òm là một loại kết cấu thuộc hệ thanh có trục là đường cong, vòm chỉ chịu nén đúng tâm khi trục thanh trùng với đường cong áp lực. Khi mất ổn định, vòm chuyển từ dạng cân bằng chịu nén sang
Trang 13-1
Chương 3
ỔN ĐỊNH CỦA VÒM
Vòm là một loại kết cấu thuộc hệ thanh có trục là đường cong, vòm chỉ chịu nén
đúng tâm khi trục thanh trùng với đường cong áp lực Khi mất ổn định, vòm chuyển từ
dạng cân bằng chịu nén sang dạng cân bằng chịu uốn, nghĩa là khi mất ổn định thì trong
vòm xuất hiện ứng suất phụ do uốn
Trong phần, tôi trình bầy cách tính sự ổn định của hai loại vòm: vòm tròn và vòm
parabôn Ngoài ra, chúng ta cũng sẽ đề cập đến bài toán ổn định về dạng đối xứng của
vòm parabôn
3.1 Phương trình vi phân của thanh tròn
Xét thanh tròn AB, chịu biến dạng uốn trong mặt phẳng ban đầu Sau khi biến dạng
thanh di chuyển đến vị trí A’B’ như trên (hình 3-1), ta có thể phân tích chuyển vị của mỗi
điểm trên thanh theo hai thành phần: chuyển vị hướng tâm ký hiệu là w và chuyển vị theo
phương tiếp tuyến ký hiệu là u
Các chuyển vị của hệ được xem là nhỏ, đồng thời chuyển vị v thường rất nhỏ so với
chuyển vị w, nên để tính toán ta có thể bỏ qua ảnh hưởng của chuyển vị u
Để thiết lập phương trình vi phân của chuyển vị cong ta xét một phân tố chiều dài
ds của thanh Giả sử trước khi biến dạng phân tố có vị trí mn, sau khi biến dạng phân tố
chuyển dời tới m’n’ Tiết diện m có chuyển vị hướng tâm là w và chuyển vị góc là dw/ds
Tiết diện n có chuyển vị hướng tâm là (w + dw) và chuyển vị góc là: ds
ds
w d ds
dw
2
2
+
Từ đó ta thấy gia số chuyển vị góc từ điểm m’ đến điểm n’ là: ds
ds
w d
2
=
Nếu chuyển vị w hướng về phía tâm cong của cung tròn là dương, còn mô men
uốn làm giảm độ cong ban đầu của thanh là dương, thì ta có sự liên hệ giữa độ biến thiên
độ cong và mô men uốn như sau:
dθ θ
A
A
m n B
B ,
,
r0
dθ
w
r 0
dθ dθ+∆dθ dw
dS
,
dS dw + dS
d dS
dw ( )dS
O
Hình 3-1 Sơ đồ biến dạng của một đoạn vòm cong
Trang 23-2
M r
1 r
1
EJ
0
−
=
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
Trong đó r và r0 lần lượt là bán kính cong trước và sau khi biến dạng
Từ các quan hệ hình học ta có:
ds
dθ r
1
0
= và
∆ds ds
∆dθ dθ r
1
+
+
=
Nếu khi so sánh chiều dài của phân tố ở lúc trước và sau khi biến dạng, ta bỏ qua
góc vô cùng bé dw/ds tức là xem chiều dài của phân tố m’n’ bằng (r0 - w)dθ thì:
ds r
w wdθ dθ
r w)dθ
- (r
∆ds
0 0
0 − =− =−
=
Do đó:
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
−
+
=
0
2
r
w 1 ds
ds ds
w d dθ
r
1
Hay:
ds
w d r
1 r
w 1
r
0 0
+
=
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
−
2 2
0
0 ds
w d r r
w r
1
r
Vì bán kính cong ban đầu r0 và bán kính sau khi biến dạng r khác nhau rất ít nên ta
có thể thay w/r0r bằng w/r20 Do đó, từ (3-1) và (3-2) ta có:
EJ
M ds
w d r
w
2
2 2
0
−
=
dθ
dw r
1 ds
dθ dθ
dw ds
dw
0
=
2
2 2 0 0
2
dθ
w d r
1 dθ
dw r
1 ds
d ds
w
d
=
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
=
Nên phương trình (3-3) sẽ trở thành:
EJ
Mr w
dθ
w
2
2
−
=
Đó là phương trình vi phân cân bằng của thanh cong viết theo hệ toạ độ cực
3.2 Ổn định của vành tròn chịu áp lực phân bố đều hướng tâm
Trang 33-3
Dưới tác dụng của tải trọng phân bố đều hướng tâm, vành tròn có thể mất ổn định trong mặt phẳng như trên (hình 3a) Ta hãy xét nửa vành tròn chịu áp lực phân bố đều với cường độ q và các phản lực N0, M0 như trên (hình 3-2) Mô men uốn tại tiết diện C bất kỳ
có chuyển vị hướng tâm w được xác định theo biểu thức sau:
2
AC q AD N M
M
2 0
0
C = + − , nhưng: N0 = q AO, Nên:
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
−
= AC 2AO.AD
2
q M
Từ các hệ thức lượng trong tam giác, ta có:
AO AD 2 AO AC
Do đó:
2 2
2
AO OC
AO AD 2
Nên sau khi thay vào biểu thức mô men uốn ta được:
C = 0 − ⎜⎝⎛OC2−AO2⎟⎠⎞
2
q M
Nhưng theo (hình 3-2) ta có: OC = R − w và AO = R − w0
Nên sau khi thay OC và AO vào biểu thức mô men uốn đồng thời bỏ qua các số hạng vô cùng bé bậc hai, ta được:
(w w) qR
M
MC = 0− 0 −
Do đó, phương trình vi phân (3-4) có dạng:
2 0
0 2
2
R w EJ
qR w EJ
qR EJ
M w
dθ
w
d
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
−
= +
ω
θ R
N
y C
q
M
A x
ω0
0
Hình 3-2 Sơ đồ tính nửa vành tròn chịu áp lực
Trang 43-4
Hay:
D EJ
qR 1 w dθ
w
2
2
=
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ +
EJ
qRw M
R
Nghiệm của phương trình vi phân (3-5) có dạng:
2
k
D Bsink Acosk
Phương trình chuyển vị góc:
k
D Bsink Akcosk
d
θ
Trong đó:
EJ
qR 1 k
3
+
= (3-7)
Các điều kiện biên: khi θ = 0; 0
d
dw =
θ ; khi θ = π/2; 0
dθ
dw =
2
Tải trọng tới hạn nhỏ nhất tương ứng với nghiệm:
π 2
kπ = ; do đó k = 2
Thay k = 2 vào công thức (3-7) ta sẽ được tải trọng tới hạn:
3 th
R
EJ 3
3.3 Ổn định của vòm tròn chịu áp lực hướng tâm phân bố đều hướng tâm
3.3.1 Vòm hai khớp
Dưới tác dụng của áp lực phân bố đều hướng tâm, trong vòm tròn hai khớp chỉ tồn
tại lực nén đúng tâm Tải trọng tới hạn nhỏ nhất xảy
ra tương ứng với biến dạng phản đối xứng như trên
mất ổn định đối xứng Lực dọc tại tiết diện bất kỳ
0 EJ
qR 1 w dθ
w
2
2
=
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ +
ω
R
α α θ
l
R f
Hình 3-3 Sơ đồ tính vòm hai khớp.
Trang 53-5
Nếu tiết diện của vòm không đổi thì nghiệm tổng quát của phương trình có dạng:
Bsinkθ Acoskθ
Trong đó k xác định theo
EJ
qR 1 k
3 +
Từ điều kiện biên: khi θ = 0; w = 0; khi θ = α; w = 0,
ta xác định được: A = 0; Bsinkα = 0
Phương trình ổn định sẽ là: sinkα = 0
Tải trọng tới hạn nhỏ nhất tương ứng với nghiệm: kα = π
Do đó, theo (3-10) ta có: 3 22
α
π EJ
qR
1+ =
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
−
α
π R
EJ
2 3
Trường hợp đặc biệt khi α = π/2 thì:
3 th
R
EJ
Đối với trường hợp vòm thoải nghĩa là khi góc α khá nhỏ so với π thì trong công
thức (3-11) ta có thể bỏ qua con số đơn vị Lúc này công thức lực tới hạn có dạng gần
đúng như sau:
( )R R
EJ q
2
2 th
α
π
Lực dọc tới hạn:
2 2
2 th
th
s
EJ π αR
EJ π R q
Trong đó s là nửa chiều dài theo đường cung của vòm Như vậy đối với các vòm
thoải, ta có thể xem vòm như một thanh có liên kết khớp ở hai đầu với chiều dài tính toán
bằng một nửa chiều dài đường cung vòm và áp dụng công thức Ơle để xác định lực dọc
tới hạn Ngoài ra cần chú ý rằng kết quả tìm được theo công thức gần đúng thường lớn
hơn kết quả tìm được theo công thức chính xác
Để xác định xem loại vòm nào là vòm thoải, ta hãy nghiên cứu sai số giữa hai công
thức (3-11) và (3-13) Ta dễ dàng tìm được sai số tỷ đối:
1 α
π
100 ε
2
2
−
Trong trường hợp vòm có tỷ số giữa mũi tên f với chiều dài nhịp l là f/l = 1/5, ta có:
Trang 63-6
0,4
l
f 2
2
α
tg = = Suy ra α = 43°30'
Theo (3-15) sai số tỷ đối:
% 2 , 6 1 5 , 43 180
100
−
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
=
ε
Như vậy ta thấy khi f/l ≤ 1/5 thì có thể coi vòm là thoải và công thức (3-13) cũng
cho những kết quả đáp ứng được yêu cầu thực tế
3.3.2 Vòm không khớp
Theo A.N.Đinnhich, tải trọng tới hạn nhỏ nhất của vòm không khớp sẽ xảy ra tương
ứng với dạng mất ổn định phản đối xứng Khi biến dạng, vòm không khớp chỉ khác vòm
hai khớp là tại mặt cắt của chân vòm có xuất hiện các mô men M0
Như vậy mô men uốn trong vòm không khớp cũng được xác định như trong vòm
hai khớp, nhưng có bổ sung thêm mô men uốn phụ do M0 gây ra Biểu đồ mô men uốn
phụ do M0 gây ra có dạng hình thang xoắn như trên (hình 3-4b)
Ta có:
z
2M q.R.w
θ
l
−
=
α
sin
2R
l =
Nên:
sinα
sinθ M q.R.w
Mθ = − 0 (3.16)
EJsinα
sinθ R M w EJ
qR 1 dθ
w
2
2
=
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ +
Nghiệm của phương trình (3-16) có dạng: θ θ sinθ
1 sin
− + +
=
k
C k
B k A
khi θ = 0; w = 0; khi θ = α; w = 0 và 0
dθ
dw =
Hình 3-4 Sơ đồ tính vòm không khớp.
R
θ
R
l
M M
B A
C
0 0
0
M
M 0
M 0 2z l a,
b,
Trang 73-7
Từ điều kiện thứ nhất ta được A = 0, còn từ điều kiện thứ hai và thứ ba ta được:
0 sinα 1 k
C
−
0 cosα 1 k
C
−
Phương trình ổn định:
0 1 k
cosα kcoskα
1 k
sinα sinkα
D
2
2
=
−
−
=
Sau khi khai triển và biến đổi ta được:
0 ctgkα
Giải phương trình (3-18) ta sẽ tìm được k và từ (3-17) ta suy ra tải trọng tới hạn như
(k 1)
R
EJ
qth = 3 2 − (3-19)
Bảng (3-1) cho ta các giá trị của k tương ứng với các góc α của vòm không khớp:
Bảng 3-1 Bảng các giá trị của hệ số k
3.3.3 Vòm ba khớp
Dưới tác dụng của tải trọng phân bố đều hướng tâm, vòm tròn ba khớp có thể mất
ổn định theo dạng phản đối xứng hoặc theo dạng đối xứng (hình 3-5a và b) Khi mất ổn
định theo dạng phản đối xứng, Đường biến dạng của vòm ba khớp giống như đường biến
dạng của vòm hai khớp Như vậy, ta có thể dùng công thức (3-11) để xác định tải trọng
tới hạn cho vòm ba khớp tương ứng với dạng biến dạng phản đối xứng
Trong trường hợp thứ hai, đường biến dạng của vòm đối xứng (hình 3-5b), điểm C
có chuyển vị thẳng đứng Thực nghiệm chứng tỏ rằng tải trọng tới hạn nhỏ nhất của vòm
ba khớp xảy ra tương ứng với trường hợp biến dạng đối xứng Lúc này, cường độ của tải
trọng tới hạn được xác định theo công thức sau:
3 2
2 th
R
EJ α
α 4v
Trang 83-8
Trong đó giá trị nhỏ nhất của v xác định theo phương trình ổn định sau:
3
α tgα 4 v
v
(3-21)
3.3.4 Vòm một khớp
Dưới tác dụng của tải trọng phân bố đều hướng tâm, vòm một khớp có thể mất ổn
định theo hai trường hợp sau:
- Trường hợp thứ nhất: vòm mất ổn định theo dạng phản đối xứng Lúc này đường
biến dạng của vòm giống như đường biến dạng của vòm không khớp Do đó, ta
có thể dùng công thức (3-19) để xác định tải trọng tới hạn
theo dạng đối xứng (hình 3-6) Tải trọng tới hạn nhỏ nhất sẽ xảy ra tương ứng
với trường hợp này và được xác định theo công thức sau:
th
R
EJ 1 k
trong đó k được xác định theo phương trình sau:
− +
− +
−1) (k 2k 2)coskα [2(k2 4 2 (k2 −1)kαsinkα]tgα=
] osk 1)kα (k
k[sinkα+ 2 − c α
=
Trong tất cả các trường hợp trên, tải trọng tới hạn có thể viết dưới dạng chung như
sau:
l
f
α
C 1
C
α
Hình 3-5 Sơ đồ tính vòm ba khớp
l
C
f
q
Hình 3-6 Vòm một khớp
Trang 93-9
3 1 th
R
EJ K
q = (3-23)
Lực dọc tới hạn cũng có thể viết dưới dạng chung:
2 1 th
R
EJ K
N = (3-24)
Hệ số K1 phụ thuộc góc α và có giá trị ghi trong bảng 3-2
Bảng 3-2 Bảng giá trị hệ số k 1
2α Vòm không khớp Vòm một khớp Vòm hai khớp Vòm ba khớp
300
600
900
1200
1500
1800
294,0 73,3 32,4 19,1 11,5 8,0
162,0 40,2 17,4 10,2 6,56 4,61
143,0 32,0 15,0 8,0 4,76 3,00
108,0 27,6 12,0 6,75 4,32 3,00 Nếu thay: R(1 - cosα) = f;
2
α = l Rsin , thì công thức (3-23) sẽ có dạng như sau:
3
l
EJ K
Trong đó hệ số K2 là hệ số phụ thuộc vào điều kiện liên kết gối tựa và tỷ số f/l Các
giá trị của K2 ghi trong bảng 3-3
Bảng 3-3 Bảng các giá trị hệ số k 2
l
f
Vòm không khớp Vòm một khớp Vòm hai khớp Vòm ba khớp 0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
58,9 90,4 93,4 80,7 64,0
33,0 50,0 52,0 46,0 37,0
28,4 39,3 40,9 32,8 24,0
22,2 33,5 34,9 30,2 24,0
Ta cũng có thể biểu thị sự biến thiên của hệ số K2 theo các tỷ số f/l bằng đồ thị như
trên (hình 3-7) Qua các đường cong đó ta thấy:
- Độ ổn định của vòm giảm dần khi số khớp trong vòm tăng lên
- Tải trọng tới hạn của các vòm có giá trị lớn nhất khi tỷ số f/l có giá trị vào khoảng
0,3
Trang 103.4 Ổn định của vòm parabôn
Trong mục này ta sẽ nghiên cứu bài toán ổn định của vòm có dạng đường parabôn bậc hai, chịu tải trọng phân bố đều theo chiều dài của nhịp vòm
Nếu bỏ qua mô men uốn do biến dạng nén của vòm thì dưới tác dụng của tải trọng thẳng đứng phân bố đều, trong vòm chỉ xuất hiện lực dọc trục Nhưng khi tải trọng đạt đến giá trị tới hạn thì vòm bị mất ổn định và trong vòm sẽ xuất hiện các mô men uốn Trên (hình 3-8) biểu thị dạng mất ổn định phản đối xứng của vòm parabôn hai khớp tương ứng với tải trọng tới hạn nhỏ nhất
A C Lôcxin là người đầu tiên đã tìm ra nghiệm chính xác của bài toán này Viện sỹ
A N Đinnhích đã nghiên cứu sự ổn định của vòm parabôn có tiết diện không đổi và thay đổi tương ứng với các điều kiện liên kết gối tựa khác nhau A N Đinnhích đã dùng phương pháp số để tích phân những phương trình vi phân cấp ba khá phức tạp và đã xác định các hệ số ổn định cho từng trường hợp Ở đây chúng ta không nghiên cứu tỉ mỉ các nghiệm chính xác mà chỉ đưa ra kết quả cuối cùng
10 0
20 30 40 50 60 70
K 90 80
f l
2
Kh«ng khíp
Hai khíp
Ba khíp
Hình 3-7 Đồ thị k 2 = f(f/l)
l
f C
Hình 3-8 Vòm parabol
Trang 11Bảng 3-4 Bảng các giá trị hệ số k 3
Vòm ba khớp
l
không khớp
Vòm một khớp
Vòm hai khớp Biến dạng đối
xứng
Biến dạng phản đổi xứng 0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,8
1,0
60,7 101,0 115,0 111,0 97,4 83,8 59,1 43,7
33,8 59,0
- 96,0
- 80,0 63,0 48,0
28,5 45,4 46,5 43,9 38,4 30,5 20,0 14,1
22,5 39,6 47,3 49,2
- 38,0 28,8 22,1
28,5 45,4 46,5 43,9 38,4 30,5 20,0 14,1
Cũng như trường hợp vòm tròn, công thức xác định lực tới hạn cho vòm parabôn có thể biểu diễn dưới dạng chung như sau:
3 3 th
EJ K q
l
= (3-27)
K3 là hệ ổn định phụ thuộc loại vòm và tỷ số giữa mũi tên f với chiều dài l của nhịp vòm Trong bảng 3-4 cho biết các giá trị của hệ số K3
Đối với vòm ba khớp ta cần đối chiếu các trị số K3 trong hai trường hợp biến dạng đối xứng và biến dạng phản đối xứng, chọn giá trị K3 nhỏ nhất để xác định lực tới hạn Khi biến dạng phản đối xứng, hệ số K3 của vòm ba khớp trùng với hệ số K3 của vòm hai khớp
Khi tính các loại cầu vòm có tiết diện thay đổi, ta cần phải thiết lập và tích phân các phương trình vi phân cân bằng có kể đến sự thay đổi của các mô men quán tính Nói chung, các loại bài toán này đã được nghiên cứu và đã có các bảng hệ số ổn định ứng với những trường hợp vòm có tiết diện thay đổi theo những quy luật thường gặp trong thực
tế
Khi tính vòm parabôn có tiết diện thay đổi A F Smirnôp đã dùng lý thuyết ma trận
để giải bài toán này một cách tương đối đơn giản
Công thức tính tải trọng tới hạn của vòm parabôn có tiết diện thay đổi chịu tác dụng của tải trọng thẳng đứng phân bố đều cũng có thể viết dưới dạng chung như sau:
3 4 th
EJ K q
l
= (3-28)
Khi tiết diện của vòm thay đổi theo luật J = J0/cos3ϕ, hệ số K4 có giá trị tìm được theo (bảng 3-5) Trong đó J0 là mô men quán tính ở đỉnh vòm còn ϕ là góc hợp giữa tiếp tuyến với trục vòm so với phương nằm ngang
Trang 12Bảng 3-5 Bảng các giá trị hệ số k 4
l
f
Vòm không khớp Vòm hai khớp Vòm ba khớp 0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,8
1,0
65,5 134,0 204,0 277,0 444,0 587,0 700,0
30,7 59,8 81,1 101,0 142,0 170,0 193,0
24,0 51,2 81,1 104,0 142,0 170,0 193,0
Khi tiết diện của vòm thay đổi theo luật J = J0/cosϕ, hệ số K4 có giá trị tìm được theo (bảng 3-6)
Bảng 3-6 Bảng giá trị các hệ số k 4
l
f
Vòm không khớp Vòm hai khớp Vòm ba khớp 0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,8
1,0
62,3 112,0
- 154,0 152,0 133,0 118,0
29,5 49,0
- 57,0 52,0 44,0 37,0
23,2 43,6 59,0 57,0 52,0 44,0 37,0