượng trên?
- Giới thiệu quan niệm của Arixtot:
Muốn cho một vật duy trì được vận tốc
không đổi thì phải tác dụng lực lên nó
- Quan điểm của Arixtot liệu có đúng
không và đồng thời để giải thích hiện
tượng trên Hãy tìm hiểu bài 10
- Ta phải đẩy thì quyển sách mới chuyển động và khi ngừng đẩy thì quyển sách dừng lại
Hoạt động 3: Giới thiệu thí nghiệm lịch sử của Ga-li-le Định luật I Newton.
Vận dụng định luật trong thực tế (20 phút).
- Cho học sinh quan sát video mô
Trang 3phỏng thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê.
- Yêu cầu học sinh nhận xét chuyển
động của hòn bi trên máng nghiêng 2
trong 3 thí nghiệm
- Vì sao ở thí nghiệm 1 hòn bi không
lăn đến độ cao ban đầu được?
- Yêu cầu học sinh đưa ra dự đoán:
Nếu không có ma sát và máng nằm
ngang thì hòn bi chuyển động như thế
nào?
- Cho học sinh quan sát thí nghiệm mô
phỏng: Vật chuyển động trên mặt
phẳng ngang và ma sát giữa vật và mặt
sàn bằng không (cho học sinh xem
đồng thời thí nghiệm định tính và thí
nghiệm định lượng) để kiểm chứng dự
đoán của học sinh
- Trình bày dự đoán của Ga-li-le: Nếu
không có ma sát và máng 2 nằm ngang
thì hòn bi sẽ lăn với vận tốc không đổi
mãi mãi
- Yêu cầu học sinh trả lời một số câu hỏi
sau:
+ Trên mặt phẳng ngang, nếu không có
lực ma sát thì hòn bi chịu tác dụng của
những lực nào? Đặc điểm các lực này
như thế nào?
+ Thí nghiệm 1: Hòn bi lăn ngược lên máng nghiêng 2 đến một độ cao gần bằng độ cao ban đầu
+ Thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3: Hạ thấp độ nghiêng của máng nghiêng 2 thì hòn bi lăn trên máng 2 được một đoạn đường dài hơn Thí nghiệm 3 hòn
bi lăn được quãng đường dài nhất
- Vì có ma sát giữa bề mặt viên bi và máng nghiêng
- Hòn bi sẽ chuyển động thẳng đều
+ Lực hút của Trái Đất và phản lực của mặt sàn
+ Hai lực này cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn, cùng điểm đặt Đó
là hai lực cân bằng
Trang 4+ Vật sẽ ở trạng thái nào nếu chịu tác
dụng của hai lực cân bằng?
- Yêu cầu học sinh cho ví dụ minh họa
- Cho học sinh quan sát một số hình
ảnh vật đứng yên khi hợp lực tác dụng
lên vật bằng không
- Lưu ý cho học sinh:
+ Trường hợp vật không chịu tác dụng
của lực nào chỉ mang tính khái quát
hóa vì trong thực tế không thể có được
+ Trường hợp vật chuyển động thẳng
đều chỉ thực hiện được trên đêm không
khí (loại bỏ được ma sát giữa vật và
mặt phẳng tiếp xúc) Trong thực tế
không thể có được điều này
- Thông báo cho học sinh nhà bác học
Newton đã khái quát các kết quả quan
sát được và đã phát biểu thành định
luật gọi là định luật I Newton: Nếu một
vật không chịu tác dụng của lực nào
hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp
lực bằng không thì vật đang đứng yên
sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động
sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
- Phân tích nội dung định luật
- Yêu cầu học sinh hoàn thành câu trắc
nghiệm sau:
Một vật đang chuyển động với vận
tốc 3m/s Nếu bỗng nhiên các lực tác
dụng lên nó mất đi thì
+ Đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
- Quyển sách đặt trên bàn, vật được treo bằng sợi dây gắn trên một giá đỡ, vật nổi lơ lửng trong nước…
- Vận dụng nội dung định luật I Newton Chọn đáp án D
Trang 5A vật dừng lại ngay.
B vật đổi hướng chuyển động
C vật chuyển động chậm dần rồi
mới dừng lại
D vật tiếp tục chuyển động theo
hướng cũ với vận tốc 3m/s
Chọn đáp án đúng
- Vậy lực có phải là nguyên nhân duy
trì chuyển động không?
- Nhận xét và nhấn mạnh cho học sinh:
Lực không phải là nguyên nhân gây ra
chuyển động vì không có lực vật vẫn
có thể chuyển động thẳng đều
- Vận tốc của vật được giữ nguyên
(đứng yên hoặc chuyển động thẳng
đều) mà không cần phải có tác dụng
của lực hay lực không phải là nguyên
nhân để duy trì chuyển động Vậy cái
gì đã giữ cho vận tốc của vật không
thay đổi trong suốt quá trình chuyển
động?
- Cho học sinh quan sát video mô
phỏng thí nghiệm: Một người ngồi trên
xe ô tô và đang chuyển động cùng với
xe Sau đó tài xế đột nhiên thắng gấp
- Yêu cầu học sinh mô tả kết quả quan
sát và giải thích hiện tượng
- Lực không phải là nguyên nhân để duy trì chuyển động của vật
- Một người ngồi trên xe ô tô và đang chuyển động cùng với xe, khi xe dừng lại đột ngột thì phần dưới cơ thể bị dừng lại cùng với xe, còn phần trên cơ thể bị lao về phía trước
+ Học sinh nhớ lại kiến thức lớp 8 và
dự kiến câu trả lời: Do xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn của
Trang 6- Thông báo cho học sinh mỗi vật đều
có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về
hướng và độ lớn Tính chất đó gọi là
quán tính
- Vậy quán tính là gì? Biểu hiện của
quán tính là gì?
- Thông báo học sinh định luật I
Newton được gọi là định luật quán tính
và chuyển động thẳng đều được gọi là
chuyển động theo quán tính
- Tại sao trong giao thông các phương
tiện giao thông không được chạy quá
tốc độ cho phép?
mọi vật nên khi xe dừng lại đột ngột thì người trong xe có xu hướng chuyển động tiếp về phía trước, kết quả phần dưới cơ thể bị dừng lại cùng với xe, còn phần trên cơ thể bị lao về phía trước
- Quán tính là tính chất của mọi vật có
xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng
và độ lớn
- Biểu hiện của quán tính:
+ Xu hướng giữ nguyên trạng thái đứng yên
+ Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động thẳng đều
- Khi xe vượt quá tốc độ, nếu gặp vật cản (trụ điện, một xe khác,…) người lái
xe thắng gấp, theo tính chất quán tính của xe thì xe không dừng lại ngay mà
có xu hướng bảo toàn trạng thái ban đầu Do đó xe và người tiếp tục bị lao
về phía trước làm cho người lái xe có thể bị văn ra khỏi xe hoặc xe bị đảo lộn nhiều vòng…gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng cho bản thân và những người xung quanh Vì vậy khi lái xe
Trang 7- Cho học sinh quan sát đoạn video về
hậu quả của việc phóng nhanh vượt ẩu
Qua đó giáo dục học sinh
không được vượt quá tốc độ cho phép
Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung định luật II Newton Vận dụng định luật
trong thực tế (15 phút).
- Đặt vấn đề: Nếu hợp lực tác dụng lên
vật khác không thì vật sẽ ở trạng thái
nào?
- Cho học sinh quan sát thí nghiệm mô
phỏng: Một bạn đẩy một xe hàng
+ Khi đầy cùng một xe nhưng với
những lực khác nhau
+ Khi đẩy cùng một lực nhưng với 2 xe
có khối lượng khác nhau (xe có hàng
và xe không có hàng)
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:
+ Khi đẩy cùng một xe (cùng khối
lượng) lực đẩy càng lớn thì xe chuyển
động như thế nào?
+ Khi đẩy cùng một lực nhưng với 2 xe
có khối lượng khác nhau thì 2 xe
chuyển động như thế nào?
- Đại lượng đặc trưng cho độ biến thiên
vận tốc gọi là gì?
- Nhận xét mối quan hệ giữa a và F khi
khối lượng của vật không đổi?
- Nhận xét mối quan giữa a và m khi
lực tác dụng lên các vật là giống nhau?
+ Lực đẩy càng lớn xe chuyển động càng nhanh
+ Xe có khối lượng lớn hơn sẽ chuyển động chậm
+ Xe có khối lượng nhỏ hơn sẽ chuyển động nhanh hơn
- Gia tốc của vật
- Lực tác dụng F lên vật càng lớn thì gia tốc a vật thu được càng lớn và ngược lại lực F càng nhỏ thì gia tốc a càng nhỏ
- Vật có khối lượng nhỏ thì gia tốc vật thu được càng lớn và ngược lại vật có khối lượng càng lớn thì vật thu gia tốc càng nhỏ
Trang 8- Kết luận: Các đại lượng m, a, F có
mối liên hệ với nhau Vậy liệu a có tỉ lệ
thuận với F và tỉ lệ nghịch với m
không?
- Cho học sinh quan sát thí nghiệm mô
phỏng: Xe chuyển động trên đường
+ Giữ nguyên giá trị của lực F tác dụng
lên xe, thay đổi khối lượng m
+ Giữ nguyên giá trị của khối lượng m,
thay đổi độ lớn của lực F
- Yêu cầu học sinh ghi lại số liệu và
điền vào bảng trong phiếu học tập
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm tìm
mối liên hệ giữa 3 đại lượng F, m, a từ
bảng số liệu Sau đó xác định biểu thức
liên hệ giữa 3 đại lượng này
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm dự
đoán biểu thức thể hiện mối liên hệ
giữa 3 đại lượng trên?
- Thông báo cho học sinh: Từ những
quan sát và thí nghiệm, Newton đã xác
định được mối liên hệ giữa gia tốc, lực
và khối lượng của vật và nêu lên thành
định luật II Newton: Gia tốc của một
vật cùng hướng với lực tác dụng lên
- Khi giữ nguyên giá trị của lực F: Lập tích hai đại lượng a và m được một giá trị không đổi và giá trị này cũng chính bằng giá trị của lực F
→ Gia tốc tỉ lệ nghịch với khối lượng hay a tỉ lệ nghịch với m
- Khi giữ nguyên giá trị của khối lượng m: Lập tỉ số giữa hai đại lượng F và a được một giá trị không đổi và giá trị này cũng chính bằng giá trị của lực F
→ Gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng hay a tỉ lệ thuận với m
Trang 9vật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với
độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối
lượng của vật
a = F/m hay F = ma
- Phân tích nội dung định luật II
Newton
- Cho ví dụ về trường hợp vật chịu tác
dụng của nhiều lực Yêu cầu học sinh
viết biểu thức định luật II Newton cho
vật
Ví dụ: Một vật khối lượng m trượt có
ma sát trên mặt phẳng nghiêng
- Lưu ý học sinh: Nếu vật chịu tác dụng
của nhiều lực thì vecto F là hợp lực của
các lực tác dụng lên vật
- Đưa ra bài tập định tính: Một vật
đang chuyển động nhanh dần đều dưới
tác dụng của trọng lực P Sau đó người
ta giảm độ lớn lực F Hỏi vật sẽ tiếp tục
chuyển động như thế nào?
- Lưu ý học sinh: Lực là nguyên nhân
gây ra gia tốc cho vật tức là làm biến
đổi chuyển động của vật
- Yêu cầu học sinh thông qua thí
nghiệm mô phỏng một bạn đẩy một xe
hàng Hãy xác định các đặc điểm của
lực tác dụng lên vật?
- Biểu thức:
a = F/m = (P + N + Fms)/m
- Vật tiếp tục chuyển động nhanh dần nhưng không đều vì độ biến thiên của vận tốc thay đổi nghĩa là gia tốc của vật thay đổi
- Các đặc điểm của lực:
+ Điểm đặt của lực: Là vị trí mà lực tác dụng lên vật
+ Phương và chiều của lực: Là phương
Trang 10và chiều của gia tốc mà lực gây ra cho vật
+ Độ lớn của lực: F = ma
Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò (3 phút).
- Tổng kết những kiến thức trọng tâm
của bài học
- Yêu cầu học sinh làm nhanh một số
câu hỏi trắc nghiệm
- Dặn dò học sinh học bài và làm các
bài tập trong sách giáo khoa và sách
bài tập và xem trước phần định luật III
Newton
- Dựa vào kiến thức của bài trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm
IV Nội dung ghi bảng.
BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NEWTON (tiết 1)
I Định luật I Newton.
1 Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê (SGK).
2 Định luật I Newton:
- Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực
có hợp lực bằng 0, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động
sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
- Chú ý: Lực không phải là nguyên nhân để duy trì chuyển động
3 Quán tính:
- Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng
và độ lớn
- Quán tính có 2 biểu hiện sau:
+ Xu hướng giữ nguyên trạng thái đứng yên (v = 0) “ tính ì”
+ Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động thẳng đều “tính đà”
II Định luật II Newton.
1 Định luật:
Trang 11- Định nghĩa: Gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của vectơ gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của vectơ lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
- Biểu thức: a = F/m hay F = ma
+ a là gia tốc của vật
+ F là lực tác dụng lên vật
+ m là khối lượng của vật
- Lưu ý: Trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực F1, F2,…, Fn thì F là hợp lực của các lực đó
F = F1 + F2 +… + Fn
2 Các yếu tố của lực:
- Điểm đặt của lực: Là vị trí mà lực tác dụng lên vật
- Phương và chiều của lực: Là phương và chiều của gia tốc lực gây ra cho vật
- Độ lớn của lực: F = ma