Đề cương bào chế Thuốc tiêm Thuốc nhỏ mắt 2016THUỐC TIÊM LIDOCAINE 2%, ỐNG 2 mL1. Các tính chất của Lidocaine.HCl liên quan đến việc bào chếthuốc tiêm: Lidocaine hydrochloride có cấu trúc như sau:Hình 1.1. Cấu trúc lidocaine hydrochloride Lidocaine hydrochloride là chất rắn màu trắng dạng tinh thể, dễ tan trong nước, tantự do trong ethanol 96%, chloroform, không tan trong ether 7. Sự có mặt của hai nhóm methyl ở vị trí ortho so với amid tạo sự cản trở về khônggian, giúp bảo vệ nhóm amid không bị thủy phân. Do đó lidocaine hydrochloriderất bền khi pha thành dung dịch và có thể tiệt khuẩn trên 100oC 9. Lidocaine hydrochloride là hợp chất khá bền vững nên trong thành phần dạng bàochế không cần sử dụng các chất chống oxi hóa 1. Thuốc tiêm lidocaine hydrochloride được chỉ định trong gây tê dẫn truyền, xuyênthấm và tủy sống, thực hiện tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch và tủy sống nên khôngsử dụng các chất sát khuẩn trong dạng bào chế 6, 5. Cơn đau do tiêm lidocaine có thể giảm bớt khi sử dụng hệ dệm điều chỉnh pH natribicarbonate để tạo môi trường gần với pH sinh lý (7.35 7.45), nhưng kiềm hóadung dịch lidocaine có thể dẫn đến kết tủa hoạt chất và gây nguy hiểm. Do đó đểđảm bảo tính bền vững của dung dịch lidocaine ta điều chỉnh pH trong khoảng acid5.0 – 7.0. Khi này với pKa = 7.16 (của lidocaine hydrochloride) nhỏ hơn pH sinh lýnên khi tiếp xúc với dịch sinh lý sẽ ở dạng base và thấm vào mô và thể hiện tácđộng gây tê 8, 10, 3.2. Đề xuất công thức 1 ống thuốc tiêm2.1 Xây dựng thành phầnDựa trên các tính chất của lidocaine hydrochloride, nhóm đề xuất chọn lựacác thành phần như sau:2.1.1 Lidocaine hydrochloride Tinh khiết dược dụng, có hàm lượng từ 95.0 – 105.0% khối lượng bao bì, vô khuẩnvà không chứa chí nhiệt tố hoặc giới hạn độc tố vi khuẩn.2.1.2 Dung môi Do lidocaine hydrochoride rất dễ tan trong nước nên sử dụng nước làm dung môihòa tan cho thuốc tiêm lidocaine. Tiêu chuẩn dung môi nước sử dụng là nước cất pha tiêm, đạt tiêu chuẩn Dược điểnViệt Nam IV 4. Về cảm quan phải lỏng trong, không màu, không mùi, không vị. Tinh khiết, vô khuẩn và không có chí nhiệt tố. Nội độc tố vi khuẩn không quá 0.25 EUmL. Được bảo quản trong điều kiện vô khuẩn có thể dùng trong vòng 24 giờ kểtừ khi cất.2.1.3 Chất chống oxy hóa Theo một số tài liệu cho rằng lidocaine hydrochloride là hợp chất khá bền vững nêntrong thành phần dạng bào chế không cần sử dụng các chất chống oxi hóa 1. Tuy vậy, nhóm đề xuất khảo sát độ bền vững của lidocaine hydrochloride trongthực hành pha chế và bảo quản chế phẩm khi có mặt một số chất chống oxy hóatrực tiếp như natri metabisulfit, natri bisulfit hay kết hợp với chất chống oxy hóagián tiếp như acid citric, edetate disodium và so sánh với các mẫu không có chấtchống oxy hóa để có thể nhận định việc cần thiết sử dụng các chất chống oxi hóanày.2.1.4 Chất điều chỉnh pH pH dung dịch thuốc tiêm là yếu tố quan trọng quyết định thành phần dạng hóa họccủa dược chất. Tại pH sinh lý (7.357.45) lidocaine hydrochloride (pKa=7.16) tồntại dưới dạng base và thể hiện tác động dược lý. Tuy nhiên duy trì lidocaine hydrochloride ở pH hơi base thì sẽ làm cho ống thuốctiêm lidocaine dễ bị vón tủa, gây nguy hiểm cho bệnh nhân khi tiêm vào cơ thể. Như vậy, pH trong ống thuốc tiêm nên đạt ở mức hơi acid, theo Dược điển Anh2009 pH dung dịch thuốc tiêm lidocaine hydrochloride trong khoảng 4.0 5.5.Trong khi đó theo Dược điển Hoa kỳ USP29NF24 pH cho phép trong khoảng rộngtừ 5.0 7.0 2, 10. Dựa trên các tài liệu tham khảo này, nhóm quyết định chọn khoảng pH cho ốngthuốc tiêm lidocaine hydrochloride trong khoảng 5.07.0 vì pH này rộng hơn, dễđiều chỉnh, đồng thời hoạt chất cũng bền vững không bị vón tủa và gần hơn với pHsinh lý người. Vì vậy, chất điều chỉnh pH là natri hydroxide và acid chlohydric để đạt được pHtrung bình 6.5 nằm giữa khoảng 5.0 7.0.2.1.5 Chất đẳng trương Sử dụng chất đẳng trương natri chloride để đẳng trương hóa thuốc tiêm phù hợp vớiáp suất thẩm thấu sinh lý. Trong đó, việc lựa chọn natri chloride là do không tươngkỵ với thành phần trong công thức, có tính hiệu quả và an t
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA DƯỢC
BỘ MÔN BÀO CHẾ
ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP BÀO CHẾ 1
TÊN BÀI THỰC TẬP:THUỐC TIÊM – THUỐC NHỎ MẮT
Đợt TT : 2 Nhóm TT: NHÓM 6 – SÁNG THỨ 7
Bàn TT: 1 – Tiểu nhóm: 6
LỚP D2013B
NIÊN KHÓA 2016-2017
Trang 2STT Họ tên Sinh viên
1 Nguyễn Thị Lan Phương
2 Phan Hoàng Đoan Phương
3 Võ Trương Đông Phương
4 Huỳnh Thị Bích Phượng
5 Nguyễn Hữu Minh Quân
6 Đoàn Nhật Tân
Trang 3THUỐC TIÊM LIDOCAINE 2%, ỐNG 2 mL
1 Các tính chất của Lidocaine.HCl liên quan đến việc bào chế thuốc tiêm:
- Lidocaine hydrochloride có cấu trúc như sau:
Hình 1.1 Cấu trúc lidocaine hydrochloride
- Lidocaine hydrochloride là chất rắn màu trắng dạng tinh thể, dễ tan trong nước, tan
tự do trong ethanol 96%, chloroform, không tan trong ether [7]
- Sự có mặt của hai nhóm methyl ở vị trí ortho so với amid tạo sự cản trở về không gian, giúp bảo vệ nhóm amid không bị thủy phân Do đó lidocaine hydrochloride rất bền khi pha thành dung dịch và có thể tiệt khuẩn trên 100oC [9]
- Lidocaine hydrochloride là hợp chất khá bền vững nên trong thành phần dạng bào chế không cần sử dụng các chất chống oxi hóa [1]
- Thuốc tiêm lidocaine hydrochloride được chỉ định trong gây tê dẫn truyền, xuyên thấm và tủy sống, thực hiện tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch và tủy sống nên không
sử dụng các chất sát khuẩn trong dạng bào chế [6], [5]
- Cơn đau do tiêm lidocaine có thể giảm bớt khi sử dụng hệ dệm điều chỉnh pH natri bicarbonate để tạo môi trường gần với pH sinh lý (7.35 - 7.45), nhưng kiềm hóa dung dịch lidocaine có thể dẫn đến kết tủa hoạt chất và gây nguy hiểm Do đó để đảm bảo tính bền vững của dung dịch lidocaine ta điều chỉnh pH trong khoảng acid 5.0 – 7.0 Khi này với pKa = 7.16 (của lidocaine hydrochloride) nhỏ hơn pH sinh lý nên khi tiếp xúc với dịch sinh lý sẽ ở dạng base và thấm vào mô và thể hiện tác động gây tê [8], [10], [3]
2 Đề xuất công thức 1 ống thuốc tiêm
2.1 Xây dựng thành phần
Dựa trên các tính chất của lidocaine hydrochloride, nhóm đề xuất chọn lựa các thành phần như sau:
2.1.1 Lidocaine hydrochloride
- Tinh khiết dược dụng, có hàm lượng từ 95.0 – 105.0% khối lượng bao bì, vô khuẩn
và không chứa chí nhiệt tố hoặc giới hạn độc tố vi khuẩn
Trang 42.1.2 Dung môi
- Do lidocaine hydrochoride rất dễ tan trong nước nên sử dụng nước làm dung môi hòa tan cho thuốc tiêm lidocaine
- Tiêu chuẩn dung môi nước sử dụng là nước cất pha tiêm, đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV [4]
Về cảm quan phải lỏng trong, không màu, không mùi, không vị
Tinh khiết, vô khuẩn và không có chí nhiệt tố
Nội độc tố vi khuẩn không quá 0.25 EU/mL
Được bảo quản trong điều kiện vô khuẩn có thể dùng trong vòng 24 giờ kể
từ khi cất
2.1.3 Chất chống oxy hóa
- Theo một số tài liệu cho rằng lidocaine hydrochloride là hợp chất khá bền vững nên trong thành phần dạng bào chế không cần sử dụng các chất chống oxi hóa [1]
- Tuy vậy, nhóm đề xuất khảo sát độ bền vững của lidocaine hydrochloride trong thực hành pha chế và bảo quản chế phẩm khi có mặt một số chất chống oxy hóa trực tiếp như natri meta-bisulfit, natri bisulfit hay kết hợp với chất chống oxy hóa gián tiếp như acid citric, edetate disodium và so sánh với các mẫu không có chất chống oxy hóa để có thể nhận định việc cần thiết sử dụng các chất chống oxi hóa này
2.1.4 Chất điều chỉnh pH
- pH dung dịch thuốc tiêm là yếu tố quan trọng quyết định thành phần dạng hóa học của dược chất Tại pH sinh lý (7.35-7.45) lidocaine hydrochloride (pKa=7.16) tồn tại dưới dạng base và thể hiện tác động dược lý
- Tuy nhiên duy trì lidocaine hydrochloride ở pH hơi base thì sẽ làm cho ống thuốc tiêm lidocaine dễ bị vón tủa, gây nguy hiểm cho bệnh nhân khi tiêm vào cơ thể
- Như vậy, pH trong ống thuốc tiêm nên đạt ở mức hơi acid, theo Dược điển Anh
2009 pH dung dịch thuốc tiêm lidocaine hydrochloride trong khoảng 4.0 - 5.5 Trong khi đó theo Dược điển Hoa kỳ USP29-NF24 pH cho phép trong khoảng rộng
từ 5.0 - 7.0 [2], [10]
- Dựa trên các tài liệu tham khảo này, nhóm quyết định chọn khoảng pH cho ống thuốc tiêm lidocaine hydrochloride trong khoảng 5.0-7.0 vì pH này rộng hơn, dễ điều chỉnh, đồng thời hoạt chất cũng bền vững không bị vón tủa và gần hơn với pH sinh lý người
- Vì vậy, chất điều chỉnh pH là natri hydroxide và acid chlohydric để đạt được pH trung bình 6.5 nằm giữa khoảng 5.0 - 7.0
2.1.5 Chất đẳng trương
- Sử dụng chất đẳng trương natri chloride để đẳng trương hóa thuốc tiêm phù hợp với
áp suất thẩm thấu sinh lý Trong đó, việc lựa chọn natri chloride là do không tương
kỵ với thành phần trong công thức, có tính hiệu quả và an toàn hơn các chất đẳng trương khác
Trang 52.1.6 Bao bì đựng thuốc tiêm
- Sử dụng thủy tinh trung tính cấp I làm bao bì đựng dung dịch thuốc tiêm và đạt tiêu chuẩn sạch, khô, vô khuẩn
2.2 Công thức ống thuốc tiêm:
- Lượng lidocaine hydrochloride cần cho 1 ống 2mL đạt nồng độ 2%:
Mlidocaine HCl = = 0.04 g = 40 mg
- Lượng x (mg) natri chloride cần để đẳng trương hóa dung dịch thuốc tiêm chứa 40
mg lidocaine HCl:
MWlidocaineHCl = 270.801 g/mol; MWnatri chloride = 58.5 g/mol
Nồng độ Mol của lidocaine HCl: CM =
= 73.86 mMol/L Công thức Nồng độ Osmol: mOsm = CM x Số phần tử phân ly
Trong đó, số phần tử phân ly của lidocaine HCl là 2 và NaCl là 2
Ta có:
∑ = 73.86 x 2 + x 2
Theo đó nồng độ thẩm thấu sinh lý tốt nhất trong vùng 290 ± 15% hay 235 – 335 mOsm/L
Từ đó ta suy ra lượng natri chloride trong khoảng 5.11 – 10.96 mg Do sử dụng
natri hydroxide và acid hydrochloride để điều chỉnh pH 5.0 -7.0 có thể tạo sản phẩm natri chloride thêm nên nhóm đề xuất lượng natri chloride trong công thức là
6 mg
- Công thức thuốc tiêm : do khả năng cân phân tích khó có thể cân được lượng cân quá nhỏ (vài mg) nên cần thiết phải pha dung dịch mẹ để có thể chia thành những ống 2 mL thuốc tiêm
Thành phần Lượng lý thuyết Lượng thực tế
Natri hydroxide/Acid hydrochloride Vừa đủ pH 6.5 Vừa đủ pH 6.5 Nước cất pha tiêm Vừa đủ 2 mL Vừa đủ 200 mL
3 Quy trình xử lý ống rỗng đóng thuốc tiêm
- Ống rỗng đựng thuốc tiêm là một thành phần của thuốc tiêm và đóng vai trò quan trọng trong việc giữ liều lượng thuốc, bảo vệ, ổn định chất lượng của thuốc khi vận chuyển, bảo quản và sử dụng
- Do đó ống rỗng thuốc tiêm phải đạt tiêu chuẩn sạch, khô và vô khuẩn
- Nhóm đề xuất quy trình xử lý ống rỗng đóng thuốc tiêm như sau:
o Chọn ống:
Có chất lượng về cảm quan đồng đều, nguyên vẹn, không sứt mẻ, không méo mó, không có bụi dính cứng, đầu ống nhỏ, không quá to
để dễ hàn
Trang 6 Vật liệu thủy tinh trung tính cấp I, đạt đủ các điều kiện về kích thước thiết kế
o Rửa mặt ngoài ống: rửa sạch bụi bên ngoài ống bằng nước máy, không để nước vào trong ống, sấy khô mặt ngoài ống
o Rửa mặt trong ống: rửa sạch mặt trong ống bằng nước tinh khiết nhiều lần rồi sau đó rửa bằng nước cất pha tiêm cho đến khi:
Nước rửa trong suốt, không còn tiểu phân cơ học
Nước rửa không đổi màu 0.1 mL dung dịch KMnO4 0.1M có chứa vài giọt H2SO4 10%
o Sấy khô: làm khô mặt trong và mặt ngoài ống bằng tủ sấy
o Sấy tiệt trùng và phân hủy chí nhiệt tố: đưa nhiệt độ buồng sấy lên 320o
C trong 10 phút
4 Quy trình điều chế thuốc tiêm – đóng gói sản phẩm
Nhóm liệt kê các giai đoạn điều chế thuốc tiêm theo công thức đã đề xuất:
- Hòa tan 0.6 g natri chloride, 4 g lidocaine hydrochloride với lượng khoảng 150 mL nước cất pha tiêm, rồi thêm nước cất pha tiêm vừ đủ 200 mL dung dịch
- Điều chỉnh pH đến 6.5 bằng dung dịch NaOH 10% hoặc HCl 10% theo dõi bằng máy đo pH
- Lọc trong với kích thước lỗ lọc 0.45 μm Lọc vào ống rỗng đã chuẩn bị sẵn
- Hàn ống
- Tiệt trùng bằng phương pháp nhiệt ẩm trong nồi hấp autoclave ở 121oC/15-30 phút
- Kiểm tra độ kín, độ trong và hình thức mỹ quan của ống Dùng phương pháp “bể tắm xanh methylen” để kiểm tra độ kín
- Dán nhãn và đóng vào hộp, thùng, bảo quản
5 Các thiết bị, dụng cụ dự kiến sử dụng:
STT Tên dụng cụ, thiết bị Thể tích Số lượng
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Accelerated Stability Studies of Widely Used Pharmaceutical Substances Under Simulated Tropical Conditions, WHO 1986
[2] Bristish Pharmacopoeia Commisssion, Lidocaine hydrochloride Monograph, British
Pharmacopoeia 2013, The Stationery Office, 2013
[3] Hans Et al (1996), “Ionization conditions for iontophoretic drug delivery A revised
pKa of lidocaine hydrochloride in aqueous solution at 25°C established by precision
conductometry”, International Journal of Pharmaceutics, 141(1996), p.63-70
[4] Hội đồng Dược điển Việt Nam, Nước để pha thuốc tiêm, Dược điển Việt Nam IV, Bộ
Y Tế, 2009, tr.441
[5] Lê Quan Nghiệm, Huỳnh Văn Hóa, Thuốc tiêm – thuốc tiêm truyền, Bào chế và sinh
dược học tập I, NXB Y học, 2010, tr.126-127
[6] Mai Phương Mai, Thuốc tác động lên thần kinh trung ương, Dược lý học tập I, NXB Y
học, 2011, tr.88-93
[7] Sean C Sweetman (Ed.) et al ,Local Anaethetics, Martindale Complete drug reference
36 th edition, Phamaceutical Press, p.1862
[8] Sean C Sweetman (Ed.) et al, Local Anaethetics, Martindale Complete drug reference
36 th edition, Phamaceutical Press, p.1852
[9] Trương Phương, Trần Thành Đạo, Thuốc tác động lên sự dẫn truyền thần kinh, Hóa
dược tập II, 2009, tr.364-365
[10] U.S Pharmacopeial Convention, Lidocaine hydrochloride injection Monograph,
USP35-NF30, USP Convention, 2012, p.3683-3684
Trang 8THUỐC NHỎ MẮT CHLORAMPHENICOL
Công thức
Dung dịch Nipagin M 20% 0.25 ml
Đóng lọ 10 mL
1 Tính chất chloramphenicol liên quan đến việc bào chế thuốc nhỏ mắt
- Chloramphenicol có cấu trúc như sau:
Hình 1.1 Cấu trúc chloramphenicol
- Chloramphenicol ở dạng bột kết tinh màu trắng, trắng xám hoặc trắng vàng hay tinh thể hình kim hoặc phiến dài Khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol 96% và trong propylen glycol [3]
- Độ tan của chloramphenicol trong nước thấp 2.5 mg/mL, trong propylen glycol là 150.8 mg/mL Rất tan trong ethanol, methanol, ethyl acetate, aceton[5]
- Với lượng nước hòa tan vừa đủ, dung dịch chloramphenicol có pH từ 4.0 – 8.0 [12]
- Chloramphenicol có độ tan tăng trong môi trường kiềm nhưng dễ bị phân hủy, bền vững hơn trong môi trường acid [6]
- Chloramphenicol là kháng sinh với nhiều dạng dùng, trong đó dung dịch 0.4% hoặc 0.5% và thuốc mỡ 1% hoạt chất được dùng cho các tình trạng nhiễm trùng mắt [8], [7]
- Dung dịch chloramphenicol bão hòa 0.25% có thể giữ hoạt tính trong nhiều tháng ở nhiệt độ thường, trong điều kiện tránh ánh sáng [10]
2 Xác định nồng độ chloramphenicol trong dung dịch thuốc nhỏ mắt
- Độ tan thấp của chloramphenicol trong nước chỉ 2.5 mg/mL cho phép nồng độ tối đa dung dịch này là 0.25% kl/tt
- Nhưng theo nhiều tài liệu nhóm tìm được, nồng độ chloramphenicol dùng cho dung
dịch nhỏ mắt có nồng độ 0.4% theo Dược thư quốc gia Việt Nam, Dược điển Việt
Nam IV, sách Dược lý học tập 2 và một số chế phẩm trên thị trường Việt Nam như Cloraxin 0.4% (Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2) hoặc 0.5% theo sách Martindale
Trang 936 th và một số chế phẩm được sử dụng tại Châu Âu như Optrex, Brochlor [1], [12],
[8], [7]
- Nhóm nhận thấy cả 2 nồng độ đều có thể được sử dụng cho thuốc nhỏ mắt chloramphenicol, tuy nhiên cả 2 nồng độ này đều vượt quá nồng độ bão hòa của chloramphenicol, do đó, nhóm đề xuất điều chỉnh pH để tăng độ tan của hoạt chất
- Và nồng độ dung dịch chloramphenicol mà nhóm lựa chọn là 0.4% kl/tt
3 Hệ đệm thích hợp cho thuốc nhỏ mắt chloramphenicol 0.4%
3.1 Chọn lựa hệ đệm
- Việc ổn định hoạt chất trong chế phẩm là vô cùng quan trọng với thuốc nhỏ mắt Tại nồng độ điều trị 0.4% đạt quá bão hòa so với 0.25%, vì vậy, sự cần thiết làm tăng độ tan của hợp chất bằng cách điều chỉnh pH bằng hệ đệm
- Theo Dược điển Hoa Kỳ, pH của dung dịch chloramphenicol trong khoảng 4.0 – 8.0 nhưng khi ở dung dịch kiềm chloramphenicol dễ bị thủy phân hơn nên nhóm đề xuất
ổn định hoạt chất trong môi trường hơi acid < 7.0 vì thuốc nhỏ mắt, với yêu cầu quan trọng, phải ổn định được hoạt chất [12]
- Nhóm đề xuất sử dụng hệ đệm PALITZCH (hệ đệm boric – borat) để duy trì pH <7.0
và góp phần tăng độ tan hoạt chất do borat có khả năng tạo phức tan trong nước với chloramphenicol [4]
3.2 Các thành phần trong hệ đệm PALITZCH
- Dựa trên những tỉ lệ tham khảo của hệ đệm nhóm chọn pH 6.8 để pha dung dịch chloramphenicol 0.4% [11]
- Hệ đệm bao gồm:
o Natri borat:
Na2B4O7.10H2O MW1 = 381.38 g/mol
Dung dịch natri borat 0.05M (dung dịch 1)
o Acid boric:
H3BO3 MW2= 61.83 g/mol
Dung dịch acid boric 0.2M (dung dịch 2)
o Tỉ lệ phối hợp tham khảo [11]:
Dung dịch 1 (mL) Dung dịch 2 (mL) pH
o Khối lượng natri borat và acid boric cần sử dụng cho công thức thuốc nhỏ mắt:
Lượng natri borat:
mborat =
=
= 0.057 g
Lượng acid boric :
mboric=
=
= 1.200 g
Trang 10- Do pha vừa đủ 100 mL để đóng cho 10 lọ thuốc nhỏ mắt 10 mL thì ta cần dự phòng hao hụt, nhóm đề xuất pha 200 mL dung dịch thuốc nhỏ mắt để tránh hao hụt khi đóng lọ Do đó:
(dự phòng hao hụt khi đóng lọ) Natri borat.10H2O 0.057 g 0.114 g
4 Chất đẳng trương trong công thức thuốc nhỏ mắt chloramphenicol
4.1 Lựa chọn chất đẳng trương
- Yêu cầu của chất đẳng trương hóa là phải không được tương kỵ với thành phần khác trong công thức, chất đó phải không có tác dụng dược lý riêng và đặc biệt là phải không gây kích ứng mắt Một số chất đẳng trương thường dùng: natri clorid, natri sulfat, natri nitrat, natri acetat, acid boric, glucose,
- Do đó nhóm lựa chọn chất đẳng trương là natri clorid vì chất này rất dễ tan trong nước, rẻ tiền lại không gây kích ứng và nước mắt có áp suất thẩm thấu tương đương với áp suất thẩm thấu của dung dịch NaCl nồng độ 0,9% có độ hạ băng điểm [t] = - 0,58oC đến -0,52o
C [11]
4.2 Tính toán lượng natri clorid cần để đẳng trương hóa dung dịch
- Ta xét các thành phần đang có trong 200 mL dung dịch:
Natri borat.10H2O 0.114 g
Dung dịch Nipagin M 20% 0.5 ml
- Nipagin M là ester của acid p-hydroxybenzoic có nhóm OH phenol trong dung dịch tại pH 6.8 không phân ly và có mặt trong dung dịch ở nồng độ rất nhỏ 0.05% nên xem như tạo ra áp lực thẩm thấu không đáng kể
- Còn lại các thành phần khác đều tạo áp suất thẩm thấu trong dung dịch và được thể hiện qua các trị số độ hạ băng điểm như sau:
Thành phần Độ hạ băng điểm ở nồng độ 1% Nồng độ % ở nồng độ công thức Độ hạ băng điểm Chloramphenicol -0.06 oC [2] 0.4% -0.024 oC Natri borat -0.241 oC [2] 0.057% -0.014 oC Acid boric -0.290 oC [9] 1.200% -0.348 oC