1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng Powerpoint: Nghiệp vụ Lưu Trữ

90 705 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 487,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Thu thập tài liệu là quá trình tiến hành thu tài liệu có giá trị để đưa vào Lưu trữ. 2. Mục đích: Để quản lý tập trung thống nhất tài liệu lưu trữ Để bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ; Để phát huy giá trị tài liệu lưu trữ đáp ứng các yêu cầu khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Điều 22 , 23 Nghị định 1102004NĐCP ngày 0842004 của Chính phủ về công tác văn thư quy định: Các đơn vị, cá nhân trong cơ quan, tổ chức phải giao nộp những hồ sơ, tài liệu có giá trị lưu trữ vào lưu trữ cơ quan, tổ chức theo thời hạn được quy định. Trường hợp đơn vị, cá nhân cần giữ lại những hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu thì phải lập danh mục gửi cho lưu trữ cơ quan, tổ chức nhưng thời hạn giữ lại không được quá hai năm. Mọi cán bộ, công chức, viên chức trước khi nghỉ hưu, thôi việc hay chuyển công tác khác đều phải bàn giao lại hồ sơ, tài liệu cho đơn vị hay người kế nhiệm.

Trang 1

Chuyên đề

NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ

Trang 2

NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ

1. Thu thập tài liệu

2. Chỉnh lý tài liệu

3. Xác định giá trị tài liệu

4. Thống kê, bảo quản tài liệu lưu trữ

5. Khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Luật Lưu trữ năm 2011

2 Nghị định số 01/2013/CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ

3 Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội

vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan tổ chức.

4 Thông tư số 17/2014/TT-BNV ngày 20/11/2014 hướng dẫn xác định các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử các cấp

5 Thông tư số 16/2014/TT-BNV ngày 20/11/2014 hướng dẫn giao nhận tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch

sử các cấp

Trang 4

5 Thông tư số 46/2005/TT-BNV ngày

27/4/2005 hướng dẫn quản lý tài liệu trong

trường hợp chia tách, sáp nhập cơ quan, tổ

chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu các doanh nghiệp nhà

nước

6 Thông tư 09/2011/TT-BNV ngày 03/6/2011

quy định THBQ tài liệu hình thành phổ biến

trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức

7 Thông tư 13/2011/TT-BNV ngày 24/10/2011

quy định THBQ tài liệu hình thành phổ biến

trong hoạt động của UBND tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương

8 Thông tư liên tịch số 01/2014/TT-BNV ngày

21/8/2014 của Bộ Nội vụ và Bộ Xây dựng

hướng dẫn thành phần tài liệu dự án, công

trình XD nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử

Trang 5

9 Công văn số 283/VTLTNN-NVTW ngày

19/5/2004 hướng dẫn chỉnh lý tài liệu hành

chính

10.Quyết định số 128/QĐ-VTLTNN ngày 01 tháng

6 năm 2009 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước về việc Ban hành Quy trình "Chỉnh lý tài liệu giấy" theo TCVN 9001:2000;

11.Thông tư số 03/2010/TT-BNV ngày 29/4/2010

của BNV quy định định mức kinh tế-kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy

12 Thông tư số 12/2010/TT-BNV ngày

26/11/2010 của BNV hướng dẫn phương pháp xác định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy

Trang 6

13 Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày

19/12/2006 hướng dẫn tiêu huỷ tài liệu hết

giá trị

14.Thông tư số 10/2012/TT-BNV ngày

14/12/2012 quy định định mức kinh tế kỹ

thuật xử lý tài liệu hết giá trị

15.Thông tư số 05/2014/TT-BNV ngày 23/6/2014

quy định định mức kinh tế kỹ thuật giải mật tài liệu lưu trữ

16.Thông tư số 12/2014/TT-BNV ngày

28/10/2014 quy định định mức kinh tế kỹ

thuật bồi nền tài liệu lưu trữ

17 Thông tư số 09/2013/TT-BNV ngày 31/10/2013 của

Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo thống kê công

tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ

Trang 7

18.Thông tư số 09/2007/TT-BNV ngày

26/11/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng

19.Thông tư số 08/2012/TT-BNV ngày 26/11/2012 quy

định Định mức kinh tế kỹ thuật “lập Danh mục tài

liệu hạn chế sử dụng của 1 phông lưu trữ

20.Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01/10/2014 quy

định về việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử

21 Thông tư số 30/2004/TT-BTC ngày

07/4/2004 hướng dẫn chế độ thu,nộp, quản

Trang 8

23.Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 04

năm 2010 hướng dẫn tổ chức văn thư-lưu trữ

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp

24 Thông tư số 13/2014/TT-BNV ngày

31/10/2014 quy định mã số và tiêu chuẩn

chức danh nghề nghiệp viên chức lưu trữ

25 Công văn số 2939/BNV-CCVC ngày

04/10/2005 về chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với CBCCVC lưu trữ

26 Công văn số 758/VTLT-TCCB ngày 13/11/2006 của

Cục Văn thư - Lưu trữ nhà nước về việc hưởng chế

độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với ngành lưu trữ

27 Thông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01/10/2014

hướng dẫn quản lý chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ

Trang 9

Phần I

THU THẬP TÀI LIỆU

VÀO LƯU TRỮ

Trang 10

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu

2 Thu thập tài liệu vào Lưu trữ cơ quan

3 Thu thập tài liệu vào Lưu trữ lịch sử

Trang 11

I KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH,

YÊU CẦU

1 Khái niệm: Thu thập tài liệu là quá trình tiến hành thu

tài liệu có giá trị để đưa vào Lưu trữ

2 Mục đích:

o Để quản lý tập trung thống nhất tài liệu lưu trữ

o Để bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ;

o Để phát huy giá trị tài liệu lưu trữ đáp ứng các yêu cầu khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

Trang 12

3 Yêu cầu:

oChỉ thu tài liệu được xác định là có giá trị lưu trữ (tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn và bảo quản có thời hạn từ 05 năm trở lên (Tham khảo Thông tư số

09/2011/TT-BNV và Thông tư số 13/2011/TT-BNV

ngày 24/10/2011 của Bộ Nội vụ về quy định thời hạn

bảo quản tài liệu của HĐND và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

oTài liệu phải được lập thành hồ sơ và được thống kê thành Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu;

oGiao nhận tài liệu phải đúng thời hạn nộp lưu và đúng trình tự, thủ tục quy định

Trang 13

II THU THẬP TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN

Trang 14

1 Căn cứ pháp lý

1 Điều 22 , 23 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của

Chính phủ về công tác văn thư quy định:

• Các đơn vị, cá nhân trong cơ quan, tổ chức phải giao nộp

những hồ sơ, tài liệu có giá trị lưu trữ vào lưu trữ cơ quan, tổ chức theo thời hạn được quy định

• Trường hợp đơn vị, cá nhân cần giữ lại những hồ sơ, tài liệu

đã đến hạn nộp lưu thì phải lập danh mục gửi cho lưu trữ cơ quan, tổ chức nhưng thời hạn giữ lại không được quá hai

năm

• Mọi cán bộ, công chức, viên chức trước khi nghỉ hưu, thôi

việc hay chuyển công tác khác đều phải bàn giao lại hồ sơ, tài liệu cho đơn vị hay người kế nhiệm.

Trang 15

2 Điều 9 Luật Lưu trữ năm 2011 quy định: Người được giao giải quyết, theo dõi công việc của cơ quan, tổ

chức có trách nhiệm:

• Lập hồ sơ về công việc được giao và

• Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan;

• Trước khi nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác

khác thì phải bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu cho người

có trách nhiệm của cơ quan, tổ chức

1 Căn cứ pháp lý

Trang 16

2 Nguồn nộp lưu

1 Lãnh đạo cơ quan

2 Các đơn vị tham mưu, giúp việc

3 Cơ quan trực thuộc giải thể không thuộc diện

nộp tài liệu vào Lưu trữ lịch sử

4 Tổ chức đoàn thể của cơ quan (Đảng, công

đoàn, đoàn thanh niên)

Trang 17

3 Tài liệu nộp lưu

1 Chỉ nộp vào Lưu trữ cơ quan những hồ sơ, tài liệu được xác

định là có giá trị lưu trữ, bao gồm hồ sơ bảo quản vĩnh viễn và

hồ sơ bảo quản có thời hạn từ 05 năm trở lên

2. Không nộp vào Lưu trữ cơ quan

• Hồ sơ nguyên tắc

• Hồ sơ phối hợp giải quyết công việc

3 Chưa nộp vào Lưu trữ cơ quan:

• Hồ sơ về việc chưa giải quyết xong;

• Hồ sơ cá nhân còn đang công tác.

Trang 18

4 Thời hạn nộp lưu

Khoản 1 Điều 11 Luật Lưu trữ được Quốc hội thông qua ngày 11/11/2011 quy định thời hạn nộp lưu hồ

sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan như sau:

Trong thời hạn 01 năm, kể từ năm công việc kết

thúc đối với hồ sơ hành chính/NCKH;

• Trong thời hạn 03 tháng, kể từ khi công trình

được quyết toán đối với hồ sơ XDCB;

• Tài liệu phim, ảnh, ghi âm, ghi hình, tài liệu điện

tử trong thời hạn 03 tháng kể từ khi công việc kết thúc

Trang 19

5 Trình tự, thủ tục giao nhận tài liệu

a) Các đơn vị (Bên giao):

o Kiểm tra hồ sơ về những việc đã kết thúc và

hoàn thiện (nếu cần)

o Thống kê hồ sơ Vĩnh viễn riêng; bảo quản có

thời hạn riêng theo biểu mẫu

o Sắp xếp hồ sơ vào hộp (cặp) và chuyển tài

liệu đến Lưu trữ cơ quan để giao nộp

Trang 20

b) Lưu trữ cơ quan (Bên nhận):

 Hướng dẫn việc giao nhận tài liệu (Soạn văn bản gửi các đơn vị );*

 Chuẩn bị kho tàng và giá bảo quản

 Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu giao nộp theo “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu”;

 Lập “Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu” theo mẫu quy định

Lưu ý: “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và “Biên bản

giao nhận hồ sơ, tài liệu” được lập thành hai bản mỗi bên giữ mỗi loại một bản.

5 Trình tự, thủ tục giao nhận tài liệu

Trang 21

b) Lưu trữ cơ quan (Bên nhận):

 Sắp xếp hồ sơ theo Phương án HTH ; đánh số lưu trữ cho toàn

bộ hồ sơ thu về và lập Mục lục hồ sơ (Mục lục hồ sơ bảo quản vĩnh viễn và Mục lục hồ sơ bảo quản có thời hạn );

 Sắp xếp hồ sơ vào hộp (cặp), ghi và dán nhãn hộp; xếp

hộp/cặp lên giá theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới trong một khoang giá

 Làm thủ tục nhập kho

5 Trình tự, thủ tục giao nhận tài liệu

Trang 22

III THU THẬP TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ

Trang 23

1 Điều 22 và 23 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày

08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư

2 Điều 9-12 Luật Lưu trữ năm 2011

3 Quyết định số 210-QĐ/TW ngày 06/3/2009 của

BCHTW về Phông lưu trữ Đảng CSVN

1 Căn cứ pháp lý

Trang 24

1.Nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử

• Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh

• Kho lưu trữ tỉnh ủy

3 Nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ xã

2 Nguồn nộp lưu

Trang 25

3 Tài liệu nộp lưu/tài liệu thu

1 Chỉ nộp vào Lưu trữ lịch sử những hồ sơ được xác định

có giá trị bảo quản vĩnh viễn theo:

• Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03/6/2011 của Bộ Nội

vụ quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của cơ quan, tổ chức

• Thông tư số 13/2011/TT-BNV ngày 24/10/2011 của Bộ Nội

vụ về quy định thời hạn bảo quản tài liệu của UBND tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương có các mức bảo quản sau :

• Bảng thời hạn bảo quản chuyên môn nghiệp vụ của các

ngành

2 Chỉ nộp lưu hồ sơ tài liệu đã được giải mật

Trang 26

Khoản 1 Điều 11 Luật Lưu trữ được Quốc hội thông qua ngày 11/11/2011 và Thông tư số 14/2011/TT-BNV ngày 08/11/2011 quy định thời hạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử:

oTrong thời hạn 10 năm kể từ năm công việc kết thúc;oTrong thời hạn 30 năm đối với các ngành công

an/quốc phòng/ngoại giao và tài liệu chuyên môn nghiệp

vụ của một số ngành

4 Thời hạn nộp lưu

Trang 27

5 Trình tự và thủ tục giao nhận

1 Lưu trữ lịch sử (Bên nhận):

o Lập kế hoạch thu tài liệu và thống nhất với bên

giao thời gian giao nộp

o Hướng dẫn việc chuẩn bị tài liệu nộp lưu;

o Kiểm tra Mục lục hồ sơ nộp lưu

o Lập hồ sơ trình cơ quan quản lý lưu trữ cùng cấp

thẩm định Hồ sơ gồm: Công văn đề nghị; Mục lục hồ sơ nộp lưu; báo cáo kết quả kiểm traThông

o Thông báo kết quả thẩm định cho cơ quan nộp

lưu

o Chuẩn bị kho tàng, trang thiết bị để tiếp nhận;

o Tổ chức tiếp nhận và lập “Biên bản giao nhận TL

Trang 28

5 Trình tự và thủ tục giao nhận

2 Cơ quan, tổ chức (Bên giao):

o Lập Mục lục hồ sơ nộp lưu (MLHS)

o Hội đồng XĐGT cơ quan xem xét, tư vấn cho

người đứng đầu quyết định MLHS

o Gửi công văn đề nghị thẩm định kèm theo MLHS

cho Lưu trữ lịch sử

o Hoàn thiện MLHS sau khi có ý kiến thẩm định

bằng văn bản (03 bản)

o Vận chuyển tài liệu đến Lưu trữ lịch sử

o Thực hiện việc giao nộp (hồ sơ, tài liệu/ MLHS và

các công cụ tra cứu khác (nếu có)

Trang 29

Phần II

CHỈNH LÝ TÀI LIỆU

Trang 30

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu

2 Nguyên tắc chỉnh lý tài liệu

3 Quy trình chỉnh lý tài liệu

4 Định mức kinh tế-kỹ thuật và đơn giá

chỉnh lý tài liệu giấy

Trang 31

I KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH,

YÊU CẦU.

1 Khái niệm

Chỉnh lý tài liệu là việc phân loại, xác định giá trị,

sắp xếp, thống kê, lập công cụ tra cứu tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ

chức, cá nhân (Luật Lưu trữ năm 2011 )

2 Mục đích: Tổ chức khoa học tài liệu nhằm tạo

điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và khai

thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.

Trang 32

3 Yêu cầu:

• Tài liệu phải được phân loại và lập thành hồ sơ

hoàn chỉnh;

• Mỗi hồ sơ phải xác định thời hạn bảo quản (giữ

vĩnh viễn hoặc giữ có thời hạn);

• Hồ sơ phải được hệ thống hóa theo phương án phù hợp với Phương án phân loại;

• Hồ sơ giữ lại phải được thống kê thành Mục lục hồ

sơ (Mục lục hồ sơ vĩnh viễn và Mục lục hồ sơ bảo quản có thời hạn);

• Tài liệu loại ra phải được thống kê thành Danh mục tài liệu hết giá trị để làm thủ tục tiêu hủy

Trang 33

1 Không phân tán phông (Tài liệu thuộc phông

nào đưa về đúng phông đó)

2 Tài liệu thuộc hồ sơ nào phải đưa về đúng hồ

sơ đó

3 Nếu là hồ sơ vụ việc phải bảo đảm được mối

liên kết của các tài liệu có trong một hồ sơ.

4 Nếu là hồ sơ được lập theo đặc trưng khác

(cùng tên loại văn bản,cùng thời gian, cùng tác giả…) thì phải bảo đảm tài liệu tương

đồng về giá trị trong một hồ sơ.

II NGUYÊN TẮC

Trang 34

III QUY TRÌNH CHỈNH LÝ

1 Giao nhận tài liệu

2 Vận chuyển tài liệu đến địa điểm chỉnh lý

3 Vệ sinh tài liệu

4 Khảo sát và biên soạn văn bản hướng dẫn

chỉnh lý

5 Phân loại tài liệu

6 Lập hồ sơ

7 Biên mục Phiếu tin/thẻ

8 Kiểm tra việc lập hồ sơ và phiếu tin/thẻ

Trang 35

9 Hệ thống hóa phiếu tin/thẻ theo Phương

án phân loại

10.Hệ thống hóa hồ sơ theo phiếu tin/thẻ

11.Biên mục hồ sơ

12.Kiểm tra việc biên mục hồ sơ

13.Đánh số lưu trữ cho hồ sơ

14.Vệ sinh tài liệu

15.Đưa hồ sơ vào hộp

16.Viết và dán nhãn lên hộp

17.Vận chuyển và sắp xếp tài liệu lên giá

18.Giao nhận tài liệu

Trang 36

19.Nhập phiếu tin/thẻ vào CSDL

20.Kiểm tra việc nhập phiếu tin/thẻ

21.Lập Mục lục hồ sơ

22 Thống kê tài liệu loại

23.Kết thúc chỉnh lý (Nghiệm thu/Bàn giao tài liệu/công

cụ tra tìm)

( Xem Quyết định số 128/QĐ-VTLTNN ngày 01

tháng 6 năm 2009 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước về việc Ban hành Quy trình "Chỉnh lý tài liệu giấy" theo TCVN 9001:2000)

Trang 37

IV ĐỊNH MỨC VÀ ĐƠN GIÁ

CHỈNH LÝ TÀI LIỆU

1 Thông tư số 03/2010/TT-BNV ngày 29/4/2010 của

Bộ Nội vụ quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy

2 Thông tư số 12/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của

Bộ Nội vụ hướng dẫn xác định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy

Trang 38

Phần III

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU

Trang 39

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

1 Khái niệm,mục đích, yêu cầu

2 Nguyên tắc

3 Phương pháp

4 Tiêu chuẩn

5 Công cụ xác định giá trị tài liệu

6 Tổ chức xác định giá trị tài liệu

7 Tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị

Trang 40

I KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Khái niệm

Xác định giá trị tài liệu là việc đánh giá giá trị tài liệu theo những nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan có thẩm

quyền để xác định những tài liệu có giá trị lưu trữ, thời hạn bảo quản và tài liệu hết giá trị.

Trang 42

3 Yêu cầu

Phải đánh giá chính xác giá trị tài liệu cần giữ lại bảo quản vĩnh viễn, bảo quản có thời hạn hoặc loại ra do hết giá trị để tiêu huỷ

Phải xây dựng được hệ thống công cụ xác định giá trị tài liệu như: Danh mục hồ sơ ; Danh mục các cơ quan

là nguồn nộp lưu ; Bảng thời hạn bảo quản

Người làm công tác xác định giá trị tài liệu phải được trang bị những kiến thức nghiệp vụ lưu trữ, hiểu biết sâu sắc về thành phần, nội dung tài liệu hình thành

trong quá trình hoạt động của đơn vị hình thành

phông, đồng thời phải có kiến thức về lịch sử, chính trị, văn hóa, xã hội…

Trang 43

II NGUYÊN TẮC

1 Nguyên tắc chính trị (phục vụ lợi ích giai

cấp/lợi ích quốc gia)

2 Nguyên tắc lịch sử (thời gian, không gian,

điều kiện kinh tế-xã hội)

3 Nguyên tắc toàn diện tổng hợp (xem xét đánh

gía trong toàn bộ hệ thống, trong phạm vi 1

ngành, 1 lĩnh vực, trong phạm vi cơ quan, tổ chức; xem xét nội dung, hình thức)

Trang 44

III PHƯƠNG PHÁP

1 Phương pháp hệ thống

2 Phương pháp phân tích chức năng

3 Phương pháp thông tin

4 Phương pháp sử liệu học

Trang 45

IV TIÊU CHUẨN

1 Nội dung của tài liệu;

2 Vị trí của cơ quan, tổ chức, cá nhân hình

thành tài liệu;

3 Ý nghĩa của sự kiện, thời gian và địa điểm

hình thành tài liệu;

4 Mức độ toàn vẹn của phông lưu trữ;

5 Hình thức của tài liệu;

6 Tình trạng vật lý của tài liệu.

Trang 46

3 Bảng thời hạn bảo quản tài liệu hình thành

phổ biến trong hoạt động của các cơ quan

4 Bảng thời hạn bảo quản tài liệu chuyên ngành

Trang 48

VI TỔ CHỨC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI

LIỆU

1 Tại giai đoạn văn thư

A Khi nào?

 Lập hồ sơ (thu thập tài liệu đưa vào hồ sơ và xem xét loại ra

khỏi hồ sơ khi kết thúc)

 Xác định thời hạn bảo quản cho hồ sơ

 Lựa chọn hồ sơ để thống kê thành “Mục lục hồ sơ nộp lưu”

vào Lưu trữ cơ quan

B. Công cụ trợ giúp?

 Danh mục hồ sơ

 Bảng thời hạn bảo quản tài liệu

Ngày đăng: 01/03/2018, 10:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w