Khai triển chuỗi Fourier Khái niệm hàm tuần hoàn Dạng lượng giác của chuỗi Fourier Hàm chẵn và hàm lẽ Công thức lặp để tính các hệ số Hàm xác định trong một thời gian giới hạn
Trang 1►I Chuỗi Fourier
II Biến đổi Fourier
Phần 1:
Giải tích Fourier
s
Trang 2Chuỗi Fourier:
1 Khai triển chuỗi Fourier
Khái niệm hàm tuần hoàn
Dạng lượng giác của chuỗi Fourier
Hàm chẵn và hàm lẽ
Công thức lặp để tính các hệ số
Hàm xác định trong một thời gian giới hạn
2 Dạng phức của chuỗi Fourier
3 Phổ tần số rời rạc
Trang 3a Hàm tuần hoàn:
Hàm f(t) gọi là hàm tuần hoàn nếu giá trị của nó
được lặp lại sau một khoảng thời gian xác định:
T: chu kỳ, 0
2
T f(t) = f(t + T)
Trang 4b Dạng lượng giác của chuỗi Fourier:
Nếu f(t) là một hàm tuần hoàn với chu kỳ T, khi đó:
d: một hằng số bất kỳ, thông thường chọn d = 0 hoặc –T/2.
0
1 0
0
0
2 2
Trang 5Ví dụ 1.01:
Dùng công thức Euler để tính a n , b n:
0 ( )
Trang 73 (0 1)
cos 1
3 (1 2) ( 2) ( )
Trang 8Ví dụ 1.04:
2 0
Trang 90 0
2 4
n n
2
2 3
Trang 10n n
1 2
Trang 11d Công thức lặp để tính các hệ số khai triển chuỗi Fourier:
Trong đó:
t k : điểm gián đoạn của f(t) trong một chu kỳ [d; d + T)
J k = f(t k +) – f(t k -): bước nhảy tại t k
0 1
0
0 1
Trang 12d Công thức lặp để tính các hệ số khai triển chuỗi Fourier:
a, t 1 , t 2 : các điểm gián đoạn của f(t) trong đoạn [a; b)
t
Trang 13f t
t t
Trang 14n b
Trang 16e Hàm xác định trong một khoảng giới hạn
Nếu f(t) chỉ tồn tại (khác 0) trong khoảng 0 ≤ t < , thì
rõ ràng nó không phải là hàm tuần hoàn, nên không tồntại chuỗi Fourier
Trong trường hợp này, chúng ta lập hàm tuần hoàn
mở rộng của f(t) để từ đó tìm chuỗi Fourier của f(t)
nhưng chỉ trong khoảng [0, ).
i Chuỗi toàn kỳ (chuỗi bao gồm cả thành phần cosin vàsin)
Chúng ta định nghĩa hàm tuần hòa mở rộng (t) của
Trang 17Hàm tuần hoàn (t) với chu kỳ sẽ có khai triển
chuỗi Fourier, và chuỗi này sẽ bằng f(t) trong khoảng [0,
) (nếu ngoài khoảng này, f(t) không xác định, hoặc xác
định bằng 0, nhưng chuỗi vẫn tồn tại và khác 0)
Ví dụ 1.10: Tìm khai triển chuỗi Fourier toàn kỳ của:
Trang 18Định nghĩa hàm tuần hoàn (t) bởi:
Trang 19ii Chuỗi Fourier bán kỳ cosin và sin
Ta xác định hàm tuần hoàn mở rộng chẵn F(t) và hàm tuần hoàn mở rộng lẽ G(t) của f(t) bởi:
( ) (0 ) ( )
( ) ( 0) ( 2 ) ( )
( ) ( 0) ( 2 ) ( )
Trang 20 Với hàm tuần hoàn mở rộng chẵn, ta khai triển được
chuỗi Fourier bán kỳ cosin.
Với hàm tuần hoàn mở rộng lẽ, ta khai triển được
chuỗi Fourier bán kỳ sin.
Ví dụ 1.11: Tìm khai triễn chuổi Fourier bán kỳ cosin
và chuỗi Fourier bán kỳ sin của hàm:
Trang 212 1
n n
Trang 23Từ chuỗi Fourier dạng lượng giác:
Thay thế:
Khi đó (*) trở thàn chuỗi Fourier phức:
c n còn có thể tính theo cách khác (nếu đã biết a n , b n):
Trang 24Ví dụ 1.12: Tìm chuỗi Fourier phức:
Giải:
2 0 2
0
1
;( 0) 2
1 2 ( )
jnt n
jnt
n n
Trang 25Ví dụ 1.12 (tt):
Ở ví dụ 1.02 ta đã tìm được chuỗi Fourier lượng giác:
c n có thể tính được từ a 0 , a n và b n như sau:
0 1
Trang 26jn t
n n
Trang 29Dạng sóng hài của chuỗi Fourier:
2 n n n
a
A A a b Biên độ của sóng hài bậc n
Pha của sóng hài
Chuỗi Fourier cosin
Chuỗi Fourier sin
Trang 30Phổ tần số rời rạc thực:
Với chuỗi Fourier cosin, ta có phổ như sau:
Đối với chuỗi Fourier sin: α n được thay bởi β n
Trang 32Phổ tần số rời rạc phức:
Phổ biên độ phức
Phổ pha phức
Trang 33jn t
n n
Trang 34Phổ biên độ phức
Phổ pha phức
Ví dụ 1.15 (tt):
Trang 35Ví dụ 1.15 (tt):
Chuỗi Fourier lượng giác của f(t):
Biến đổi về dạng sóng hài sin:
Trang 36Ví dụ 1.15 (tt):
Phổ tần số rời rạc thực (ứng với chuỗi
Fourier sóng hài sin)
Trang 37Ví dụ 1.15 (cont):
Quay lại chuỗi Fourier lượng giác của f(t):
Biến đổi về dạng sóng hài cosin:
Trang 38Ví dụ 1.15 (tt):
Phổ tần số rời rạc thực (ứng với chuỗi
Fourier sóng hài cosin)
Trang 39François Marie Charles Fourier
Born: 7 April 1772
Besançon, France
Died: 10 October 1837 (aged 65)
Paris, France
Fourier was a French
philosopher Some of Fourier's
social and moral views, held to be
radical in his lifetime, have become
mainstream thinking in modern
society Fourier is, for instance,
credited with having originated the
word feminism in 1837