Yêu cầu học sinh quan sát H2, đọc SGK và trả lời các câu hỏi : nêu các giới trong hệ thống phân loại 5 giới.. Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời các câu hỏi : Đặc điểm cấu tạo, môi trườ
Trang 1Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy: ……/……/………
Phần một GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Tiết 1 : CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần phải:
1 Kiến thức: :
- Học sinh phải giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìnbao quát về thế giới sống
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống
- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
- Phương pháp quan sát tìm tòi
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi + hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
Kiểm tra sĩ số - Chuẩn bị sách vở học tập bộ môn của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên giới thiệu chương trình sinh học toàn cấp và lớp 10
3 Bài mới Bài mới:
a Đặt vấn đề :
Thế giới sống gồm các cấp độ khác nhau Vậy các cấp độ đó là gì ? Đặc điểm chung củacác tổ chức sống ?
b Triển khai bài :
Hoạt động của thầy & trò Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu các cấp độ tổ chức
của thế giới sống
GV Y/c học sinh quan sát H1 và đọc
SGK, thảo luận các nội dung sau :
- Em hãy nêu các cấp tổ chức của thế giới
sống?
- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới
sống? Giải thích các khái niệm : tế bào,
cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái ?
- Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu
tạo nên mọi cơ thể sinh vật
- Virút có được coi là cơ thể sống?
HS Quan sát H1, đọc SGK thu thập
I Các cấp tổ chức của thế giới sống:
- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắcthứ bậc chặt chẽ : phân tử bào quan tếbào mô cơ quan hệ cơ quan cơ thể quần thể quần xã hệ sinh thái sinhquyển
Trang 2GV Gọi đại diện 1-3 nhóm trả lời câu
hỏi và yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét
Hoạt động của thầy & trò Nội dung
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm chung của các
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi của giáo viên
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi của giáo viên
Bào quan tế bào mô cơ quancơ thể -Tính nổi trội:
+ Chỉ có ở tổ chức cấp cao hơn
+ Được hình thành do sự tương tác của các bộphận cấu thành mà mỗi bộ phận cấu thànhkhông thể có được
- Đặc điểm nổi trội đặc trưng của cơ thể sống :chuyển hoá vật chất và năng lượng, sinh sản,sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, khả năng
tự điều chỉnh và khả năng thích nghi
2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
- Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môi trườngsống luôn có tác động qua lại qua quá trìnhtrao đổi chất và năng lượng
- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luôn có khảnăng tự điều chỉnh duy trì cân bằng độngđộng trong hệ thống (cân bằng nội môi) đểgiúp nó tồn tại, sinh trưởng, phát triển…
3) Thế giới sống liên tục tiến hoá:
- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền
Trang 3GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
các câu hỏi :
- Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế
hệ này sang thế hệ khác ?
HS : (… )
GV: Kết luận, bổ sung -Do đâu sinh vật thích nghi với môi trường? HS : (… )
GV: Kết luận, bổ sung -Vì sao cây xương rồng khi sông trên sa mạc có nhiều gai nhọn? HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên GV Chỉnh lí, bổ sung và kết luận. thông tin di truyền trên ADN từ thế hệ này sang thế hệ khác -Thế giới sống có chung một nguồn gốc trải qua hàng triệu triệu năm tiến hoá tạo nên sự đa dạng và phong phú ngày nay của sinh giới -Sinh giới sinh vật không ngừng tiến hoá 4.Củng cố: - Nêu các cấp độ tổ chức sống cơ bản ? - Đặc tính nổi trội của cơ thể sống ? 5 Dặn dò: - Kiến thức trọng tâm : + Các cấp tổ chức sống cơ bản + Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống - Đọc trước bài 2 và trả lời các câu hỏi sau : + Khái niệm giới ? + Đặc điển của giới nguyên sinh ? + Sự khác nhau giữa giới thực vật và giới động vật ? Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy: ……/……/………
Trang 4Tiết 2 : CÁC GIỚI SINH VẬT
A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh phải nêu được khái niệm giới
- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới ( hệ thống 5 giới)
- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật(giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giớiNấm, giới Thực vật, giới Động vật)
- Phương pháp quan sát tìm tòi
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi + hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
Kiểm tra sĩ số - Chuẩn bị sách vở học tập bộ môn của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Đặc điểm chung của các cấp độ sống ?
3 Bài mới Bài mới:
a Đặt vấn đề
Sinh vật được phân chia thành các giới khác nhau Vậy đặc điểm của các giới là gì ?
b Triển khai bài (30’)
Hoạt Động 1: Tìm hiểu giới và hệ thống phân loại 5 giới
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK
và trả lời các câu hỏi :
- Giới là gì ?
- Hệ thống phân loại sinh vật ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin
và trả lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí, bổ sung và kết
luận.
GV Yêu cầu học sinh quan sát
H2, đọc SGK và trả lời các câu
hỏi : nêu các giới trong hệ thống
phân loại 5 giới ?
HS Quan sát H2 và Đọc SGK
I Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
1) Khái niệm giới:
- Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồmcác ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhấtđịnh
- Giới ngành lớp bộ họ chi loài
2)Hệ thống phân loại 5 giới:
-Giới Khởi sinh (Monera) Tế bào nhân sơ
Trang 5thu thập thông tin và trả lời câu
hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí, bổ sung và kết
luận.
-Giới Nguyên sinh(Protista)-Giới Nấm(Fungi) Tế bào-Giới Thực vật(Plantae) nhân thực
-Giới Động vật(Animalia)
Hoạt Động 2: Tìm hiểu đặc điểm chính của mỗi giới
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK
và trả lời các câu hỏi : Đặc điểm
cấu tạo, môi trường sống,
phương thức sống của giới Khởi
sinh?
HS Quan sát H2 và Đọc SGK
thu thập thông tin và trả lời câu
hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí, bổ sung và kết
luận.
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK
và trả lời các câu hỏi sau : đặc
điểm của các đại diện ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin
và trả lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí, bổ sung và kết
luận.
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK
và trả lời các câu hỏi sau :
- Giới Nấm gồm những đại diện
nào?
- Đặc điểm cấu tạo chung, hình
thức sống của giới Nấm?
HS Đọc SGK thu thập thông tin
và trả lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí, bổ sung và kết
luận.
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK
và trả lời các câu hỏi sau :
- Đặc điểm của giới thực vật ?
Đại diện ?
II Đặc đặc điểm chính của mỗi giới:
1)Giới Khởi sinh:( Monera)
- Gồm những loài vi khuẩn nhân sơ có kích thước nhỏ1-5m
- Môi trường sống : đất, nước, không khí, trên cơ thểsinh vật khác
- Phương thức sống đa dạng : hoại sinh, quang tựdưõng, hoá tự dưỡng
2) Giới Nguyên sinh:(Protista)
( Tảo, Nấm nhày và Động vật nguyên sinh)-Tảo:S.vật nhân thực,đơn bào, đa bào.Hình thức sốngquang tự dưỡng(cơ thể có diệp lục)
-Nấm nhày:S.vật nhân thực, cơ thể tồn tại 2 pha đơnbào và hợp bào.Hình thức sống dị dưỡng, hoại sinh
- ĐVNS:S,vật nhân thực, đơn bào.Hình dạng đa dạng,sống dị dưỡng
3) Giới Nấm:(Fungi)
-Gồm những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào.Thành tế bào chứa kitin
- Sinh sản hữu tinh và vô tính(nhờ bào tử)
- Hình thức sống dị dưỡng: Hoại sinh, ký sinh, cộngsinh
4) Giới Thực vật:( Plantae)
(Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín)-Sinh vật nhân thực, đa bào, thành tế bào cấu tạo bằngxenlulôzơ
Trang 6- Sự phát triển của thực vật ở
trên cạn ?
- Vai trò của giới thực vật ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin
và trả lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí, bổ sung và kết
luận.
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK
và trả lời các câu hỏi sau :
- Giới Động vật gồm những đại
diện nào?
- Đặc điểm cấu tạo chung, hình
thức sống của giới Động vật?
HS Đọc SGK thu thập thông tin
và trả lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí, bổ sung và kết
luận.
-Hình thức sống:Sống cố định, có khả năng quanghợp(có diệp lục) là sinh vật tự dưỡng, cảm ứng chậm
5) Giới Động vật:(Animalia)
(Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt,Thân mềm, Chân khớp, Da gai và Động vật có dâysống)
- Sinh vật nhân thực, đa bào, có cấu trúc phức tạp vớicác cơ quan và hệ cơ quan chuyên hoá cao
- Hình thức sống: dị dưỡng và có khả năng di chuyển
Nhân thực
Đơn bào
Đa bào
Tự dưỡng
dị dưỡng Khởi
- Kiến thức trọng tâm : Đặc điểm chung của các giới sinh vật.
- Đọc thêm hệ thống 3 lãnh giới (tr13, sinh học 10 cơ bản)
- Đọc trước bài 3 và trả lời câu hỏi : cấu trúc hoá học và vai trò của nước trong tế bào ?
Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy: ……/……/………
Trang 7Phần II : SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG 1 : THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀOTiết 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần phải:
1 Kiến thức: :
- Học sinh phải nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Nêu được vai trò của các nguyên tố đa lượng và vi lượng đối với tế bào
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý hoá củanước
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào
- Phương pháp quan sát tìm tòi
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Hãy nêu các đặc điểm của giới động vật và thực vật ?
3 Bài mới Bài mới:
a Đặt vấn đề (2’)
Không có nước thì không có sự sống Vậy nước có vai trò như thế nào đối với cơ thể sinh vật ?
b Triển khai bài (30’)
Hoạt Động 1 : Tìm hiểu các nhân tố hóa học
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
các câu hỏi sau :
- tại sao 4 nguyên tố C, H ,O ,N là những
nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào?
- vì sao C là nguyên tố quan trọng?
HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời
câu hỏi của giáo viên
- C là nguyên tố đặc biệt quan trọng tạo nên
sự đa dạng các đại phân tử hữu cơ
Trang 8- Phân biệt nguyên tố đa lượng và vi lượng
?
- Vai trò của nguyên tố đa lượng và vi
lượng ? Ví dụ ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
- Nguyên tố đa lượng:
+ Tham gia cấu tạo các đại phân tử như
protein, axit nucleic,…
* Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào
* Thành phần cơ bản của enzim, vitamin…
Hoạt Động 2 : Tìm hiểu nước và vai trò của nước trong tế bào
GV Yêu câu học sinh quan sát H 3 Bài
mới1-2, đọc SGK và trả lời câu hỏi sau :
- Hãy nêu cấu trúc và đặc tính lý hoá của
nước?
HS: (……… )
GV: Kết kuận, bổ sung.
- Em nhận xét về mật độ và sự liên kết
giữa các phân tử nước ở trạng thái lỏng và
rắn?(khi cho nước đá vào cốc nước
thường)
HS: (……… )
GV: Kết kuận, bổ sung.
- Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống
vào trong ngăn đá tủ lạnh? Giải thích ?
HS Quan sát H3.2, đọc SGK thu thập
thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV HS đọc SGK và trả lời câu hỏi : theo
em nước có vai trò như thế nào? đối với tế
bào cơ thể sống?( Điều gì xảy ra khi các
sinh vật không có nước?)
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên
- Phân tử nước có tính phân cực
- Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnhđiện( do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lướinước
2)Vai trò của nước đối với tế bào:
- Là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan
và vận chuyển các chất cần cho hoạt độngsống của tế bào
- Là môi trường và nguồn nguyên liệu chocác phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào
- Tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tếbào và cơ thể…
4 Củng cố: (5’)
- Tại sao cần ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, không nên chỉ ăn 1 số các món ăn ưathích?( Cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho tế bào, cơ thể )
Trang 9-Tại sao người ta phải trồng rừng và bảo vệ rừng?
5 Dặn dò: (2’)
- Kiến thức trọng tâm : nguyên tố đa lượng và vi lượng, vai trò của nước
- Đọc trước bài 4 và trả lời các câu hỏi sau :
+ Phân biệt các loại đường đơn, đường đôi và đường đa ?
+ Chức năng của cacbonhydrat ?
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy: ……/……/………
Tiết 4: CÁCBOHYĐRAT VÀ LIPIT,PRÔTÊIN
Trang 10A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh phải liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi và đường đa(đường phức)
có trong các cơ thể sinh vật
- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật
- Liệt kê được tên các loại lipit có trong các cơ thể sinh vật và trình bày được chức năngcủa các loại lipit trong cơ thể
- Học sinh phải phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin: Cấu trúc bậc 1, bậc 2, bậc
- Phương pháp quan sát tìm tòi
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Phân biệt các nguyên tố đa lượng với vi lượng?
- Vai trò của nước đối với tế bào ?
3 Bài mới :
a Đặt vấn đề (2’)
Trong tế bào có nhiều loại đường Vậy chúng gồm những loại nào ? Vai trò của đường đối
với tế bào ?
b Triển khai bài (30’)
Hoạt Động 1 : Tìm hiểu Cacbonhiđrat
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
các câu hỏi sau :
- Cấu tạo chung của cacbonhydrat ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí và kết luận.
GV Treo tranh các loại đường HS quan
sát tranh và đọc SGK,trả lời câu hỏi sau :
- Phân biệt các loại đường ?
HS Quan sát tranh và đọc SGK thu thập
thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
I Cacbohyđrat: ( Đường)
1 Cấu tạo chung :
- Hợp chất hữu cơ chứa 3 nguyên tố : C, H,O
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân: glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ
2 Các loại cacbonhydrat.
a Đường đơn: (monosaccarit)
- Gồm các loại đường có từ 3-7 nguyên tử C
- Đường 5 C (Ribôzơ,đeôxyribôzơ), đường 6
C (Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ)
Trang 11GV HS đọc SGK,trả lời các câu hỏi sau :
- Chức năng của cacbonhydrat ?
HS Quan sát tranh và đọc SGK thu thập
thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
b.Đường đôi: (Disaccarit)
- Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết vớinhau bằng liên kết glucôzit
* Mantôzơ(đường mạch nha) gồm 2 phân
tử Glucôzơ *Saccarôzơ(đường mía) gồm 1 ptử Glucôzơ
và 1 ptử Fructôzơ
* Lactôzơ (đường sữa) gồm 1 ptử glucôzơ
và 1 ptử galactôzơ
c Đường đa: (polisaccarit)
- Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết vớinhau bằng liên kết glucôzit
- Glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin…
3 Chức năng của Cacbohyđrat:
- Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào
- Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phậncủa cơ thể…
Hoạt Động 2 : Tìm hiểu về lipit
GV Yêu câu học sinh quan sát H4.2, đọc
SGK và trả lời câu hỏi sau :
- Đặc điểm chung các loại lipit ?
GV Tiếp tục yêu cầu HS đọc SGK và trả
lời câu hỏi sau :
- Chức năng của các loại lipit ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
II Lipit: ( chất béo)
1 Cấu tạo của lipit:
- Có đặc tính kị nước
- Không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
a Lipit đơn giản: (mỡ, dầu, sáp)
-Gồm 1 phân tử glyxêrol và 3 axit béo
b.Phôtpholipit:(lipit đơn giản)
- Gồm 1 phân tử glyxêrol liên kết với 2 axitbéo và 1 nhóm phôtphat(alcol phức)
- Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học
- Nguồn năng lượng dự trữ
- Tham gia nhiều chức năng sinh học khác
Hoạt Động 3 : Tìm hiểu về Prôtêin
Trang 12Hoạt động của thầy & trò Nội dung
GV Y/c HS qs H5.1, đọc SGK và trả lời
các câu hỏi sau :
- Cấu tạo chung của prôtêin ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời
câu hỏi của giáo viên
- Chức năng của prôtêin ? Ví dụ ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
III prôtêin 1.Cấu trúc của prôtêin:
- Phân tử prôtêin có cấu trúc đa phân màđơn phân là các axit amin
- axit amin có công thức cấu tạo chung:
H2N – CH – COOH (Gốc amin) (Gốc cacboxyl)
- Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôli peptit cấu trúc
bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo không gian 3 chiềuđặc trưng được gọi là cấu trúc bậc 3 Bàimới
- Cấu trúc bậc 4: Các chuỗi cấu trúc bậc 2
liên kết với nhau theo 1 cách nào đó tạo cấutrúc bậc 4
2 Chức năng của prôtêin:
- Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể.(nhân, màng sinh học, bào quan…)
- Kiến thức trọng tâm : Chức năng các loại cacbonhydrat, lipit, protein
- Đọc trước bài 6 và trả lời các câu hỏi sau : cấu trúc của ADN và ARN ?
Ngày soạn: 06/09/2009
Ngµy d¹y: / 09/2009 (Líp 10C 6 ) /09/2009 (Líp 10C 5 )
Nguồn giáo án: Tài liệu tham khảo Sgk, Sgv
Tiết 5 : AXIT NUCLÊIC
A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này Hs cần phải:
Trang 131 Kiến thức: :
- Học sinh phải nêu được thành phần 1 nuclêôtit
- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN và phân tử ARN
- Trình bày được các chức năng của ADN và ARN
- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN
2 Kĩ năng :
Rèn luyện học sinh các kĩ năng : quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,…
3.Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn
B TRỌNG TÂM BÀI DẠY:
Cấu trúc hóa học và sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng ADN và ARN
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: (1’)
………
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
Phân biệt các loại cacbonhydrat? Vai trò của cacbonhydrat ?
3 Bài mới : (39’)
a Phương pháp: Phương pháp quan sát tìm tòi, hỏi đáp tìm tòi.
b Phương tiện ,thiết bị dạy học:
Thầy : Soạn giáo án, tranh : H6.1-2
Trò : Học bài cũ, đọc trước bài mới
c Nội dung bài dạy:
Hoạt Động 1:(20’) Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của ADN
GV Treo và giới thiệu H6.1, yêu cầu học
sinh trả lời câu hỏi
-Nêu cấu trúc của ADN ?
GV Sự liên kết giữa các đơn phân của
ADN ở trên một mạch và hai mạch ?
- Các nuclêôtit trên từng mạch liên kết vớinhau băng liên kết cộng hóa trị (Nhóm P của
nu này lk với p.tử đường của nu kia) tạo
thành chuỗi pôlinuclêôtit
- 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằngliên kết H giữa các bazơ của các nu theoNTBS:
A=T → làm cho phân tử ADN khá G=X bền vững và linh hoạt
- 2 chuỗi polinu của ADN xoắn đều quanh
trục tạo nên chuỗi xoắn kép
Trang 14GV Nhận xét và kết luận.
GV - Chức năng của ADN ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
2 Chức năng của ADN:
- Mang thông tin di truyền:
Thông tin di truyền : trình tự các nuclêôtit
trên ADN quy định trình tự các axit amintrong chuỗi pôlipeptit
- Bảo quản thông tin di truyền là mọi sai sóttrên phân tử ADN hầu hết đều được các hệthống enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa
- Truyền đạt thông tin di truyền(qua nhân đôiADN) từ tế bào này sang tế bào khác
Hoạt Động 2: (13’) Tìm hiểu về ARN
GV Đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau :
- Cấu tạo chung của ARN ? ARN có gì
giống và khác so với ADN ?
HS ( ……… )
Hs: Nhận xét
GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV Yêu cầu học sinh quan sát H6.2 và
đọc SGK trả lời câu hỏi :
- phân biệt các loại ARN ?
HS ( ……… )
GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV Đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau :
- Chức năng của các loại ARN ?
HS Quan sát H4.2, đọc SGK thu thập
thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
II Axit Ribônuclêic:
1) Cấu trúc của ARN:
a cấu tạo chung :
- Cấu tạo theo nguyên tắc da phân mà đơnphân là nuclêôtit
- Mỗi nuclêôtit gồm:
▪ 1 phân tử đường 5C (C5H10O5) ▪ 1 nhóm phôtphat ( H3PO4) ▪ 1 gốc bazơ nitơ (A,U,G,X)
- Gồm một chuỗi pôlinuclêotit
b Cấu trúc:
- ARN thông tin(mARN) dạng mạch thẳng
- ARN vận chuyển ( t ARN) xoắn lại 1 đầutạo 3 thuỳ
- ARN ribôxôm(rARN)nhiều xoắn kép cụcbộ
2 Chức năng của ARN:
- mARN truyền thông tin di truyền từ ADNđến ribôxôm đê tổng hợp prôtêin
- t ARN vận chuyển axit amin đến ribôxôm
- rARN cùng với prôtêin cấu tạo nênribôxôm là nơi tổng hợp nên prôtêin
4 Củng cố (5’)
So sánh giữa ADN và ARN về cấu trúc và chức năng
ADN ARNCấu tạo
Trang 15Chức năng
5 Dặn dò (2’) - Kiến thức trọng tâm : Cấu tạo của ADN và ARN - Đọc trước bài 7 và trả lời các câu hỏi sau : + Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ? + Đặc điểm cấu tạo của tế bào chất ? Rút kinh nghiệm giờ dạy: Líp 10C6
Líp 10C5
Duyệt của tổ (nhóm )trưởng CM Duyệt của BGH
Ngày soạn: 06/09/2009
Ngµy d¹y: / 09/2009 (Líp 10C 6 ) /09/2009 (Líp 10C 5 )
Nguồn giáo án: Tài liệu tham khảo Sgk, Sgv
Tiết 6 : TẾ BÀO NHÂN SƠ
A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Kiến thức: :
- Học sinh phải nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ
- Giải thích lợi thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
Trang 162 Kĩ năng :
Rèn luyện học sinh các kĩ năng : quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,…
3.Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn
B TRỌNG TÂM BÀI DẠY:
Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ, cấu tạo tế bào nhân sơ
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
………
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nêu cấu tạo của ADN ?
3 Bài mới: (33’)
a Phương pháp: Phương pháp quan sát tìm tòi, hỏi đáp tìm tòi.
b Phương tiện ,thiết bị dạy học:
Thầy: Soạn giáo án, tranh : H7.1-2
Trò : Đọc trước bài mới
c Nội dung bài dạy:
Hoạt Động 1: (10’) Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK ,qs H7.1
và trả lời các câu hỏi sau :
- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ?
- Kích thước nhỏ đem lại lợi thế gì cho tế
bào nhân sơ ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí và kết luận.
I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh (nhân chưa cómàng nhân bao bọc) Nhân sơ
- Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng vàkhông có các bào quan có màng bao bọc
- Khoảng 1- 5m, bằng khoảng 1/10 tế bàonhân thực
=>Lợi thế : Kích thước nhỏ giúp trao đổi
chất với môi trường sống nhanh sinhtrưởng, sinh sản nhanh( thời gian sinh sảnngắn)
Hoạt Động 2: (23’) Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân sơ
GV: - Màng sinh chất có cấu tạo như thế
nào ?
HS: (… )
GV: Kết luận
GV Yêu cầu học sinh quan sát đọc SGK
trả lời câu hỏi : cấu tạo và chức năng của
tế bào chất ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
II Cấu tạo tế bào nhân sơ:
1 màng sinh chất:
Gồm: ▪ Phôtpholipit ▪ Prôtêin
2 Tế bào chất
- Cấu tạo : Gồm ▪ bào tương
▪ ribôxôm (Prô + rARN)
và hạt dự trữ
- Chức năng : là nơi diễn ra các phản ứng
Trang 17câu hỏi của giáo viên.
GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV:
- cấu tạo và chức năng của vùng nhân ?
HS (………)
GV Chỉnh lỉ và kết luận GV Yêu cầu học sinh quan sát H.7.1,đọc SGK và trả lời câu hỏi sau : - Cấu tạo của thành tế bào? Vai trò của thành tế bào ? Phân biệt vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm ? HS: (……… )
GV: Kết kuận, bổ sung. - Vì sao khi khám bệnh do vi khuẩn gây ra người ta phải xác định xem đó là loại VK gram+ hay gram - ? HS (………)
GV Chỉnh lỉ và kết luận - Chức năng của thành tế bào là gì ? GV: - Vai trò của lớp vỏ nhầy, lông và roi ? HS Quan sát H7.1, đọc SGK thu thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên GV Chỉnh lỉ và kết luận sinh hoá : tổng hợp hay phân giải các chất 3 Vùng nhân - Cấu tạo : + Chưa có màng nhân + có phân tử ADN dạng vòng Một số vi khuẩn khác có thêm plasmit - Chức năng : + Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền. + Điều khiển các hoạt động sống 4 Các thành phần khác: - Thành tế bào: Cấu tạo bởi peptiđôglican Có 2 loại: Gram+ : Khi nhuộm có màu tím Gram - : Khi nhuộm có màu đỏ * CN: Tạo cho tb nhân sơ có hình dạng ổn định - Lông, roi: + Lông: Giúp VK gây bệnh bám được vào vật chủ + Roi: Giúp vk di chuyển - Một số loại vi khuẩn còn có thêm 1 lớp vỏ nhày(vi khuẩn gây bệnh ở người) 4 Củng cố (5’) Cấu tạo và chức năng của thành tế bào, vùng nhân ? 5 Dặn dò (2’) - Kiến thức trọng tâm : Cấu tạo và chức năng của thành tế bào, tế chất và vùng nhân - Đọc trước bài 8 và trả lời câu hỏi sau : Điểm khác nhau cơ bản của tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ ?
Rút kinh nghiệm giờ dạy: Líp 10C6
Líp 10C5
Trang 18
Duyệt của tổ (nhóm )trưởng CM Duyệt của BGH
Ngày soạn: 10/09/2009
Ngµy d¹y: / 09/2009 (Líp 10C 6 ) /09/2009 (Líp 10C 5 )
Nguồn giáo án: Tài liệu tham khảo Sgk, Sgv
Tiết 7 : TẾ BÀO NHÂN THỰC
A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Kiến thức: :
- Học sinh phải trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào chất:lưới mội chất,
bộ máy gôngi, ty thể, lục lạp, ribôxôm, không bào, lizôxôm…
- Phân biệt được tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ
2 Kĩ năng :
Rèn luyện học sinh các kĩ năng : quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,…
Trang 193.Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn
1 Thầy: Soạn giáo án, tranh : H8.1-2, Mô hình tế bào đông vật và thực vật (ĐDDH)
2 Trò : Học bài cũ, đọc trước bài mới
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: (1’)
………
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nêu cấu tạo của chung của tế bào nhân sơ ?
3 Bài mới: (33’)
a Phương pháp: Phương pháp quan sát tìm tòi, hỏi đáp tìm tòi.
b Phương tiện ,thiết bị dạy học:
Thầy: Soạn giáo án, tranh : H8.1-2, Mô hình tế bào đông vật và thực vật (ĐDDH) Trò : Học bài cũ, đọc trước bài mới
c Nội dung bài dạy:
Hoạt Động 1 (7’): Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực
GV : HS đọc sgk:
- Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực.?
HS Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lí và kết luận.
A Đặc điểm chung
- Kích thước lớn
- Cấu trúc phức tạp+ Có nhân tế bào có màng nhân+ Có hệ thông màng chia tế bào chất thànhcác xoang riêng biệt
+ Có các bào quan có màng bao bọc
Hoạt Động 2 (26’): Tìm hiểu cấu trúc tế bào nhân thực
GV Yêu cầu HS qs H.1,đọc SGK và trả
lời câu hỏi sau :
- Cấu tạo của thành tế bào? Vai trò của
thành tế bào ? Phân biệt vi khuẩn Gram
dương và vi khuẩn Gram âm ?
HS: (……… )
GV: Kết kuận, bổ sung.
- Vai trò của lớp vỏ nhầy, lông và roi ?
- Cấu tạo của màng sinh chất ?
- Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
- Quy định các đặc điểm của tế bào
- Điều khiển các hoạt động sống của tế bào
II/ Tế bào chất:
Gồm: - Bào tương
- Các bào quan
1 Lưới nội chất:
Trang 20GV Yêu cầu học sinh quan sátH8.1, đọc
SGK trả lời câu hỏi :
- Cấu tạo và chức năng của lưới nội chất ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV Yêu cầu học sinh quan sátH8.1, đọc
SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và chức năng
của ribôxôm ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV Yêu cầu học sinh quan sátH8.1, đọc
SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và chức năng
của bộ máy Gôngi ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
GV: y/c đọc thông tin sgk, quan sát tranh:
- Nêu cấu tạo của ti thể?Chức năng ti thể ?
HS: (……… )
GV: Kết luận, bổ sung
GV: - Tại sao nói ti thể là nhà máy cung
cấp năng lượng của tế bào?
b Chức năng.
- Là nơi tổng hợp prôtêin
- Tham gia vào quá trình tổng hợp lipit,chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hạiđối với tế bào, cơ thể
2 Ribôxôm.
a Cấu tạo:
- Ribôxôm là bào quan không có màng
- Cấu tạo từ : rARN và protein
- Kiến thức trọng tâm : Cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo tế bào ?
- Đọc trước bài 9 và trả lời câu hỏi sau :
Trang 21Cấu tạo và chức năng của ti thể và lục lạp ?
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Líp 10C6
Líp 10C5
. Duyệt của tổ (nhóm )trưởng CM Duyệt của BGH Ngày soạn: 11/09/2009 Ngµy d¹y: / 09/2009 (Líp 10C 6 ) /09/2009 (Líp 10C 5 ) Nguồn giáo án: Tài liệu tham khảo Sgk, Sgv Tiết 8 : TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Kiến thức: :
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của lục lạp
- Nêu được chức năng của không bào, ribôxôm
- Hiểu được cấu tạo, sự phù hợp với chức năng của khung xương tế bào
- Mô tả được cấu trúc mang sinh chất,hiểu được vì sao MSC có cấu trúc khảm động
- Kể tên được 1 số thành phần khác của tế bào
2 Kĩ năng :
Rèn luyện học sinh các kĩ năng : quan sát, thu thập thông tin
3.Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: (1’)
Trang 22………
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nêu cấu tạo của chung của tế bào nhân sơ ?
3 Bài mới: (33’)
a Phương pháp: Phương pháp quan sát tìm tòi, hỏi đáp tìm tòi.
b Phương tiện ,thiết bị dạy học:
Thầy: Soạn giáo án, tranh : H8.1-2, Mô hình tế bào đông vật và thực vật (ĐDDH) Trò : Đọc trước bài mới
c Nội dung bài dạy:
Hoạt Động 1: (17’)Tìm hiểu cấu tạo tế bào nhân thực (tiếp)
GV: - Tại sao lá cây có màu xanh? Màu
xanh có liên quan gì tới chức năng quang
hợp của cây hay không?
GV: - Nêu cấu trúc và chức năng của
khung xương tế bào ?
Chất nền còn chứa ADN và ribôxôm
6 Không bào
7 Lizôxôm
Tiết ra các enzim thuỷ phân phân huỷ tếbào chết hoặc bị bệnh
8 Khung xưong tế bào
- Gồm hệ thống vi ống, vi sợi và sợi trunggian
- C/n: Là giá đỡ cơ học cho tế bào, tạo hìnhdạng ổn định cho tế bào,nơi neo đậu của cácbào quan, giúp tế bào di chuyển
Hoạt Động 2: (16’) Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
GV: - Màng sinh chất có cấu tạo gồm
Ngoài ra còn có: Cholesterol, Glicôprôtêin
Trang 23HS: (………… )
GV: Kết luận, bổ sung
- Nêu chức năng của màng sinh chất?
GV: - Vách tế bào có cấu tạo ntn ? Chức
- C/n: lk các tế bào , mô và thu nhận thôngtin
4 Củng cố : (5’)
- Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của tế bào ?
- Nêu sự tiến hoá của tế bào nhân thực so với nhân sơ ?
5 Dặn dò: (2’)
Học bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Duyệt của tổ (nhóm )trưởng CM Duyệt của BGH
Bài 3: Các nguyên tố hoá
Bài 4: Cacbonhyđrat, lipit 1 câu
Trang 24Bài 8: Tế bào nhõn thực 1 cõu
III/ Đề kiểm tra:
Câu 1: (2đ) Cho 1 mạch của phân tử ADN có trình tự nuclêôtit nh sau:
3’ ATGXATTTGXGTATA 5’ Mạch 1
Hãy xác định trình tự nuclêôtit mạch đơn còn lại của ADN đó ?
Câu 2: (2đ) So sánh cấu trúc của phân tử ADN và ARN ?
Câu 3: (3đ) Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ? Kích thớc nhỏ đem lại u thế gì cho tế bào nhân sơ ?
III Đỏp ỏn và thang điểm:
Trình tự nuclêôtit của mạch bổ sung là :
5’…TAX GTA AAX GXA TAT …3’TAX GTA AAX GXA TAT …TAX GTA AAX GXA TAT …3’3’
Câu 2 :(2đ)
So sánh cấu trúc ADN và ARN :
- Giống nhau : (0.5đ ) Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Gồm : 1 phân tử đòng, 1 nhóm phốtphat, 1 trong 4 loại bazơ nitơ
Câu 3: (3đ)
- Đặc điểm chung : (2đ) + Kích thớc nhỏ
+ Tế bào cha có hệ thống nội màng, bào quan cha có màng bao bọc
+ Nhân cha hoàn chỉnh
+ Trao đổi chất , sinh trởng và sinh sản nhanh
- Kích thớc nhỏ tỉ lệ s/v lớn tế bào trao đổi chất với môi trờng 1cách nhanh chóng
sinh trỏng , sinh sản nhanh (1đ)
Rỳt kinh nghiệm cỏc khõu ra đề, đỏp ỏn và biểu điểm:
Trang 25
Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy:: ……/……/………
Tiết 10: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Kiến thức: :
- Trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
- Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào
- Phương pháp quan sát trực quan
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Thầy: Soạn giáo án, tranh : H10.1-2, H11.1-2
2 Trò : Học bài cũ, đọc trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
( Không kiểm tra bài cũ )
3 Bài mới
a Đặt vấn đề (2’)
Màng sinh chất là thành phần cấu tạo quan trọng của tế bào Vậy sự trao đổi chất qua
mang sinh chất như thế nào ?
b Triển khai bài (30’)
Hoạt Động 1: Tìm hiểu vận chuyển thụ động
GV Yêu cầu học sinh quan sát H.11.1,đọc
SGK và trả lời câu hỏi sau :
- Nguyên lí vận chuyển thụ động ? Vận
chuyển thụ động có tiêu tốn năng lượng
I Vận chuyển thụ động:
1 Khái niệm:
- Không tiêu tốn năng lượng
- Khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi
có nồng độ thấp
Trang 26GV Yêu cầu học sinh quan sátH11.2, đọc
SGK trả lời câu hỏi :
- Đặc điểm của các chất cần vận chuyển ?
HS: (………… )
GV: Kết kuận, bổ sung
- Đặc điểm của cơ chế vận chuyển chủ
động ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên
- Đặc điểm của xuất bào và nhập bào ?
HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên
GV Chỉnh lỉ và kết luận
2 Các cách vận chuyển
- Qua lớp photpholipit:
+ Kích thước nhỏ hơn lỗ màng + Không phân cực ( co2, o2 )
- Qua kênh prôtêin + Các chất phân cực + Có kích thước lớn : H+ , Pr, gluco
3 Điều kiện vận chuyển
- Tiêu tốn năng lượng
III Nhập bào và xuất bào:
1 Nhập bào:
Màng tế bào biến dạng để lấy các chất hữu
cơ có kích thước lớn (thực bào) hoặc giọtdịch ngoại bào (ẩm bào)
Trang 27Các chất vận
chuyển qua
màng
Không biến dạngmàng màng
Biến dạng màng
V/c thụ động
V/c chủ động Nhập bào
Xuất bào
Tiêu tốn nănglượngKhông tiêu tốnnăng lượng
Trang 281 Kiến thức: Qua tiết này học sinh phải :
- Học sinh phải biết cách điều khiển sự đóng, mở của tế bào khí khổng thông qua điềukhiển mức độ thẩm thấu ra vào tế bào
- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau
- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong sách giáo khoa
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Thầy: Mẫu vật: Củ hành tía hoặc lá thài lài tía
Dụng cụ: Kính hiển vi, lam kính, lamen, ống nhỏ giọt, kim mũi mác
Hoá chất: Nước muối loãng, nước cất
2 Trò : Học bài cũ, đọc trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh.
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
Kiểm tra các mẫu vật học sinh chuẩn bị có đạt yêu cầu hay không
3 Bài mới
a Đặt vấn đề(’)
b Triển khai bài (41’)
* Hoạt Động 1(5’)
I MỤC TIÊU, DỤNG CỤ, MẪU VẬT VÀ HOÁ CHẤT
GV Yêu cầu học sinh dựa vào SGK nêu mục tiêu và dụng cụ và hoá chất thí nghiệm
HS Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
* Hoạt Động 2 (31’)
Trang 29II NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
GV Phát dụng cụ và yêu cầu các nhóm dựa vào hướng dẫn ở SGK làm các thí nghiệm.
HS Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên.
* Trong khi học sinh làm thí nghiệm giáo viên đi từng bàn để kiểm tra, sửa sai, hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm.
Nội dung và cách tiến hành:
1.Quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây:
* Chú ý: tách 1 lớp mỏng phía dưới lá Đưa phiến kính vào giữa vi trường và vật kính ở
bội giác bé 10 rồi chọn vùng có lớp tế bào mỏng đưa vào giữa vi trường
- Chuyển vật kính sang bội giác lớn hơn 40 để quan sát cho rõ Vẽ các tế bào biểu bìbình thường và các khí khổng quan sát được vào vở
- Để nguyên mẫu vật quan sát tế bào rõ nhất sau đó nhỏ dung dịch muối Chú ý nhỏ ítmột cùng với việc dùng giấy thấm ở phía đối diện lá kính rồi quan sát quan sát tế bào và vẽvào vở
2 Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng:
*Chú ý: Chuyển mẫu vật trên vào vùng quan sát tế bào, khí khổng rõ nhất( lúc này khí
khổng đóng hay mở?) vẽ khí khổng quan sát được
- Nhỏ 1 giọt nước cất cùng với việc dùng giấy thấm ở phía đối diện lá kính rồi quan sát
tế bào, khí khổng và vẽ vào vở
* Hoạt động 3(5’)
III Thu hoạch:
- Mỗi nhóm học sinh làm 1 bản tường trình thí nghiệm kèm theo hình vẽ các tế bào, khíkhổng ở các lần thí nghiệm khác nhau( ban đầu, khi cho nước muối, khi cho nước cất) và trảlời các lệnh ở sách giáo khoa
Ôn tập chương I, II theo hướng dẫn
Rút kinh nghiệm giờ thực hành:
Trang 30
Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy:: ……/……/………
Tiết 12 : BÀI TẬP
A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Kiến thức: Qua tiết này học sinh phải :
Tự củng cố các kiến thức về : cấu tạo và chức năng của các thành phần ở tế bào nhân thức
và tế bào nhân sơ
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Thầy: Soạn giáo án
2 Trò : Học bài cũ, đọc trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
Học sinh vắng :
2 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra bài báo cáo thực hành của học sinh
GV Tổ chức thảo luận toàn lớp các câu hỏi trắc nghiệm.
HS Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên.
PHIẾU TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Loại đường tham gia cấu tạo thành tế bào ?
Trang 31Câu 2: Chức năng của chất nền ngoại bào là
A liên kết các tế bào để tạo thành các mô.
B quy định hình dạng tế bào.
C hấp thụ các chất có chọn lọc.
D bảo vệ tế bào.
Câu 3: Điểm khác của vận chuyển chủ động với vận chuyển thụ động qua màng sinh chất là
A Vận chuyển từ nơi có nồng thấp đến nơi có nồng độ cao và tiêu tốn năng lượng.
B Vận chuyển từ nơi có nồng thấp đến nơi có nồng độ cao và không tiêu tốn năng lượng.
C Vận chuyển từ nơi có nồng cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.
D Vận chuyển từ nơi có nồng cao đến nơi có nồng độ thấp và tiêu tốn năng lượng.
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không phải của giới động vật :
A có khả năng phản ứng nhanh.
B có khả năng phản ứng nhanh.
C thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ.
D sinh vật đa bào nhân thực.
Câu 5: Cấu tạo của khung xương tế bào ?
A Gồm các vi ống, vi sợi và lizôxôm.
B Gồm các vi ống, xelulôzơ và sợi trung gian.
C Gồm các kitin, vi sợi và sợi trung gian.
D Gồm các vi ống, vi sợi và sợi trung gian.
Câu 6: Vai trò của chức năng thu nhận thông tin của các protein thụ thể ở màng sinh chất là
A giúp cho tế bào có khả năng phát triển tốt.
B giúp cho tế bào sinh trưởng nhanh.
C giúp tế bào đáp ứng thích hợp trước sự thay đổi của ngoại cảnh.
D giúp cho tế bào trao đổi chất được tốt hơn.
Câu 7: Đặc điểm chung của ti thể và lục lạp ?
A Có màng kép bao bọc và bên trong chứa enzim hô hấp và ribôxôm.
B Có màng kép bao bọc và bên trong chứa ADN và ribôxôm.
C Có màng kép bao bọc và bên trong chứa ADN và enzim quang hợp.
D Có màng kép bao bọc và bên trong chứa ADN và enzim hô hấp.
Câu 8: Cấu tạo của nhân ở tế bào nhân thực ?
A Có màng bao bọc ở bên ngoài.
B Có dính các hạt ribôxôm ở bên ngoài.
C Gồm một chồng túi dẹt xếp cạnh nhau.
D Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc.
Câu 9: Căn cứ vào cấu trúc của thành tế bào, người ta chia vi khuẩn :
Câu 10: Một gen có tổng số nuclêôtit là 3000 Trong đó A = 30% Số lượng từng loại
Câu 12: Đặc điểm để phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là :
A cấu trúc của thành tế bào B cấu trúc của tế bào chất.
Trang 32Câu 13: Một đoạn mạch của ADN có trình tự các nuclêôtit là : - AAAGGXTTAX- Theo
nguyên tắc bổ sung trình tự các nuclêôtit của đoạn mạch còn lại là :
TTTXXGAATG-Câu 14: Điểm khác nhau giữa tế bào nhân thực so với tế bào nhân sơ là
A tế bào chất là nơi diễn ra quá trình tổng hợp các chất.
B tế bào chất là nơi diễn ra phân huỹ các chất.
C tế bào chất là nơi diễn ra các phản ứng sinh hoá.
D tế bào chất có các bào quan có màng bao bọc.
Câu 15: Tại sao phải cần ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau ?
A Tăng khả năng vận chuyển các chất.
B Vì tất cả các loại thức ăn đều có hàm lượng axit amin như nhau.
C Để tăng khả năng tiêu hoá cho cơ thể.
D Vì mỗi loại thức ăn không chứa đủ các loại axit amin.
Câu 16: Chức năng của lưới nội chất hạt
A là nơi diễn ra tổng hợp protêin B quy định đặc điểm của tế bào.
Câu 17: Đơn phân cấu tạo ADN gồm :
Câu 18: Một trong các đặc điểm của tế bào nhân sơ ?
C Có các bào quan : ti thể, lục lạp,… D Thành tế bào có xenlulôzơ.
Câu 19: Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể ?
C Chứa nhiều loại enzim hô hấp D Chuyển hoá đường thành ATP.
Câu 20: Đặc điểm nào sau đây là vai trò của nước ?
A Chiếm tỷ lệ lớn trong tế bào.
B Môi trường của các phản ứng sinh hoá.
C Tồn tại ở dạng tự do hay liên kết.
D Có tính phân cực.
Câu 21: Một trong những thành phần chính của màng sinh chất ?
Câu 22: Loại tế bào nào sau đây chứa nhiều lizôxôm nhất ?
Câu 23: Đơn phân của protein là
Câu 24: Thành phần chính cấu tạo màng sinh chất ?
A Phôtpholipit và protêin B Phôtpholipit và glicôprotêin.
C Phôtpholipit và colestêron D Phôtpholipit và cacbonhydrat.
Câu 25: Chức năng của mARN là
C dùng để làm khuôn tổng hợp protein D vận chuyển axit amin.
Câu 26: Lấy nhân của tế bào sinh dưỡng loài A cấy vào tế bào trứng(đã huỹ nhân) của loài
B Ếch con phát triển từ tế bào trên có đặc điểm của
Trang 33C khụng mang đặc điểm của loài nào D loài A.
Cõu 27: Đặc điểm nào sau đõy chỉ cú ở giới nấm ?
A Sinh vật nhõn thực, đơ bào, sống dị dưỡng hay tự dưỡng.
B Sinh vật nhõn thực, đa bào, cú cấu trỳc dạng sợi.
C Sinh vật nhõn thực, đa bào, thành tế bào cú xenlulụzơ.
D Sinh vật nhõn thực, đơn bào, cú sắc tố quang hợp.
Cõu 28: Điều kiện để vận chuyển thụ động qua màng sinh chất diễn ra là
A cú sự chờnh lệch nồng độ bờn trong và ngoài màng sinh chất.
B nồng độ cỏc chất hoà tan bờn ngoài cao hơn trong màng sinh chất.
C nồng độ cỏc chất hoà tan bờn ngoài thấp hơn trong màng sinh chất.
D nồng độ cỏc chất hoà tan bờn ngoài bằng nồng độ cỏc chất trong màng sinh chất Cõu 29: Một trong cỏc đặc điểm chung của thế giới sống là
A hệ thống khộp kớn và tự điều chỉnh.
B tổ chức từ cao đến thấp.
C tổ chức theo nguyờn tắc thứ bậc.
D đặc tớnh nổi trội chỉ cú ở cấp độ sống thấp hơn.
Cõu 30: Trao đổi chất với mụi trường một cỏch cú chọn lọc là
A tất cả cỏc chất đều cú khả năng đi qua lớp photpholipit kộp.
B chỉ cho một số chất nhất định đi qua màng tế bào.
C cỏc chất khụng phõn cực chỉ đi qua kờnh protờin.
D cỏc chất phõn cực chỉ đi qua lớp photpholipit kộp.
B2: Phân biệt cấu trúc chức năng các loại ARN
Cấu trúc
Chức năng
B3 Gen có 3000 nuclêôtit trong đó A= 10%
- tính chiều dài của gen ?
Trang 34- sè lîng c¸c lo¹i nuclª«tit cßn l¹i ?
Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy:: ……/……/………
Trang 35CHƯƠNG III : CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Tiết 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Kiến thức: Qua tiết này học sinh phải :
- Phát biểu được khái niệm năng lượng
- Phân biệt được các dạng năng lượng, các dạng năng lượng trong tế bào
- Trình bày được cấu tạo và vai trò của ATP trong tế bào
- Trình bày được đặc điểm chuyển hoá vật chất trong tế bào
Phương pháp trắc nghiệm khách quan
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Thầy: Soạn giáo án, tranh H13.1; H13.2
2 Trò : Học bài cũ, đọc trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề (2’)
Giáo viên giới thiệu khái quát nội dung của chương III.
b Triển khai bài (36’)
Hoạt động 1 (20’): Tìm hiểu năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
các câu hỏi :
- Em hiểu thế nào là năng lượng?
- Trạng thái tồn tại của năng lượng ?
GV Yêu cầu học sinh quan sát hình và đọc
SGK và trả lời các câu hỏi :
I NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO.
1 Khái niệm năng lượng.
- Năng lượng : là khả năng sinh công
- Hai dạng : động năng và thế năng
- Năng lượng trong tế bào : + Hoá năng : chủ yếu
+ Điện năng
2 ATP - đồng tiền năng lượng của tế bào.
a Cấu tạo :
Trang 36- Em hãy nêu cấu tạo phân tử ATP?
- Thế nào là liên kết cao năng?
- ATP truyền năng lượng cho các hợp chấtkhác trở thành ADP và lại được gắn thêmnhóm phôtphat để trở thành ATP
ATP ADP + P i + năng lượng
b Chức năng của ATP :
- Cung cấp năng lượng cho các quá trìnhsinh tổng hợp của tế bào
- Cung cấp năng lượng cho quá trình vậnchuyển các chất qua màng( vận chuyển tíchcực)
- Cung cấp năng lượng để sinh công cơ học
Hoạt động 2 (16’): Tìm hiểu quá trình chuyển hoá vật chất
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
- Thế nào là quá trình đồng hoá và dị hoá?
Mối quan hệ giữa 2 quá trình trên ?
HS Đọc SGK và trả lời câu hỏi.
GV Chỉnh lí và kết luận.
II Chuyển hoá vật chất:
1 Khái niệm:
- Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phảnứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào
- Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyểnhoá năng lượng
- Bản chất : đồng hoá , dị hoá
2 Đồng hoá và dị hoá:
- Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chấthữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản( đồngthời tích luỹ năng lượng- dạng hoá năng)
- Dị hoá là quá trình phân giải các chất hữu
cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn(đồng thời giải phóng năng lượng)
4.Củng cố (5’)
- Cấu tạo và vai trò của ATP trong tế bào ?
- Phân biệt đồng hóa và dị hoá ?
5 Dặn dò (1’):
Đọc trước bài 14 và trả lời câu hỏi : cấu trúc và cơ chế tác động của enzim
Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy:: ……/……/………
Trang 37Tiết 14 : ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM
TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh phải trình bày được cấu trúc và chức năng của enzim cũng như các cơ chế tácđộng của enzim
- Giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt tính của enzim
- Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim
Phương pháp trắc nghiệm khách quan
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Thầy:Soạn giáo án H11.1-2
2 Trò : Học bài cũ, đọc trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Cấu tạo và vai trò của ATP đối với tế bào ?
3 Bài mới
a Đặt vấn đề (’)
b Triển khai bài (32’)
Hoạt động 1 (20’) : Tìm hiểu về enzim
GV Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
các câu hỏi :
- Enzim là gì ?
- Cấu trúc của enzim ?
HS Đọc SGK và trả lời câu hỏi.
GV Chỉnh lí và kết luận.
GV Yêu cầu học sinh quan sát H14.1và đọc
SGK và trả lời các câu hỏi :
- Cơ chế tác động của enzim ?
2 Cấu trúc của enzim:
- Enzim có bản chất là prôtêin hoặc prôtêinkết hợp với chất khác không phải là prôtêin
- Trong phân tử enzim có trung tâm hoạtđộng tương thích với cấu hình không giancủa cơ chất mà nó tác động là nơi enzimliên kết tạm thời với cơ chất
3 Cơ chế tác động của enzim:
- Enzim liên kết với cơ chất enzim-cơchất enzim tương tác với cơ chất → enzimbiến đổi cấu hình cho phù hợp với cơ chất→giải phóng enzim và tạo cơ chất mới
Trang 38-Ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ enzim
và cơ chất, độ pH, …đến sự hoạt động của
- Trong giới hạn nhiệt hoạt tính của enzim tỷ
lệ thuận với nhiệt độ
d Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim:
- Một số hoá chất có thể làm tăng hoặc giảmhoạt tính của enzim
Hoạt động 2(16’): Tìm hiểu vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất
GV Yêu cầu học sinh quan sát H14.2, đọc
SGK và trả lời các câu hỏi :
- Hoạt động sống của tế bào sẽ như thế
nào nếu không có các enzim?
enzim như thế nào ?
HS Quan sát H14.2, đọc SGK và trả lời câu
- Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trìnhchuyển hoá vật chất để thích ứng với môitrường bằng cách điều chỉnh hoạt tính củacác enzim
- ức chế ngược là kiểu điều hoà mà trong đósản phẩm của con đường chuyển hoá quaylại tác động như 1 chât ức chế làm bất hoạtenzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá
4 Củng cố (5’)
Enzim là gì cơ chế hoạt động của enzim ?
Trang 39
5 Dặn dò (1’):
Học bài và đọc trước bài 16
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy:: ……/……/………