1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nuôi cá chép

24 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐốI TưỢNG NUÔICá nuôi trong ao nuôi ghép phải là những loài có tính ăn khác nhau và tầng nước sống khác nhau để có thể tận dụng thức ăn thừa của nhau và hỗ trợ nhau trong quá trình sinh

Trang 1

KỸ THUẬT NUÔI GHÉP CÁ TRONG AO

Hà Nội, tháng 9 năm 2012NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP Hà Nội - 2012

TRUNG TÂM

KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆPDỰ ÁN KHOA HỌC

Trang 3

I ĐIỀU KIỆN AO NUÔI

1 DIỆN TícH

- Ao nuôi ghép cá thường từ 200 m2 trở lên, phù hợp nhất từ 500

- 2.000 m2, độ sâu mức nước từ 1,5 - 2 m, có lớp bùn đáy từ 20 – 25 cm Đất đáy ao là đất thịt pha cát Ao nằm gần nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm hoặc chua mặn, không có mạch nước ngầm độc hại Mặt ao thông thoáng, bờ ao không bị rò rỉ và cao hơn mức nước cao nhất khoảng 0,5 m, có cống cấp thoát nước, chủ động tưới tiêu, có nguồn điện và có đăng chắn, cống chắc chắn để bảo vệ cá và đề phòng địch hại

Ảnh ao nuôi cá

Trang 4

- Ao nên gần nơi ở của gia đình để tiện quản lý, gần đường giao thông để dễ vận chuyển cá giống và bán cá thịt sau khi thu hoạch

2 NGUồN Nước

Nước ao có nhiệt độ từ 25 - 30 0C, có màu xanh nõn chuối, độ trong từ 30 - 40 cm, pH từ 6,5 - 8,5, hàm lượng ôxy hòa tan từ 3 -

8 mg/l, nồng độ CO2 từ 3 - 10mg/l, không có H2S, hàm lượng NH4nhỏ hơn 1 mg/l, hàm lượng sắt tổng cộng không quá 0,2 mg/l, hàm lượng PO 4 khoảng 0,5 mg/l và hàm lượng hữu cơ từ 10 - 20

mg O2/l

3 cHUẩN Bị AO NUÔI TRước KHI THẢ GIốNG

- Tu sửa bờ ao, kiểm tra đăng cống, phát quang bờ

- Tát hoặc tháo cạn ao, dọn sạch bèo, cỏ, vét bớt bùn đáy ao, san phẳng đáy, lấp hết hang hốc ven bờ ao

- Tẩy vôi để diệt cá tạp và mầm bệnh bằng cách rải đều từ 8-10 kg vôi bột cho 100 m2 đáy ao Nếu trong ao nuôi vụ trước, cá tôm bị bệnh hoặc ao bị chua thì lượng vôi tẩy ao phải tăng gấp đôi (15-20 kg/100 m2)

Ảnh theo dõi môi trường ao nuôi cá

Trang 5

- Sau khi tẩy vôi, phơi ao khoảng 3 ngày, bón lót cho ao bằng cách rải đều trong 100 m2 ao khoảng 30-40 kg phân chuồng ủ kỹ và 40-

50 kg lá xanh băm nhỏ hoặc bó thành bó nhỏ dìm ngập trong ao Dùng trâu bừa đáy ao 1-2 lượt để phân và lá xanh lẫn vào bùn, đồng thời làm phẳng đáy ao

- Lọc nước vào ao ngập khoảng 1 m, ngâm ao 5-7 ngày nước ao

sẽ có màu xanh nõn chuối, khi đó thả cá giống vào Cần lọc nước bằng đăng hoặc lưới để phòng cá dữ, cá tạp lọt vào ao

Trang 6

II ĐốI TưỢNG NUÔI

Cá nuôi trong ao nuôi ghép phải là những loài có tính ăn khác nhau và tầng nước sống khác nhau để có thể tận dụng thức ăn thừa của nhau và hỗ trợ nhau trong quá trình sinh trưởng, phát triển Tùy điều kiện ao nuôi và khả năng đầu tư của nông hộ mà chọn một loài cá làm đối tượng nuôi chính trong ao, chú ý đến các loài có khả năng chịu được sự thay đổi bất lợi của môi trường.

1 Đặc ĐIỂm mỘT số lOÀI cÁ NUÔI GHéP TRONG AO

• Cá trắm cỏ (còn gọi là cá trắm trắng): sống ở tầng nước giữa,

thức ăn chính là cỏ, lá, rau, bèo, lá chuối, lá ngô, lá sắn, cây chuối thái nhỏ ngoài ra cá cũng ăn các loại bột ngũ cốc Trong nuôi cá

ao, cứ 40 kg cỏ non sẽ tăng trọng được 1 kg trắm cỏ và phân của

cá trắm cỏ thải ra làm tăng trọng được 0,5 kg cá khác Cá trắm cỏ nuôi 1 năm đạt trung bình 1 kg/con

Cá trắm cỏ

Trang 7

• Cá mè trắng: sống ở tầng nước mặt và tầng nước giữa, ăn

chủ yếu là sinh vật phù du, trong đó thực vật phù du chiếm 60 - 70%, ngoài ra còn ăn các loại bột ngũ cốc Cá mè trắng thường được nuôi ghép với các loài cá khác, nuôi 1 năm cá có thể đạt

1 kg/con

• Cá mè hoa: sống ở tầng nước giữa, ăn sinh vật phù du trong

đó động vật phù du là chính, chiếm 60% tỷ lệ nuôi ghép của cá

mè hoa trong các ao nước tĩnh không quá 5% Cá nuôi sau 1 năm trong ao giàu dinh dưỡng có thể đạt 1 - 2 kg/co

+ Cá chép: sống ở tầng nước đáy, có khả năng chịu được môi

trường khắc nghiệt, ăn động vật đáy là chính cá có thể ăncthức

ăn dạng hạt như ngô, đậu, thóc đã nấu chín, các loại bã đậu,

bã rượu và thức ăn công nghiệp cá chép thường được nuôi ghép với tỷ lệ - 10% Cá nuôi sau 6 tháng có thể đạt 0,3 - 0,5 kg/con

Cá mè trắng

Cá mè hoa

Trang 8

• Cá rô phi: sống ở tầng nước giữa và tầng nước đáy, là loài ăn

tạp, chủ yếu ăn mùn bã hữu cơ, các loại phân trâu, bò, lợn, gà Cá cũng ăn các loại bèu, tinh bột và thức ăn tổng hợp Cá rô phi đẻ tự nhiên nhiều lần trong ao, trừ mùa lạnc Do đẻ nhiều lần làm tăng mật độ cá trong ao, ảnh hưởng đến cỡ cá thương phẩm Cá thích ứng với độ mặn và điều kiện môi trường tốt hơn các loài khác Hiện nay ở nhiều địa phương đã nuôi cá rô phi đơn tính đực đạt hiệu quả cai, sau 5 – 6 tháng có thể đạt 0,4 - 0,6 kg/con Cá chết rét ở nhiệt độ dưới 12oC nên vào mùa đông cần giữ mức nước cao hơn 1,5 m trong ao nuôi ghép có cá rô phg

• Cá rô hu: sống ở tầng nước giữa và tầng nước đáy, ăn mùn

bã hữu cơ, thực vật mục nát, bèu, rau muống, mầm lá non, thức ăn nhân tạ Cá Nuô 1 năm có thể đạt 0,4 - 0,6 kg/con

Cá chép

Cá rô phi

Trang 9

• Cá mrigan: thức ăn tự nhiên chủ yếu là mùn bã hữu cơ và

thực vật thuỷ sinh bậc cao Ngoài r, cá còn ăn các loại bột ngũ cốc và thức ăn tổng hợp Cá nuôi 1 năm thường chỉ đạt 0,3 - 0,5 kg/con Ở những ao nghèo dinh dưỡng, cá mrigan phát triển tốt hơn những loài cá nuôi khác nên được bà con ở miền núi và trung du ưa thích Cá mrigan chịu đựng tốt với sự thay đổi của môi trường

2 cơ cẤU THÀNH PHầN VÀ Tỷ lỆ GHéP cÁ NUÔI

Chọn các loài cá có tính ăn ở các tầng nước khác nhau để nuôi ghép trong ao nhằm tận dụng cơ sở thức ăn tự nhiên của vùng nước Mật độ cá nuôi ghép trung bình nên từ 21- 3 con/m2, ở miền núi có thể thấp hơn Tỷ lệ ghép, thành phần và mật độ cá nuôiutham khảogở bảng 1 và bảng 2, có thể điều chỉnh cho phù hợp với diện tích nuôi của nông hộ

Cá rô hu

Cá mrigan

Trang 10

số lượng (con)

30241820242516

4503002252251507575

- Ao nuôi ghép trắm

cỏ là chính - Mật độ 2 - 3 con/m2

- Diện tích

ao 1.000 m2

3 cHẤT lưỢNG VÀ cỡ cÁ GIốNG 3.1 chất lượng cá giống

Cá khoẻ mạnh, bơi lội hoạt bát, phản xạ nhanh với tiếng động, toàn thân trơn bóng, không rách vây, tróc vảy, khô mình, mất nhớt

Trang 11

Bảng 3: Cỡ cá giống thả nuôi trong ao

loài cá chiều dài thân (cm) Trọng lượng cá (g/con) số lượng cá (con/kg)

27-3018-2616-2016-2417-2416-1810-16

30-3738-5550-6240-6240-5855-6060-80

Nuôi ghép cá rô phi trong ao

Trang 12

4 mùA Vụ THẢ cÁ GIốNG VÀ Xử lý cÁ GIốNG TRước KHI

THẢ NUÔI 4.1 mùa vụ thả cá giống

Có 2 vụ thả cá để nuôi: Vụ 1 từ tháng 2 - 3 (gọi là vụ xuân) và vụ

2 từ tháng 8 - 9 (gọi là vụ thu), thích hợp nhất là vụ xuân vì thả cá giống sớm vào vụ xuân cá sẽ có nhiều thời gian thuận lợi để sinh trưởng Người ta thường thả cá giống lưu và thả đủ số lượng cá giống trong 1 - 2 ngày Thả cá giống lúc sáng sớm hoặc chiều mát, trước khi thả cần theo dõi dự báo thời tiết như không khí lạnh, gió mùa đông bắc, mưa lũ, bão…

4.2 Xử lý cá giống trước khi thả nuôi

- Dùng cá thử nước: Thường chỉ áp dụng cho ao mới đào hoặc ao

có nguồn nước lấy qua ruộng lúa Cách làm: Cắm giai hay rổ thưa xuống ao, thả vào đó 10 - 15 con cá giống Theo dõi 20 - 30 phút thấy cá hoạt động bình thường là được, nếu thấy cá yếu hoặc chết phải tạm ngừng thả cá để giải quyết lại nguồn nước đã lấy vào ao Trước khi thả cá lại ao cũng phải dùng cá để thử nước

Để tránh cho cá không bị sốc không nên thả cá ngay vào

ao, mà phải ngâm túi xuông

ao để nhiệt độ trong bao chứa cá và nhiệt độ nước ao

Trang 13

- Tắm cho cá giống để phòng bệnh: Trước khi thả, nên tắm cho cá giống bằng nước muối ăn (NaCl) nồng độ 3% Cách tắm: Dùng thùng, bể dung tích 100 – 200 lít chứa nước sạch, có sục khí càng tốt, hoà tan muối ăn trong nước đạt đến nồng độ 3% , dùng vợt bắt cá để tắm trong 10 - 15 phút

- Khi thả cá giống xuống ao, để đảm bảo an toàn cho cá, cần cân bằng nhiệt độ nước trong ao và trong túi chứa cá giống, nhất là cá giống vận chuyển đường xa trong mùa hè nhiệt độ cao Cách làm: Ngâm túi cá xuống ao 5-10 phút trước khi thả Khi thả cá, mở dây buộc túi, lấy 2 tay ấn dìm nửa miệng túi xuống ao để nước ao từ từ vào túi, khi thấy cá khoẻ, bơi ngược dòng nước thì thả cá giống

ra ao Chú ý thả cá ở đầu gió để cá phân tán nhanh ra ao

Trang 14

III QUẢN lý, cHăm sóc TRONG QUÁ TRìNH NUÔI

1 THức ăN VÀ cHế ĐỘ cHO ăN

Tuỳ theo cơ cấu đàn cá nuôi ghép trong ao và loài cá nuôi chính

để cung cấp thức ăn cho cá, đảm bảo phù hợp với loài, đầy đủ dinh dưỡng và chi phí hợp lý Nếu dùng thức ăn xanh thì băm nhỏ cho vào khung cho cá ăn Ngoài ra còn dùng thức ăn bổ sung tự chế gồm 70-80% bột ngũ cốc và 20-30% bột cá, tôm, cua, ốc, nhái, giun… Trộn đều các thành phần này và nấu chín, đùn thành viên dạng sợi hoặc nắm rồi bỏ vào sàn cho cá ăn Nếu dùng thức ăn công nghiệp thì rải đều khắp ao cho cá ăn Định kỳ 2 tuần một lần bón phân chuồng ủ kỹ, phân xanh để duy trì thức ăn tự nhiên cho

cá, lượng bón dùng như bón để gây màu nước

Hàng ngày nên bổ sung thức ăn tinh cho cá

Trang 15

Ảnh cho thức ăn trong sàn Ảnh cho thức ăn trong khung

2 QUẢN lý AO NUÔI

Hàng ngày thăm ao 2 lần vào sáng sớm và chiều tối để phát hiện các hiện tượng khác thường như cá nổi đầu, nước ao bạc màu, đăng cống hư hỏng, cá bị bắt trộm Người nuôi phải nắm vững

sự thay đổi màu nước ao, hoạt động của cá như cá no, cá đói, cá

bị bệnh, nước ao thiếu ôxy hoặc bị cạn, theo dõi thời tiết để điều chỉnh việc cho ăn, chăm sóc và xử lý các tình huống ảnh hưởng xấu đến nuôi cá

Cụ thể:

- Trên sàn ăn còn thừa thức ăn là cá no, phải giảm thức ăn

- Trên sàn ăn hết thức ăn, nước ao đục ngầu là cá đói, phải tăng thức ăn

- Nước ao giàu dinh dưỡng có màu xanh lá chuối non

- Cá nổi đầu bình thường: Vào buổi sáng, cá nổi thành từng đàn, bơi lội thoải mái, phản ứng nhanh với tiếng động Khi mặt trời mọc, cá lặn hết

- Cá nổi đầu do ao thiếu ôxy hoặc bị bệnh: Cá mệt mỏi, không bơi theo đàn, ven bờ ao có tôm tép chết dạt, mặt trời mọc lâu cá vẫn

Trang 16

chưa lặn ,khi đó cần ngừng bón phân, ngừng cho cá ăn, bơm nước mới vào ao, thay khoảng 20 - 30% lượng nước trong ao, vớt hết cỏ rác, xác lá dầm, rau bèo ,dùng lưới không có chì kéo dồn cá về khu vực có nước mới đang chảy vào ao.

- Kiểm tra cá mỗi tháng 1 lần để biết sức lớn và bệnh tật của cá (cân

đo mỗi loại cá khoảng 25 con), qua đó điều chỉnh việc cho ăn

- Giữ mức nước ao từ 1,5-2 m để chống nóng và chống rét cho

cá Có thể thả bèo, rau muống rộng 1-2 m, ngăn ô quanh bờ ao

- Để ổn định mức nước trong ao, sau 3-4 ngày phải thêm nước mới vào ao khoảng 20-30 cm Những ao có điều kiện, chủ động thay nước mỗi tháng 1 lần, có thể rút 1/3 nước cũ ở đáy ao trước khi thêm nước mới

- Kiểm tra ao đột xuất khi có mưa to, gió lớn, bão dông

- Chống các loại địch hại bắt cá như rái cá, rắn nước, chim bắt cá

- Phòng tránh các hình thức đánh trộm cá

Trang 17

IV BIỆN PHÁP PHòNG TRị BỆNH cHO cÁ NUÔI

1 PHòNG BỆNH

Cá nuôi thường mắc nhiều bệnh Mỗi khi có cá bị bệnh, không thể chữa từng con mà phải xử lý cả ao nuôi hay cả đàn cá nuôi nên khó tính chính xác lượng thuốc chữa bệnh, gây tốn kém có Do đó phải thực hiện phương châm “Phòng bệnh là chính, chữa bệnh khi cần thiết” Các biện pháp phòng trị bệnh tổng hợp cho cá nuôi như sau:

1.1 cải tạo và cải thiện môi trường nuôi cá

Sau mỗi chu kỳ nuôi cá, tháo cạn ao, vét bùn, phơi đáy Khử trùng bằng vôi nông nghiệp với liều lượng 8-10 kg/100 m2 đáy

ao Trong khi nuôi, cứ 15 ngày

1 lần bón vôi 1-2 kg/100 m3 nước hoặc 7 ngày 1 lần dùng clorua vôi phun xuống ao với liều lượng 1kg/1.000 m3 nước

để cải thiện môi trường nuôi

Sử dụng thuốc diệt mầm bệnh cho cá Nếu có điều kiện, tắm cho

cá giống bằng nước muối ăn nồng độ 2-3%

Rắc vôi cải tạo ao nuôi trước khi thả cá

Trang 18

1.2 Kiểm tra cá giống trước khi thả nuôi

Thả cá giống không có dấu hiệu bệnh lý Chọn cá giống đúng chủng loại, kích cỡ và tỷ lệ ghépcá có dấu hiệu bệnh lý

1.3 Quản lý kỹ thuật nuôi

Nước trong ao nuôi cá phải có đường cấp và tiêu nước riêng, đảm bảo các chỉ tiêu thủy lý, thủy hoá cho nuôi cá Mật độ thả

cá giống tuỳ thuộc vào hình thức nuôi và khả năng đầu tư của nông hộ Phải cCho cá ăn đủ lượng thức ăn và đảm bảo chất lượng bị Định kỳ bổ sung vitamin C cho cá để tăng sức đề kháng cho cá nuôi

Người quản lý ao cá phải thực hiện đầy đủ các công việc như đã nêu ở mục III.2 (Quản lý ao nuôi)

2 mỘT số BỆNH THườNG GặP VÀ cÁcH TRị BỆNH

• Bệnh đốm đỏ:

- Dấu hiệu bệnh lý: Cá giảm ăn hoặc bỏ ăn, bơi lờ đờ trên mặt

nước, da cá chuyển màu tối sẫm Thân cá có các chấm xuất huyết

đỏ, vẩy rụng Khi bị bệnh nặng, các gốc vây của cá xuất huyết, các tia vây nát, cụt dần Các điểm xuất huyết viêm tấy, loét, bên trong có nhiều mủ và máu, xung quanh có nấm ký sinh Mang tái nhợt hoặc xuất huyết khi cá chết Giải phẫu cá thấy toàn bộ hệ

cơ, gan, thận, ruột trong xoang cơ thể xuất huyết Cá bị bệnh sau 3-5 ngày có thể chết, tỷ lệ chết 60-80% hoặc toàn bộ

Cá trắm cỏ bị bệnh đốm đỏ- viêm ruột

Trang 19

- Tác nhân gây bệnh: Tác nhân chính là vi khuẩn Aeromonas

hy-drophila hình que, hai đầu tròn, không hình thành nha bào

- Phân bố và lây lan bệnh: Bệnh thường gặp nhiều nhất ở cá trắm

cỏẤ, cả cá giống và cá thịt Bệnh xuất hiện chủ yếu vào mùa xuân thu, khi nhiệt độ nước từ 22-28oC

- Phòng trị bệnh: Cải thiện môi trường ao nuôi bằng vôi, liều

lượng 2 kg/100 m2 ao và bổ sung vitamin C cho cá Dùng thuốc KN-04-12 và vacxin phòng bệnh Reovirus

• Bệnh nấm thuỷ mi:

- Dấu hiệu bệnh lý: Trên da xuất hiện các vùng trắng xám Sau vài

ngày, nấm phát triển thành từng búi trắng như bông, có thể nhìn thấy bằng mắt thường

- Tác nhân gây bệnh: Là một số loài của 2 giống Saprolegnia và Achlya

- Phân bố và lây lan bệnh: Cá thường bị nấm ký sinh vào mùa

xuân thu

- Phòng trị bệnh: Làm sạch môi trường nuôi bằng phương pháp

tổng hợp nêu trong mục IV.1.1 (Cải tạo và cải thiện môi trường nuôi cá) Dùng hóa chất trị nấm phun xuống ao hoặc tắm cho cá

để diệt mầm bệnh

• Bệnh trùng mỏ neo:

- Dấu hiệu bệnh lý: Cá kém ăn, gầy yếu, đầu to, thân nhỏ Cá bị

bệnh bơi lờ đờ, phản ứng kém, bị trùng mỏ neo đâm sâu vào thân cá gây viêm loét

- Tác nhân gây bệnh: Là trùng mỏ neo Lernaea spp

- Phân bố và lây lan bệnh: Các loài cá nuôi nước ngọt đều có thể

mắc bệnh

Trang 20

- Phòng trị bệnh: Áp dụng các phương pháp phòng bệnh chung

Khi cá bị bệnh, dùng lá xoan băm nhỏ rắc xuống ao (50 kg lá xoan trong 360 m2 ao) hoặc dùng formalin nồng độ 20-25 ppm (20-25 ml/m3 nước) phun xuống ao

• Bệnh trùng bánh xe:

- Dấu hiệu bệnh lý: Cá ngứa ngáy, bơi lội không định hướng, thân

cá có nhiều nhớt màu trắng đục Mang bạc trắng, sưng to

- Phân bố và lây lan bệnh: Các loài cá nuôi nước ngọt đều có thể mắc bệnh.

- Tác nhân gây bệnh: Là trùng bánh xe Trichodina, Trichodinella,

Tripartiella, , phát triển ở nhiệt độ nước từ 22-280C

- Phòng trị bệnh: Khi cá bị bệnh, dùng sulphat đồng nồng độ

0,5-0,7 ppm (0,5-0,5-0,7 g/m3 nước) hoặc formalin nồng độ 20-25 ppm (20-25 ml/m3 nước) phun xuống ao

• Bệnh trùng quả dưa:

- Dấu hiệu bệnh lý: Trên da, vây, mang cá có nhiều trùng bám

thành hạt rất nhỏ màu hơi trắng đục, có thể thấy rõ bằng mắt thường Cá bệnh gầy yếu, hoạt động chậm chạp, tách đàn bơi lờ

đờ quanh bờ ao

A- Trùng quả dưa B- Mang cá trắm cỏ bị trùng quả dưa ký sinh

Trang 21

- Tác nhân gây bệnh: Là trùng Ichthyophthyrius multifiliis có dạng

giống quả dưa, thân có nhiều lông tơ nhỏ xếp thành đường viền vân sọc

- Phân bố và lây lan bệnh: Bệnh phân bố rất rộng, thường phát

mạnh vào mùa xuân thu, nhiệt độ thích hợp từ 25-26oC

- Phòng trị bệnh: Tắm cho cá bằng formalin nồng độ 200-250 ppm

(200-250 ml/ m3 nước) trong 30-60 phút hoặc phun xuống ao với nồng độ 20-25 ppm (20-25 ml/m3 nước)

• Bệnh sán lá đơn chủ:

- Dấu hiệu bệnh lý: Sán ký sinh ở da, mang, hút máu và niêm dịch

của cá khiến cá bị ngạt thở, nổi đầu, tập trung ở chỗ nước trong

và thoáng, mang cá nhợt nhạt, trắng từng vùng, có nhiều nhớt

- Tác nhân gây bệnh: Là các loài sán lá 16 móc chủ yếu ký sinh

chủ yếu ở mang cá Ngoài ra còn có loài sán lá 18 móc ký sinh ở mang và da cá

- Phân bố và lây lan bệnh: Sán phân bố rất rộng Ở Việt Nam đã

phát hiện hơn 90 loài sán lá đơn chủ ký sinh ở cá nước ngọt, cả

*Chú ý: Khi phun thuốc trị bệnh cho cá, tháo bớt nước trong ao

Khi trị bệnh xong, cấp thêm nước mới vào ao

Ngày đăng: 07/02/2018, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w