Quyết định 1722QĐTTg ngày 0292016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 20162020. Thông tư số 152017TTBTC ngày 1522017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện CTMTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020; và Thông tư số 012017TTBKHĐT ngày 14022017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các Chương trình MTQG. Quyết định 1722QĐTTg ngày 0292016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 20162020. Thông tư số 152017TTBTC ngày 1522017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện CTMTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020; và Thông tư số 012017TTBKHĐT ngày 14022017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các Chương trình MTQG. Thông tư 462014TTBNN ngày 05122014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định số 551QĐTTg ngày 0442013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn; Quyết định số 900QĐTTg ngày 2062017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình 135 giai đoạn 2017 – 2020; và Quyết định số 414QĐUBDT ngày 1172017 của UBDT phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư chương trình 135 giai đoạn 20172020.
Trang 1HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, ĐA DẠNG HÓA SINH KẾ VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH GIẢM NGHÈO
Trang 2Người thực hiện
• Lê Xuân Cường - Chuyên Viên Chính
• Phó Trưởng phòng Dân tộc huyện Cư
Jút, tỉnh Đăk Nông
Trang 3I Các căn cứ lập dự án.
• Quyết định 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ
tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
• Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/2/2017 của
Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện CTMTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020; và Thông tư số 01/2017/TT-
BKHĐT ngày 14/02/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các Chương trình MTQG.
Trang 4• Thông tư 46/2014/TT-BNN ngày 05/12/2014 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện một số nội
dung hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về
việc Phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn,
xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;
• Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình 135 giai đoạn 2017 – 2020; và Quyết định số 414/QĐ-UBDT ngày 11/7/2017 của UBDT phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư chương trình 135 giai đoạn 2017-2020.
Trang 5• Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.
• Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND ngày 26/7/2017 của HĐND tỉnh ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện CTMTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
• Quyết định 481/QĐ-UBND ngày 24/3/2017 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc công bố kết quả rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo năm 2016 theo chuẩn nghèo tiếp cận đan chiều áp dụng giai đoạn 2016 – 2020.
• Căn cứ quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã.
Trang 6II Đối tượng, nội dung và định mức hỗ trợ
• - Nhóm hộ được thành lập do UBND xã quyết định, trong nhóm có
01 trưởng nhóm do các hộ bầu ra để quản lý và điều hành các
hoạt động của nhóm, nhóm trưởng là người có uy tín trong thôn, bản và có khả năng tiếp thu, truyền đạt các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho các thành viên trong nhóm (ưu tiên phụ nữ làm trưởng nhóm);
Trang 7• - Trong nhóm số hộ không phải hộ nghèo, cận
nghèo không quá 20% tổng số hộ của nhóm và phải có sự nhất trí thống nhất của hộ nghèo, cận nghèo;
• - Nhóm hộ hoạt động có cam kết và quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện kế hoạch, dự án sản xuất đã được xác định và sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhằm tăng thu nhập cho các thành viên; xây dựng nội quy hoạt động được trưởng thôn đồng thuận và Chủ tịch UBND xã phê duyệt.
• c) Tổ chức và cá nhân có liên quan: HTX, doanh nghiệp… liên kết với các hộ nghèo.
Trang 8• 2 Nội dung hỗ trợ
• Căn cứ vào quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, xây dựng nông thôn mới và nhu cầu hỗ trợ của người dân để xây dựng phương
án, dự án phát triển sản xuất với các nội dung
cho phù hợp, thiết thực (phát huy tối đa lợi thế của địa phương, hướng người dân vào sản xuất hàng hóa, dịch vụ, đảm bảo tính bền vững về thu nhập, gắn liên kết với các doanh nghiệp và phát triển HTX, THT) Việc đầu tư cần tập trung để
mang lại hiệu quả, tránh đầu tư dàn trải, đầu tư nhiều nội dung trong cùng một địa phương.
Trang 9• a) Hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm, ngư
nghiệp:
• - Đối với dự án trồng trọt: Hỗ trợ giống cây
trồng, phân bón, thuốc BVTV, máy móc, nông
cụ sx, sơ chế nông sản
• - Đối với dự án chăn nuôi: Hỗ trợ giống, thức
ăn chăn nuôi, vắc xin tiêm phòng, chuồng trại, máy chế biến thức ăn chăn nuôi
• - Đối với dự án nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ
giống, thức ăn, thuốc trừ bệnh, máy móc,
nông cụ, cải tạo diện tích nuôi
Trang 10• a) Hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm, ngư
nghiệp:
• - Đối với dự án trồng trọt: Hỗ trợ giống cây
trồng, phân bón, thuốc BVTV, máy móc, nông
cụ sx, sơ chế nông sản
• - Đối với dự án chăn nuôi: Hỗ trợ giống, thức
ăn chăn nuôi, vắc xin tiêm phòng, chuồng trại, máy chế biến thức ăn chăn nuôi
• - Đối với dự án nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ
giống, thức ăn, thuốc trừ bệnh, máy móc,
nông cụ, cải tạo diện tích nuôi
Trang 11• c) Hỗ trợ doanh nghiệp, HTX liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển
ngành nghề, chế biến tiêu thụ sản phẩm
• d) Hỗ trợ đa dạng hóa sinh kế khác
• đ) Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình giảm nghèo:
• - Khảo sát, lập, xây dựng mô hình
• - Tổ chức thực hiện mô hình
• - Hỗ trợ cho các hoạt động cụ thể của mô
hình
Trang 12• 3 Định mức hỗ trợ
• 3.1 Đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất,
đa dạng hóa sinh kế
• a) Mức hỗ trợ dự án: Mỗi dự án có tối thiểu
10 hộ dân tham gia nhóm hộ, tổ, nhóm hợp
tác được hỗ trợ Mức hỗ trợ đối với dự án căn
cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, dự toán được các cấp thẩm quyền giao và chế độ, định mức chi theo quy định hiện hành, tổng kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 400 triệu
đồng/dự án
Trang 13• 3 Định mức hỗ trợ
• 3.1 Đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất,
đa dạng hóa sinh kế
• a) Mức hỗ trợ dự án: Mỗi dự án có tối thiểu 10
hộ dân tham gia nhóm hộ, tổ, nhóm hợp tác được hỗ trợ Mức hỗ trợ đối với dự án căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, dự toán được các cấp thẩm quyền giao và chế độ, định mức chi theo quy định hiện hành, tổng kinh
phí hỗ trợ tối đa không quá 400 triệu đồng/dự án
Trang 14• * Hỗ trợ phát triển ngành nghề, dịch vụ:
• Mức hỗ trợ theo hợp đồng thuê, mua sắm,
sửa chữa và các chứng từ chi tiêu hợp pháp Căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, điều kiện thực tế của từng địa
phương và giá thiết bị, vật tư tại thời điểm
thực hiện, UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể
Trang 15• 3.2 Đối với dự án nhân rộng mô hình giảm
thực hiện, phạm vi và quy mô, số hộ nghèo
tham gia mô hình và trách nhiệm của cơ quan chủ trì, phối hợp
Trang 16• b) Chi hộ nghèo tham gia mô hình
• - Hộ nghèo: Hỗ trợ 05 triệu đồng/hộ/năm
• - Hộ cận nghèo: Hỗ trợ 03 triệu đồng/hộ/năm
• - Hộ mới thoát nghèo (kể từ khi thoát nghèo là
12 tháng trợ lại): Hỗ trợ 02 triệu
đồng/hộ/năm
• 3.4 Các nội dung chi khác như: chi phí quản lý
dự án; chi phí tập huấn; chi công tác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã; chi cho Tổ kế kế hoạch
thôn thực hiện theo quy định hiện hành
Trang 17III Trình tự lập, thẩm định và phê duyệt dự án
• 1 Bước 1: Tổ chức họp thôn
• Trưởng thôn, bản sau khi tiếp thu ý kiến của xã tiến
hành tổ chức họp thôn, bản Nội dung cuộc họp thôn bao gồm:
• - Công tác chuẩn bị: Xây dựng kế hoạch tổ chức họp
thôn (Nội dung, địa điểm, thời gian, các điều kiện cần thiết phục vụ cuộc họp…) và tiến hành mời các hộ theo thời gian, địa điểm quy định.
• - Tổ chức họp thôn
• + Điểm danh các hộ tham gia;
Trang 18• + Phân công thư ký cuộc họp;
• + Nêu lý do và mục đích, yêu cầu của cuộc họp;
• + Trình bày nội dung triển khai (các chủ trương và định hướng phát triển sản xuất; các chính sách
hỗ trợ và dự kiến đầu tư sản xuất của thôn đảm bảo theo quy hoạch, định hướng phát triển);
• + Xin ý kiến và tổng hợp ý kiến các hộ tham gia; trả lời và giải thích các ý kiến của các hộ dân;
• + Thống nhất và phát đơn đăng ký tham gia dự
án (theo mẫu 01) Trưởng thôn hướng dẫn các hộ
dân điền vào mẫu đơn.
Trang 19+ Căn cứ đơn đăng ký của các hộ, tổ chức bình xét đối tượng được
hưởng lợi (do nhu cầu hỗ trợ lớn, nguồn kinh phí có hạn nên trưởng thôn phải tổ chức cho các hộ bình xét nhu cầu đăng ký để thống nhất danh sách những người được hỗ trợ) Sau khi đã thống nhất bình xét bằng hình thức biểu quyết; trưởng thôn tổng hợp và kết luận những nội dung hỗ trợ và các đối tượng được hỗ trợ.
• + Kết luận và thông qua biên bản cuộc họp (theo mẫu biên
Trang 20• 2 Bước 2 Xây dựng dự án
• Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ hồ sơ của các thôn gửi lên tổng hợp chung thành dự án của
xã, thông qua Thường trực HĐND xã cho ý
kiến, BQL dự án xã chỉnh sửa hoàn thiện trình
Chủ tịch UBND xã phê duyệt (Mẫu dự án 03).
Trang 21• 3 Bước 3: Trình tự thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ
phát triển sản xuất:
• 3.1 Ủy ban nhân dân cấp xã gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Ủy
ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trực tiếp hoặc qua đường bưu điện Hồ sơ gồm:
• - Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự án;
• - Đơn đăng ký của các hộ tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất;
Trang 22• 3.2 Ủy ban nhân dân cấp huyện
• - Tham mưu cho UBND huyện tổng hợp chung danh mục các dự án trên địa bàn huyện, thống nhất danh mục đầu tư với Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở, ngành có liên quan để đảm bảo theo quy hoạch, kế hoạch và định hướng phát triển chung của tỉnh.
• - Tiếp nhận hồ sơ và trả giấy biên nhận hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp nộp trực tiếp)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản về tính hợp lệ của hồ sơ để tiến hành thẩm định hoặc không thẩm định;
Trang 23• - Chủ trì thẩm định các nội dung của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trong 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ hợp lệ;
• - Sau khi có kết quả thẩm định, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và trả kết quả về Ủy ban nhân dân cấp xã trong 02 (hai) ngày làm việc.
• 3.3 Tổ chức, triển khai thực hiện dự án khi được phê
duyệt.
• Ủy ban nhân dân cấp xã:
• - Thông báo cho người dân về nội dung của dự án hỗ trợ
phát triển sản xuất; chế độ chính sách hỗ trợ; danh sách hộ, nhóm hộ tham gia dự án;
Trang 24• - Tổ chức thực hiện dự án theo nội dung được phê duyệt;
• - Cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát trong suốt quá trình thực hiện dự án;
• - Tổng hợp, đánh giá và báo cáo kết quả thực
hiện dự án (theo mẫu 05).
Trang 25• IV Hồ sơ, chứng từ thanh toán
• 1 Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công giúp người dân nâng cao kiến thức phát triển sản xuất kinh tế hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị
trường, sử dụng đất đai có hiệu quả.
• a) Đối với nội dung chi bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật:
• Chứng từ thanh toán gồm: Bảng kê chứng từ thanh toán; Kế hoạch tập huấn; giấy mời tập huấn;
• Chứng từ chi phí công tác tổ chức: Chứng từ in ấn, giáo trình phục vụ lớp học; hóa đơn mua văn phòng phẩm; nước
uống; hợp đồng, thanh lý, phiếu thu hoặc hóa đơn thuê hội trường của đơn vị cho thuê và chứng từ mua vật tư thực
hành (nếu có).
Trang 26• Chứng từ chi học viên: danh sách cấp phát
tiền ăn, tài liệu có xác nhận nơi tổ chức; danh sách cấp phát tiền đi lại (nếu có) có xác nhận của nơi tổ chức lớp; hợp đồng, thanh lý và hóa đơn thuê phòng nghỉ học viên (nếu có)
• Chứng từ chi phí giảng viên, hướng dẫn viên thực hành: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê giảng viên, giấy biên nhận bồi dưỡng giảng
viên, chứng chỉ tiểu giáo viên (phô tô); chứng
từ thanh toán tiền đi lại, tiền ở giảng viên ,
hướng dẫn viên thực hành (nếu có)
Trang 27• b) Đối với nội dung chi tổ chức thăm quan, khảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất trong và ngoài địa phương:
• Chứng từ thanh toán gồm: Quyết định của
UBND huyện cho tổ chức tham quan; Kế hoạch tham quan, giấy mời, lịch trình tham quan có
xác nhận địa điểm đến tham quan, danh sách
cấp phát tiền ăn có xác nhận đơn vị tổ chức và người cấp phát, chứng từ mua nước uống, hoá đơn thuê phòng nghỉ, hợp đồng và thanh lý thuê
xe, hoá đơn thuê xe vận tải hành khách, báo cáo chuyến tham quan
Trang 282 Hỗ trợ giống, cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất:
• Hồ sơ chứng từ thanh toán gồm: Kế hoạch chi tiết; giấy báo giá của đơn vị cung cấp dịch vụ, thẩm định giá, thủ tục đấu thầu, chỉ thầu theo quy định; hợp đồng, thanh lý và hoá đơn mua
giống, vật tư; biên bản giao nhận giữa chủ đầu tư và đơn vị
cung cấp dịch vụ, danh sách cấp phát cho các hộ nông dân; hợp đồng, thanh lý và hoá đơn vận chuyển Đối với hàng hóa mua của dân thì phải có bảng kê mua hàng ghi đủ số lượng, chủng loại, quy cách, kinh phí, có xác nhận của người mua, người bán, trưởng thôn và UBND xã nơi bán hàng hóa.
• Đối với các gói hàng hóa có giá trị đến dưới 100 triệu phải tổ chức chỉ thầu hoặc chào hàng cạnh tranh; trên 100 triệu đồng
tổ chức đấu thầu theo quy định hiện hành.
Trang 293 Hỗ trợ xây dựng dự án hoặc mô hình trình diễn
và phổ biến nhân rộng mô hình:
• Hồ sơ thanh toán gồm: Kế hoạch chi tiết mô hình; báo giá, thẩm định, hồ sơ thầu, hợp đồng, thanh lý và hoá đơn mua giống, vật tư; biên bản giao nhận giữa chủ đầu tư và đơn vị cung cấp dịch vụ, danh sách cấp phát cho các hộ nông dân; hợp đồng, thanh lý và hoá đơn vận chuyển; hợp đồng, thanh
lý thuê cán bộ chỉ đạo có xác nhận chính quyền địa phương; cam kết thực hiện mô hình của các hộ Báo cáo tổng kết mô hình, dự án.
• - Đối với nội dung tập huấn, tổng kết mô hình: Hồ sơ thanh toán áp dụng theo tiết a, điểm 1, mục IV.
Trang 304 Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị máy móc, công
cụ sản xuất và chế biến bảo quản sản phẩm:
• Hồ sơ thanh, quyết toán gồm: Báo cáo kinh tế kỹ thuật; dự toán chi tiết, văn bản lựa chọn nhà thầu cung cấp máy móc thiết bị và hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu được UBND huyện phê duyệt (trong trường hợp phải đấu thầu mua sắm); giấy báo giá; Chứng thư định giá (trong trường hợp phải thẩm định giá); biên bản giao nhận máy móc, thiết bị giữa chủ đầu tư và đơn vị cung cấp dịch vụ; hợp đồng, thanh lý và hoá đơn vận chuyển; danh sách cấp phát máy móc cho các hộ, nhóm hộ; quy chế sử dụng tài sản dùng chung đối với các loại máy móc, thiết bị quy mô nhóm
hộ và cam kết của các hộ đối với máy móc, thiết bị quy mô hộ.
•