Cơ thể và môi trường 47 Môi trường và các nhân tố sinh thái 48 Ảnh hưởng của có nhân tố sinh thái lên đời sống của sinh vật 49 Ảnh hưởng của có nhân tố sinh thái lên đời sống của sinh vậ
Trang 1A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực Một trong những định hướng
cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học
Trong cấp học THPT hiện nay, dạy lớp 12 gặp nhiều khó khăn đặc biệt là dạy môn sinh học Vì kiến thức sinh học lớp 12 rất nhiều và khó , hơn nữa, học sinh có xu hướng học lệch mà môn sinh là một trong những môn có rất ít học sinh chọn Do đó, trong quá trình dạy, đòi hỏi người giáo viên phải cẩn thận trong việc lựa chọn phương pháp cho phù hợp với từng nội dung để gây hứng thú cho học sinh
“ Sinh thái học” là chương có nhiều kiến thức liên quan đến nhiều đối tượng sinh vật, môi trường, các kiến thức trong bài liên quan chặt chẽ với nhau Do đó, học sinh khó tiếp thu và dễ nhầm lẫn Nhưng, nếu sử dụng sơ đồ tư duy thì nội dung bài học được trình bày rõ ràng, học sinh thấy được mối liến hệ giữa các nội
dung kiến thức Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Dạy học chương 1 và 2 phần sinh thái học môn sinh học 12 nâng cao bằng sơ đồ tư duy”.
2 Mục đích
Giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm về mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường và quần thể sinh vật
Học sinh hình thành được kĩ năng tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Phương pháp dạy bằng sơ đồ tư duy
Phạm vi: Sinh học 12 nâng cao phần 7 chương 1 và 2
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết: Lí luận dạy học sinh học, tài liệu hướng dẫn sử dụng bản
đồ tư duy trong dạy học, SGK
Trang 2Phương pháp thực nghiệm: Lấy ý kiến chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm sư phạm
B PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Phương pháp dạy học là những cách thức làm việc giữa thầy giáo và học sinh,
nhờ đó mà học sinh nắm vững được kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành được thế giới quan và năng lực
- Sơ đồ tư duy là một công cụ hỗ trợ tư duy hiện đại, một kỹ năng sử dụng bộ
não rất mới mẻ do Tony Buzanôhàn chỉnh Đó là một kỹ thuật hình hoạ, một dạng sơ
đồ, kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não
1.2 Cấu tạo sơ đồ tư duy:
1.3 Cách thức lập sơ đồ tư duy:
Bước 1: Trung tâm tờ giấy vẽ một hình ảnh hoặc viết từ khoá chính
Bước 2: Nối các nhánh chính (cấp một) đến trung tâm, nối các nhánh nhánh cấp hai đến các nhánh cấp một, nối các nhánh cấp ba đến nhánh cấp hai, bằng các đường kẻ Các đường kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng được tô đậm hơn, dày hơn
Chú ý:
- Luôn sử dụng màu sắc
- Mỗi từ/ảnh/ý nên đứng độc lập và được nằm trên một đường kẻ
Trang 3- Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường thẳng vì các đường cong được
tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều
- Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm
1.4 Đặc điểm kiến thức
vvv
Phần 7 Sinh
Chương 1 Cơ thể và
môi trường
47 Môi trường và các nhân tố sinh thái
48 Ảnh hưởng của có nhân tố sinh thái lên đời sống của sinh vật
49 Ảnh hưởng của có nhân tố sinh thái lên đời sống của sinh vật (tiếp theo)
Chương 2 Quần thể
sinh vật
51 Khái niệm về quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trog quần thể
52 Các đặc trưng cơ bản của quần thể
53 Các đặc trưng cơ bản của quần thể (tiếp theo)
54 Biến động số lượng của quần thể
1.5 Phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học môn sinh học:
Sơ đồ tư duy có một vai trò quan trọng trong dạy học sinh học Thế nhưng việc
sử dụng sơ đồ tư duy vào các khâu của quá trình dạy học như thế nào để nó có thể phát huy hết tác dụng là rất khó
Sơ đồ tư duy có thể sử dụng trong các khâu khác nhau của quá trình giảng dạy như: kiểm tra bài cũ, nghiên cứu bài mới, củng cố, hướng dẫn học sinh làm việc tại nhà
Sơ đồ tư duy có thể do giáo viên, học sinh, hoặc kết hợp giữa giáo viên và học sinh thiết kế
Sơ đồ tư duy có thể kết hợp câu hỏi tự lực, đàm thoại Ơristic hoặc phiếu học tập
Sơ đồ tư duy có thể được sử dụng ở dạng sơ đồ đầy đủ, sơ đồ còn trống một số phần, hoặc sơ đồ câm
Sơ đồ tư duy có thể tổ chức cho học sinh làm việc các nhân hoặc làm việc theo nhóm
Trang 4Sơ đồ tư duy có thể được vẽ trên phần mềm vi tính, hoặc vẽ bằng tay trên giấy hoặc trên bẳng đen
Phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy trong khâu nghiên cứu bài mới gồm các bước sau:
- Bước 1: Nghiên cứu mục tiêu bài học, phân tích nội dung sách giáo khoa
- Bước 2: Tùy thuộc vào mục tiêu, nội dung bài học và trình độ học sinh để lựa chọn biện pháp sử dụng sơ đồ tư duy ở các ý như đã trình bày ở trên
- Bước 3: Thiết kế hoặc lựa chọn sơ đồ tư duy
- Bước 4: Soạn giáo án theo ý tưởng đã định
CHƯƠNG II: DẠY HỌC BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
2.1 Nội dung kiến thức
Phần 7:
Sinh thái
học
Chương 1: Cơ thể và môi trường Chương 2: Quần thể sinh vật
Nội dung
chính
- Một số khái niệm về môi trường sống: môi trường, các loại môi trường, nhân tố sinh thái, các nhóm nhân tố sinh thái
- Sự tác động các nhân tố sinh thái
vô sinh lên cơ thể sinh vật, hình thành các đặc điểm thích nghi
- Các qui luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường
- Sự tác động của sinh vật trở lại môi trường
- Khái niệm quần thể
- Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
- Đặc trưng cơ bản của quần thể
- Mối quan hệ giữa quần thể và môi trường và sự biến động số lượng
cá thể của quần thể
Sơ đồ tóm
tắt
2.2 Các sơ đồ tư duy sử dụng cho việc dạy học phần 7 chương 1 và 2
Trang 52.2.1 Sơ đồ tư duy bài 47
2.2.2 Sơ đồ tư duy bài 48
Sơ đồ tư duy về ảnh hưởng của ánh sáng đối với sinh vật
Trang 6Sơ đồ tư duy về ảnh hưởng của nhiệt độ đối với sinh vật
2.2.3 Sơ đồ tư duy bài 49
Trang 72.2.4 Sơ đồ tư duy bài 51
Trang 82.2.5 Sơ đồ tư duy bài 52
Trang 92.2.6 Sơ đồ tư duy bài 53
2.2.7 Sơ đồ tư duy bài 54
Trang 102.3 Dạy học bằng sơ đồ tư duy
Bài 47: Môi trường
và các nhân tố sinh
thái
*Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, phân loại môi trường và các nhân tố sinh thái
+ Nêu khái niệm môi trường
+ Treo tranh, yêu cầu hs quan sát
và cho biết có mấy loại môi trường
+ Môi trường được cấu tao bởi nhiều thành phần khác nhau Điều kiện để các yếu tố môi trường trở thành nhân tố
- Nghiên cứu SGK, trả lòi
- Quan sát tranh, trả lời
Trang 11sinh thái?
+ Có mấy loại nhân tố sinh thái?
Cho VD
+ Nhận xét, kết luận
*Hoạt động 2: Tìm hiểu những
quy luật tác động của các nhân tố sinh
thái và giới hạn sinh thái
+ Nêu các quy luật tác động
+ Tác đông của các nhân tố sinh
thái lên cơ thể sinh vật phù thuộc vào bản
chất nhân tố, cường độ, liều lượng, cách
thức và thời gian tác động
+ Sinh vật tồn tại trong một giới
hạn nhất định
+ Treo hình 47.1, phân tích các
khoảng giá trị xác định của một nhân tố
sinh thái
+ Giải thích sự khác nhau về sức
sống của sinh vật ở các khoảng thuận lợi
và khoảng chống chịu theo nhân tố nhiêt
độ?
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về nơi ở
và ổ sinh thái
+ Nơi ở, ổ sinh thái là gi?
+ Yêu cầu hs quan sát hình 47.3
Phân tích sự phân chia nơi ở và ổ sinh
thái của loài sẻ trên tán cây
+ Nhận xét, bổ sung
+ Sử dụng sơ đồ tư duy để khái quát nội
dung bài
- Lắng nghe, ghi bài
-Nghiên cứu SGK, trả lời
-Lắng nghe
-Quan sát hình, lắng nghe, đặc vấn
đề thắc mắc -Phân tích, trả lời
-Trả lời -Quan sát và trả lời
-Quan sát, tự hệ thống kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tác
động của ánh sáng
Yêu cầu hs lần lượt trả lời các câu
hỏi sau:
+ Kể tên một số loài cây mọc nơi
có nhiều ánh sáng, mọc nơi bóng râm
Nhận xét đặc điểm của những loại cây
này
+ Gv nhận xét bổ sung
+ Kể tên một số loài động vật hoạt
-Liên hệ thực tế, tái hiện kiến thức
-Lắng nghe, ghi bài
Trang 12Bài 48: Ảnh hưởng
của các nhân tố
sinh thái lên đời
sống sinh vật
động vào ban ngày và ban đêm
+ Nêu các đặc điểm thích nghi của các nhóm động vật trên?
+ Gv nhận xét, bổ sung
- Các yếu tó tự nhiên biến đổi có chu kì theo quy luật thiên văn tạo cho sinh vật hoạt động theo những nhịp điệu chuẩn xác như những chiếc đồng hồ sinh học
+ Treo hình 48.5, yêu cầu hs quan sát và nhận xét hoạt động theo nhịp điệu ngày đêm của thực vật và động vật
+ Nhận xét + Cho hs quan sát sơ đồ tư duy về ảnh hưởng của ánh sáng đối với sinh vật, tổng kết kiến thức phần 1
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tác
động của nhiệt độ
+ Giới hạn sinh thái là gì?
-Sinh vật chỉ sống được trong giới hạn nhiệt độ hẹp (0°c – 50°c)
+ Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật?
+ Gv nhận xét, bổ sung + Dựa vào thân nhiệt, sinh vật chia thành hai nhóm: biến nhiệt và đồng nhiệt (hằng nhiệt)
+ Nêu đặc điểm của mỗi nhóm?
Nhóm nào có khả năng phân bố rộng hơn?
+ Gv nhận xét, rút ra nội dung theo
sơ đồ tư duy về ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật
-Liên hệ thực tế trả lời
-Nghiên cứu SGK, trả lời
-Lắng nghe, ghi bài
-Quan sát hình 48.5, nghiên cứu SGK trả lời
-Quan sát, ghi nhớ
-Liên hệ kiến thức
cũ, trả lời
-Nghiên cứu SGK, trả lời
-Lắng nghe, quan sát, ghi chép
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự ảnh hưởng của độ ẩm
- Cơ thể sinh vật chứa tới 50- 70 %
là nước thậm chí 99%
+ Dựa vào độ ẩm người ta chia thực vật thành mấy nhóm? Cho ví dụ?
+ Nêu đặc điểm của các nhóm đó
+ Động vật chia thành mấy nhóm?
Đặc điểm thích nghi của từng nhóm
-Nghiên cứu SGK, trả lời
Trang 13Bài 49: Ảnh hưởng
của các nhân tố
sinh thái lên đời
sống sinh vật (tt)
+ Cho biết ếch nhái thường xuất hiện ở đâu và thời gian nào trong ngày
Dạng thích nghi đó thuộc loại gì?
+ Nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tác động tổ hợp của nhiệt - ẩm
+ Treo hình 49.1, cho biết nhiệt-
ẩm ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật
+ Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự tác động của các nhân tố khác
+ Nêu đặc điểm của thực vật có đời sống thích nghi với sự phát tán nhờ gió
+ Đặc điểm của động vật với sự vận động của không khí
+ Bổ sung, kết luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự tác động
trở lại của sinh vật lên môi trường
-Sinh vật không chỉ chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái mà còn tác động trở lại, sự biến đổi càng mạnh khi sinh vật sống trong các tổ chức càng cao
+ Nêu ví dụ và phân tích?
+ Nhận xét bổ sung
*Khái quát lại nội dung bằng sơ đồ
tư duy
-Liên hệ thực tế, vận dụng kiến thức mới
- Quan sát hình 49.1, trả lời
-Tái hiện kiến thức
cũ, trả lời
-Lắng nghe, ghi chép
- Lắng nghe
-Liên hệ thực tế, trả lời
-Lắng nghe, ghi nhớ
Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm
về quần thể
-Các cá thể không thể tồn tại một cách độc lập mà phải sống trong một tổ chức xác định để sinh sản, chống kẻ thù, Tổ chức đó gọi là quần thể
+ Cho biết khái niệm quần thể?
Cho ví dụ
+ Chia nhóm ( 4 bàn 1 nhóm) trả lời lệnh SGK: Lựa chọn các quần thể trong tổ hợp của 10 nhóm cá thể Tại sao nói quần thể là đơn vị tồn tại của loài?
+Kết luận, bổ sung
-Lắng nghe
-Nghiên cứu SGK trả lời
-Thảo luận nhóm,
cử đại diện trả lời
Trang 14Bài 51: Khái niệm
về quần thể và các
mối quan hệ trong
quần thể
*Hoạt động 2: Tìm hiểu các mối
quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
+ Thế nào là quan hệ hỗ trợ?
- Mối quan hệ hỗ trợ là sự tụ họp, sống bầy đàn, sống thành xã hội
+ Hãy nêu VD về cách sống bầy đàn hay quần tụ của đv mà em biết trong
tự nhiên?
+ Trong cách sống bầy đàn, các cá thể nhận biết nhau bằng những tín hiệu nào?
+ Từ bảng số liệu SGK thể hiện khả năng lọc nước của một loại thân mềm thay đổi theo số lượng cá thể trong nhóm
Cho biết ý nghĩa của hỗ trợ
+ Nhận xét, kết luận
+ Khi nào quần thể dẫn đến quan
hệ cạnh tranh? Cho VD
+ Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
++ Nhóm 1: Vì sao cạnh tranh trong cùng loài rất khốc liệt? Tại sao trong thực tế, cạnh tranh cùng loài ít xảy ra?
++ Nhóm 2: Bên cạnh quan hệ cạnh tranh còn có quan hệ nào khác? Ý nghĩa của các quan hệ này?
++ Nhóm 3: Các cá thể cùng loài
có kí sinh vào nhau không? Xuất hiện trong điệu kiện nào?
++ Nhóm 4: Ở điều kiện nào xảy ra
ăn thịt đồng loại? Điều đó có lợi gì cho sự tồn tại của loài?
+ Nhận xét, bổ sung + Khái quát nội dung theo sơ đồ tư duy
-Nghiên cứu SGK, trả lời
-Liên hệ thực tế
-Lắng nghe, ghi chép
-Nghiên cứu SGK, trả lời
-Thảo luận nhóm
-Lắng nghe, quan sát, hệ thống lại kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân
bố của các quần thể trong không gian
+ Cho hs quan sát sơ đồ tư duy về
sự phân bố của cá thể trong không gian
+ Có mấy dạng phân bố và các tiêu
-Quan sát, phân tích
sơ đồ, trả lời
Trang 15Bài 52: Các đặc
trưng cơ bản của
quần thể
chuẩn qui định các dạng phân bố và cá thể trong không gian như thế nào?
+ Kết luận, bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc tuổi của quần thể
+ Thế nào là cấu trúc giới tính ? + Trong thiên nhiên tỉ lệ đực /cái
tồn tại như thế nào? Có phải các loài sinh
vật tỉ lệ đực/cái đều bằng nhau không?
nêu vd minh họa
- Tuổi thọ được tính bằng thời gian
Hãy khái niệm về 3 dạng của tuổi thọ?
+ Cấu trúc tuổi là gì?
+ Dựa vào sự phát triển cá thể, người ta chia quần thể thành mấy nhóm tuổi sinh thái ?
+ Treo hình 52.3 SGK, yêu cầu hs trả lời câu lệnh ?
+Thế nào là tháp tuổi của quần thể?
+ Tổng kết lại kiến thức bằng sơ
đồ tư duy
+ Cho hs trình bày lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy
+ Cho hs quan sát tranh 52.4 SGK giải thích sự tăng dân số nhân loại
- Lắng nghe
-Nghiên cứu SGK, trả lời
-Lắng nghe
-Quan sát hình,trả lời
-Lắng nghe, ghi chép
-Hệ thống kiến thức
-Quan sát tranh, lắng nghe
Bài 53: Các đặc
trưng cơ bản của
quần thể (tt)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số khái niệm
+ Thế nào là kích thước quần thể?
+ Hãy phân biệt KT quần thể và kích thước cơ thể? (kích thước quần thể
có 2 cực trị: tối thiểu và tối đ)
+ Khi nào quần thể đạt kích thước tối thiểu? Khi nào quần thể đạt kích thước tối đa ?
+ Mật độ quần thể là gì?
+ Trong vùng phân bố rộng, mật độ quần thể của một loài giun,dế,… quá thấp, các cá thể không có cơ hội gặp nhau, qt có thể tồn tại được không?
Chúng có thể chống chọi được với những bất trắc xảy ra như môi trường bị ô nhiễm
-Nghiên cứu SGK, trả lời
-Suy nghĩ trả lời
Trang 16+ Nếu trong đk mật độ quá đông
nguồn thức ăn hạn hẹp, các cá thể có thể
tìm đủ thức ăn để sinh sống hay không ?
+ Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân
tố gây biến động kích thước quần thể
-Kích thước quần thể thường biến
động theo sự biến đổi của các nhân tố môi
trường, trước hết là nguồn thức ăn, thông
qua mức sinh sản và tử vong cũng như
mức nhập cư và di cư của quần thể
- KT quần thể được mô tả bằng
công thức: Nt = N0 + B – D + I – E
+ Nguyên nhân nào gây ra sự biến
động kích thước của quần thể?
+ Cho hs quan sát sơ đồ tư duy về
sự biến đổi kích thước quần thể, yêu cầu
HS nêu khái niệm và nêu ý nghĩa của 4
ng nhân trên?
-Ngoài ra còn có 1 chỉ số quan
trọng nữa là mức sống sót
+ Mức sống sót là gì?
+ Dựa vào hình 53.1 : mô tả đường
cong sống của 3 nhóm động vật?
+ Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự tăng
trưởng kích thước quần thể
+ Sự tăng trưởng kích thước của
qthể phụ thuộc vào 4 nhân tố nêu trên
+ Nếu gọi b là tốc độ sinh sản riêng
tức thời; d: tốc độ tử vong; r: là hệ số
CT: r= b-d
Nếu b > d : qthể tăng số lượng
b = d : qthể ổn định
b < d : qthể giảm số lượng
+ Môi trường ntn là môi trường lý
-Lắng nghe, ghi chép
-Lắng nghe
-Trả lời -Quan sát, trả lời
-Quan sát hình
-Lắng nghe, ghi chép
-Lắng nghe, ghi nhớ
-Nghiên cứu SGK, trả lời