Hoạt động 2...phút: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài GV cho HS quan sát hình 1.1 , gọi HS đọc Thông qua đó GV giới thiệu cách xác định GHĐ và ĐCNN của một thước đo để trả lời câu C5.. Triển kh
Trang 1Ngày soạn: 20/8/2010
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
2 Kĩ năng:
Đo độ dài trong một số tình huống thông thường
Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
Một thước kẻcó ĐCNN đến mm, một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm
Chép sẵn ra giấy (hoặc vở ) ảnh 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài” ( Có ghi rõ họ tên HS )
GV Cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời :
? Tại sao đo độ dài của cùng 1 đoạn dây , mà hai chị em lại có kết quả khác nhau
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này
2 Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 ( phút): Ôn lại và ước lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài.
? Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị
đo lường hợp pháp của nước ta là gì ?
? Đơn vị đo độ dài lớn hơn m là gì ?
( Km) ? nhỏ hơn m là gì ?(dm, cm, mm)
? GV hướng dẫn cho HS tìm số thích hợp
điền vào chỗ trống của câu C1
GV cho HS tập ước lượng độ dài 1m trên
cạnh bàn
?Yêu cầu HS từng bàn quyết định đánh
dấu độ dài ước lượng 1m trên mép bàn họ
GV cho HS dùng thước kiểm tra xem giá
trị ước lượng của em có đúng hay không ?
? Hãy ước lượng xem độ dài của gang tay
em là bao nhiêu cm, dùng thước kiểm tra
xem ước lượng của có đúng không
* Yêu cầu từng HS ước lượng độ dài gang
tay của bản thân và tự kiểm tra xem ước
lượng của em so với độ dài vừa kiểm tra
khác nhau bao nhiêu
* GV có thể thông báo sự khác nhau giữa
I.ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài :
- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét
- Ký hiệu : m Câu C1: 1m = 10dm , 1m = 100cm 1cm = 10 mm , 1Km = 1000m
2.Ước lượng độ dài :
Câu C2: Ước lượng độ dài của 1m
Câu C3 : Ước lượng chiều dài của gang tay
Trang 2độ dài ước lượng và độ dài kiểm tra
Như vậy , ngoài đơn vị đo độ dài là m thì
người ta còn dùng thêm một số đơn vị đo
độ dài thường gặp trong sách , truyện như
1 inh(inch) = 2,54 cm
1 fit (foot) = 30,48 cm
Bên cạnh đó: để đo những khoảng cách
lớn trong vũ trụ người ta dùng đơn vị
“năm ánh sáng “
Hoạt động 2( phút): Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
GV cho HS quan sát hình 1.1 , gọi HS đọc
Thông qua đó GV giới thiệu cách xác định
GHĐ và ĐCNN của một thước đo để trả
lời câu C5
-GV Cho HS thảo luận nhóm trong 5 phút
để trả lời câu C6
* Lưu ý : trong câu C6 điều kiện của đề
bài là mỗi thước đo chỉ được chọn 1 lần
GV Gọi HS đọc và trả lời câu C7: Thợ
may thường dùng thước nào để đo chiều
dài của mảnh vải, các số đo cơ thể của
khách hàng ?
II.ĐO ĐỘ DÀI : 1.Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
Câu C4: -Thợ mộc :dùng thước dây (thước cuộn)
Hoạt động 3 ( phút): Đo độ dài
GV: Dùng bảng kết quả đo độ dài đã vẽ để
hướng dẫn HS đo độ dài và ghi kết quả đo
HS: Thực hành đo độ dài theo nhóm và
ghi kết quả vào bảng 1.1(SGK)
2.Đo độ dài :
BẢNG KẾT QUẢ ĐO ĐỘ DÀI
Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng và củng cố
+ GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ
+ Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết
Trang 3- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo đúng quy tắc đo ,bao gồm.
+ Ước lượng chiều dài cần đo
2 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 ( phút): Thảo luận về cách đo độ dài
Cho HS thảo luận trong nhóm để đi đến trả
lời câu C1 đến C5
+ Đối với câu C1:Sau khi gọi 1 vài nhóm
trả lời , GV nên đánh giá kết quả ước
lượng độ dài đối với từng vật của các
nhóm
+ Đối với câu C2:HS thường chọn đúng
dụng cụ đo
?Dùng thước dây hoặc thước kẻ đều có thể
đo được chiều dài bàn học , cũng như đo
được bề dày cuốn SGK vật lý , tại sao em
không chọn ngược lại : tức là dùng thước
kẻ để đo chiều dài bàn học và dùng thước
dây để đo bề dày cuốn SGK ? (Nếu chọn
ngược lại , kết quả đo không chính xác )
+ Đối với câu C3: có thể xảy ra trường
hợp đo khác như sau : đặt đầu thứ nhất của
chiều dài cần đo trùng với một vạch khác
I CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:
C1:Tuỳ câu trả lời của HS
C2: Trong 2 thước đã cho ( thước dây và thước
kẻ ), chọn thước dây để đo chiều dài bàn học , vì chỉ phải đo 1 hoặc 2 lần; chọn thước kẻ để đo bề SGK vật lý 6, vì thước kẻ có ĐCNN (1mm) nhỏ hơn so ĐCNN của thước dây (0,5cm ), nên kết quả đo chính xác hơn
C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo , vạch số 0 ngang với 1 đầu của vật
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
Trang 4vạch số 0 của thước và độ dài đo được lấy
bằng hiệu của 2 giá trị tương ứng với 2
đầu của chiều dài cần đo Cách đo chỉ nên
sử dụng khi đầu thước bị gãy hoặc khi
vạch số 0 bị mờ Như vậy cần thống nhất
câu trả lời là cần đặt thước sao cho một
đầu của vật trùng với vạch số 0 của thước
+ Đối với câu C4 : Em cần đặt mắt như thế
nào để đọc kết quả đo ?
+ Đối với câu C5 : Sử dụng hình minh hoạ
3 trường hợp đầu cuối của vật không trùng
với vạch chia
C5 : Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng(trùng ) với vạch chia , thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Hoạt động 2 ( phút): Kết luận.
Qua phần thảo luận , gọi HS trong nhóm
nêu phần kết luận
C6 : GV gọi HS chọn từ thích hợp trong
khung để điền vào chỗ trống trong các câu
sau đây (HS làm việc cá nhân )
* Kết luận : C6:
a) Ước lượng độ dài cần đo b) Chọn thước đo có GHĐ và có ĐCNN thích
hợp
c) Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước d) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh
thước ở đầu kia của vật
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Hãy kiểm tra lại xem có đúng không
GV mời 2 HS lên bảng và dùng thước dây
để kiểm tra lại
Trang 5 2 Bình chưa biết dung tích
GV gọi HS khác nêu nhận xét và ghi điểm đạt được của HS qua các câu trả lời
III Bài mới:
2 Đặt vấn đề:
Giáo viên treo tranh vẽ gồm 1 ấm và 1 bình
Nếu dùng ấm và bình trên chứa nước làm thế nào để biết chính xác bình hay ấm chứa được bao nhiêu nước? Để trả lời câu hỏi trên hôm nay chúng ta học sang bài học mới
2 Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 ( phút): Ôn lại các đơn vị đo thể tích
Mọi vật dù lớn hay nhỏ đều chiếm một thể
tích trong không gian
?Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì
Trong thực tế người ta thường dùng nhiều đơn
vị khác nhau để đo thể tích Mối quan hệ giữa
các đơn vị như sau:
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu các dụng cụ đo thể tích chất lỏng
C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ
đo ,GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó
C3: Ở nhà , nếu không có ca đong thì em có
II Đo thể tích chất lỏng :
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích C2:Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN O,5lít.
Trang 6thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích
chất lỏng
Câu C4: GV Yêu cầu HS quan sát hình 3.2 và
cho biết GHĐ Và ĐCNN của từng bình :
thống nhất các bình chia độ này vạch
chia đầu tiên không nằm ở đáy bình mà là
vạch tại một thể tích ban đầu nào đó
? Yêu cầu HS xác định GHĐ và ĐCNN của
bình đang có
C5:Những dụng cụ nào dùng để đo thể tích
chất lỏng Điền vào chỗ trống của câu C 5
Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN 0, 5 lít Can nhựa có GHĐ 5lít và ĐCNN : 1lít
C3: Dùng: chai, bình … đã biết sẵn dung tích C4: GHĐ ĐCNN
Bình a : 100 ml 2ml Bình b: 50ml 50mlBình c: 300ml 50ml
C5: Những dụng cụ để đo thể tích chất lỏng
gồm :chai, lọ, ca đong … có ghi sẵn dung tích bình chia độ …
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
C 6: Quan sát hình 3.3 hãy cho biết cách đặt
bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất
lỏng chính xác?Tại sao?
C7:Quan xác hình 3.4 cho biết cách đặt mắt
nào nào đọc đúng thể tích cần đo
C 8: Quan xác hình 3.5 đọc thể tích chất lỏng
trong bình
C9:Điền Vào chỗ trống yêu cầu HS làm việc
cá nhân Giáo viên gọi từng em trả lời từng
câu hỏi C9
? Tóm lại làm thế nào để đo thể tích chất lỏng
Gọi 2 HS đọc hoàn chỉnh lại trọn vẹn
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng : C6:Bình b đặt thẳng đứng
C7: Đặt mắt ngang C8: a)70cm3 b) 50cm3 c)40cm3
C9: (1):thể tích (2): GHĐ
(3):ĐCNN (4): Thẳng đứng(5):Ngang (6): gần nhất
* Kết luận:
Để đo thể tích chất lỏng ta có thể dùng bình chia độ , ca đong …
Hoạt động 4 ( phút): Thực hành
GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
Giới thiệu cách làm
Bình 1
Chọn dụng cụ đo xác định GHĐ + ĐCNN
Ước lượng thể tích nước (lít)
Lấy bình chia độ đong nước trước rồi đổ vào
GV nhận xét bài làm và thống nhất câu trả lời
- Gọi HS phát biểu ghi nhớ
- Gọi HS đọc to phần có thể em chưa biết
4 Dặn dò:
+ Hoàn chỉnh các bài tập còn lại
+ Chuẩn bị : 1 vài hòn sỏi, đinh ốc có dây buộc
Trang 7Ngày soạn: 19/9/2010 Ngày giảng: 22/9/2010
+ Hình thành tinh thành hợp tác làm việc theo nhóm
B PHƯƠNG PHÁP: Quan sát, thực nghiệm, hợp tác nhóm
C CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
+ Chuẩn bị cho nhóm HS:
• Hòn đá, đinh ốc
• Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước
• Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”
III Bài mới:
i Đặt vấn đề: Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu cách dùng bình chia độ để đo thể tích
của một vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước như: cái đinh ốc, hòn đá hoặc ổ khóa…
ii Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu cách đo thể tích của những vật rắn không thấm nước.
Đo thể tích của vật rắn trong 2 trường hợp:
- Dãy học sinh làm việc với H4.2 SGK
- Dãy học sinh làm việc với H4.3 SGK
C1:
- Đo thể tích nước ban đầu V1 =150cm3
- Thả chìm hòn đá vào bình chia độ,thể tích dâng lên V2 = 200cm3
- Thể tích hòn đá:
V = V1 – V2 = 200cm3 –150cm3 = 50cm3
Trang 8C2: Cho học sinh tiến hành đo thể tích của
C4: Trả lời câu hỏi SGK
Hướng dẫn học sinh làm C5 và C6
II VẬN DỤNG : C4:
- Lau khô bát to trước khi sử dụng
- Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặc sánh nước
+ Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK)
+ Làm bài tập 4.1 và 4.2 trong sách bài tập
+ Chuẩn bị bài khối lượng - Đo khối lượng
Trang 9Ngày soạn: 23/9/2010 Ngày giảng: 29/9/2010
+ Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
B PHƯƠNG PHÁP: Quan sát, thực nghiệm, hợp tác nhóm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trong thực tế chúng ta thấy để so sánh khối lượng của vật này với vật kia ,xem
vật nào có khối lượng lớn hơn ….hay đo khối lượng bằng dụng cụ gì ? Để trả lời câu hỏi đó hôm nay chúng ta sẽ học bài :”KHỐI LƯỢNG _ ĐO KHỐI LƯỢNG”
2 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu khối lượng.
-GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
để trả lời câuC1,C2,C3,C4,C5,C6.(GVgọi
1HS trong nhóm trả lời) Trước khi cho
HS trả lời câu C1, C2, C3, C4, C5, C6 GV
cần nhắc lại
- Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng
- Khối lượng của 1 vật làm bằng chất nào
chỉ lượng chất đó chứa trong vật
I Khối lượng - đơn vị khối lượng:
1.K hối lượng:
C1: 397 g : chỉ lượng sữa chứa trong hộp
C2: 500 g : chỉ lượng bột giặt trong túi C3: (1): 500 g
C4: (2) : 397 gC5: (3) : khối lượngC6: (4) : lượng
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu đơn vị khối lượng.
- Đơn vị đo khối lượng là gì ?
GV cho HS xem hình 5.1 SGK để giới
thiệu Kg mẫu :
Kilôgam mẫu là khối lượng của 1 khối
hình trụ tròn xoay có đường kính và chiều
cao đều bằng 39 mm , làm bằng bạch kim
2 Đơn vị khối lượng:
a) Đơn vị đo khối lượng : Kilôgam (ký hiệu : Kg)
- Kilôgam là khối lượng của 1 quả cân mẫu, đặt
ở viện đo lường quốc tế ở Pháp
b) Các đơn vị khối lượng thường gặp:
Trang 10pha iriđi, đặt ở viện đo lường quốc tế ở
1000
1
g
1 tạ = 100 Kg
Hoạt động 3 ( phút): Đo khối lượng.
Người ta đo khối lượng bằng cân Trong
phòng thí nghiệm người ta thường dùng
cân Rôbécvan để đo khối lượng
Tổ chức cho HS làm những việc sau để
trả lời câu C7,C8:
-Tìm hiểu các bộ phận , ĐCNN , GHĐ
của cân Rôbécvan
- Cách điều chỉnh kim ngay vạch số 0
GV gọi HS chọn từ thích hợp trong khung
để điền vào chỗ trống trong các câu C9
GV phát mỗi nhóm 1 cân Rôbécvan , hộp
quả cân và vật cần cân sau đó hướng dẫn
HS trả lời câu C10,C11,C12
II Đo khối lượng:
1 Tìm hiểu cân Rôbécvan:
C7 : Các bộ phận của cân Rôbécvan: gồm có : đòn cân , đĩa cân,kim cân và hộp quả cân
3 Các loại cân:
C11: Hình 5.3 : cân tạ
Hình 5.4 : cân y tếHình 5.5 : cân đòn Hình 5.6 : cân đồng hồ
Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng.
C13 : Trước 1 chiếc cầu có 1 biển báo giao
thông , trên có ghi 5T (Hình 5.7 SGK).Số
5t có ý nghĩa gì ?
III Vận dụng :
C12: HS tự làm C13 : Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5tấn không được đi qua cầu
3 Củng cố:
GV gọi 1 vài HS phát biểu lại kết luận cuối bài
GV Giới thiệu phần có thể em chưa biết
? Dùng dụng cụ nào để đo khối lượng?
? Đơn vị đo khối lượng là gì ?
Trang 11Ngày soạn: 23/9/2010 Ngày giảng: 29/9/2010
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo và chỉ ra được phướng và chiều của các lực đó
- Nêu được thí dụ về 2 lực cân bằng
2 Kĩ năng:
- Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
- Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
B PHƯƠNG PHÁP: Quan sát, thực nghiệm, hợp tác nhóm
1 Thanh nam châm thẳng
1 Quả gia trọng bằng sắt, có móc treo
Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo và để treo quả gia trọng
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: GV Treo hình ở đầu bài để giới thiệu trong 2 người, ai tác dụng lực đẩy, ai tác
dụng lực kéo lên cái tủ Để trả lời câu hỏi trên, hôm nay chúng ta vào học bài mới đó là :
“ LỰC _ HAI LỰC CÂN BẰNG ”
2 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 ( phút): Hình thành khái niệm lực
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và quan sát
hiện tượng Chú ý làm sao cho HS thấy
được sự kéo, đẩy, hút của lực
a/.Bố trí thí nghiệm như ở hình 6.1
Trong thí nghiệm 1: về tác dụng giữa lò xo
lá tròn và xe lăn, GV hướng dẫn HS cảm
nhận bằng tay của mình sự đẩy của lò xo
lên xe lăn, đồng thời quan sát sự méo dần
của lò xo khi xe lăn ép mạnh dần vào lò xo
b/.Bố trí thí nghiệm như ở hình 6.2
HS quan sát và trả lời câu C2
c/.Đưa từ từ 1 cực của thanh nam châm lại
C1: Qua quan sát thí nghiệm 1, rút ra nhận xét:
- Lò xo lá tròn tác dụng 1 lực đẩy lên xe lăn ( vì
lò xò lá tròn bị ép lại, bị biến dạng thì có khuynh hướng dãn ra, đẩy ra )
- Xe lăn tác dụng vào lò xo lá tròn 1 lực ép (hay lực nén) làm lò xo bị biến dạng
C2: Qua quan sát thí nghiệm 2, rút ra nhận xét:
- Lò xo tác dụng lực kéo lên xe lăn (vì lò xo bị kéo ra nên có khuynh hướng co lại )
- Xe lăn tác dụng lực kéo lên lò xo làm cho lò xo
bị biến dạng
C3: Thanh nam châm đã tác dụng 1 lực hút lên
quả nặng
Trang 122 Kết luận: Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia,
ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia
Hoạt động 2 ( phút): NHận xét về phương, chiều của lực
Làm lại thí nghiệm như ở hình 6.1 và 6.2
? Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có
phương và chiều như thế nào ?
? Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn
có phương và chiều như thế nào ?
Vậy mỗi lực có phương và chiều xác định
C5: Hãy xác định phương và chiều của lực
do nam châm tác dụng lên quả nặng trong
thí nghiệm ở hình 6.3
II Phương và chiều của lực:
Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương dọc theo lò xo và có chiều hướng từ xe lăn đến cái cộc
Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương gần song song với mặt bàn và có chiều đẩy ra
C5: Lực do nam châm tác dụng lên quả nặng có
phương xiên và có chiều ttừ trái sang phải (theo chiều làm TN)
Hoạt động 3 ( phút): Nghiên cứu hai lực cân bằng
Quan sát hình 6.4 Đoán xem: sợi dây sẽ
chuyển động như thế nào, nếu đội kéo co
bên trái mạnh hơn, yếu hơn và nếu hai đội
mạnh ngang nhau
GV ví dụ: đội A ở bên trái
đội B ở bên phải
GV đọc câu C6: và gọi HS trả lời
C7: Nêu nhận xét về phương và chiều của
2 lực mà hai đội tác dụng vào sợi dây
C8: Dùng từ thích hợp trong khung để
điền vào chỗ trống trong các câu sau:
III Hai lực cân bằng:
C7: Phương của 2 lực mà 2 đội tác dụng vào sợi
dây là phương ngangChiều của 2 lực + Đội A: Chiều từ phải sang trái
+ Đội B: Chiều từ trái sang phải
C8: (1):cân bằng (2): đứng yên
(3): chiều (4): phương (5): chiều
* Kết luận: Hai lực cân bằng là hai lực mạnh
như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều.
Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng.
Hỏi HS và uốn nắn câu trả lời của các em
C9: Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ
trống trong các câu sau:
Qua quan sát các thí nghiệm
GV gọi 1 vài HS nhắc lại kết luận cuối bài
GV giới thiệu phần có thể em chưa biết cho HS
4 Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập: từ 6.1 đến 6.5 ở sách bài tập
- Chuẩn bị: xem trước bài “TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC ”
Trang 13Ngày soạn: 9/10/2010 Ngày giảng: 13/10/2010
+ Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
+ Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng
3 Thái độ:
+ Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
B PHƯƠNG PHÁP: Quan sát, thực nghiệm, hợp tác nhóm
C CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: + Chuẩn bị cho nhóm HS:
1 Xe lăn, 1 Máng nghiêng, 1 Lò xo, 1 Lò xo lá tròn, 1 Hòn bi, 1 Sợi dây
+ Hãy phát biểu ghi nhớ ở cuối bài
+ Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ ép hai đầu hai đầu 1 lò xo bút bi lại Nhận xét về tác dụng của ngón tay lên lò xo và của lò xo lên ngón tay
+ Làm BT 6.1,6.2
GV gọi HS khác nêu nhận xét và ghi điểm đạt được của HS qua các câu trả lời
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: GV treo tranh ở hình đầu bài và gọi HS cho biết: làm sao biết trong 2 người ai
giương cung, ai chưa giương cung? Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
2 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng
Hướng dẫn HS đọc SGK , thảo luận theo
nhóm để trả lời các câu C1,C2
? Vật chuyển động nhanh lên , hay vật
chuyển động chậm đi là có ý nghĩa gì ?
C1: Hãy tìm 4 thí dụ cụ thể để minh hoạ
những sự biến đổi của chuyển động
- Vật đang chuyển động, bị dừng lại
- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển
động
- Vật chuyển động nhanh lên
- Vật chuyển động chậm lại
- Vật đang chuyển động theo hướng này,
bỗng chuyển động theo hướng khác
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
1 Những sự biến đổi của chuyển động : C1:
- Xe A đang chuyển động từ máng nghiêng xuống, bị xe B cản lại, làm xe A bị dừng lại
- Xe A đang đứng yên, xe B đang chuyển động
từ máng nghiêng xuống ⇒ xe B va chạm phải xe
A, làm cho xe A đứng yên bắt đầu chuyển động
- Khi chạy xe gắn máy, muốn xe chuyển động nhanh lên thì ta phải tăng ga
- Khi chạy xe gắn máy, muốn xe chuyển động chậm lại thì ta phải giảm ga
- Một quả cầu đang bay lên cao thì chuyển động của nó luôn bị đổi hướng Điều đó chứng tỏ luôn luôn có lực tác dụng lên quả cầu làm đổi hướng chuyển động của nó
Trang 14GV hướng dẫn HS trả lời câu C2
2 Những sự biến dạng C2: Người đang giương cung đã tác dụng lực
vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng
Hoạt động 2 ( phút): Nghiên cứu những kết quả tác dụngcủa lực
GV làm thí nghiệm như ở hình C3,4,5,6
C3: Trong thí nghiệm ở hình (6.1) , đang
giữ xe , ta đột nhiên buông tay không giữ
xe nữa Nhận xét về kết quả tác dụng của
lò xo lá tròn lên xe lúc đó
C4: Buộc sợi dây vào 1 xe lăn rồi thả cho
xe chạy xuống từ đỉnh 1 dốc nghiêng Hãy
tìm cách giữ dây , sao cho xe chỉ chạy đến
lưng chùng dốc thì dừng lại Nhận xét về
kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe
thông qua sợi dây
C5: Đặt 1 lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng
chừng dốc Thả 1 hòn bi lăn từ đỉnh dốc
xuống sao cho nó va chạm vào thành bên
của lò xo Nhận xét về kết quả của lực mà
lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm
C6: Lấy ta ép hai đầu 1 lò xo Nhận xét về
kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên lò
xo
Chú ý: hướng dẫn HS làm thí nghiệm và
nhận xét, định hướng cho HS thấy được sự
biến đổi của chuyển động hoặc sự biến
dạng của vật
Qua các thí nghiệm trên , yêu cầu HS rút
ra kết luận
C7: Chọn cụm từ thích hợp trong khung để
điền vào chỗ trống trong các câu sau :
C8: Hãy viết đầy đủ các câu dưới đây :
II Những kết quả tác dụng của lực :
1 Thí nghiệm : C3: Khi buông tay không giữ xe nữa thì lò xo lá
tròn trở lại hình dạng ban đầu và lực đẩy mà lò
xo lá tròn tác dụng lên xe lăn đã làm biến đổi chuyển động của xe lăn
C4: Khi thả xe từ đỉnh 1 dốc nghiêng xuống thì
lúc đó xe sẽ chịu tác dụng của 1 lực kéo ,lực mà tay (thông qua sợi dây )tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm biến đổi chuyển động của xe
⇒ xe chỉ chạy đến lưng chừng dốc thì dừng lại
C5: Khi thả hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống và va
chạm vào thành bên của lò xo ⇒ thì lực mà lò xo
lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm biến đổi chuyển động của hòn bi
C6: Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm biến dạng
Trang 15Ngày soạn: 17/10/2010 Ngày giảng: 20/10/2010
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
+ Trả lời được câu hỏi trọng lực hay trọng trọng lượng của 1 vật là gì ?
+ Nêu được phương và chiều của trọng lực
+ Trả lời được câu hỏi đơn vị cường độ lực là gì ?
2 Kĩ năng:
+ Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
+ Sử dụng được dây dọi để xác định phương thẳng đứng
3 Thái độ:
+ Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
B PHƯƠNG PHÁP: Quan sát, thực nghiệm, hợp tác nhóm
II Bài cũ: Không
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Thông qua thắc mắc của người con và lời giải đáp của người bố để đưa học
sinh đến nhận thức là trái đất hút tất cả vật
2 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 ( phút): Phát hiện sự tồn tại của trọng lực
của trọng lực, phải quan sát độ dài của lò
xo trước và sau khi treo quả nặng
I Trọng lực là gì ?
1 Thí nghiệm: SGK
a) Treo một vật nặng vào một lò xo, ta thấy lò xo
bị dãn ra
C1: Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng để giữ
cho quả nặng không bị rơi-Lực đó có phương thẳng thẳng đứng và có chiều hướng về phía trái đất Khi trọng lực của quả nặng kéo vật xuống bằng với lực đàn hồi của lò
xo kéo vật lên thì quả nặng đứng yên
b) Cầm một viên phấn trên cao, rồi đột nhiên buông tay ra
C2:
-Lực hút của trái đát tác dụng lên viên phấn Lực
đó có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống
Trang 16C3: Tìm từ thích hợp trong khung để điền
vào chỗ trống trong các câu sau :
Qua quan sát các thí nghiệm trên gọi 1 vài
HS rút ra kết luận
C3: (1):cân bằng
(2): trái đất(3): biến đổi(4): lực hút(5): trái đất
Hoạt động 2 ( phút): Nghiên cứu những kết quả tác dụngcủa lực
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm , quan sát
trong câu sau :
II Phươngvà chiều của trọng lực
1 Phương và chiều của trọng lực:
Phương của dây dọi là phương thẳng đứng
C4: (1): cân bằng
(2): dây dọi(3): thẳng đứng(4): từ trên xuống dưới
2 Kết luận:
C5:
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới
- Trọng lượng của quả cân 100g là 1N
- Trọng lượng của quả cân 1kg là 10N
? Trọng lực có phương và chiều như thế nào?
? Nêu ví dụ chứng tỏ tất cả mọi vật đều bị hút vào tâm trái đất
Trang 17Ngày soạn: 22/10/2009 Ngày dạy: 27/10/2010
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Kiểm tra kiến thức trọng tâm của học sinh qua những bài đã học
2 Kĩ năng: Làm bài kiểm tra
3 Thái độ: Tự giác nghiêm túc trong làm bài, thực hiện tốt cuộc vận động hai không
B PHƯƠNG PHÁP: Kiểm tra đánh giá, ra đề trắc nghiệm kết hợp với tự luận
C CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
MA TRẬN THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA
1 0,5
1 0,5
53
19
10
+ Đề ra phù hợp với mức độ nhận thức của HS theo 4 đối tượng
+ Thực hiện tốt cuộc vận động hai không, đề ra bám sát chuẩn KT-KN theo quy định
2 Học sinh:
+ Hoàn chỉnh bài làm trong 45 phút
+ Yêu cầu chuẩn bị đầy đủ bút thước, bút chì, vở nháp, máy tính bỏ túi
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời mà em cho là đúng: 6đ (Mỗi câu 0,5 đ)
Câu 1: Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là:
A Mét (m) B Centimét (cm) C Milimét (mm) D Đềximét (dm) Câu 2: Đơn vị đo thể tích chất lỏng là:
Trang 18A Quả bóng chỉ biến đổi chuyển động.
B Quả bóng chỉ biến dạng.
C Quả bóng vừa biến đổi chuyển động, vừa bị biến dạng.
D Quả bóng không bị biến dạng cũng không bị biến đổi chuyển động
Câu 5 : Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước ta có thể dùng:
Câu 6: Khi buông viên phấn, viên phấn rơi vì:
A Lực đẩy của không khí.
B Lực đẩy của tay.
C Lực cân bằng do trái đất tác dụng lên vật.
D Lực hút của Trái Đất tác dụng lên nó.
Câu 7: Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì người ta
xác định thể tích của vật bằng cách nào dưới đây?
A Đo thể tích bình tràn.
B Đo thể tích bình chứa.
C Đo thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.
D Đo thể tích nước còn lại trong bình tràn sau khi đã tảh vật vào bình.
Câu 8: Bình chia độ chứa nước, mực nước ở ngang vạch 50cm3 Thả 10 viên bi giống nhau vào bình, mực nước trong bình dâng lên 55cm3 Thể tích của 10 viên bi là:
Câu 9: Khối lượng của một vật chỉ
A Chất tạo thành vật đó B Khối lượng vật đó C Lượng chất tạo thành vật đó D Khối lượng tạo thành vật đó Câu 10: Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia ta nói: A Vật này tác dụng lên vật kia B Vật này đẩy hoặc kéo vật kia C Vật này tác dụng lực lên vật kia D Vật này đẩy vật kia Câu 11: Hai lực cân bằng là: A Hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều B Hai lực bằng nhau có cùng phương nhưng ngược chiều C Hai lực mạnh như nhau có cùng phương và cùng chiều D Hai lực có cùng phương nhưng ngược chiều Câu 12: Cặp lực nào dưới đậy là hai lực cân bằng? A Lực mà hai em bé đẩy hai bên cánh cửa và cánh cửa không quay B Lực mà gió tác dụng vào buồm làm cho buồm di chuyển C Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn D Lực mà tay ta tác dụng lên xe lăn II TỰ LUẬN : (4 điểm) Câu 1: Hãy xác định GHĐ và ĐCNN trong hai thước sau: (1đ) a) GHĐ: ……….
ĐCNN:……….
b) GHĐ: ……….
ĐCNN:……….
Trang 19Câu 2 : Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông trên có ghi 7T
Số này có ý nghĩa gì? (1đ)
………
………
Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ trống (2đ), (mỗi khoảng trống 0,25 đ) a) 5,5 dm3 =………… …….lít =……….ml b) 0,8 m3 = ……… dm3 = ……….……cm3 c) 450 g =………kg = ………yến d) 6,5 lạng =………g =……….kg ĐÁP ÁN: I TRẮC NGHIỆM: (6đ) Mỗi câu đúng 0,5đ CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đ.ÁN A A C C C D C C C C A A II TỰ LUẬN: (4đ) Câu 1(1đ): a) GHĐ: …10cm……….
ĐCNN: 0,5cm……….
b) GHĐ: …10cm……….
ĐCNN:…0,1cm……….
Câu 2(1đ) : Số 7T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 7tấn không được đi qua cầu
Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ trống (2đ), (mỗi khoảng trống 0,25 đ)
a) 5,5 dm3 =……5,5…… …….lít =…….5500……….ml
b) 0,8 m3 = … 800……… dm3 = ……800000………….…cm3
c) 450 g =……0,45…………kg = … 0,045…………yến
d) 6,5 lạng =……650…………g =… 0,65………….kg
7T
Trang 20Ngày soạn: 30/10/2010 Ngày dạy: 3/11/2010
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Nhận biết được thế nào là biến dạng đàn hồi của 1 lò xo
Trả lời được câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi
2 Kĩ năng:
Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
Dựa vào kết quả thí nghiệm , rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Một sợi dây cao su và một lò xo có tính chất nào giống nhau?
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1 ( phút): Nghiên cứu biến dạng đàn hồi (qua lò xo) Độ biến dạng
(GV Tổ chức học nhóm để làm thí nghiệm)
HS: - Lắp ráp T/n
- Đo chiều dài tự nhiên l0 →ghi kết quả vào
cột 3 của bảng 9.1
- Đo chiều dài lò xo khi móc 1 quả nặng
- Ghi P quả nặng vào cột 2
- So sánh l và l0
- Móc thêm quả nặng 2,3,4 vào T/n→lần
lượt đo l2 , l3 , l4 và ghi kết quả
I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng:
1 Biến dạng của một lò xo:
Thí nghiệm : SGK
Rút ra kết luận:
C1: (1): dãn ra
(2): tăng lên (3): bằng
Lò xo là vật có tính chất đàn hồi
Trang 21HS: Đàn hồi
GV: Độ biến dạng của lò xo được tính như thế
nào?
HS: l-l0
GV: yêu cầu HS kiểm tra C2
2 Đội biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo: l-l0
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu lực đàn hồi và đặc điểm của nó
2 Đặc điểm của lực đàn hồi:
Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng
Hoạt động 3 ( phút): Vận dụng
C5 gấp đôi C6 gấp ba
Trang 22Ngày soạn: 5/11/2010 Ngày dạy: 10/11/2010
Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo
Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trường hợp đo
1) Thế nào là biến dạng đàn hồi Lực đàn hồi có những đặc điểm nào?
2) Lực đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào? Em hãy chứng minh?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Tại sao khi đi mua, bán người ta có thể dùng một cái lực kế để làm một cái cân?
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu lực kế
GV: Giới thiệu lực kế là dụng cụ đo lực
HS: Nghe phần giới thiệu của giáo viên
Trang 23Hoạt động 2 ( phút): Đo một lực bằng lực kế
GV: Hướng dẫn HS điều chỉnh kim về số 0 HS:
Làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV
HS: Dùng lực kế đo trọng lực, đo lực kéo
HS: Làm việc cá nhân trả lời C3
GV: Kiểm tra các bước đo
HS: + Đo lực kéo ngang
+ Đo lực kéo xuống
+ Đo trọng lực
GV: Hướng dẫn HS cách cầm lực kế để đo trong
mỗi trường hợp, sao cho trọng lượng của lực kế
ít ảnh hưởng đến giá trị đo lực
Hoạt động 3 ( phút): Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
GV: Thông báo cho HS trả lời câu C6 tìm mối
quan hệ giữa khối lượng và trọng lượng
Trong đó: P là trọng lượng của vật (N)
m là khối lượng của vật (kg)
Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng
GV: kiểm tra HS câu C7, C8, C9 IV.Vận dụng:
C7 C8C9
3 Cũng cố:
GV: Qua bài học các em đã rút ra được kiến thức gì?
HS: Rút ra kiến thưc cơ bản của bài
Trang 24Ngày soạn: 14/11/2009 Ngày dạy: 17/11/2010
TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Hiểu khối lượng riêng và trọng lượng riêng là gì?
Xây dựng được công thức tính m = D.V và P = d.V
Sử dụng được bảng KLR của một số chất để xác định: chất đó là chất gì khi biết KLR của chất đó hoặc tính được khối lượng hoặc trọng lượng của một số chất khi biết KLR
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Ở Ấn Độ, thời cổ xửa, người ta đã đúc được một cột bằng sắt nguyên chất, có khối
lượng gần 10t Làm thế nào để “cân” được cột sắt đó?
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1 ( phút): Xây dựng khái niệm KLR và công thức tính KLR
Trang 25Để giải quyết vấn đề trên, người ta đề ra
phương án như câu C1:
Phương án thứ nhất không chấp nhận được cho
nên chọn phương án thứ hai: Khi biết khối
lượng của 1m3 sắt và thể tích của cột sắt thì có
thể tính được khối lượng của cột sắt đó
Từ bài toán có thể hình thành khái niệm về
KLR và thông báo cho học sinh biết đơn vị KLR
và bảng KLR
Giáo viên giới thiệu bảng KLR của một số chất
và cách sử dụng bảng KLR
Cho biết khái niệm KLR và đơn vị của nó?
KLR của đá là bao nhiêu?
Theo đề bài, khối đá có thể tích bao nhiêu? Tính
khối lượng đá
I Khối lượng riêng tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng.
1 Khối lượng riêng:
- Khối lượng của 1m3 là:
m= 7,8 (kg) * 1000 = 7800 (kg)
- Vậy khối lượng của cột sắt nguyên chất
sẽ là:
m=7800(kg)*0,9=7020 (kg)Vậy: Khối lượng của một met khối một chất được gọi là KLR của chất đó
Đơn vị của KLR là kilogam trên met khối (ký hiệu: kg/m3)
2 Bảng khối lượng riêng của một số chất: (*)
3 Tính khối lượng của một vật theo KLR:
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu khái niệm trọng lượng riêng
Hướng dẫn học sinh đọc sách hình thành khái
niệm TLR và đơn vị của nó (đơn vị của trọng
lượng và thể tích là gì?)
Qua câu hỏi C4 giúp hình thành công thức tính
TLR của một vật khi biết trọng lượng và thể tích
của vật
Yêu cầu học sinh nhắc lại hệ thức liên hệ giữa
trọng lượng và khối lượng để suy ra hệ thức liên
hệ giữa TLR và KLR
II Trọng lượng riêng
1 Trọng lượng của một met khối một chất gọi là TLR của chất đó
2 Đơn vị của TLR là Newton trên met khối, ký hiệu là N/m3
Hoạt động 3 ( phút): Xác định trọng lượng riêng của một chất
Hướng dẫn: bằng thí nghiệm để xác định TLR
của một quả cân 200g Tiến hành các phép đo đã
học và dựa vào công thức (2) để tính TLR quả
- Áp dụng công thức (2) để tính TLR của quả cân
Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng
Trang 26Hoạt động của GV - HS Nội dung
GV: Cho HS thực hành theo hướng dẫn câu C7
I Vận dụng:
C6: m=D.V=7800.0,04=312kg C7:
- Hòa 5g muối vào trong 0.5l nước, xác
định trọng lượng của dung dịch
- Đo thể tích của dung dịch bằng bình chia độ
- Tính TLR của dung dịch
3 Cũng cố:
- KLR là gì? TLR là gì?
- Cho biết công thức tính m từ D, d, V?
GV: Qua bài học các em đã rút ra được kiến thức gì? Rút ra kiến thức cơ của bài
HS đọc phần có thể em chưa biết
4 Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài: Thực hành: Xác định khối lượng riêng của sỏi
-HS: chuẩn bị mẫu báo cáo, mỗi nhóm 5 viên sỏi
- Một cốc nước, 15 hòn sỏi cùng loại, giấy lau hoặc khăn lau
- Một đôi đũa (dùng để đưa nhẹ các hòn sỏi vào bình)
- Muốn xác định KLR cảu một vật ta cần biết đại lượng nào?
- Cho biết công thức tính KLR, đơn vị đo của các đại lượng?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Làm thế nào để xác định KLR của một vật rắn? (sỏi) Vì tất cả mọi công việc đều được chỉ rõ trong SGK, nên sau khi ổn định lớp GV để cho HS hoạt động tự lực càng nhiều càng tốt Vào bài mới:
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1 ( phút): Tổ chức HS đọc tài liệu
Trang 27Hoạt động của GV - HS Nội dung
GV: Vì tất cả mọi công việc đều được chỉ rõ
trong SGK, nên sau khi ổn định lớp GV để
cho HS hoạt động tự lực càng nhiều càng tốt
Yêu cầu HS: - Đọc tài liệu SGK yêu cầu
GV: Yêu cầu HS: - Tiến hành đo
- Lấy số liệu
- Xử lí số liệu
- Đo khối lượng của sỏi.(3lần, cá nhân 1lần)
- Đo thể tích của sỏi.(3lần, cá nhân 1lần)
- Ghi kết quả đo
Yêu cầu HS đo chính xác, nếu có sai số lớn
thì phải tìm nguyên nhân và cách xử lí từ đó
xử lí kết quả đo của cả nhóm
2 Thực hành đo:
- Toàn nhóm đo KL của sỏi.(2lần)
- Cá nhân đo KL của sỏi (1lần)
- Cả nhóm tiến hành đo thể tích của sỏi (2lần)
- Cá nhân đo (1lần)
HS: Tiến hành đo theo yêu cầu của GV:
- Mỗi HS cần được cân đo một lần (trong 3 lần đo phải có ít nhất một lần đo của HS đó, còn 2 số liệu kia của cả nhóm đo)
- Tiến hành xử lí số liệu đo được
Hoạt động 3 ( phút): Tổ chức HS viết báo cáo thực hành
GV: Yêu cầu HS viết báo cáo thực hành theo
mẫu:
- KLR của một chất là gì? Đơn vị?
- Đo KL của sỏi bằng dụng cụ gì?
- Đo thể tích sỏi bằng dụng cụ gì?
- Tính KLR theo công thức? Hoàn thành
bảng và tính giá trị trung bình của KLR?
3 Viết báo cáo thực hành:
Cá nhân thực hiện theo yêu cầu của báo cáo (SGK)
GV: cho HS thu dọn dụng cụ thiết bị
GV: thu bài viết của HS
Hỏi một số câu hỏi:
- Để đo KLR của một chất ta làm như thế nào?
- Để xác định KLR của một chất ta cần những dụng cụ gì?
- Tại sao khi đo ta cần thực hiện nhiều lần đo?
GV: Nhận xét giờ thực hành
4 Dặn dò:
Trang 28- Học bài và làm hoàn chỉnh nội dụng bài thực hành.
- Ôn lại toàn bộ nội dung của bài thực hành, nắm chắc các bước tiến hành
- Chuẩn bị bài học mới: Máy cơ đơn giản
- Trọng lực là gì? Cho biết mối liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng của cùng một vật?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Giáo viên giới thiệu tình huống như SGK (không yêu cầu trả lời ngay).
Hướng giải quyết ra sao?
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1 ( phút): Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng
Yêu cầu học sinh đọc mục 1: đặt vấn đề quan
sát và đề ra phương án trả lời I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng 1 Đặt vấn đề:
Nếu chỉ dùng dây, liệu có thể kéo vật lên theo phương thẳng đứng vơi một lực nhỏ
Trang 29Hình 31
Tổ chức làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán
- Để thí nghiệm, cần những dụng cụ gì?
Giáo viên giới thiệu dụng cụ và mục đích của
thí nghiệm nhẳm kiểm tra lại phần dự đoán ở
- Đầu tiên xác định trọng lượng của khối trụ
- Dùng hai lực kế kéo vật lên
- Qua kết quả thí nghiệm, hãy trả lời câu C1:
Từ kết quả thí nghiệm, hãy so sánh lực kéo vật
lên với trọng lượng của vật
Từ đó cho học sinh trả lời câu C2 rút ra kết
luận và nhận xét câu C3
Giáo viên cần bổ sung: Khi kéo đứng, làm việc
khó khăn hơn do tư thế đứng và không tận dụng
được trọng lượng của cơ thể
- Đo trọng lượng của khối trụ
- Dùng hai lực kế kéo vật lên theo phương
thẳng đứng
Học sinh ghi chép kết quả vào bảng kết quả
c Nhận xét:
Qua thí nghiệm cho thấy lực kéo vật lên tương đương với trọng lượng của vật Như vậy có nghĩa là ta không thể đưa vật lên cao khi lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
3 Rút ra kết luận:
Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực ít nhất bằng trọng lượng của vật
Khó khăn trong việc kéo đứng là phải tập trung nhiều người, tư thế kéo không thuận lợi, dễ ngã
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu về các máy cơ đơn giản
Có ba loại MCĐG là: mặt phẳng nghiêng (MPN), ròng rọc và đòn bẩy
Hoạt động 3 ( phút): Vận dụng
Để củng cố cho bài học này, yêu cầu học sinh
thực hiện ba câu hỏi trong SGK
C4 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
Đối với C5: Quy đổi 200kg ra trọng lượng,
tính tổng lực của 4 người kéo sau đó so sánh với
trọng lượng của ống bê tông
Câu C6: tùy theo học sinh thấy các ví dụ thực tế
400(N)*4=1600 (N)vậy không thể kéo ống lên được vì lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của ống bê tông
C6: - Ròng rọc kéo cờ ở cột cờ.
- Cái kéo
Trang 30- Chuẩn bị bài học mới: Mặt phẳng nghiêng
Người ta sử dụng máy cơ đơn giản nào để làm các công việc sau đây?
a) Đưa thùng hàng lên ô tô tải
b) Đưa xô vữa lên cao
c) Hất tung một tảng đá
HS2: Kể tên các máy cơ đơn giản thường dùng?
Trang 31Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 20kg từ dưới giếng lên, ta phải dùng lực ít nhất bằng bao nhiêu?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Treo tranh hình 13.2
° Nếu lực kéo của mỗi người là 450 N thì những người này có kéo được ống bê tông lên hay không? Vì sao?
(Không, vì lực kéo 4 người: F = 4x 450 = 1800N < 2000N hay F < P)
°Khó khăn trong cách kéo này?
@Treo tranh 14.1 lên bảng cạnh 13.2
°Những người trong hình 14.1 đã dùng cách nào để kéo ống cống lên? So sánh hai cách kéo này?
@Vậy dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật lên hay không? Muốn làm giảm lực kéo vật phải làm tăng hay giảm độ nghiêng của tấm ván?
2 Triển khai bài:
@ Trả lời câu hỏi – làm thí nghiệm theo nhóm
° Để làm giảm độ nghiêng ta phải làm sao ?
@ Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm điền vào
bảng 14.1 và trả lời câu C2
HS làm thí nghiệm theo nhóm , điền kết quả vào
bảng 14.1 và trả lời câu C2
GV: Hướng dẫn HS làm T/n
+ B1: Đo trọng lượng P=F1 của vật
+ B2: Đo lực kéo F2 (ở độ nghiêng lớn)
+ B3: Đo lực kéo F2 (ở độ nghiêng vừa)
+ B4: Đo lực kéo F2 (ở độ nghiêng nhỏ)
Hoạt động 2 ( phút): Rút ra kết luận từ kết quả T/n
Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm 3 Rút ra kết luận:
- Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
- Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực kéo càng nhỏ
Hoạt động 3 ( phút): Vận dụng
Trang 32@ Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C3,C4, C5
Cá nhân HS trả lời câu C3, C4, C5 4 Vận dụng: C3: Thềm nhà cao dùng mặt phẳng
nghiêng dễ dắt xe lên hơn, tấm ván bắt lên
xe tải dễ vận chuyển hàng lên hơn
C4:
Dốc thoai thoải có độ nghiêng ít
3 Cũng cố:
-HS: đọc nội dung kết luận ở sgk
-HS: lấy 2 ví dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống
- Đọc phần đọc thêm
4 Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập: 14.1 đến 15.5 SBT
- Chuẩn bị bài học mới: Đòn bẩy
+ Biết sử dụng đòn bẩy trong những công việc thích hợp (biết thay đổi vị trí của các điểm O, O1,
O2 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng)
Lực kế có GHĐ 5N, một khối trụ kim loại có móc nặng 2N
Một giá đỡ có thanh ngang
2 Học sinh: + Bài cũ
+ Chuẩn bị bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định lớp:
II Bài cũ: 1) Cho biết lợi ích của MPN?
2) Lực kéo vật trên MPN phụ thuộc vào độ nghiêng của MPN như thế nào?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Giáo viên giới thiệu phương án giải quyết là dùng đòn bẩy
Trong việc nâng ống bê tông ra khỏi mương, còn phương án thứ hai là dùng cần vọt để nâng nó lên (hình 15.1)
2 Triển khai bài:
Trang 33Hoạt động 1 ( phút): HS tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK và nêu
các yếu tố của đòn bẩy
Các yếu tố của đòn bẩy là điểm tựa và các
điểm đặt lực
Lưu ý rằng đòn bẩy có hai dạng, Giáo viên chú
ý phân tích cho học sinh thấy:
- Dạng 1: các lực tác dụng ở hai phía của điểm
tựa (học sinh dễ thấy hơn)
- Dạng 2: các lực tác dụng ở cùng một phía với
điểm tựa
Bản thân đòn bẩy có trọng lực như vậy F2 tác
dụng vào đòn bẩy không những nâng vật mà còn
nâng chính đòn bẩy lên
Chú ý rằng, điểm tựa là điểm mà chếc đòn sẽ
quay quanh điểm này
Giáo viên VD thêm về hoạt động của xà beng
dùng di chuyển một hòn đá to trên mặt đất
I Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:
Đòn bẩy có một điểm xác định, gọi là điểm tựa O, đòn bẩy sẽ quay quanh điểm tựa này
Trọng lượng của vật cần nâng F1 tác dụng vào điểm O1 của đòn bẩy, lực nâng vật F2
tác dụng vào điểm O2 (hình 15.1)
Trên hình 15.1 và 15.2 ta có các vị trí như sau: (1): O1, (2): O, (3): O2
(4): O1, (5): O, (6): O2
Chú ý: Đòn bẩy không thể thiếu yếu tố F2,
vì thiếu lực này ta không thể bẩy vật lên được
- Đòn bẩy còn có dạng hai lực tác dụng nằm về một bên so với điểm tựa
VD: Dùng xà beng di chuyển một vật nặng trên mặt đất (hình 15.2)
Hoạt động 2 ( phút):Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng như thế nào?
1 Hướng dẫn nghiên cứu vấn đề:
Yêu cầu học sinh đọc mục này trong SGK và
giải thích các ký hiệu trên hình vẽ 15.4
Giáo viên giới thiệu như SGK: Với một lực
nhỏ hơn trọng lượng của vật (F2 < F1) thì các
khoảng cách OO1 và OO2 phải thỏa mãn điều
kiện gì?
Hướng dẫn đọc sách và giải thích các ký hiệu
tương ứng trên thiết bị thí nghiệm
Mục đích thí nghiệm:
Thấy được sự phụ thuộc của các lực tác dụng
với chiều dài các cánh tay đòn của các lực tác
dụng vào đòn bẩy
Cần chú ý cách cầm ngược lực kế, cách lắp ráp
thí nghiệm và biết thay đổi độ dài của tay đòn
Yêu cầu HS nghiên cứu số liệu thu thập được
Từ đó trả lời các câu hỏi sau:
- Hãy cho biết độ lớn của lực kéo khi OO1 lớn
Cho học sinh ghi vào vở phần Ghi nhớ
II Đòn bẩy giúp con người làm việc dể dàng hơn như thế nào?
* Đo trọng lượng của vật
* Dùng lực kế đo lực nâng vật trong ba
trường hợp:
- OO2 > OO1
- OO2 = OO1
- OO2 < OO1.Ghi chép kết quả thu được vào bảng kết quả thí nghiệm
3 Rút ra kết luận: (sgk)
(1) vật nhỏ hơn (2) lớn hơn
Hoạt động 3 ( phút): Vận dụng
Trang 34Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi phần Vận
dụng, Giáo viên ghi nhận và nhận xét các câu trả
lời của học sinh
4 vận dụng:
C5 Điểm tựa của các đòn bẩy trên hình
15.5 là chỗ mái chèo tựa vào mạn thuyền, trục bánh xe cút kít, ốc giữ hai lưỡi kéo, trục quay
F1 tác dụng vào: chỗ nước đẩy vào mái chèo, đáy thùng xe, giấy chạm vào lưỡi kéo, chỗ một bạn ngồi
F2 tác dụng vào: tay cầm mái chèo, tay cầm của xe, tay cầm của kéo, chỗ bạn thứ hai ngồi
C6 Để cải tiến hệ thống đòn bẩy ở hình
15.1, ta có thể đặt điểm tựa gần ống
3 Cũng cố:
- Mô tả sơ lược cấu tạo của đòn bẩy
- Sử dụng đòn bẩy ta được lợi gì? Vì sao?
4 dặn dò:
-Về nhà làm bài tập: 15.1 đến 15.5 Sbt, chuẩn bị bài : Ôn tập
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Ôn lại các kiến thức cơ bản
-Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức và kĩ năng giải bài tập của học sinh
2 Kĩ năng: Biết áp dụng công thức giải bài tập
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1 ( phút): Ôn lại lí thuyết
1/Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a/GHĐ của thước là độ dài ………
b/……….của thước là độ dài giữa 2
vạch chia liên tiếp trên thước
c/Khi dùng thước đo cần phải biết
b) ĐCNNc) GHĐ…………ĐCNN2)
a)Khối lượng
Trang 35b)Khối lượng 1 chất chỉ
……… chất chứa trong vật
c) ………là khối lượng của quả cân
mẫu đặt ở viện đo lường quốc tế ở Pháp
d) Người ta dùng ……… để đo khối lượng
3/
a)Gió tác dụng vào cánh buồm 1 lực………
b)Con trâu tác dụng vào cái cày 1 lực ………
c)Đầu tàu tác dụng vào toa tàu 1 lực …………
4/Đổi đơn vị:
a)0,05m3 = …….dm3= ……… cm3
b)2,5dm3=………….l = ……… ml
5/Viết công thức tính khối lượng riêng? Giải
thích các đại lượng, đơn vị đo trong công thức?
Nói khối lượng riêng của nhôm là 2700 kg/m3
điều đó có ý nghĩa gì?
b)lượngc)kilôgam
d)cân3)
a)đẩyb)kéoc)kéo4)a)=50 dm3 = 50000cm3
b)= 2,5 l = 2500 ml5) Công thức: D = m/V
Trong đó: V: thể tích
m: Khối lượng D: Khối lượng riêng Nói khối lượng riêng của nhôm là 2700kg/m3 điều đó có ý nghĩa là 1 mét khối nhôm có khối lượng là 2700kg
Hoạt động 2 ( phút):Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng như thế nào?
1/Một quả cầu bằng nhôm có thể tích 2500dm3
Tính khối lượng quả cầu đó? Biêt khối lượng
riêng của nhôm là 2700kg/m3
3 Cũng cố: HS tham khảo đề kiểm tra mẫu
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2010 - 2011
MÔN: VẬT LÝ 6
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
A LÝ THUYẾT: (7,0đ)
CÂU 1: (2,0đ) Có mấy loại máy cơ đơn giản? Hãy kể tên các loại máy cơ đơn giản thường dùng
Khi dùng ròng rọc cố định ta được lợi ích gì?
CÂU 2: (2,0 đ) Khi đo chiều dài một vật ta dùng dụng cụ gì? Để có một kết quả đo chính xác ta
cần làm như thế nào?
CÂU 3: (3,0đ) Treo một vật nặng vào lò xo Em hãy trả lời các câu hỏi sau :
a) Vật đã tác dụng vào lò xo một lực gì? Lò xo sẽ như thế nào?