1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC CẤU TRÚC BIẾN đổi CÂU TRONG IELTS

6 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 78,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

As regards + Noun/something = With respect to + Something Trong speaking, khi bạn nói rằng, “khi nhắc đến điều gì”, chúng ta thường dùng “when it comes to + something”, tuy nhiên cụm nà

Trang 1

Mẫu 1 As regards + Noun/something = With respect to + Something

Trong speaking, khi bạn nói rằng, “khi nhắc đến điều gì”, chúng ta thường dùng “when it comes

to + something”, tuy nhiên cụm này ở essay lại không chuyên dụng, nên phải dùng cụm sau để formal hơn Ví dụ

ü Khi nhắc đến lý do (essay): As regards reasons

ü Khi nhắc đến thuận lợi (essay) : As regards benefits

Bạn dùng để mở đầu mỗi đoạn sẽ rất hay

Mẫu 2 Cấu trúc nhịp điệu và lặp vần trong bài viết

Có 2 cách bạn sẽ gieo vần, đó là sử dụng những cụm từ quen thuộc, và lặp nhịp điệu bằng những cụm từ ngắn trong essay

2.1 Gieo vần: (gieo đuôi âm cuối)

ü Many people are exhausted by the hustle and bustle of city life

ü People can become happier and healthier

ü Comfy and cosy

ü

Gieo vần thường khó vì nó còn tuỳ vào độ tinh tế trong câu viết của bạn, nhưng bạn có thể thực hiện “lặp nhịp điệu” để câu viết hay hơn như sau

2.2 Lặp nhịp điệu

Ví dụ câu sau: Thay vì bạn viết:

Để bảo vệ môi trường, chúng ta cần nâng cao ý thức người dân và đầu tư nhiều vào phương tiện tiết kiệm nhiên liệu

“To protect the environment, they need to raise awareness and invest more in fuel-efficient vehicles

Hãy so sánh với 1 câu như sau:

Để bảo vệ môi trường, nâng cao ý thức người dân, tái chế rác thải, đầu tư vào thiết bị xanh, trồng cây trong thành phố, hạn chế sử dụng túi nhựa, là những hành động cần thiết để giúp cho hành tinh này thân thiện để sinh sống

Trang 2

“To protect the environment, improving people's awareness, recycling waste, investing more in fuel-efficient vehicles , planting trees in the city, limiting the use of plastic bags, are feasible solutions to make the planet friendlier to live.”

Việc bạn liệt kê theo cụm nhỏ như trên, tạo được ngữ điệu liên tục làm bài viết sẽ hay hơn về mặt cảm xúc

Ví dụ 2

Bằng cách hiểu biết, nghiên cứu, bảo tồn và trưng bày rất nhiều vật dụng hữu hình, bảo tàng sẽ

là nơi có giá trị giáo dục tuyệt vời

ü By acquiring, researching, conserving and exhibiting a great variety of tangible items, museum are of great educational value

Mẫu 3 Đổi các từ dẫn nhập như “some believe/ argue/ think”

3.1 Thay vì viết, Some believe that (một số người tin rằng) , bạn hãy đổi thành , It is believed that (có một niềm tin rằng)

ü ví dụ : Some believe that going to the university is the best way to success

ü viết lại: It is believed that going to the university is the best way to success

3.2 áp dụng cho

ü Some argue that (1 số người tranh luận rằng) = It is argued that ………

ü Some think that ( 1 số người nghĩ rằng) = it is thought that ……

Việc bạn áp dụng mẫu câu bị động sẽ khiến bài viết giống với nước ngoài nhiều hơn và mang tính trịnh trọng hơn

Mẫu 4 Diễn tả “chỉ ra rằng” thành “ giải thích cho điều gì đó”

Rất nhiều khi chúng ta viết essay, chúng ta hay dùng câu này Ví dụ,

Công nghệ hiện đại chỉ ra sự nhận thức của con người trong xã hội

ü Modern technologies show/tell us about the perception of people in society

Giáo dục hiện đại đã chỉ ra rất nhiều những thiếu sót trong việc đào tạo con người

ü Modern education has pointed out many shortcomings in human formation

Trang 3

“show/tell/point out” , hãy dùng “account for”

Ví dụ:

ü Modern technologies account for about the perception of people in society

ü Modern education has accounted for many shortcomings in human formation

Mẫu 4 Cấu trúc nhấn mạnh mang tính kêu gọi

Khi bạn diễn tả một điều gì đó mang tính “thơ” trong bài viết, nhưng có tính kêu gọi, bạn hãy dùng cấu trúc đảo ngữ sau :

ü by doing so……… can we…………

ü by doing something……….can we……

ü by doing so, not only can we………, but it can also………

Ví dụ 1:

Chỉ có khi thực hiện những hành động như vậy, chúng ta mới có thể bảo vệ hành tinh xinh đẹp này

Only by doing such actions, can we protect this beautiful planet

Ví dụ 2

Bằng cách làm như vậy, không những thế giới sẽ phát triển cân bằng hơn, mà điều này còn giúp phát triển tình hữu nghĩ và thiện chí giữa các quốc gia

By doing so, not only can the world develop more evenly, but it can also help build friendship and goodwwill between nations

Trang 4

Khi bạn muốn diễn đạt : Người ta có thể ………./ chúng ta có thể……

ü Thông thường, thủ thuật đổi đơn giản nhất là đổi “can/could” thành “be likely to”

Ví dụ

Với sự phát triển của internet, chúng ta có thể giao tiếp dễ dàng hơn bao giờ hết

ở mức cơ bản, bạn viết như sau:

ü With the development of the internet, we can communicate more easily than ever

ở mức độ nâng cấp, bạn viết như sau:

ü With the proliferation (sự sinh sôi nảy nở) of the internet, we are likely to communicate more easily than ever

ở mức độ nâng cấp nhấn mạnh , bạn hãy đưa cấu trúc dự đoán về đầu câu :

ü It is likely that we communicate more easily than ever thanks to the proliferation of the internet

Vì vậy, khi viết chữ “có thể”, hãy cân nhắc sử dụng cụm trên nhé

Mẫu 6 03 loại mệnh đề nâng cao

6.1 Cấu trúc với “whether” (liệu rằng có hay không)

ví dụ 6.1

ü Liệu rằng việc vào đại học có phải là con đường tốt nhất cho sự thành công hay không vẫn là vấn đề gây tranh cãi

bạn hãy đặt “whether” trước chủ ngữ ……… + động từ của whether

ü Whether going college is the best path to success is still a matter of controversy

Trang 5

6.2 Cấu trúc với “what” hoặc “what (not)

Dùng để lập luận, khẳng định quan điểm, đồng thời bác bỏ quan điểm, bạn hãy dùng

what + not, but

Ví dụ cơ bản :

ü Những gì anh làm cho em không phải vì yêu, mà vì tiền ^^(ví dụ vui)

ü what you do for me is not love, but money

Ví dụ nâng cao

ü Những gì chính phủ cần làm là phải nâng cao nhận thức người dân trong bảo vệ môi trường

ü What the government needs to do is to raise awareness among people in environmental protection

6.3 Cấu trúc mới “while” (có thể hiểu bằng although)

Dùng để phân tích 2 sự việc đối ngược

Ví dụ 1

ü Trong khi em yêu anh, anh yêu cô ta

ü While I love you, you love her (quá dễ đúng không nào)

Ví dụ 2

ü Trong khi việc sống một mình mang lại cho người ta cảm giác sự tự do, họ cũng không trảnh khỏi sự cô đơn một cách thường xuyên

ü While living alone offers people a sense of freedom, they also suffer from loneliness on

a regular basis as an inescapable trend (như một khuynh hướng không thể thoát)

Trên là một số mẫu câu bạn có thể chú ý, sự rời rạc trong cấu trúc cũng không thể nào tạo nên một bài viết hay Hi vọng rằng, bạn chỉ sử dụng nó thật chuẩn mực thông qua một bài viết hoàn chỉnh nhưng sẽ có ý định “chèn ghép” và “đổi cấu trúc” đôi nơi để bài văn trở nên hấp dẫn hơn

Trang 6

Follow facebook mình để nhận thêm nhiều bài hay

https://www.facebook.com/phan.quynh.121

Ngày đăng: 01/03/2018, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w