1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án bài 22 sinh học 10 cơ bản

17 439 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 195,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THPT Hương Vinh Ngày 27 tháng 02 năm 2017SVTT: Trần Thị Lành GVHD: Nguyễn Thị Thanh Dung GIÁO ÁN Bài 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT Sinh học 10, c

Trang 1

Trường THPT Hương Vinh Ngày 27 tháng 02 năm 2017

SVTT: Trần Thị Lành

GVHD: Nguyễn Thị Thanh Dung

GIÁO ÁN Bài 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Ở VI SINH VẬT (Sinh học 10, cơ bản)

I Mục tiêu dạy học

1 Kiến thức

- Trình bày được khái niệm và đặc điểm của VSV

- Trình bày được các loại môi trường nuôi cấy

- Phân tích được các kiểu dinh dưỡng của VSV dựa theo nguồn cacbon và năng lượng

2 Kỹ năng

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp, nhóm, tổ

- Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng

- Tìm kiếm và xử lí thông tin về các kiểu dinh dưỡng ở VSV, các loại môi trường nuôi cấy cơ bản của VSV

- Quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Trên cơ sở hiểu biết về VSV và phân biệt được các kiểu dinh dưỡng và thu nhận năng

lượng ở VSV, học sinh có thể ứng dụng chúng vào cuộc sống và phòng tránh được các hoạt động có hại của chúng

- Yêu thích, say mê môn học

4 Định hướng phát triển năng lực

- Phát triển năng lực quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp; tư duy, nghiên cứu khoa học

- Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động nhóm

II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nội

dung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp

độ thấp

Vận dụng cấp

độ cao I-Khái

niệm về

vi sinh

vật

- Nêu được khái niệm

vi sinh vật, cho ví dụ

-Trình bày được đặc

điểm của VSV

Trang 2

Câu hỏi - Em hãy cho biết vi

khuẩn, nấm men

thuộc giới nào?

- Theo em, vi sinh vật

có phải là một đơn vị

phân loại hay không?

- Từ đó em nào có thể

nêu cho cô định nghĩa

về VSV không?

- Em có nhận xét gì

về kích thước của các

VSV?

- Vậy VSV có đặc

điểm cấu tạo như thế

nào?

II-Môi

trường

và các

kiểu

dinh

dưỡng

- Nêu được thành

phần dinh dưỡng của

3 loại môi trường cơ

bản nuôi cấy vi sinh

vật

- Trình bày được các

kiểu dinh dưỡng của

VSV

Phân tích được đặc điểm các kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng và cacbon

Giải được các bài tập xác định loại môi trường nuôi cấy

vi sinh vật và kiểu dinh dưỡng

Câu hỏi - Các em hãy nghiên

cứu SGK và cho cô

biết 3 ví dụ trên thuộc

loại môi trường nào?

-Vậy từ đó ai có thể

cho cô biết đặc điểm

của 3 môi trường

trên?

- Dựa vào nội dung

SGK, cho cô biết

VSV có các kiểu dinh

dưỡng nào?

- Hãy cho biết người

ta dựa vào tiêu chí

nào để chia thành các

kiểu dinh dưỡng ở

VSV?

Theo em, khi ở trong lòng đất thì VSV thuộc kiểu dinh dưỡng nào sẽ

có vai trò quan trong trong việc dọn dẹp xác chết của các loài sinh vật ?

III Chuẩn bị

Trang 3

 Giáo viên chuẩn bị

- Giáo án

- Phiếu học tập

- Tranh ảnh về các loại VSV (vi khuẩn lam, nấm mốc )

-Mẫu vật thật: sữa chua, bánh mì mốc, cơm thêu, cải chua…

 HS: chuẩn bị bài trước

IV.Phương pháp

- Phương pháp quan sát mẫu vật thật – tìm tòi

- Phương pháp hỏi đáp – tìm tòi kiến thức

- Phương pháp làm việc nhóm thông qua phiếu học tập

- Phương pháp diễn giải – nêu vấn đề

- Phân tích tranh - tìm tòi bộ phận

- Làm việc độc lập với sách giáo khoa

V Tiến trình tổ chức tiết học

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

3 Bài mới

3.1 Hoạt động 1: Đặt vấn đề (2’)

GV: Cho HS quan sát các mẫu vật thật: cơm thiu, bánh mì mốc, muối dưa

Tại sao cơm để vài ngày lại bị thiu, bánh mì để vài ngày lại bị mốc, hay tại sao người

ta muối dưa sau vài ngày nó lại chua Các hiện tượng trên liên quan đến nhóm sinh vật nào?

HS: Vi sinh vật

GV:Vậy vi sinh vật là gì? Chuyển hóa vật chất và năng lượng của chúng ra sao, sinh sản ở vi sinh vật diễn ra như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu

Phần 3: SINH HỌC VI SINH VẬT

Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT BÀI 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT.

3.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm VSV

- Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm và đặc điểm của VSV.

- Cách thức tổ chức:

+ Phương pháp quan sát tranh – tìm tòi

+ Phương pháp hỏi đáp – tìm tòi

+ Phương pháp làm việc độc lập với SGK

- Sản phẩm: HS trình bày được khái niệm và đặc điểm của VSV.

- Thời gian: 16 phút

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Ghi bảng/Trình chiếu/Đồ dùng dạy

học

Kĩ năng/năng lực cần đạt

I - Khái niệm vi sinh vật

- GV cho HS quan sát

tranh về một số loài vi

sinh vật

? Em hãy cho biết vi

khuẩn, nấm men thuộc

giới nào?

? Theo em, vi sinh vật có

phải là một đơn vị phân

loại hay không?

- GV nhận xét, bổ sung:

VSV là tập hợp một số

sinh vật thuộc nhiều giới

- GV cho HS quan sát

mẫu vật thật sữa chua:

+ Các em cho có biết

trong hộp sữa chua này có

chứa sinh vật nào không?

GV giới thiệu thêm:

Trong hộp sữa chua này

có vi khuẩn Lactobacillus

acidophilus – đây một

loại vi khuẩn có lợi cho

đường ruột, tương đương

với 300.000 con vi khuẩn

sống

+ Các em có thể quan sát

chúng bằng mắt thường

hay không?

+ GV nếu chúng ta không

quan sát bằng mắt thường

được thì chúng ta phải

làm gì để thấy được

chúng?

- GV yêu cầu học sinh

quan sát hình vi khuẩn

Lactobacillus acidophilus

- HS quan sát tranh

- HS trả lời: Vi khuẩn thuộc giới Khởi sinh, nấm men thuộc giới Nấm

- HS trả lời: Vi sinh vật không phải là một đơn

vị phân loại

- HS lắng nghe

- Vi khuẩn

Lactobacillus acidophilus

- HS trả lời không thấy bằng mắt thường

- HS trả lời:

quan sát dưới kính hiển vi

- HS quan sát tranh

I-Khái niệm vi sinh vật

1 Định nghĩa

- VSV là tập hợp các sinh vật thuộc nhiều giới có kích thước nhỏ

bé chỉ nhìn thấy dưới kính hiển vi Phần lớn VSV là những cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là tập hợp đa bào

- Bao gồm: Vi khuẩn thuộc giới khởi sinh (vi khuẩn và vi khuẩn cổ), giới nguyên sinh: động vật nguyên sinh, vi tảo, nấm nhầy; giới nấm: vi nấm (nấm men, nấm sợi)

Kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật thật

Kỹ năng khái quát hóa kiến thức

Trang 5

được chụp dưới kính hiển

vi và thông báo kích

thước của mỗi vi khuẩn là

11µm

+ Em có nhận xét gì về

kích thước của các VSV?

- Mỗi chiếc "sushi" hay

mỗi "hình tròn" trong

hình là một VSV.Vậy

VSV có đặc điểm cấu tạo

như thế nào? (GV gợi ý:

đặc điểm cơ thể hay đặc

điểm tế bào như thế nào?)

- GV nhận xét, bổ sung:

VSV là cơ thể đơn bào

nhân sơ hay nhân thực,

một số là tập hợp đơn

bào

- Nếu cô nói nấm men

hay vi khuẩn

Lactobacillus acidophilus

là những VSV

- Từ đó em nào có thể nêu

cho cô định nghĩa về VSV

không?

- GV chính xác hóa kiến

thức:

VSV là tập hợp các sinh

vật thuộc nhiều giới có

kích thước nhỏ bé chỉ

nhìn thấy dưới kính hiển

vi Phần lớn VSV là

những cơ thể đơn bào

nhân sơ hoặc nhân thực,

một số là tập hợp đa bào

- HS trả lời : Kích thước rất nhỏ

- HS trả lời: cơ thể đơn bào

- HS lắng nghe

- VSV là tập hợp các sinh vật thuộc nhiều giới

có kích thước nhỏ bé chỉ nhìn thấy dưới kính hiển vi Phần lớn VSV là những cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là tập hợp đa bào

- HS lắng nghe, ghi bài vào vở

Trang 6

Bao gồm: Vi khuẩn thuộc

giới khởi sinh (vi khuẩn

và vi khuẩn cổ), giới

nguyên sinh: động vật

nguyên sinh, vi tảo, nấm

nhầy; giới nấm: vi nấm

(nấm men, nấm sợi)

Vậy VSV có những đặc

điểm gì ta cùng đi tìm

hiểu phần 2 Đặc điểm

- GV dẫn dắt: Vậy với

kích thước nhỏ như vậy

thì có lợi gì cho vi sinh

vật? (GV gợi ý: Nếu mà

lớn thì có lợi gì?)

- GV mở rộng kiến thức:

+ Vi khuẩn thuộc chi

Pseudomonas trong 1h

mỗi mg chất khô của

chúng hấp thụ 1.200ml O2

+ VK lactotaza có thể

phân giải lượng đường

lactose gấp 100 - 100000

trọng lượng cơ thể của nó

- 1 VSV cứ 10 phút phân

chia một lần thì sau 6h

quần thể VSV có 250000

VSV

→ Từ đây em nào có thể

cho cô biết đặc điểm tiếp

theo của các VSV là gì?

- Các em hãy cho cô biết

những VSV này thường

găp nơi nào trong đời

sống hằng ngày?

- GV nhận xét, bổ sung

VSV còn ở trên da, tay,

chân, răng tất cả mọi nơi

xung quanh con người

- Vậy từ đó ai có thể cho

cô biết đặc điểm tiếp theo

của VSV là gì?

-Sau khi học xong khái

niệm VSV thì các em hãy

- HS lắng nghe

- Trao đổi chất

nhanh

- Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh

- HS trả lời: sinh trưởng và sinh sản rất nhanh

- Ở thức ăn để lâu ngày để lâu ngày, ngay trong không khí, môi trường nước, môi trường đất đều có VSV

- Phân bố rộng

- HS trả lời: địa

2 Đặc điểm

VSV có chung đặc điểm:

+ Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh + Sinh trưởng và sinh sản nhanh và có khả năng thích ứng cao với môi trường sống

+ Phân bố rộng

Trang 7

cho cô một và ví dụ về

VSV

- GV nhận xét, chính xác

hóa

y, nấm men, nấm mốc, vi khuẩn,

- HS lắng nghe,

ghi chép

3.3 Hoạt động 3: Nghiên cứu môi trường vá các kiểu dinh dưỡng

- Mục tiêu: Phân tích được các kiểu dinh dưỡng của VSV dựa theo nguồn cacbon và

năng lượng

- Cách thức tổ chức:

+ Phương pháp quan sát tranh – tìm tòi

+ Phương pháp hỏi đáp – tìm tòi

+ Phương pháp hoạt động nhóm thông qua phiếu học tập

- Sản phẩm: HS phân tích được các kiểu dinh dưỡng của VSV dựa theo nguồn

cacbon và năng lượng

- Thời gian: 20 phút

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Ghi bảng/Trình chiếu/Đồ dùng dạy

học

Kĩ năng/năng lực cần đạt

- Như chúng ta đã được

học ở phần I thì trong tự

nhiên VSV có mặt ở khắp

mọi nơi Vậy trong phòng

thí nghiệm VSV được

nuôi cấy ở môi trường

nào? II.Môi trường và

các kiểu dinh dưỡng

-GV đưa ra từng ví dụ

sau và yêu cầu HS xác

định từng ví dụ thuộc môi

trường nào và mỗi môi

trường có đặc điểm ra

sao:

+Ví dụ 1: cao thịt, pepton,

cao nấm men

+ Ví dụ 2: MT Czapek

(nuôi nấm mốc)

Saccharose: 30g, NaNO3:

3g, K2 HO4: 1g; MgSO4:

0,5g; KCl: 0,5g; FeSO4:

0,1g; (pH= 5-5,5)

+Ví dụ 3: MT Hansen

- HS lắng nghe

HS trả lời: ví dụ

1 là MT tự nhiên

VD2: MT tổng hợp

VD3: MT bán tổng hợp

II Môi trường và các kiểu dinh dưỡng.

1 Các loại môi trường nuôi cấy cơ bản.

- Môi trường tự nhiên (gồm các chất tự nhiên)

- Môi trường tổng hợp (gồm các chất đã biết thành phần hóa học và

số lượng)

- Môi trường bán tổng hơp (gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học)

Kĩ năng tư duy logic, thảo luận nhóm

Trang 8

(nuôi cấy nấm men) thành

phần môi trường: Peptone

10g/l, NaCl 5g/l, cao nấm

men, nước cất 1 lít

- GV chính xác hóa kiến

thức:

+ Ở VD1: Đây là môi

trường tự nhiên vì ở đây

gồm các chất tự nhiên và

chúng ta chưa biết rõ

thành phần hóa học và số

lượng các chất ở đây

+ Ở VD 2: Đây là môi

trường tổng hợp vì các

chất đã biết thành phần

hóa học và số lượng

+ Ở VD 3: Đây là môi

trường bán tổng hợp vì

gồm những chất tự nhiên

và 1 số hóa chất đã biết rõ

thành phần và số lượng

- GV dẫn dắt với đặc

điểm hấp thụ nhiều,

chuyển hóa nhanh như

vậy thì vi sinh vật có các

kiểu dinh dưỡng nào, đặc

điểm của mỗi kiểu ra sao,

ta cùng đi vào phần 2.

Các kiểu dinh dưỡng.

- GV hỏi nhấn: Vậy kiểu

dinh dưỡng là gì?

Kiểu dinh dưỡng là hình

thức chuyển hóa vật chất

và năng lượng

Vậy ở VSV có bao nhiêu

kiểu dinh dưỡng, các em

hãy dựa vào nội dung

SGK, cho cô biết VSV có

các kiểu dinh dưỡng nào?

- Hãy cho biết người ta

dựa vào tiêu chí nào để

chia thành các kiểu dinh

dưỡng ở VSV?

- GV chia lớp thành 4

nhóm và yêu cầu các em

hãy nghiên cứu SGK và

thảo luận nhóm để hoàn

- HS lắng nge

- HS lắng nghe

- Có 4 kiểu là:

quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, quang dị dưỡng

và hóa dị dưỡng

- Dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon là chủ yếu

- HS thảo luận

và đại diện nhóm trả lời

2 Các kiểu dinh dưỡng.

a Tiêu chí để phân biệt các kiểu dinh dưỡng.

- Nhu cầu về nguồn năng lượng

- Nguồn cacbon

b Các kiểu dinh dưỡng.

(Nội dung ở PHT )

Trang 9

thành phiếu học tập số 1

(2 phút)

+ GV theo dõi hoạt động

của cả lớp

+ GV mời các nhóm trình

bày bài làm của mình và

nhận xét nhóm bạn

+ GV công bố đáp án

phiếu học tập

- GV mời HS trình bày

khái niệm mỗi kiểu dinh

dưỡng ở VSV

- Từ đó GV đặt ra câu hỏi:

Theo em, khi ở trong lòng

đất thì VSV thuộc kiểu

dinh dưỡng nào sẽ có vai

trò quan trong trong việc

dọn dẹp xác chết của các

loài sinh vật?

GV chính xác hóa kiến

thức: Vì trong lòng đất

không có ánh sáng, xác

chết của các loài động vật

chủ yếu là chất hữu cơ

vừa cung cấp nguồn

cacbon chủ yếu, vừa cung

cấp năng lượng cho VSV

hóa tự dưỡng

-GV dẫn dắt: Căn cứ vào

nguồn năng lượng và

nguồn cacbon Hãy phân

biệt VSV quang tự dưỡng

và VSV hóa dị dưỡng Để

trả lời câu hỏi đó thì các

em hãy hoàn thành phiếu

học tập số 2

- GV mời 2 nhóm nhanh

nhất trình bày bài làm của

mình, các nhóm còn lại

chấm chéo

GV nhận xét, chính xác

hóa kiến thức

- GV yêu câu HS nghiên

cứu SGK kết hợp với thảo

luận nhóm trong vòng 2

- HS trả lời

- VSV hóa dị dưỡng

- HS lắng nghe

- HS thảo luận

và đại diện nhóm trả lời

- HS thảo luận

Trang 10

phút để nối các hình VSV

phù hợp với các kiểu dinh

dưỡng

Tên VSV Các kiểu

dinh dưỡng

1 Vi

khuẩn

nitrat hóa

và Vi

khuẩn

oxi hóa

lưu

huỳnh

2 Vi

khuẩn

không

chứa lưu

huỳnh

màu tía

3 Nấm

mốc

4.Vi

khuẩn

lam và

Vi khuẩn

lưu

huỳnh

màu lục

a.Quang

tự dưỡng

b Hóa tự dưỡng

c Quang

dị dưỡng

d Hóa dị dưỡng,

-GV chính xác hóa kiến

thức

- GV khái quát các kiểu

dinh dưỡng ở VSV dưới

dạng sơ đồ

- GV mời HS phân tích sơ

đồ và dựa vào sơ đồ nhắc

lại khái niệm các kiểu

dinh dưỡng ở VSV

nhóm

1-b; 2 – c; 3 –d;

4 –a

- HS lắng nghe, ghi bài vào vở

- HS dựa vào sơ

đồ nhắc lại kiến thức

3.4 Hoạt động 4: Củng cố (5 phút)

GV cho HS chơi trò chơi: “Bức tranh bí ẩn”

- Luật chơi: (Chia lớp thành 4 đội)

Có một bức tranh được che lấp bởi 4 ô, được đánh số từ 1 đến 4 Nhiệm vụ của các đội

là phải tìm được nội dung của bức tranh đang nói về nhân vật nào?

Trang 11

Để mở các ô đang che bức tranh này, các đội phải trả lời đúng câu hỏi tương ứng trong

ô số

Lần lượt mỗi đội chọn ô số mà đội mình thích Nếu trả lời đúng được 20 điểm Trả lời sai không bị trừ điểm, các đội còn lại sẽ dành quyền trả lời

Các đội có thể trả lời nội dung của bức tranh bất cứ lúc nào.Trả lời đúng được 30 điểm.Trả lời sai sẽ mất quyền chơi tiếp

Các câu hỏi trắc nghiệm sử dụng trong trò chơi.

Câu hỏi

Câu 1: Đặc điểm chung của vi sinh vật là

A Phân bố rộng

B Sinh trưởng và sinh sản nhanh

C Hấp thụ nhanh, chuyển hóa mạnh

D Tất cả các ý trên

Câu 2: Vi sinh vật là cơ thể đơn bào

A Nhân sơ

B Nhân sơ hoặc nhân chuẩn

C Nhân chuẩn

D Nhân thực

Câu 3: Một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính

theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 – 1,5 ; KH2PO4 – 1,0 ; MgSO4 – 0,2 ; CaCl2 – 0,1 ; NaCl – 0,5 Môi trường trên là loại môi trường gì?

A Môi trường tự nhiên

B Môi trường bán tổng hợp

C Môi trường nhân tạo

D Môi trường tổng hợp

Câu 4 :

Câu nào sau đây là sai khi nói về vi sinh vật ?

A Có kích thước hiển vi

B Có khả năng hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh, sinh trưởng nhanh

C Là một đơn vị phân loại

D Có khả năng thích ứng cao với môi trường

3.5 Hoạt động 5: Dặn dò (1’)

- Học bài cũ

- Xem trước phần II Quá trình phân giải của bài 23: Quá trình tổng hợp và phân giải

các chất ở VSV

Trang 12

Phụ lục

Phiếu học tập

Phiếu học tập 01

Ngày 27 tháng 2 năm 2017 Trường: THPT Hương Vinh

Lớp: 10B4

Nhóm:

Bài 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG

LƯỢNG Ở VI SINH VẬT (Sinh học 10, cơ bản)

Nghiên cứu SGK mục II và thảo luận nhóm để hoàn thành bảng sau trong vòng 2 phút

Bảng tiêu chí để chia thành các kiểu dinh dưỡng ở VSV

Nguồn Cacbon CO 2 Chất hữu cơ

Ánh sáng

Chất hóa học

Nguồn NL

Ngày đăng: 27/02/2018, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w