1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Phapluat ATVSLĐ năm 2020

69 196 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 9,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: An toàn, vệ sinh lao động là những giải pháp nhằm bảo vệ tính mạng và sức khỏe của người lao động (NLĐ) và những người xung quanh An toàn lao động là tình trạng điều kiện lao động mà ở đó không xảy ra nguy hiểm cho NLĐ và những người xung quanh. Theo quy định của Luật An toàn vệ sinh lao động 2015, ( ) an toàn, vệ sinh lao động là hai khái niệm riêng biệt: An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động. Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động. Như vậy, an toàn, vệ sinh lao động là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định về các giải pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho NLĐ trực tiếp và những người xung quanh. Nói cách khác an toàn lao động chính là giải pháp để không xảy ra tai nạn trong quá trình lao động. Còn vệ sinh lao động là giải pháp để giúp người lao động không bị các bệnh liên quan đến nghành nghề đang làm. An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) là giải pháp hạn chế người lao động bị các thương tổn, sức khỏe gây ra bởi các yếu tố nguy hiểm khi làm việc.

Trang 1

• CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ ĐÀO TẠO AN BÌNH

LỚP TẬP HUẤN AN TOÀN,

Trang 2

AN BÌNH - MANG LẠI HẠNH PHÚC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Trang 3

Công ty TNHH dịch vụ và đào tạo An Bình 3

NGƯỜI HUẤN LUYỆN: LÊ XUÂN CƯỜNG

Trang 4

Pháp luật được định nghĩa là hệ thống những quy

tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước được

ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện

ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các

quan hệ xã hội phát triển phù hợp với lợi ích của giai

cấp mình.

Pháp luật là Hệ thống các quy tắc xử sự chung mang

tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa

nhận nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, phục vụ và

bảo vệ quyền lợi của các tầng lớp dân cư trong xã hội.

* PHÁP LUẬT LÀ GÌ?

Trang 5

• AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG LÀ GÌ?

Trang 6

mà ở đó không xảy ra nguy hiểm cho NLĐ và những

người xung quanh.

Theo quy định của Luật An toàn vệ sinh lao động

2015, ( ) an toàn, vệ sinh lao động là hai khái niệm

riêng biệt:

An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác

động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm

không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người

trong quá trình lao động.

Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác

động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm

sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

Như vậy, an toàn, vệ sinh lao động là tổng hợp

các quy phạm pháp luật quy định về các giải pháp

bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động nhằm bảo vệ tính

mạng, sức khỏe cho NLĐ trực tiếp và những người

Chú ý: An toàn, vệ sinh lao động là những giải pháp nhằm bảo vệ tính mạng và sức khỏe của người lao động (NLĐ) và những người xung quanh

Trang 7

Nói cách khác an toàn lao động chính là giải pháp để không xảy ra tai nạn trong quá trình lao động Còn vệ sinh lao động là giải pháp để giúp người lao động không bị các bệnh liên quan đến nghành nghề đang làm.

An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) là

giải pháp hạn chế người lao động bị các thương tổn, sức khỏe gây ra bởi các yếu tố nguy hiểm khi làm việc.

Trang 8

HIẾN PHÁP; BỘ LUÂT LAO ĐỘNG

( Quốc hội )

QUYẾT ĐỊNH; CHỈ THỊ ( của Thủ tướng )

NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND; QUYẾT ĐỊNH,

CHỈ THỊ CỦA UBND

CÁC QUY CHUẨN;

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Tổng quan hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ATVSLĐ

Trang 9

Các văn bản luật liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động

• Hiến pháp 2013

• BLLĐ 2012

• Bộ luật hình sự

• Luật ATVSLĐ 2015

• Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân

• Luật bảo vệ môi trường

• Luật hóa chất 2007

• Luật điện lực

• Luật đầu tư và Luật doanh nghiệp 2014

• Luật Phòng cháy và chữa cháy

Công ty TNHH dịch vụ và đào tạo An Bình – 104 Lý Thái Tổ, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột ĐT: 02622.490.179

Trang 10

LUẬT

QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Luật số: 84/2015/QH13 Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2015

LUẬT

An toàn, vệ sinh lao động

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật an toàn, vệ sinh lao động

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế

độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động

2 Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân

3 Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động

4 Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng;

người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Cơ sở sản xuất, kinh doanh là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và

các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh

2 An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố

nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động

3 Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại

gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động

Trang 11

Công ty TNHH dịch vụ và đào tạo An Bình – 104 Lý Thái Tổ, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột ĐT: 02622.490.179

Quyền lợi của người lao động (Quy định tại điều 6, Luật số 84/2015/QH13)

Trang 12

NGHĨA VỤ

-Chấp hành nội quy, quy trình và

biện pháp bảo đảm ATVSLĐ tại

nơi làm việc Tuân thủ các giao

kết, thỏa ước…

- Báo cáo kịp thời với người có

trách nhiệm khi phát hiện nguy

cơ xảy ra sự cố kỹ thuật Chủ

động tham gia cấp cứu….khi có

lệnh của NSDLĐ, cơ quan có

thẩm quyền

- Sử dụng và bảo quản các

PTBVCN được trang cấp

Trang 13

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Công t TNHH dịch vụ và đào tạo An Bình – 104 Lý Thái Tổ, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột ĐT: 02622.490.179

Trang 14

- Yêu cầu NLĐ phải chấp hành các nội

quy, quy trình, biện pháp bảo đảm

- Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện

theo quy định của pháp luật

Trang 15

-Xây dựng nội quy lao động,

hướng dẫn công việc, tổ chức

thực hiện và phối hợp với cơ

quan tổ chức trong việc đảm

bảo ATVSLĐ, đóng BH, khám

sức khỏe định kỳ

-Tổ chức HL, hướng dẫn các

nội quy, quy trình đảm bảo

ATVSLĐ, trang bị…, chăm sóc

SK…cho NLĐ

- Không được buộc NLĐ

làm-trở lại công việc có nguy cơ xảy

ra TNLĐ

- Cử người giám sát, kiểm tra

việc thực hiện nội quy, quy

trình, biện pháp bảo đảm

ATVSLĐ

NGHĨA VỤ

Trang 16

- Bố trí bộ phận hoặc người làm

công tác ATVSLĐ phối hợp BCH CĐ

tổ chức mạng lưới ATVSV Phân

định rõ trách nhiệm và giao quyền

hạn về công tác ATVSLĐ

- Lấy ý kiến Ban chấp hành công

đoàn cơ sở khi xây dựng KH, QT,

biện pháp bảo đảm ATVSLĐ.

- Thực hiện việc khai báo, điều tra,

thống kê, báo cáo TNLĐ, sự cố kỹ

thuật nghiêm trọng Chấp hành

quyết định của thanh tra chuyên

ngành về ATVSLĐ

NGHĨA VỤ

Trang 17

TAI NẠN LAO Đ NG? ỘNG?

Công t y TNHH dịch vụ và đào tạo An Bình – 104 Lý Thái Tổ, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột ĐT: 02622.490.179

Trang 18

Theo Điều 142, Bộ Luật Lao động 2012

1.Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ

phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao

động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực

hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập

nghề và thử việc.

2 Người bị tai nạn lao động phải được cấp cứu kịp thời và

điều trị chu đáo”.

Trang 19

Tại Điều 12, Nghị định 45/2013/NĐ-CP

“1 Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ

phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao

động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện

công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao,

ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tấm rửa,

cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm

việc.

2 Tai nạn được coi là tai nạn lao động là tai nạn xảy ra tại địa

điểm và thời gian hợp lý khi người lao động đi từ nơi ở đến nơi

làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở”.

Công ty TNHH dịch vụ và đào tạo An Bình – 104 Lý Thái Tổ, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột ĐT: 02622.490.179

Trang 20

Tại Điều 43, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về Điều kiện hưởng chế độ

tai nạn lao động: “Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có

đủ các điều kiện sau đây:

1 Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo

yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời

gian và tuyến đường hợp lý.

2 Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại

khoản 1 Điều này.”

Trang 21

NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ

(Khoản 1 điều 40 Luật ATVSLĐ)

a Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người

gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực

hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

b Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe

của bản thân;

c Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái

với quy định của pháp luật.

Công ty TNHH dịch vụ và đào tạo An Bình – 104 Lý Thái Tổ, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột ĐT: 02622.490.179

Trang 22

SỐ VỤ TAI NẠN 8.150

SỐ NGƯỜI CHẾT 979 người

Số người bị thương nặng 1.892 người

Chi phí tiền thuốc, mai táng, tiền bồi

thường cho gia đình người chết và những

người bị thương

9.934 tỷ

Thiệt hại về tài sản 533,896 tỷ

Tổng số ngày LĐ nghỉ do tai nạn: 138.089 ngày

THỐNG KÊ VỀ TAI NẠN LAO ĐỘNG

(Theo Báo cáo số 647/TB-LĐTBXH, ngày 23/02/2020 của Bộ LĐTB&XH)

THÔNG BÁO

Tình hình tai nạn lao động năm 2019

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo đến các ngành, các địa

phương tình hình tai nạn lao động năm 2019 và một số giải pháp chủ yếu nhằm

chủ động ngăn ngừa sự cố và tai nạn l ao động năm 2020

Theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2019

trên toàn quốc đã xảy ra 8.150 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 8.327 người bị

việc không theo hợp đồng l ao động) trong đó:

- Số người chết vì TNLĐ: 979 người (trong đó, khu vực có quan hệ lao

động: 610 người, giảm 12 người tương ứng với 1,93% so với năm 2018; khu vực

người tương ứ ng với 11,5% so với năm 2018);

- Số vụ TNLĐ chết người: 927 vụ (trong đó, khu vự c có quan hệ lao động:

572 vụ, giảm 06 vụ tương ứng với 1,03% so với năm 2018; khu vự c người lao

9,9% so với năm 2018);

- Số người bị thương nặng: 1.892 người (trong đó, khu vực có quan hệ lao

động: 1.592 người, giảm 92 người tương ứng với 5,5% so với năm 2018; khu vực

người tương ứ ng với 17,6% so với năm 2018);

- Nạn nhân là lao động nữ: 2.771 người (trong đó, khu vực có quan hệ lao

động: 2.535 người, tăng 48 người tương ứng với 1,84% so với năm 2018; khu

người tương ứ ng với 32,6% so với năm 2018);

- Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 146 vụ (trong đó, khu vực có

quan hệ lao động: 119 vụ, tăng 43 vụ t ương ứng với 56,6% so với năm 2018; khu

tương ứng với 25% so với năm 2018)

* Tình hình TNLĐ trong khu vực có quan hệ lao động và khu vực

người lao động làm vi ệc không theo hợp đồng lao động giảm so với năm 2018

cả về số người chết và số vụ TNLĐ chết người

(Chi tiết tại Phụ lục số 01)

Những địa phương có số người chết vì TNLĐ nhiều nhất trong năm 2019

bao gồm cả khu vực có quan hệ l ao động và khu vực người lao động làm việc

Trang 23

CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DẪN ĐẾN CHẤN THƯƠNG VÀ CHẾT NGƯỜI CÁC YẾU TỐ CHỦ YẾU

Xây dựng chiếm 17,12%/T.số vụ và 17,8%

tổng số người chết Tai nạn giao thông chiếm 30,64% / T.số vụ và 28,81% T.số người chết.

Sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 8,11

Dịch vụ chiếm 19,2 %/số vụ và 22,03%

tổng số người chết.

Máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn chiếm 15,32%/T.số vụ và 14,41% T.số người chết.

Công t y TNHH dịch vụ và đào tạo An Bình – 104 Lý Thái Tổ, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột ĐT: 02622.490.179

Trang 24

Quyền lợi của người lao

động khi bị tai nạn, bệnh

nghề nghiệp

Trang 25

Người lao động bị TNLĐ, BNN bị suy giảm khả năng

lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết được được bồi thường,

trợ cấp theo quy định của pháp luật (Bộ Luật Lao động,

Luật BHXH)

Bồi thường, trợ cấp Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Công ty TNHH dịch vụ và đào tạo An Bình – 104 Lý Thái Tổ, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột ĐT: 02622.490.179

Trang 26

Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị TNLĐ, BNN (điều 144, BLLĐ).

1.Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không

nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với NLĐ tham gia

bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp

cứu đến khi điều trị ổn định đối với NLĐ không tham gia BHYT.

2.Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho NLĐ bị TNLĐ,

BNN phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

3.Bồi thường cho người lao động bị TNLĐ, BNN theo quy định

tại Điều 145 của Bộ luật này.

Trang 27

Quyền của người lao động bị tai nạn lao động,

bệnh nghề nghiệp (điều 145, BLLĐ)

NLĐ tham gia BHXH bắt buộc được hưởng chế độ TNLĐ,

BNN theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội

NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà NSDLĐ

chưa đóng BHXH cho cơ quan BHXH, thì được NSDLĐ trả

khoản tiền tương ứng với chế độ TNLĐ, BNN theo quy định của

Luật BHXH

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo

thỏa thuận của các bên.

Công t y TNHH dịch vụ và đào tạo An Bình – 104 Lý Thái Tổ, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột ĐT: 02622.490.179

Trang 28

NLĐ bị TNLĐ, BNN mà không do lỗi của NLĐ

và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được NSDLĐ bồi thường với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị

suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0%

được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo HĐLĐ nếu bị suy giảm khả

năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương khi bị suy giảm khả năng lao động từ

81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao

động.

Trang 29

Ví dụ: - Ông A bị tai nạn lao động, giám định sức khỏe

xác định mức suy giảm khả năng lao động là 25% Mức

bồi thường cho ông A tính như sau:

Tbt = 1,5 + {(25-10)x0,4}= 7,5 tháng tiền lương

Công ty TNHH dịch vụ và đào tạo An Bình – 104 Lý Thái Tổ, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột ĐT: 02622.490.179

Trang 30

Trường hợp do lỗi của người lao động

or

Tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở

đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở, tại địa điểm

và thời gian hợp lý

Trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định.

TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG

Trang 31

Ví dụ: - Ông A bị tai nạn lao động do ông A

đã vi phạm quy định về an toàn lao động, không

do lỗi của ai khác (hoặc bị tai nạn giao thông

…) Giám định sức khỏe xác định mức suy giảm

khả năng lao động của ông A là 25% do vụ tai

Trang 32

Một số chế độ quy định trong luật BHXH 2014

- Mục 3 Chế độ TNLĐ - BNN: từ điều 38 đến 48

+ Đóng 0,5% Tổng quỹ lương vào Quỹ tai nạn lao động,

bệnh nghề nghiệp (NSDLĐ)

- Các khoản chi trả:

* Trợ cấp suy giảm khả năng lao động:

- Một lần (5%- 30%);

- Hàng tháng (31% trở lên) (tính theo lương tối thiểu và tăng

theo thâm niên đóng BHXH)

* Cấp phương tiện phục vụ sinh hoạt và dụng cụ chỉnh hình;

Trang 33

Điều 46 Trợ cấp một lần

1- Giảm khả năng lao động từ 5% - 30%  trợ cấp một lần.

2 Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Từ 5% khả năng lao động => 05 lần mức lương cơ sở, +

thêm 1% thì thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, được

thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, <1 năm thì

được tính bằng 0,5 tháng, + 0,3 tháng tiền lương đóng BHXH/mỗi

năm đóng BHXH.

Công ty TNHH dịch vụ và đào tạo An Bình – 104 Lý Thái Tổ, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột ĐT: 02622.490.179

Trang 34

Ví dụ: - Ông A đã đóng 10 năm BHXH với mức đóng

5tr, bị tai nạn lao động, giám định sức khỏe xác định mức

suy giảm khả năng lao động là 25%

Mức trợ cấp cho ông A tính như sau:

= 7.450.000 +14.900.000 +15.000.000

= 37.350.000 đồng

Ngày đăng: 02/07/2020, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w