Định nghĩaThuốc nhỏ mắt là dung dịch nước, dung dịch dầu hoặc hỗn dịch vô khuẩn của một hay nhiều hoạt chất dùng để nhỏ vào mắt.. Các dạng chế phẩm khác dùng cho mắtThuốc mỡ tra mắt: sin
Trang 1THUỐC NHỎ MẮT
Trang 2“Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn”
Trang 4Đôi mắt buồn
Trang 6Đôi mắt vui vẻ
Trang 8Đôi mắt hồn nhiên, trong sáng
Trang 10Đôi mắt sắc sảo
Trang 12Đôi mắt lãng mạn
Trang 14Đôi mắt gợi cảm
Trang 16Đôi mắt đa tình
Trang 18Đôi mắt thánh thiện
Trang 20Đôi mắt gian ngoa
Trang 22Đôi mắt sắc lạnh
Trang 23MỤC TIÊU
1) Phân loại các dạng thuốc dùng cho mắt
2) Trình bày thành phần, các yêu cầu trong kỹ thuật pha chế TNM
3) Biết cách tính toán lượng chất đẳng trương hóa, các hệ đệm dùng cho TNM
4) Trình bày các chú ý về hình thức bao bì, kiểm tra chất lượng và bảo quản TNM
5) Các lưu ý khi sử dụng TNM
6) Các yếu tố ảnh hưởng đến SKD TNM
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 241 Định nghĩa
Thuốc nhỏ mắt là dung dịch nước, dung dịch dầu hoặc hỗn dịch vô khuẩn của một hay nhiều hoạt chất dùng để nhỏ vào mắt Chế phẩm cũng có thể được pha chế ở dạng khô (bột, bột đông khô, viên nén) vô khuẩn, được hòa tan hay phân tán vào một chất lỏng vô khuẩn thích hợp trước khi dùng
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 25Các dạng chế phẩm khác dùng cho mắt
Thuốc mỡ tra mắt: sinh khả dụng cao hơn do thuốc giữ lâu hơn trên niêm mạc, ít bị pha loãng bởi nước mắt,
hoạt chất được giải phóng từ từ Tuy nhiên, dạng bào chế này có nhược điểm là gây mờ mắt tạm thời nên
thường chỉ sử dụng vào buổi tối trước khi ngủ
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 26Các dạng chế phẩm khác dùng cho mắt
Thuốc mỡ tra mắt
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 27Các dạng chế phẩm khác dùng cho mắt
Thuốc rửa mắt, ngâm mắt: nhất thiết phải là các dung dịch đẳng trương với dịch nước mắt, đáp ứng các
yêu cầu chất lượng của thuốc nhỏ mắt Thuốc rửa mắt dùng trong phẫu thuật hoặc trong điều trị sơ cứu về
mắt không được chứa chất sát khuẩn, phải pha chế vô khuẩn và đóng gói một liều Thuốc rửa mắt đóng gói
nhiều liều phải có chất sát khuẩn ở nồng độ thích hợp và không đóng gói quá 200ml cho một đơn vị đóng gói
nhỏ nhất
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 28Các dạng chế phẩm khác dùng cho mắt
Thuốc rửa mắt, ngâm mắt
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 29Các dạng chế phẩm khác dùng cho mắt
Màng mỏng (film) đặt vào mắt: giúp phóng thích hoạt chất kéo dài do hoạt chất kết hợp với các chất cao
phân tử Khi đặt vào mắt, màng này sẽ thấm vào nước mắt, hòa tan và phóng thích hoạt chất từ từ trong thời
gian dài, sau đó màng sẽ tự tiêu Trên thị trường có biệt dược Ocusert Pilo-20 hoặc Ocusert Pilo-40 có khả
năng phóng thích 20 hoặc 40µg pilocarpin /1 giờ trong vòng một tuần
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 30Các dạng chế phẩm khác dùng cho mắt
Màng mỏng (film) đặt vào mắt
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 31Các dạng chế phẩm khác dùng cho mắt
Ngoài ra còn có các dạng khác dùng cho mắt như y cụ, kính tiếp xúc (contact lens) có thể chứa hoặc không chứa hoạt chất, dung dịch rửa kính, kính thuốc
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 32Các dạng chế phẩm khác dùng cho mắt
Lens mắt
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 332 Thành phần, các yêu cầu kỹ thuật
Trang 352.2 Dung môi: Dung môi dùng trong thuốc nhỏ mắt phải đạt các yêu cầu ghi trong DĐVN Thường dùng:
Nước cất pha tiêm
Dầu thực vật đã được trung tính và tiệt khuẩn ở 135 – 140oC/1h Dầu thực vật thường dùng là: dầu thầu dầu, dầu đậu phộng, dầu mè, dầu hướng dương…Trong đó dầu thầu dầu thường được sử dụng vì có tác dụng làm dịu niêm mạc mắt
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 373 Chất phụ
1. Chất bảo quản
Yêu cầu của chất bảo quản
Có tác dụng mạnh ở nồng độ thấp
Diệt khuẩn nhanh
Phổ kháng khuẩn, kháng nấm rộng, đặc biệt phải tiêu diệt được Pseudomonas aeruginosa
Không độc, không gây kích ứng, dị ứng đối với mắt, không tương kỵ các thành phần khác
Tan được trong dung môi thường là nước
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 383 Chất phụ
1 Chất bảo quản
Các nhóm chất bảo quản thường gặp
Hợp chất amoni bậc 4: benzalkonium clorid 0,0-0,02%
Hợp chất hữu cơ của thủy ngân: phenyl thủy ngân acetat (PMA); phenyl thủy ngân nitrat (PMN) với nồng
độ 0,002- 0,004%; thimerosal 0,005-0,02%
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 393 Chất phụ
1. Chất bảo quản
Các alcol và dẫn chất của alcol: clobutanol 0,5%; alcol phenyl etylic 0,5%; alcol benzylic 0,9%
Các Nipa ester: nipagin M 0,05-0,1%
0,01%; clorocresol 0,05%…
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 402.3 Chất phụ
2.3.2 Chất điều chỉnh pH
nước mắt thay đổi từ 6,3 – 8,6; trung bình 7,4
Trong nước mắt có H2CO3, các acid hữu cơ yếu, protein,…nhờ vậy có khả năng đệm để trung hòa nhanh các dd có pH từ 3,5
– 10,5 với một lượng nhỏ
Dược điển Pháp qui định TNM có pH từ 6,4 – 7,8
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 412.3 Chất phụ
2.3.2 Chất điều chỉnh pH
thích hợp nhằm đáp ứng một số mục đích sau:
Giữ cho hoạt chất trong thuốc có độ ổn định cao nhất
Ít gây kích ứng nhất đối với mắt
Làm tăng khả năng hấp thu của dược chất qua màng giác mạc
Làm tăng độ tan của dược chất
Làm tăng tác dụng diệt khuẩn của chất sát khuẩn
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 42 Hệ đệm Gifford: dd acid boric 0,2M + dd Na2CO3 0,2M.
Hệ đệm Palitzsch: dd acid boric 0,2M + dd borax 0,05M
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 45vđ
1,240g100mlKhi phối hợp 2 dung dịch trên với tỷ lệ khác nhau sẽ cho dung dịch đệm khác nhau
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 462.3 Chất phụ
2.3.2 Chất điều chỉnh pH
- Nếu pH = 6,8 : dung dịch V1= 3ml; dung dịch V2 = 97ml.Trong 100ml:
+ Khối lượng natri borat (0,05M): (3 x 1,911)/100 = 0,057g.
+ Khối lượng acid boric (0,2M): (97 x 1,240)/100 = 1,203g.
- Nếu pH = 7,8 : dung dịch V1= 20ml; dung dịch V2 = 80ml.Trong 100ml: + Khối lượng natri borat 0,05M): (20 x 1,911)/100 = 0,382g.
+ Khối lượng acid boric (0,2M): (80 x 1,240)/100 = 0,992g.
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 472.3 Chất phụ
2.3.2 Chất điều chỉnh pH Physostigmin
salicylat Borax Acid boric
Natri metabisulfit Nước cất
vđ
0,5g 0,057 (g) hoặc 0,328 (g) 1,203 (g) hoặc 0,992 (g) 0,05g 100ml
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 492.3 Chất phụ
2.3.3 Chất đẳng trương hoá
Nước mắt là dung dịch đẳng trương với dung dịch NaCl 0,9%, có độ hạ băng điểm Δt = -0,52oC đến Δt = -0,56oC
Mắt bình thường có thể chịu được dd NaCl từ 0,5 – 1%
Đa số các hoạt chất dùng trong các thuốc nhỏ mắt thường ở nồng độ thấp và thường nhược trương so với nước mắt
DĐ Pháp qui định pha chế TNM phải có Δt = -0,56oC
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 502.3 Chất phụ
2.3.3 Chất đẳng trương hoá
Trường hợp hoạt chất tương kỵ với NaCl, ta có thể dùng một chất khác để đẳng trương với một hệ số thay thế tương ứng cho từng chất Lượng chất này được tính bằng cách nhân lượng NaCl cần dùng để đẳng trương với hệ số thay thế đó
Hệ số thay thế
Natri nitrat Natri acetat
Acid boric Natri sulfat
Glucose khan
1,472,252,114,395,62
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 522.3 Chất phụ
trương hóa
1) Dựa vào độ hạ băng điểm
2) Phương pháp dùng đương lượng NaCl
3) Phương pháp dùng trị số Sprowls
4) Phương trình White- Vincent
5) Phương pháp đồ thị của dược điển quốc tế
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 53Dựa vào độ hạ băng điểm
Công thức của Lumière-Chevrotier:
X: lượng chất đẳng trương hóa cho vào 100ml dung dịch nhược trương (g)
Δtdd: độ hạ băng điểm của dung dịch nhược trương
Δt1%: độ hạ băng điểm của dung dịch 1% của chất dùng để đẳng trương hóa
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 54Dựa vào độ hạ băng điểm
X = = 0,56g NaCl
Trang 55Phương pháp dùng đương lượng NaCl: khối lượng 1g hoạt chất tương đương x(g) NaCl khi hòa tan vào cùng một thể tích dung môi.
Ví dụ: pha 60ml dung dịch homatropin HCl 1% Hãy đẳng trương bằng NaCl Biết đương lượng NaCl của dung dịch homatropin HCl 1% là 0,17
Homatropin HCl Nước cất
vđ
0,6g60ml
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 56Vậy lượng NaCl cần thêm vào để đẳng trương hóa công thức là: 0,54 – 0,102 = 0,438g NaCl.
THUỐC NHỎ MẮT
1 0 0
Phương pháp dùng đương lượng NaCl:
Homatropin 1% chứa 0,6g homatropin sẽ tương ứng với: 0,6 x 0,17 = 0,102g NaCl
Muốn đẳng trương hóa 60ml nước bằng NaCl ta dùng:
60 x 0 , 9
= 0, 54 g N a C l
Trang 57Phương pháp dùng trị số Sprowls: số ml nước được thêm vào 1g hoạt chất để tạo dung dịch đẳng trương.
Ví dụ: Hãy đẳng trương hóa bằng NaCl công thức sau:
Trang 59Phương trình White- Vincent
Trang 60Phương trình White- Vincent
Ví dụ: đẳng trương hóa thuốc nhỏ mắt sau:
Trang 61Phương trình White- Vincent
Cocain HCl:
Clobutol:
V= 0,01V= 0,20V= 0,05
Vậy tổng lượng nước cất đã dùng là: 4,4ml
Hòa tan các hoạt chất trên với 4,4ml nước, bổ sung bằng dung dịch NaCl 0,9% hoặc dung dịch đẳng trương khác đến vừa đủ 10ml.
Trang 62Phương pháp dùng trị đồ thị quốc tế
Sẽ cho biết ở nồng độ nào của một số hoạt chất thông dụng, sẽ cần dùng bao nhiêu lượng chất NaCl cần đẳng trương hóa Phương pháp này cho kết quả nhanh Tuy nhiên, mỗi hoạt chất phải có riêng một đồ thị Đối với các hoạt chất mới, phương pháp này không áp dụng được
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 642.3 Chất phụ
2.3.5 Chất làm tăng độ nhớt
Làm tăng độ nhớt của các thuốc nhỏ mắt bằng các polyme tan trong nước có tác dụng
Cản trở tốc độ rút và rửa làm trôi liều thuốc đã nhỏ vào mắt
Kéo dài thời gian lưu thuốc ở vùng trước giác mạc, tạo điều kiện cho dược chất được hấp thu tốt hơn
Làm bóng mắt, khắc phục tình trạng khô mắt ở người già
Đối với thuốc nhỏ mắt dạng hỗn dịch, tăng độ nhớt của môi trường phân tán còn giúp cho các dược chất tiểu phân dược chất phân tán đồng nhất hơn và ổn định hơn trong chất dẫn
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 66 Không tương kỵ với các thành phần khác trong công thức.
Không phản ứng phụ, không gây kích ứng mắt
Tiệt khuẩn được, dễ bảo quản
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 672.3 Chất phụ
2.3.5 Chất làm tăng độ nhớt
Khi sử dụng chất làm tăng độ nhớt sẽ gặp các vấn đề như:
Dung dịch khó lọc
Không dùng được cho thuốc nhỏ mắt dùng trong phẫu thuật
Gây tương kỵ với hoạt chất Ví dụ như: PVP tạo phức với sulfamid, kháng sinh gây chậm hấp thu thuốc, methyl cellulose tạo phức với các chất bảo quản nipagin, nipasol, nitrat phenyl mercuric làm giảm tác dụng của chất bảo quản, PEG tạo phức với nipagin, nipasol, sulfamid…
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 682.3 Chất phụ
2.3.6 Chất diện hoạt
Chất diện hoạt thường được cho vào công thức với mục đích làm chất gây thấm để phân tán các tiểu phân chất rắn đồng nhất (thuốc nhỏ mắt dạng hỗn dịch), hoặc làm tăng độ tan của dược chất hay tăng sinh khả dụng của thuốc, tăng tính thấm của giác mạc với dược chất, giảm sức căng bề mặt
Có hai loại chất diện hoạt:
Chất diện hoạt không ion hóa: dùng trong hỗn dịch steroid giúp đạt độ trong của chế phẩm
Chất diện hoạt cationic: benzalkonium clorid 0,01 – 0,02%,…
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 692 Thành phần
4. Bao bì thuốc nhỏ mắt
Bao bì chứa thuốc nhỏ mắt thường ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của thuốc Do đó, các loại bao bì chứa thuốc nhỏ mắt (thủy tinh, chất dẻo, cao su) phải đạt yêu cầu.
Bao bì chứa thuốc nhỏ mắt bao giờ cũng có bộ phận nhỏ giọt và thường được chế tạo gắn liền với phần nắp lọ thuốc
Để phát huy tác dụng của thuốc, giảm kích ứng và giảm tác dụng không mong muốn do thuốc được hấp thu vào tuần hoàn máu, đường kính trong của bộ phận nhỏ giọt cần phải được chuẩn hóa để giọt thuốc nhỏ vào mắt có dung tích khoảng từ 30 – 50 µ l.
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 703 Yêu cầu chất lượng TNM: Theo qui định DĐVN
Giới hạn kích thước các tiểu phân tiểu phân: Thử nghiệm này chỉ yêu cầu đối với thuốc nhỏ mắt dạng hỗn dịch
Cho một thể tích chế phẩm thích hợp vào cốc đo hay vật kính của kính hiển vi Quan sát trên kính hiển vi một diện
tích tương ứng 10μg pha rắn Kết quả:
Không được có quá 20 tiểu phân có kích thước lớn hơn 25μm
Không được có quá 2 tiểu phân có kích thước lớn hơn 50μm
Không được có tiểu phân nào có kích thước lớn hơn 90μm
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 714 Một số lưu ý khi sử dụng TNM
Không dùng chai thuốc khi có hiện tượng đổi màu
Trong trường hợp chai thuốc vẫn còn hạn sử dụng, nếu một ít thành phần trong thuốc nhỏ mắt bị tủa trên nắp chai lọ, có thể dùng gạc sạch lau chùi để loại bỏ tủa
Không chiết chai thuốc nhỏ mắt qua các chai khác để tránh nhầm lẫn khi sử dụng
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 724 Một số lưu ý khi sử dụng TNM
Nếu bệnh nhân cần nhỏ từ hai loại thuốc nhỏ mắt trở lên thì chờ ít nhất là ba phút trước khi nhỏ loại thuốc tiếp theo Không dùng chung thuốc nhỏ mắt
Muốn đeo kính sát tròng thì chờ ít nhất 15 phút từ khi nhỏ giọt cuối cùng
Thời gian sử dụng tối đa là 4 tuần kể từ ngày mở nắp sử dụng lần đầu
THUỐC NHỎ MẮT
Trang 73+ Độ nhớt + Chất diện hoạt + Giác mạc + Kết mạc