1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 29

40 161 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 29
Tác giả Phạm Thị Bích Thủy
Trường học Trường Th Lê Thế Tiết
Chuyên ngành Giáo án lớp 2
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 301 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc - Hiểu nghĩa các từ: cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt,… - Hiểu nội dung bài: Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng

Trang 1

TUẦN 29 Thứ 2

Hoạt động tập thể Tập đọc

Tập đọc Tốn

Chào cờ Những quả đào Những quả đào Các số từ 111 đến 200 Thứ 3

Tốn

Kể chuyện Chính tả Hát

Các số có 3 chữ số Những quả đào Những quả đào ÚChú ếch con

Thể dục Luyện tốn

Luyện các số từ 111 đến 200 Bài 57

Luyện viết những quả đào Thứ 5

Tốn Tập viết

Tự nhiên và xã hội

Mĩ thuật

Luyện tập Chữ A Một cố loài vật sống dưới nước Vẽ thêm vào hình có sẵn Tốn

Chính tả Tập làm văn Sinh hoạt

Mét Hoa phượng Đáp lời chia vui Sinh hoạt lớp

Soạn ngày 5 /4 /2009 Thứ hai ngày 7 tháng 4 năm 2005

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ: CHÀO CỜ

TẬP ĐỌC: NHỮNG QUẢ ĐÀO

-I Mục tiêu

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc

- Hiểu nghĩa các từ: cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt,…

- Hiểu nội dung bài: Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình Oâng rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì em là người có tấm lòng nhân hậu

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

Trang 2

- HS: SGK.

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Cây dừa

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài

Cây dừa

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Hỏi: Nếu bây giờ mỗi con được

nhận một quả đào, các con sẽ làm

gì với quả đào đó?

- Ba bạn nhỏ Xuân, Vân, Việt cũng

được ông cho mỗi bạn một quả

đào Các bạn đã làm gì với quả đào

của mình? Để biết được điều này

chúng ta cùng học bài hôm nay

Những quả đào

- Ghi tên bài lên bảng

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, sau

đó gọi 1 HS khá đọc lại bài

*Luyện đọc câu lần 1

- Chú ý giọng đọc:

+ Lời người kể đọc với giọng chậm

rãi, nhẹ nhàng

+ Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn,

tình cảm Câu cuối bài khi ông nói với

Việt đọc với vẻ tự hào, vui mừng

+ Lời của Xuân, đọc với giọng hồn

nhiên, nhanh nhảu

+ Lời của Vân, đọc với giọng ngây

thơ

+ Lời của Việt, đọc với giọng rụt rè,

lúng túng

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn

khi đọc bài Ví dụ:

- Hát

- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài Cây dừa và trả lời câu hỏi cuối bài

- HS dưới lớp nghe và nhận xét bài của bạn

- Một số HS trả lời theo suy nghĩ riêng

- 3 HS đọc lại tên bài

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV

+ Các từ đó là: quả đào, nhỏ, hỏi, chẳng bao lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,

Trang 3

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này

lên bảng

*Luyện đọc câu lần 2

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ

này (Tập trung vào những HS mắc lỗi

phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và

chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng

ta phải sử dụng mấy giọng đọc

khác nhau? Là giọng của những ai?

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?

Các đoạn được phân chia ntn?

Yêu cầu HS đọc phần chú giải để

hiểu nghĩa các từ mới

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS

luyện đọc 2 câu nói của ông

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn

Xuân Chú ý đọc với giọng hồn

nhiên, nhanh nhảu

- Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn

lại tương tự như trên

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để

nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc

theo nhóm

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng

thanh, đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh

sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Chúng ta phải đọc với 5 giọng khác nhau, là giọng của người kể, giọng của người ông, giọng của Xuân, giọng của Vân, giọng của Việt

- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn

+ Đoạn 1: Sau một chuyến … có ngon không?

+ Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói ông hài lòng nhận xét

+ Đoạn 3: Cô bé Vân nói … còn thơ dại quá!

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1

Trang 4

đoạn 3, 4.

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết 2

đọan trong bài

TẬP ĐỌC : NHỮNG QUẢ ĐÀO (TT)

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Những quả đào (Tiết 2)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt

câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Người ông dành những quả đào cho

ai?

- Xuân đã làm gì với quả đào ông

cho?

- Oâng đã nhận xét về Xuân ntn?

- Vì sao ông lại nhận xét về Xuân

- Xuân đã ăn quả đào rồi lấy hạt trồng vào 1 cái vò Em hi vọng hạt đào sẽ lớn thành 1 cây đào to

- Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽ trở thành 1 người làm vườn giỏi

- Oâng nhận xét về Xuân như vậy vì khi ăn đào, thấy ngon Xuân đã biết lấy hạt đem trồng để sau này có 1 cây đào thơm ngon như thế Việc Xuân đem hạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rất thích

Trang 5

- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông

cho?

- Oâng đã nhận xét về Vân ntn?

- Chi tiết nào trong chuyện chứng tỏ

bé Vân còn rất thơ dại?

- Việt đã làm gì với quả đào ông

cho?

- Oâng nhận xét về Việt ntn?

- Vì sao ông lại nhận xét về Việt

như vậy?

- Con thích nhân vật nào nhất? Vì

sao?

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho

điểm sau mỗi lần đọc Chấm điểm

và tuyên dương các nhóm đọc tốt

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về

nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị

bài sau: Cây đa quê hương

trồng cây

- Vân ăn hết quả đào của mình rồi đem vứt hạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ăn xong rồi vẫn còn thèm mãi

- Oâng nhận xét: Oâi, cháu của ông còn thơ dại quá

- Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong rồi vứt hạt đào đi luôn

- Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặt quả đào lên gườn bạn rồi trốn về

- Oâng nói Việt là người có tấm lòng nhân hậu

- Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

+ Con thích Xuân vì cậu có ý thức giữ lại giống đào ngon

+ Con thích Vân vì Vân ngây thơ

+ Con thích Việt vì cậu là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, biết san sẻ quả ngon với người khác

+ Con thích người ông vì ông rất yêu thích các cháu, đã giúp các cháu mình bọc lộ tính cách 1 cách thoải mái, 1 cách tự nhiên

- 4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện

- 5 HS đọc lại bài theo vai

Trang 6

TOÁN: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS biết:

- Cấu tạo thập phân của các số 111 đến 200 là gồm: các trăm, các chục và các đơn vị

- Đọc viết các số từ 111 đến 200

2Kỹ năng: So sánh được các số từ 111 đến 200 và nắm được thứ tự của các số này

3Thái độ: Ham thích môn toán

II Chuẩn bị

- GV:

+ Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn

1 chục, các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị như đã giới thiệu ở tiết 132

+ Bảng kê sẵn các cột ghi rõ: trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số, như phần bài học của SGK

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Các số đếm từ 101 đến 110

- GV kiểm tra HS về đọc số, viết số,

so sánh số tròn chục từ 101 đến

110

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong bài học hôm nay, các em sẽ

được học về các số từ 111 đến

200

 Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101

đến 200

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số

100 và hỏi: Có mấy trăm?

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu

diễn 1 chục, 1 hình vuông nhỏ và

hỏi: Có mấy chục và mấy đơn vị?

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1

hình vuông, trong toán học, người

ta dùng số một trăm mười một và

- HS viết và đọc số 111

Trang 7

viết là 111.

- Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới

thiệu số 111

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách

đọc và cách viết các số còn lại

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2:

- Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau

đó gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả

lớp làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để điền được dấu cho đúng, chúng

ta phải so sánh các số với nhau

- Viết lên bảng: 123 124 và

hỏi:Hãy so sánh chữ số hàng trăm

của 123 và số 124

- Hãy so sánh chữ số hàng chục của

123 và số 124 với nhau

- Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị

của 123 và số 124 với nhau

- Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 và

viết 123<124 hay 124 lớn hơn 123

và viết 124 > 123

- Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại

của bài

- Một bạn nói, dựa vào vị trí của các

số trên tia số, chúng ta cũng có thể so

sánh được các số với nhau, theo con bạn

có nói đúng hay sai?

- Tia số được viết theo thứ tự từ bé

đến lớn, số đứng trước bao giờ

- Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp, 1 HS đọc số, 1

HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số

- Làm bài theo yêu cầu của GV

- Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kl: Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau nó

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >, <, = vào chỗ trống

- Chữ số hàng trăm cùng là 1

- Chữ số hàng chục cùng là 2

- 3 nhỏ hơn 4 hay 4 lớn 3

- Bạn học sinh đó nói đúng

155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước 158, 158 > 155 vì trên tia số 158 đứng sau 155

Trang 8

cũng bé hơn số đứng sau.

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà ôn lại về cách

đọc, cách viết, cách so sánh các số

từ 101 đến 110

Soạn ngày 5 tháng 4 /2009 Thứ ba ngày 8 tháng 4 năm 2009

TOÁN: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Các số từ 111 đến 200.

- Kiểm tra HS về thứ tự và so sánh các số

từ 111 đến 200

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Các số có 3 chữ số

 Hoạt động 1: Giới thiệu các số có 3 chữ số

a) Đọc và viết số theo hình biểu diễn

- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn

200 và hỏi: Có mấy trăm?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và

hỏi: Có mấy chục?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3

đơn vị và hỏi: Có mấy đơn vị?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn

Trang 9

- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy

đơn vị

- Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và

nắm được cấu tạo của các số: 235, 310,

240, 411, 205, 252

b) Tìm hình biểu diễn cho số:

- GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình

biểu diễn tương ứng với số được GV

đọc

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập,

sau đó yêu cầu HS đổi chép vở để kiểm

tra bài lẫn nhau

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hướng dẫn: Các em cần nhìn số, đọc số

theo đúng hướng dẫn về cách đọc, sau

đó tìm cách đọc đúng trong các cách đọc

được liệt kê

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Tiến hành tương tự như bài tập 2

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3

chữ số

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn

luyện cấu tạo số, cách đọc số và cách

viết số có 3 chữ số

- Chuẩn bị: So sánh các số có ba chữ số

đó cả lớp đọc đồng thanh: Hai trăm bốn mươi ba

- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và

3 đơn vị

- Làm bài và kiểm tra bài làm của bạn theo yêu cầu của GV

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm cách đọc tương ứng với số

- Làm bài vào vở bài tập: Nối số với cách đọc

Trang 10

2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x, in/inh.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS: Vở chính tả Vở bài tập

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Cây dừa

- Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ,

súng, xâu kim, minh bạch, tính tình, Hà

Nội, Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc,…

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Những quả đào

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

- A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn

- Người ông chia quà gì cho các cháu?

- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà

ông cho?

- Người ông đã nhận xét về các cháu ntn?

- B) Hướng dẫn cách trình bày

- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn

- Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả

này có những chữ nào cần viết hoa? Vì

sao?

- C) Hướng dẫn viết từ khó

- Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu

hỏi, dấu ngã

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào

bảng con Chỉnh sửa lỗi cho HS

3 HS lần lượt đọc bài

- Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào

- Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm

- Oâng bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu

- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu

- Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt

- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn

Trang 11

- E) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các

chữ khó cho HS soát lỗi

- G) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài Số bài còn lại

để chấm sau

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính

tả

- Bài 2a

- Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên

làm bài trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp

làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2,

tập hai

- Nhận xét bài làm và cho điểm HS

- Bài 2b

- Tiến hành tương tự như với phần a

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả

trở lên về nhà viết lại cho đúng bài

- Chuẩn bị: Hoa phượng

- Viết các từ khó, dễ lẫn

- HS nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

Đáp án:

Đang học bài Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáp treo trước cửa sổ, em thấy trống không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng Chú đang nhảy trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định vồ sáo nhưng sáp nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất cao

- Đáp án:

+ To như cột đình+ Kín như bưng+ Tình làng nghĩa xóm+ Kính trên nhường dưới+ Chính bỏ làm mười

- Biết phối hợp với bạn để dựng lại câu chuyện theo vai

3Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

Trang 12

- HS: SGK.

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Kho báu.

- Gọi 3 HS lên bảng, và yêu cầu các em

nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Kho

báu

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong tiết kể chuyện này, các em sẽ

cùng nhau kể lại câu chuyện Những quả

đào

- Ghi tên bài lên bảng

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

- A) Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 ntn?

- Đoạn này có cách tóm tắt nào khác mà

vẫn nêu được nội dung của đoạn 1?

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 ntn?

- Bạn có cách tóm tắt nào khác?

- Nội dung của đoạn 3 là gì?

- Nội dung của đoạn cuối là gì?

- Nhận xét phần trả lời của HS

- B) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý

- Bước 1: Kể trong nhóm

- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên

bảng phụ

- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một

đoạn theo gợi ý

- Bước 2: Kể trong lớp

- Hát

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- Theo dõi và mở SGK trang 92

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Đoạn 1: Chia đào

- Quà của ông

- Chuyện của Xuân

- HS nối tiếp nhau trả lời: Xuân làm gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ và việc làm của Xuân./ Người trồng vườn tương lai./…

- Vân ăn đào ntn./ Cô bé ngây thơ./ Sự ngây thơ của bé Vân./ Chuyện của Vân./

- Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào của Việt ở đâu?/ Vì sao Việt không ăn đào./ Chuyện của Việt./ Việt đã làm gì với quả đào?/…

- Kể lại trong nhóm Khi HS

Trang 13

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể.

- Tổ chức cho HS kể 2 vòng

- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi

bạn kể

- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt

- Khi HS lúng túng, GV có thể đặt câu hỏi

gợi ý từng đoạn cho HS

- C) Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi

nhóm có 5 HS, yêu cầu các nhóm kể

theo hình thức phân vai: người dẫn

chuyện, người ông, Xuân, Vân, Việt

- Tổ chức cho các nhóm thi kể

- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể

tốt

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau:

Ai ngoan sẽ được thưởng

kể các HS khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn

- Mỗi HS trình bày 1 đoạn

- 8 HS tham gia kể chuyện

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở Tuần 1

- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm

- Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai

GIÁO ÁN BUỔI 2

LUYÊN TỐN: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh

- Nắm chắc cấu tạo thập phân của các số có 3 chữ số là gồm:Các trăm, các chục, các đơn vị

- Đọc viết thành thạo các số có ba chữ số

II/ CHUẨN BỊ:

- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn các trăm, chục, đơn vị

- Kẻ sẵn bảng ghi trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

1 ỔN ĐỊNH:

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Kiểm tra HS về thứ tự và SS các số từ 111

đến 200

3 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

a/ Giới thiệu:

- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu của bài

- Cả lớp hát vui

- HS trả lời

- HS nhắc lại tựa bài

Trang 14

học GV ghi tựa bài lên bảng.

b/ Giới thiệu số có ba chữ số:

+ Đọc, viết số theo hình biểu diễn:

- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200

và hỏi: Có mấy trăm?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 4 chục,

hỏi: Có mấy chục?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ, biểu diễn 3

đơn vị hỏi: Có mấy đơn vị?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục, 2 đơn vị

Sau đó y/c HS đọc số vừa viết

- Hỏi số 234 gồm mấy trăm? Mấy chục?

Mấy đơn vị?

- Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và

nắm được cấu tạo của các số 235, 310, 240,

411, 205, 225

+ Tìm hình biểu diễn:

- Đọc từng số, y/c HS lấy các hình biểu diễn

tương ứng với số

c/ Luyện tập – thực hành:

Bài 1:

- Y/c HS tự làm bài trong VBT, sau đó đổi

vở chéo để kiểm tra chéo

Bài 2:

- Hỏi BT y/c chúng ta làm gì?

- Hướng dẫn: Nhìn số, đọc số theo đúng

hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách đọc

đúng trong các cách đọc được liệt kê và làm

bài trong VBT

- Nhận xét, chấm điểm cho HS, y/c HS đọc

lại từng số, chữa bài

4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- Tổ chức cho HS thi đọc số, viết số có ba

chữ số

- Ôn luyện cách đọc, viết, cấu tạo các số có

ba chữ số Xem bài: “So sánh số có 3 chữ

- Gồm 2 trăm, 4 chục, 3 đ/vị

- Lần lượt lấy hình theo số

- Làm bài và kiểm tra, chữ bài lẫn nhau

- Tìm cách đọc tương ứng với nó

- Làm bài: Nối số với cách đọc:315–d, 311–c, 322–g

521–e, 450–b, 405–a

- Lần lượt đọc lại từng số Cả lớp chữa bài

Trang 15

THỂ DỤC : TRỊ CHƠI TRUYỀN BĨNG TIẾP SỨC

A/ Mục tiêu : ªLàm quen với trò chơi “ Con cóc là cậu ông trời “ Yêu cầu biết

cách chơi và tham gia được vào trò chơi Ôn trò chơi “ Chuyền bóng tiếp sức “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi tương đối chủ động

B/ Địa điểm : - Một còi để tổ chức trò chơi , 2 quả bóng cho trò chơi “ Chuyền

bóng tiếp sức “

C/ Lên lớp :

Nội dung và phương pháp dạy học Định lượng Đội hình luyện tập

1.Bài mới a/Phần mở đầu :

-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Giậm chân tại chỗ , đếm theo nhịp từ 1- 2 phút

- Xoay đầu gối , xoay hông ,vai , xoay cổ chân

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên sân trường : 90 -

100 m

- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung ,mỗi

động tác

2 lần x 8 nhịp

- Đi thường theo vòng tròn và hít thơ sâu

b/ Phần cơ bản

-Trò chơi : “ Con cóc là cậu ông Trời "

- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi , cho HS tìm hiểu

về ích lợi , tác dụng và động tác nhảy của con cóc ,cho

một số em thực hiện thử sau đó tổ chức chơi theo từng hàng

ngang hoặc đồng loạt cả lớp Mỗi em chỉ nhảy từ 3 - 5 đợt ,

mỗi đợt bật nhảy từ 2- 3 lần , xen kẽ mỗi đợt có nghỉ

-Trò chơi : “ Chuyền bóng tiếp sức "

- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi sau đó cho HS chơi

Có thể theo đội hình hàng ngang hoặc vòng tròn

c / Phần kết thúc:

- Đi đều theo 2 - 4 hàng dọc và hát : 2 phút do cán sự lớp

điều khiển

-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần Nhảy thả lỏng ( 6 - 10

lần )

- GV cho chơi trò chơi hồi tĩnh

-Giáo viên hệ thống bài học và giao bài tập về nhà cho

học sinh

1 phút2phút

2phút

8 phút

6 phút

2phút2phút

1 phút

— — —

— — — —

— — — —

— — — —

— — — —

— Giáo viên

,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,

GV

Trang 16

LUYỆN VIẾT Û: NHỮNG QUẢ ĐÀO

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS: Vở chính tả Vở bài tập

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ,

súng, xâu kim, minh bạch, tính tình, Hà

Nội, Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc,…

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Những quả đào

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

- A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn

- Người ông chia quà gì cho các cháu?

- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà

ông cho?

- Người ông đã nhận xét về các cháu ntn?

- B) Hướng dẫn cách trình bày

- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn

- Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả

này có những chữ nào cần viết hoa? Vì

sao?

- C) Hướng dẫn viết từ khó

- Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu

hỏi, dấu ngã

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào

3 HS lần lượt đọc bài

- Người ông chia cho mỗi cháu một quả đào

- Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm

- Oâng bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu

- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm câu

- Viết hoa tên riêng của các

Trang 17

bảng con Chỉnh sửa lỗi cho HS.

- D) Viết bài

- E) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các

chữ khó cho HS soát lỗi

- G) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài Số bài còn lại

để chấm sau

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả

trở lên về nhà viết lại cho đúng bài

- Chuẩn bị: Hoa phượng

nhân vật: Xuân, Vân, Việt

- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn

- Viết các từ khó, dễ lẫn

- HS nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở

Soạn ngày 7 /4/2009 Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2009

TOÁN: LUYỆN TẬP

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) So sánh các số có 3 chữ số

- Kiểm tra HS về so sánh các số có 3 chữ

- Yêu cầu HS nêu lại cách so sánh các số

có 3 chữ số dựa vào việc so sánh các

chữ số cùng hàng với nhau

- Nhận xét và cho điểm HS

Trang 18

- Luyện tập.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài nhau

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài sau đó yêu cầu HS nêu đặc

điểm của từng dãy số trong bài

+ Các số trong dãy số này là những số

ntn?

+ Chúng ta xếp theo thứ tự nào?

+ Dãy số bắt đầu từ số nào và kết thúc ở

số nào

GV có thể mở rộng các dãy số trong bài về

phía trước và phía sau (dãy số trong phần a, b

chỉ mở rộng về phía trước.)

- Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số trên

Bài 3:

- Nêu yêu cầu của bài và cho HS cả lớp

làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh số dựa

vào việc so sánh các chữ số cùng hàng

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Để viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn,

trước tiên chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

 Hoạt động 2: Thực hành, thi đua

Bài 5:

- Tổ chức cho HS thi ghép hình nhanh

giữa các tổ Tổ nào có nhiều bạn ghép

hình đúng và nhanh nhất là tổ thắng

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền các số còn thiếu vào chỗ trống

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 4 HS đã lên bảng làm bài lần lượt trả lời về đặc điểm của từng dãy số:

a) Dãy số tròn trăm xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, bắt đầu từ 100 kết thúc là 1000

b) Dãy số tròn chục xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, bắt đầu từ 910 kết thúc là 1000

c) Dãy số tự nhiên liên tiếp, bắt đầu từ 212, kết thúc là 221.d) dãy số tự nhiên liên tiếp, bắt đầu từ 693, kết thúc là 701

2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

Viết các số: 875, 1000, 299, 420 theo thứ tự từ bé đến lớn

- Phải so sánh các số với nhau

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Ghép hình

Trang 19

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà ôn luyện cách đọc,

viết số, cấu tạo số, so sánh số trong

Rèn kỹ năng viết chữ

- Viết chữ hoa A kiểu 2 (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ

viết đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định

2Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy

4Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

- GV: Chữ mẫu A hoa kiểu 2 Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở

III Các hoạt động:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Yêu cầu viết: Y

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : Y – Yêu luỹ tre làng.

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái

viết hoa sang chữ cái viết thường đứng

liền sau chúng

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

ơ

* Gắn mẫu chữ A hoa kiểu 2

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- HS quan sát

- 5 li

Trang 20

- Chữ A hoa kiểu 2 cao mấy li?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ A hoa kiểu 2 và miêu

tả:

+ Gồm 2 nét là nét cong kín và nét

móc ngược phải

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: như viết chữ O (ĐB trên ĐK 6,

viết nét cong kín, cuối nét uốn vào

trong, DB giữa ĐK 4 và ĐK 5)

- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia

bút lên ĐK 6 phía bên phải chữ O, viết

nét móc ngược (như nét 2 của chữ U),

dừng bút ở ĐK 2

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách

viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng

dụng

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: Ao liền ruộng cả.

2. Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- Dấu huyền ( `) trên ê

- Dấu nặng (.) dướ ô

- Dấu hỏi (?) trên a

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- HS viết vở

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp

Ngày đăng: 01/08/2013, 05:41

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. Chỉnh sửa lỗi cho HS. - tuần 29
Bảng con. Chỉnh sửa lỗi cho HS (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w