Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn. Vẽ được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U, I từ số liệu thực nghiệm. Phát biểu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn. 1.2. Kĩ năng Vẽ và sử dụng đồ thị của học sinh.
Trang 1Tiết PPCT: 1 Ngày soạn: 17/8/201 7Tuần dạy: 1 Ngày dạy: 21, 26/8/2017 Lớp dạy: 6A, 6B
BÀI 1, 2 : ĐO ĐỘ DÀI
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
- Kể tên một số dụng cụ do chiều dài
- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
1.2 Kĩ năng
- Uớc lượng gần đúng một số độ dài cần đo
- Biết đo độ dài của một số vật thông thường
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo, biết sử dụng thước đo phù hợp vớivật cần đo
3.2 Kiểm tra miệng (3’)
GV: Dặn dò Hs chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn.GV: Giới thiệu chương trình và nội dung của chương I SGK
3.3 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
học tập, đo độ dài và ôn lại một số
đơn vị đo độ dài (5’).
GV: Đọc mẩu đối thoại của hai chị em
GV: Câu chuyện của hai chị em nêu
lên vấn đề gì? Hãy nêu các phương án
giải quyết?
HS: Trao đổi và nêu các phương án
I Đơn vị đo độ dài.
(SGK)
Trang 2GV: Đơn vị đo độ dài trong hệ thống
đo lường hợp pháp của nước ta là gì?
HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời C4
GV: Giới thiệu GHĐ và ĐCNN của
dụng cụ đo
HS: Tiếp thu và ghi nhớ
GV: Yêu cầu Hs vận dụng để trả lời
GV: Y/c học sinh trả lời câu C6
HS: Cá nhân trả lời câu hỏi C6
GV: Vì sao lại chọn thước đo đó
II Đo độ dài
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
C4: - Thước dây
- Thước kẻ
- Thước mét + GHĐ của thước là độ dài lớn nhấtghi trên thước
+ ĐCNN của thước là độ dài nhỏnhất ghi trên thước
GV: Yêu cầu Hs đọc SGK, thực hiện
theo yêu cầu SGK
HS: Cá nhân đọc SGK
GV: Để đo được chiều dài của bàn học
và bề dày cuốn sách ta cần thước đo
Trang 3HS: Trả lời.
GV: Cần phải đo mấy lần và giá trị
trung bình được tính như thế nào?
Trang 4- Chuẩn bị cho 4 nhóm Hs- Bình 1(đựng đầy nước, chưa biết dung tích), bình
2 (đựng một ít nước), 1 bình chia độ , 1 vài loại cađong
2.2 Học sinh
- Kẻ bảng 3.1: Kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở trước
3 CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.1 Ổn định tổ chức (1’)
3.2 Kiểm tra miệng (3’)
Câu hỏi: GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì? Tại sao trước khi đo độ dài ta thường ước lượng rồi mới chọn thước Chữa bài 1 – 2 9
3.3 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Đơn vị đo thể tích (1’)
-Ca nhựa có GHĐ 5 lít và ĐCNN là1lít
C3: Chai Cocaco la 1 lít, chai lavi
1
Trang 5GV: Điều chỉnh các câu trả lời để Hs
C5: Chai, lọ ca đong có sẵn dung
tích, các loại ca đong đã biết sẵndung tích, bình chia độ, bơm tiêm
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách đo thể
tích chất lỏng (9’).
GV: Lần lượt nêu các câu hỏi C6, C7,
C8 Y/c cá nhân Hs trả lời
HS: Trả lời các câu hỏi C6, C7, C8 và
phải nêu được vì sao trả lời như vậy
C6: Đặt thẳng đứng (Hb)C7: đặt mắt nhìn ngang với mựcchất lỏng ở giữa binh (cách b)C8: a) 70 cm3
b) 50 cm3 c) 40 cm3C9: (1)- thể tích ; (2) –GHĐ ; (3)-ĐCNN
(4)- thẳng đứng; (5)- ngang; gần nhất
(6)-Hoạt động 3 : Thực hành đo thể tích
chất lỏng chứa trong bình (10’).
GV: Hãy nêu phương án đo thể tích
của bình 1đựng đầy nước, chưa biết
dung tích - bình 2 đựng một ít nước?
HS: Nêu ra phương án của mình ( chọn
dụng cụ đo, cách tiến hành TN)
GV: Thống nhất phương án TN
NHS: Tiến hành TN như SGK, ghi kết
quả vào bảng 1.(4 nhóm- thời gian 4’)
GV: Quan sát, kiểm tra các nhóm làm
TN
HS: Đại diện các nhóm trình bày kết
quả
3 Thực hành
Trang 6Hoạt động 5 : Vận dụng (6’).
GV: Bài học đã giúp chúng ta trả lời
câu hỏi ban đầu của tiết học như thế
Bài 3.2 SBT – Tr6.
C 100 cm3 và 2cm
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1.Tổng kết (3’)
- Đơn vị đo thể tích là gì ? Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì ?
- Để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ nào, nêu phương pháp đo?
BÀI 4 : ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Trang 7- Rèn tính cẩn thận, chính xác đo đạc trong thực tế.
2 CHUẨN BỊ
2.1 Giáo viên
Chuẩn bị cho bốn nhóm Hs: Vật rắn không thấm nước, 1 bình chia độ, 1 chai
có ghi sẵn dung tích, dây buộc, 1bình tràn, 1 bình chứa
2.2 Học sinh
- Vật rắn không thấm nước, bát to, cốc
- Kẻ sẵn bảng 4.1 “ Kết quả đo thể tích vật rắn” vào vở
3 CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.1 Ổn định tổ chức (1’)
3.2 Kiểm tra miệng (3’)
Câu hỏi: Để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ nào, nêu phươngpháp đo?
GV: Nêu câu hỏi C1
HS: Cá nhân quan sát và mô tả cách đo
thể tích của hòn đá bằng bình chia độ
GV: chuẩn hoá C1: thả hòn đá vào
bình chia độ, mực nước dâng lên so
với ban đầu bao nhiêu thì đó là thể tích
của hòn đá
GV: Tại sao phải buộc vật vào dây?
HS: Trả lời
GV: Nêu câu hỏi C2
HS: Thảo luận theo nhóm bàn, trả lời
C2
GV: Y/c Hs làm việc cá nhân trả lời
C2
GV: chuẩn hoá C2: thả hòn đá vào
bình tràn, nước dâng lên sẽ tràn sang
bình chứa Đem lượng nước này đổ
vào bình chia độ ta thu được thể tích
Trang 8GV: Nêu mục đích của thí nghiệm (đo
thể tích của vật rắn – đinh ốc, khóa
GV: Lưu ý Hs trước khi chon dụng cụ
đo cần ước lượng dụng cụ đo
GV: Y/c Hs làm thực hành theo nhóm
(4 nhóm – tgian 7’)
NHS: Nhận dụng cụ, tiến hành đo theo
hướng dẫn, ghi kết quả vào bảng 4.1 đã
kẻ sẵn
GV: Quan sát các nhóm thực hành,
điều chỉnh hoạt động của nhóm
HS: Báo cáo kết quả hoạt động của
nhóm
3 Thực hành
a, Chuẩn bị
- Bình chia độ, bình tràn, bìnhchứa, ca đong …
GV: Nêu câu hỏi C4
HS: Cá nhân quan sát h 4.4 và trả lời
C4
GV: Nhấn mạnh trường hợp đo như
h4.4 không được hoàn toàn chính xác,
vì vậy phải lau sạch bát, đĩa và vật đo
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1.Tổng kết (3’)
Trang 9- GV: Gọi HS trả lời câu hỏi: Có thể đo thể tích vật rắn không thấm nước
BÀI 5 : KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
- Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật
- Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là kg Các đơn vị khối lượng khác thường được dùng là gam (g), tấn (t)
- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì?
- Biết được khối lượng của quả cân 1 kg
1.2 Kĩ năng
- Sử dụng cân đồng hồ
- Xác định khối lượng của 1 vật bằng cân
- Chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân
1.3 Thái độ
- Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả
Trang 103.2 Kiểm tra miệng (3’)
GV: Tổ chức trò chơi: chọn trái cây lấy điểm
3.3 Tiến trình dạy học
* Đặt vấn đề: Em có biết em nặng bao nhiêu cân không ? bằng cách nào em biết ?
2HS: Trả lời
Hoạt động 1: Khối lượng – Đơn vị
khối lượng (14’)
GV: Cho Hs tìm hiểu con số ghi khối
lượng trên 1 số túi đựng Con số đó
GV: Chốt ý : Khối lượng của vật chỉ
lượng chất chứa trong vật
HS: Ghi vở
GV: Trong hệ thống đo lường hợp
pháp của Việt Nam, đơn vị đo khối
lượng là gì?
HS: Trả lời
GV: kilogam là gì ?
(kilôgam là khối lượng 1 quả cân mẫu
đặt ở Viện đo lường quốc tế ở Pháp.)
GV: Yêu cầu HS sử dụng kĩ thuật tia
chớp nêu một số đơn vị khối lượng
I.Khối lượng Đơn vị khối lượng 1.Khối lượng
C1: 397 g chỉ lượng sữa chứatrong hộp
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trongtúi
Đơn vị khối lượng
a Trong hệ thống đo lường hợppháp của Việt Nam, đơn vị đo khốilượng là kilôgam (kg)
b,
b Các đơn vị khác thường gặp là:
a.Gam (g) : 1g = 0,001kg
Trang 11khác thường gặp.
HS: Trả lời
GV: Treo bảng phụ yêu cầu 1 HS lên
bảng điền cách quy đổi các đơn vị khối
Hoạt động 2: Đo khối lượng (11’).
Gv: Người ta đo khối lượng bằng dụng
cụ nào?
Hs: Trả lời
Gv : Yêu cầu học sinh đối chiếu với
cân thật để nhận biết các bộ phận của
cân
Hs : Chỉ ra các bộ phận của cân
Gv : Yêu cầu Hs nêu GHĐ và ĐCNN
của cân đồng hồ trên lớp
Hs : Trả lời
Gv : Chiếu cách sử dụng cân đồng hồ
Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 3’ trả lời
Hs : Thảo luận trả lời
GV: Thực hiện các động tác mẫu khi
II Đo khối lượng
Người ta đo khối lượng bằng cân
1 Tìm hiểu cân đồng hồ
-Các bộ phận chính: Đĩa cân, kimcân, ốc điều chỉnh, mặt số cân
2 Cách dùng cân đồng hồ để cân một vật
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1.Tổng kết (3’)
GV: - Cho biết khối lượng và đơn vị đo khối lượng là gì?
- Muốn đo khối lượng của một vật ta thường dùng những loại cân nào?
4.2 Hướng dẫn tự học (1’)
Trang 12- Học bài theo vở ghi và SGK.
- Đọc có thể em chưa biết Làm bài tập 5.1 đến 5.5/SBT + Đọc trước bài 6
******************************************************
Tiết PPCT: 5 Ngày soạn: 15/9/201 7Tuần dạy: 5 Ngày dạy: 18, 23 / 9 /2017 Lớp dạy: 6A, 6B
BÀI 6 : LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG
Trang 13Câu hỏi: Cho biết khối lượng và đơn vị đo khối lượng là gì? Muốn đo khối lượng của một vật ta thường dùng những loại cân nào?
GV: Yêu cầu HS làm TN như hình 6.2
và trả lời câu hỏi C2
- Yêu cầu cá nhân tìm từ thích hợp
điền vào chỗ trống trong câu C4
C2- Lò xo kéo xe lại, xe tác dụnglực kéo lên lò xo
C3- Nam châm hút sắt
C4: (1 )Lực đẩy (2) Lực ép.(3)Lực kéo (4) Lực kéo (5) Lực hút
Trang 14câu khi đã điền đầy đủ các thông tin.
GV: Qua các thí nghiệm trên em hãy
cho biết khi nào ta nói vật này tác dụng
lực lên vật kia
GV nhấn mạnh lại kết luận ? Hãy trả
lời câu hỏi nêu ra ở phần đầu bài và lấy
VD
HS: Trả lời , lấy VD về lực
2) Kết luận:
* Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia
ta nói vật này tác dụng lực lên vậtkia
- Người bên phải tác dụng lực đẩy
- Người bên trái tác dụng lực kéo
HS: - Xe lăn chuyển động có phương
dọc theo lò xo và có chiểu hướng từ xe
lăn đến cái cọc
GV : - Thống nhất phần nhận xét
- Y/c HS làm lại TN hình 6.1
buông tay ra -> nhận xét
HS: Xe lăn chuyển động theo
phương // với mặt bàn có chiều đẩy ra
GV: Qua TN trên em có nhận xét gì về
phương và chiều của lực
GV yêu cầu HS trả lời câu C5
HS: Trả lời C5
GV nhấn mạnh lại về phương và chiều
của lực
II Phương và chiều của lực.
* Mỗi lực có phương và chiều xácđịnh
C5: Phương ngang có chiều từ tráisang phải
Hoạt động 4: (10') Nghiên cứu 2 lực
cân bằng
GV cho HS quan sát hình 6.4 - nghiên
cứu và trả lời các câu hỏi C6 - C8
HS: Quan sát, nghiên cứu và trả lời
III Hai lực cân bằng.
C6:
- Nếu đội kéo co bên trái mạnh hơnthì sợi dây chuyển động sang tráinhiều hơn
Trang 15GV: - HD từng ý một nếu HS trả lời
chưa đạt
- Cho HS nhận xét bổ sung
GV: Em có nhận xét gì về phương và
chiều của hai lực mà hai đội tác dụng
vào sơi dây
HS: Trả lời
GV cho HS thảo luận nhóm (bàn) - tìm
từ thích hợp để điền vào chỗ trống
HS: Điền từ -> GV họi lên bảng
GV: y/c HS đọc C8 khi đã hoàn thiện
* Rút ra kết luận
- Nếu chỉ có 2 lực tác dụng vàocùng một vật mà vật vẫn đứng yênthì 2 lực đó là 2 lực cân bằng,
- 2 lực cân bằng là 2 lực mạnh nhưnhau có cùng phương nhưng ngượcchiều nhau
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1.Tổng kết (6’)
- Qua phần điền trên em có kết luận gì về hai lực cân bằng ?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.5 và 6.6 trả lời câu hỏi C9
- Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật kia gọi là gì?
- Thế nào là hai lực cân bằng?
- GV chốt lại kiến thức toàn bài
4.2 Hướng dẫn tự học (1’)
- Học thuộc phần nghi nhớ, trả lời C10
- Trả lời được các câu hỏi: Lực là gì? Thế nào là hai lực cân bằng? Lấy ví dụ?
- Đọc mục có thể em chưa biết - Bài tập: 6.1 - 6.5 / SBT
* Bài mới: Tìm hiểu xem ’’khi có một lực tác dụng lên một vật thì gây ra chovật đó những kết quả gì?’’ :
Trang 16Tiết PPCT: 6 Ngày soạn: 22/9/201 7Tuần dạy: 6 Ngày dạy: 25, 30 / 9 /2017 Lớp dạy: 6A, 6B
BÀI 7: TÌM HIỂU KẾT QỦA TÁC DỤNG CỦA LỰC
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 xe lăn, 1 máng nghiêng, 1 lò xo xoắn, 1 lò xo lá
tròn, 2 hòn bi,1 sợi dây
Trang 17GV: Dựa vào phần mở bài ở sgk: Để biết
trong 2 người ai dương cung và ai chưa
dương cung ta dực vào đặc điểm gì?
HS: Quan sát, trả lời
GV: Dựa vào câu trả lời của HS -> vào
bài mới
Hoạt động 2: (15') Tìm hiểu những
hiện tượng xãy ra khi có lực tác dụng
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin - SGK
HS: Đọc thông tin sgk
GV: Thế nào là sự biến đổi chuyển động?
Hãy tìm 4 VD cụ thể để minh họa những
sự biến đổi chuyển động
HS; Suy nghĩ và lấy Vd
GV: Cho lớp nhận xét
=> Chốt lại và phân tích cho HS 2 câu vật
chuyển động nhanh lên và vật chuyển
động chậm lại - vận tốc hoặc tốc độ của
vật
GV: Sự biến dạng là sự thay đổi hình
dạng của vật : VD lò xo bị kéo dài dãn
ra Làm sao biết trong 2 người ai đang
giương cung và ai chưa giương cung?
HS: suy nghĩ, trả lời
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng 1) Những sự biến đổi của chuyển động
- Khi vật đang chuyển động bịdừng lại
- Vật đang đứng yên bắt đầuchuyển động
- Xe đạp đang đi trên đường, tanhấn phanh và cho xe dừng lại
- Xe ngựa đang đứng yên, sau đóngựa kéo làm xe bắt đầu chuyểnđộng
2) Những sự biến dạng.
* Sự biến dạng là những sự thayđổi hình dạng của một vật
C2 : Người đang giương cung đãtác dụng lực vào dây cung, làmcho dây cung, cánh cung bị biếndạng
Hoạt động 3: (15') Nghiên cứu những
Trang 18GV: Cho HS làm TN câu C5, C6 , quan sát
để rút ra nhận xét
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
-định hướng cho HS thấy được sự biến đổi
của chuyển động hoặc sự biến dạng của
vật → nhận xét
HS: Làm TN theo HD và rút ra n/x
GV: Treo bảng phụ nội dung câu hỏi C7
GV: Hãy chọn cụm từ thích hợp trong
khung để điền vào chỗ trống
HS: Đọc nội dung câu C7 và trả lời
GV: Cho lớp nhận xét và đọc nội dung
câu C7 sau khi đã hoàn chỉnh
GV: Yêu cầu HS trả lời và hoàn thiện câu
C8 : a) Biến đổi chuyển động của b) Biến dạng
* Khi có lực tác dụng lên một vật
có thể làm biến đổi chuyển độngcủa vật đố hoặc làm vật đó biếndạng
Hoạt động 4: (10') Vận dụng
Gv cho Hs trả lời câu C9, C10 : Lấy 3 VD
về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi
chuyển động của vật, làm vật biến dạng
Gv: Đưa ra BT 7.1 cho hs làm Đáp án D
III Vận dụng
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1.Tổng kết (6’)
- Muốn biết có lực tác dụng lên vật hay không ta dựa vào đâu
- Nêu các kết quả tác dụng của lực lên vật
4.2 Hướng dẫn tự học (1’)
* Bài cũ: Học thuộc phần ghi nhớ, kết luận trong bài
Học bài theo câu hỏi:
- Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra những kết quả gì trên vật ? Cho VD
- Làm bài tập 7.2 đến 7.5 trong SBT
* Bài mới: Chuẩn bị bài : Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và chiều nhưthế nào? Đơn vị lực?
Trang 19Tiết PPCT: 7 Ngày soạn: 28/9/201 7Tuần dạy: 7 Ngày dạy: 2, 7 / 10 /2017 Lớp dạy: 6A, 6B
BÀI 8: TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ LỰC
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
- Nêu được: Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của
nó được gọi là trọng lượng; Đơn vị lực là đơn vị Niutơn; Phương và chiều củatrọng lực
3.2 Kiểm tra miệng (3’)
- Câu hỏi: Khi có lực tác dụng vào vật thì nó gây cho vật những kết quả gì?Lấy VD?
3.3 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: (2’)Tình huống học tập
GV: Các em đã biết Trái Đất của chúng ta
có dạng hình cầu Thế nhưng có bao giờ
h.
Trang 20các em thắc mắc tại sao những người
sống trên mặt đất ở đối xứng với ta qua
tâm Trái Đất lại không bị rơi ra khỏi Trái
Đất Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng
nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động 2: (14') Phát hiện sự tồn tại
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Làm thí nghiệm phần b, yêu cầu HS
quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét
HS: Quan sát và rút ra nhận xét
GV: Điều gì chứng tỏ có một lực tác
dụng lên viên phấn? Lực đó có phương
và chiều như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Lực do trái đất tác dụng vào quả
nặng, viên phấn người ta gọi là lực hút
GV: Vậy lực cân bằng với lò xo là lực
GV: Để biết được quan hệ cuả trái đất với
tất cả mọi vật ta nghiên cứu mục 2
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu yêu
cầu HS lên bảng điền vào chỗ trống
2) Kết luận:
a) Trái đất tác dụng lực hút lênmọi vật, lực này gọi là trọng lực.b) Trọng lực tác dụng lên 1 vậtcòn gọi là trọng lượng của vậtđó
Trang 21Hoạt động 3: (10')Tìm hiểu về phương
và chiều của trọng lực
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời
câu hỏi: Người thợ xây dùng dây dọi để
làm gì? Dây dọi có cấu tạo như thế nào?
Ở hình 8.2 dây dọi có phương như thế
nào ?
HS: Suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV
GV: Đưa nội dung câu C4, y/c HS thảo
luận nhóm đôi suy nghĩ, trả lời
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Cho hs nhận xét bổ sung => GV bổ
sung
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C5
GV: Vậy trọng lực có phương và chiều
như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Tại sao những người sống trên mặt
đất ở đối xứng với ta qua tâm Trái Đất lại
không bị rơi ra khỏi Trái Đất?
2) Kết luận
- Trọng lực có phương thẳngđứng và có chiều từ trên xuốngdưới
Hoạt động 4: (7')Tìm hiểu về đơn vị
Hoạt dộng 5: (4') Vận dụng
GV: Cho HS thực hành - Nhận xét- Mối
liên hệ giữa phương thẳng đứng và mặt
nằm ngang như thế nào?
HS; Trả lời
IV Vận dụng
C6 : Phương thẳng đứng vuônggóc với mặt nằm ngang
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1.Tổng kết (3’)
- Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và chiều như thế nào? Trọng lực cònđược gọi là gì? Đơn vị của lực là gì?
Trang 22- Cho HS đọc ghi nhớ SGK
4.2 Hướng dẫn tự học (1’)
- Ôn tập các kiến thức từ bài 1 đến bài 8
- Làm BT: 8.2 , 8.3 (SBT)
- Chuẩn bị tiết sau học bài 9: Lực đàn hồi
Tiết PPCT: 8 Ngày soạn: 6/10/201 7Tuần dạy: 8 Ngày dạy: 9, 14 / 10 /2017 Lớp dạy: 6A, 6B
- Nhận biết được thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo
- Trả lời được câu hỏi và đặc điểm của lực đàn hồi
- Dựa vào kết quả thí nghiệm, rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lựcđàn hồi vào biến dạng của lò xo
3.2 Kiểm tra miệng (3’)
- Câu hỏi: Trọng lực là gì ? Phương và chiều của trọng lực ? Đơn vị trọnglực?
3.3 Tiến trình dạy học
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: (20') Nghiên cứu biến
dạng đàn hồi(qua lò xo) Độ biến dạng
HS: Làm việc cá nhân trả lời C1
GV: Kiểm tra, thống nhất câu trả lời
HS: Ghi vở câu trả lời C1
GV: Vậy biến dạng của lò xo có đặc điểm
và tính chất gì?
HS: Trả lời
GV: Vậy lò xo là vật tính chất gì?
HS: Trả lời (…đàn hồi) và ghi vở
GV: Vậy độ biến dạng của lò xo được
tính như thế nào?
HS: Trả lời (l – l0)
GV: Y/c Hs tính độ biến dạng của lò xo
khi treo 1,2,3 quả nặng và hoàn thành cột
* Biến dạng của lò xo là biếndạng đàn hồi
* Lò xo có tính chất đàn hồi
2) Độ biến dạng của lò xo
* Độ biến dạng của lò xo là hiệugiữa chiều dài khi biến dạng vàchiều dài tự nhiên của lò xo ( l -
1) Lực đàn hồi (SGK - T31)
Trang 24HS: Trả lời.
GV: Từ kết quả thí nghiệm trên thì lực
mà lò xo tác dụng vào quả nặng đã bằng
lực nào?
HS: Trả lời (Trọng lượng quả nặng)
GV: Vậy cường độ lực đàn hồi của lò xo
sẽ bằng cường độ của lực nào?
HS: Trả lời (sẽ bằng cường độ của trọng
lượng quả nặng)
GV: Lực đàn hồi có đặc điểm gì?
GV: Cho Hs tìm hiểu C4
HS: Đọc và trả lời
C3: Trọng lượng của quả nặng
* Cường độ của lực đàn hồi của
lò xo sẽ bằng cường độ trọnglượng của quả nặng
2) Đặc điểm của lực đàn hồi
C4: Ý C đúng
* Độ biến dạng tăng thì lực đànhồi tăng
Hoạt động 3: (5') Vận dụng
GV: Như vậy độ mạnh hay yếu của lực
đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của
vật đàn hồi
- Độ biến dạng càng nhiều thì lực đàn hồi
càng lớn và ngược lại Ngoài ra lực đàn
hồi còn phụ thuộc vào bản chất của các
vật đàn hồi
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 9 1 Tìm
từ thích hợp để điền vào chỗ trống câu C5
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1.Tổng kết (3’)
- Qua bài học hôm nay ta cần nắm vững những kiến thức nào về lực đàn hồi
- Bằng cách nào em có thể nhận biết được một vật có tính đàn hồi hay khôngđàn hồi? Lấy VD minh họa
- Đọc phần có thể em chưa biết
4.2 Hướng dẫn tự học (1’)
- Học thuộc phần ghi nhớ
Trang 25- Học bài theo câu hỏi sau : Khi một lò xo bị kéo dãn thì lực đàn hồi tác dụnglên đâu? Lực đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- BTVN: 9.1 - 9.4 (SBT - T14)
- Chuẩn bị bài mới: Tìm hiếu lực kế là gì? Một vật có khối lượng là 1kg thì cótrọng lượng là bao nhiêu ? => mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng củavật?
Trang 26Tiết PPCT: 9 Ngày soạn: 13/10/201 7Tuần dạy: 9 Ngày dạy: 16, 21 / 10 /2017 Lớp dạy: 6A, 6B
BÀI 10: LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
-Viết được công thức tính trọng lượng P=10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo
P, m
- Nhận biết được cấu tạo của một lực kế , GHĐ và ĐCNN của một lực kế
- Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùngmột vật để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng của nó
1.2 Kĩ năng
- Sử dụng được lực kế để đo lực
- Rèn kĩ năng đo lực
1.3 Thái độ
- Có ý thức tự giác học và chuẩn bị bài
- Có thái độ hứng thú với bộ môn
3.2 Kiểm tra miệng (3’)
- Câu hỏi: Khi một lò xo bị kéo dãn thì lực đàn hồi tác dụng lên đâu? Lựcđàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
3.3 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực kế ( 8’)
GV: yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
HS: Đọc nội dung thông tin
Trang 27thường dùng là lực kế lò xo
GV: Phát lực kế cho các nhóm Yêu cầu
nghiên cứu cấu tạo rồi điền vào câu C1
(Cho HS thảo luận trong 1 phút )
HS: Nghiên cứu cấu tạo của lực kế lò xo,
HS: Tìm hiểu, đại diện nhóm trả lời C2
dựa vào lực kế của nhóm
2) Mô tả 1 lực kế lò xo đơn giản.
C1: (1) lò xo (2) Kim chỉthị
( 3) Bảng chia độ
Hoạt động 2: (13')Tìm hiểu cách đo lực
bằng lực kế
GV: Yêu cầu HS quan sát lại 2 hình vẽ ở
đầu bài , đồng thời suy nghĩ trả lời câu C3
- Yêu cầu HS trao đổi - Thống nhất câu
trả lời
HS: Thảo luận nhóm câu C3
GV gọi đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét
GV: Hướng dẫn HS cách điều chỉnh kim
về số 0, cách đo trọng lượng, đo lực kéo
GV: yêu cầu HS thực hành đo trọng
lượng của cuốn sách vật lý 6
GV: Cho hs trả lời C5 Khi đo trọng lượng
của một vật ta phải cầm lực kế ở tư thế
như thế nào Tại sao lại phải cầm như thế
?
II - Đo 1 lực bằng lực kế 1) Cách đo lực.
C3: (1) Vạch 0 (2) Lực cân bằng
( 3) Phương
2) Thực hành đo lực.
C5: Khi đo phải cầm lực kế saocho lò xo của lực kế nằm ở tư thếthẳng đứng, vì lực cần đo làtrọng lượng có phương thẳngđứng
Trang 28Hoạt động 3: (10')Xây dựng công thức
liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
HS: tìm mối liên hệ và đưa ra công thức
Gv: Giải thích các đại lượng trong CT
III- Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng.
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Cho HS nhận xét bổ sung - Chốt lại
GV: Đưa ra nội dung câu C9
HS: Đọc và tìm hiểu C9
GV: Dựa vào đâu để ta tính được trọng
lượng của xe tải
IV Vận dụng
C7: Vì trọng lượng của một vậtluôn luôn tỉ lệ với khối lượngcủa nó nên trên bảng chia độ củalực kế ta có thể không ghi P màghi khối lượng của vật - Thựcchất cân bỏ túi chính là lực kế lòxo
C9: 1 xe tải có m = 3,2 tấn =
3200 kgthì xe tải đó có P = 3200 10 =32000N
- Học bài theo câu hỏi sau:
+ Nêu hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
+ Lực kế là dụng cụ để đo đại lượng vật lý nào
- BT: 10 1 đến 10 4 trong SBT
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
Tiết PPCT: 10 Ngày soạn: 20/10/201 7
Trang 29Tuần dạy: 10 Ngày dạy: 23, 27 / 10 /2017
Lớp dạy: 6A, 6B
KIỂM TRA 1 TIẾT
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
- Hiểu và vận dụng giải thích được các hiện tượng đơn giản, giải các bài tập
vật lý cơ bản trong phần lớp 6 về đo độ dài, đo thể tích, khối lượng, lực, trọng
lực
1.2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, giải thích, vận dụng
1.3 Thái độ
- Giúp học sinh có thái độ trung thực, độc lập, nghiêm túc, sáng tạo trong khi
làm bài kiểm tra
Trang 30Tên chủ đề
thấp cấp độ cao Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
cụ đo khối lượng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5đ 5%
1 0,5đ 5%
Vận dụng
đo thể tích vật rắn không thấm nước
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0.5đ 5%
2
3 đ 30%
3 3.5đ 5%
cụ đo lực
Trọng lực, Đơn vị lực, phương chiều.
Tác dụng lực.
Tính được trọng lượng của một vật khi biết khối lượng
1 2,5đ 25%
2 1đ 10%
1 1,5đ 15%
6 6đ 60% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
4 4đ 40%
2 1đ 10%
3 3,5đ 35%
1 1,5đ 15%
10 10đ 100%
B NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA
I Trắc nghiệm (3đ): Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1 : Khi một lò xo bị biến dạng thì :
Trang 31A Biến dạng càng lớn thì lực đàn hồi càng nhỏ
B Biến dạng càng nhỏ thì lực đàn hồi càng lớn
C Biến dạng càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn
D Biến dạng tăng lên thì lực đàn hồi giảm đi
Câu 2 Lực nào trong các lực dưới đây là lực đẩy?
A Lực mà cần cẩu đã tác dụng vào thùng hàng để đưa thùng hàng lêncao
B Lực mà gió tác dụng vào thuyền buồm
C Lực mà nam châm tác dụng lên vật bằng sắt
D Lực mà đầu tầu tác dụng làm cho các toa tàu chuyển động
Câu 2 (2đ) : Nêu 2 cách đo thể tích vật rắn không thấm nước ?
Câu 3 (1đ): Người ta dùng bình chia độ để đo thể tích một viên sỏi.
ĐCNN của bình là 1cm3 Thể tích chất lỏng trong bình khi thả viên sỏi vào là96cm3 Tính thể tích viên sỏi : Biết thể tích chất lỏng trong bình để đo là57cm3
Câu 4 (1,5đ): Một xe tải có khối lượng là 2 tấn sẽ có trọng lượng là
bao nhiêu niutơn ?
C ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Trang 32Câu 1 Trọng lực là lực hút trái đất tác dụng lên vật
Đơn vị lực : Niu tơn ( N )Phương thẳng đứng, chiều hướng về trái đất (từ trên xuống dưới)
1 đ0,5đ1đ
Câu 2 Cách 1: Thả chìm vật rắn vào bình chia độ, thể tích phần chất
lỏng dâng lên chính bằng thể tích vật rắn
1 đ
Cách 2 : Thả vật rắn vào bình tràn, phần chất lỏng tràn ra chính bằng thể tích vật rắn
- Chuẩn bị bài mới: Khối lượng riêng và trọng lượng riêng: Công thức liên hệ
giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng, cách xác định khối lượng riêngcủa một vật như thế nào?
Tiết PPCT: 11 Ngày soạn: 27/10/201 7
Tuần dạy: 11 Ngày dạy: 30/10, 4 / 11 /2017
Lớp dạy: 6A, 6B
BÀI 11 (TIẾT 1): KHỐI LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP
1 MỤC TIÊU
Trang 331.1 Kiến thức
- Trả lời được câu hỏi KLR của một vật là gì Đơn vị đo KLR
- Sử dụng được các c/thức m = D V => D= m/v để tính khối lượng riêng củamột chất
- Nêu được cách xác định KLR của một chất
-Tra được bảng KLR của các chất
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm
khối lượng riêng và công thức tính
khối lượng của một vật theo khối
lượng riêng (29’)
GV: Nêu câu hỏi C1, y/c Hs thảo luận
nhóm trả lời
Gợi ý hai trường hợp trên có thể thực
hiện được không?
Gợi ý giúp học sinh ghi lại số liệu đã
HS: Nghiên cứu SGK , trả lời
I Khối lượng riêng.Tính khối lượng của một vật theo khối lượng riêng.
1 Khối lượng riêng.
0,001m3 →7,8 kg
1m3 → m1 (kg)
kg m
7800 001
, 0
8 , 7 1
7020 1
7800 9 , 0
Trang 34HS: Nghiên cứu trả lời C2.
GV: Muốn biết khối lượng của một
vật có nhất thiết phải cân không?
3 Tính khối lượng của một vật
theo khối lượng riêng.
C2 Khối lượng của 0,5 m3 đá là
kg m
1300 1
2600 5 , 0
D: Khối lượng riêng (kg/m3)V: Thể tích (m3)
Hoạt động 3: Bài tập (10’)
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm
bài tập trong phiếu học tập
HS: Thảo luận nhóm làm bài tập
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng
- GV : Nhắc lại 1 số nội dung chính
- HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv
Trang 352 Biết 10 lít cát có khối lượng 15kg Tính thể tích của 1 tấn cát.
Tiết PPCT: 12 Ngày soạn: 3/11/201 7
Tuần dạy: 12 Ngày dạy: 6, 11 / 11 /2017 Lớp dạy: 6A, 6B
BÀI 11 (TIẾT 2): TRỌNG LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
- Hiểu trọng lượng riêng (TLR) là gì ?
- Xây dựng được các công thức P = d.V
- Sử dụng bảng KLR của một số chất để xác định: chất đó là chất gì khi biếtKLR của chất đó hoặc tính được khối lượng riêng hoặc trọng lượng riêng củamột số chất khi biết KLR
1.2 Kĩ năng
- Vận dụng công thức P = d.V tính các bài tập đơn giản có liên quan.
1.3 Thái độ
- Nghiêm túc, cẩn thận
Trang 363.2 Kiểm tra miệng (4’)
Câu 1: Khối lượng riêng của một chất là gì? Viết công thức tính khối lượng của một chất theo khối lượng riêng ?
Câu 2: Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật ?Tính trọng lượng của một thanh sắt có thể tích 100 cm3?
3.3 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu trọng lượng
riêng (22’).
GV: Dựa vào bài kết quả bài toán
trên, đưa ra câu hỏi?
- Trọng lượng của một thanh sắt có
HS: Nghiên cứu, trả lời
GV: Khắc sâu lại khái niệm, gợi ý để
Hs hiểu được đơn vị TLR qua định
nghĩa
GV: 1m3 nhôm có trọng lượng
27000N thì trọng lượng riêng của
II Trọng lượng riêng
- Trọng lượng của 1m3 của 1 chất gọi
là trọng lượng riêng của chất đó, kí hiệu là d
- Đơn vị trọng lượng riêng là N/m3
Trang 37nhôm là bao nhiêu? 1m3 nước có
HS: Cá nhân nghiên cứu trả lời C4
GV: xây dựng mối quan hệ giữa TLR
và KLR
GV: Biết Dsắt = 7800kg/m3 thì ta tính
được trọng lượng riêng của sắt
không? Tính như thế nào ?
HS: Tiếp thu và ghi nhớ
GV: Treo bảng khối lượng riêng của
P
10 10
Trang 382 lít dầu hỏa có trọng lượng 16N.
Tính trọng lượng riêng của dầu hỏa
- GV Nhắc lại 1 số nội dung chính
- HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv
- GV: Chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học
- HS: Nhắc lại nội dung chính của bài học qua phần ghi nhớ
Trang 394.2 Hướng dẫn tự học (1’)
- Học bài theo vở ghi và SGK
- BTVN bài 11.1 đến 11.9 SBT, hoàn thành C7, đọc có thể em chưa biết
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành bài 12
Tiết PPCT: 13 Ngày soạn: 10/11/201 7Tuần dạy: 13 Ngày dạy: 13, 18 / 11 /2017 Lớp dạy: 6A, 6B
BÀI 12: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
- Một cái cân có ĐCNN 10g hoặc 20g
- Một bình chia độ có GHĐ 100cm3 hoặc lớn hơn
- Một cốc nước
2.2 Học sinh
- Đọc nội dung bài 9 – SGK đồ dùng học tập
- Chuẩn bị mẫu báo cáo kết quả thực hành TN như SGK
- 15 hòn sỏi to bằng đốt ngón tay người lớn
- Giấy lau, + Một cái cân có ĐCNN 10g hoặc 20g
- Một bình chia độ có GHĐ 100cm3
hoặc lớn hơn
- Một cốc nước, khăn lau
- Một đôi đũa ( Dùng để đưa nhẹ hòn sỏi vào thành bình )
3 CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3.1 Ổn định tổ chức (1’)
3.2 Kiểm tra miệng (4’)
Câu 1) Khối lương riêng của vật là gì ? Công thức tính khối lượng riêng ? bài tập 10 2 ?
Câu 2) trọng lượng riêng là gì ? công thức trọng lượng riêng? bài tập 10.4?
Trang 403.3 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Chuẩn bị (5’)
GV: Y/c nhóm trưởng báo cáo việc
chuẩn bị mẫu báo cáo kết quả thực
GV: Y/c Hs đọc các bước tiến hành
TN theo hướng dẫn của SGK, sau đó
thảo luận trong nhóm để xây dựng
các bước tiến hanh TN sao cho khoa
kết quả cho chính xác Khi đo đến
đâu thì ghi số liệu vào báo cáo thực
của nhóm, cá nhân → cho điểm.
HS: Hoàn thành bảng báo cáo thực
hành, tính giá trị trung bình khối
lượng riêng của sỏi
1. 2 Tiến hành đo
Bước 1: Chia 15 hòn sỏi ra 3 phần rồi
dùng cân để xác định khối lượng của
3 phần sỏi đó
Bước 2: Tiến hành đo thể tích lần
lượt với từng phần sỏi Dùng bìnhchia độ đo thể tích V của sỏi tínhbằng đơn vị cm3 và m3
Bước 3: Tính khối lượng riêng theo
công thức
m D V
= D: khối lượng riêng của sỏi(kg/m3)
m : khối lượng của mỗi phần sỏi (kg).V: thể tích của phần sỏi đó ( m3)
Bước 4: Hoàn thành kết quả vào bảng