Các công trình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn gây ra trên các đối tượng nuôi thủy sản...11 4... Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo cùng các cô, các anh,các chị thuộc Trung t
Trang 1-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
“Thử nghiệm sử dụng giun quế (Perionyx excavatus) và bột
ngô làm thức ăn nuôi cá chép”
Sinh viên thực hiện : DƯƠNG THỊ NGỌC ANH
Mã sinh viên : 533476
Người hướng dẫn : 1 TS NGUYỄN NGỌC TUẤN
2 KS NGUYỄN CÔNG THIẾT
Địa điểm thực tập : Trại cá Trường ĐHNN Hà Nội
Hà Nội - 2014
Trang 2MỤC LỤC
DANH SÁCH BẢNG vi
DANH SÁCH HÌNH ix
DANH SÁCH ĐỒ THỊ xii
DANH SÁCH PHỤ LỤC xv
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT xix
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Giới hạn của đề tài 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1 Một số đặc điểm sinh học của cá Rô đồng 4
1.1 Đặc điểm phân loại 4
1.2 Phân bố 5
1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 5
1.4 Đặc điểm sinh trưởng 6
1.5 Đặc điểm sinh sản 6
2 Một số bệnh do vi khuẩn gây ra trên cá nuôi nước ngọt 6
2.1 Bệnh nhiễm khuẩn do Aeromonas 7
2.2 Bệnh nhiễm khuẩn do Pseudomonas 8
2.3 Bệnh nhiễm khuẩn do Edwardsiella 10
3 Các công trình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn gây ra trên các đối tượng nuôi thủy sản 11
4 Một số bệnh thường gặp trên cá rô đồng nuôi 14
4.1 Bệnh xuất huyết 14
4.2 Bệnh nấm nhớt 15
4.3 Bệnh đen thân 15
Trang 34.4 Bệnh lở loét 16
PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
2 Dụng cụ - Hóa chất – Môi trường 18
2.1 Dụng cụ thí nghiệm 18
2.2 Môi trường, hóa chất 18
3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.1 Phương pháp thu mẫu 20
3.2 Kiểm tra đặc điểm hình thái khuẩn lạc 21
3.3 Nuôi cấy vi khuẩn thuần chủng 21
3.4 Nhuộm Gram 21
4 Thử các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn 22
5 Thử kháng sinh đồ 22
6 Phương pháp xử lý số liệu 25
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
1 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn gây bệnh 26
1.1 Kết quả quan sát dấu hiệu bệnh lý 26
1.2 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn 27
29
1.2.2 Xác định vi khuẩn Aeromonas salmonicida 32
1.2.3 Xác định vi khuẩn Aeromonas caviae 34
1.2.4 Xác định vi khuẩn Flavobacterium columnare 35
2 Kết quả thử kháng sinh đồ 37
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 44
1 Kết luận 44
2 Đề xuất 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 4PHỤ LỤC 55
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu viết trong bản luận văn này là trung thực
và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào Kết quả có được
ở luận văn do sự cố gắng làm việc, học hỏi một cách nghiêm túc của tôi
Sinh viênPhan Thị Cảnh
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Th.S VõQuý Hoan và TS Đặng Thị Lụa đã định hướng cũng như tận tình hướng dẫn,giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ vàquan tâm chỉ bảo tận tình của kỹ sư Phạm Thị Yến, kỹ sư Nguyễn Thị ThuHường Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ đó
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo cùng các cô, các anh,các chị thuộc Trung tâm Nghiên cứu Quan trắc cảnh báo Môi trường và phòngngừa dịch Bệnh thủy sản khu vực miền Bắc – Viện Nghiên cứu Nuôi trồng ThủySản 1 – Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh, đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất vànhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp
Xin cảm ơn Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, Khoa Chăn nuôi vàNuôi trồng thủy sản đã tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình tôi học tập tạitrường để tôi có được kết quả như ngày hôm nay
Các thầy, các cô là những người đã truyền đạt các kiến thức qua các bàigiảng cho chúng em, giúp chúng em có được những kiến thức như ngày hômnay để có thể làm việc và học tập Em xin gửi lời biết ơn chân thành tới cácthầy, các cô
Cuối cùng, con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới bố mẹ, anh chị đã nuôinấng, dạy dỗ con; cảm ơn những người bạn chân thành đã giúp đỡ và tạo mọiđiều kiện để tôi có được như ngày hôm nay
Bắc Ninh, tháng 07/2012 Sinh viên thực hiện
Phan Thị Cảnh
Trang 7DANH SÁCH BẢNG
Trang
DANH SÁCH BẢNG vi
DANH SÁCH HÌNH ix
DANH SÁCH ĐỒ THỊ xii
DANH SÁCH PHỤ LỤC xv
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT xix
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Giới hạn của đề tài 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1 Một số đặc điểm sinh học của cá Rô đồng 4
1.1 Đặc điểm phân loại 4
1.2 Phân bố 5
1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 5
1.4 Đặc điểm sinh trưởng 6
1.5 Đặc điểm sinh sản 6
2 Một số bệnh do vi khuẩn gây ra trên cá nuôi nước ngọt 6
2.1 Bệnh nhiễm khuẩn do Aeromonas 7
2.2 Bệnh nhiễm khuẩn do Pseudomonas 8
2.3 Bệnh nhiễm khuẩn do Edwardsiella 10
3 Các công trình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn gây ra trên các đối tượng nuôi thủy sản 11
4 Một số bệnh thường gặp trên cá rô đồng nuôi 14
4.1 Bệnh xuất huyết 14
Trang 84.2 Bệnh nấm nhớt 15
4.3 Bệnh đen thân 15
4.4 Bệnh lở loét 16
PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
2 Dụng cụ - Hóa chất – Môi trường 18
2.1 Dụng cụ thí nghiệm 18
2.2 Môi trường, hóa chất 18
3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.1 Phương pháp thu mẫu 20
3.2 Kiểm tra đặc điểm hình thái khuẩn lạc 21
3.3 Nuôi cấy vi khuẩn thuần chủng 21
3.4 Nhuộm Gram 21
4 Thử các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn 22
5 Thử kháng sinh đồ 22
6 Phương pháp xử lý số liệu 25
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
1 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn gây bệnh 26
1.1 Kết quả quan sát dấu hiệu bệnh lý 26
1.2 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn 27
Bảng 4.1 : Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng theo phương pháp truyền thống 27
Bảng 4.2: Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng trên kít API 20E 29
29
Bảng 4.3: Thành phần loài vi khuẩn trên cá Rô đồng bị bệnh 30
1.2.2 Xác định vi khuẩn Aeromonas salmonicida 32
1.2.3 Xác định vi khuẩn Aeromonas caviae 34
Trang 91.2.4 Xác định vi khuẩn Flavobacterium columnare 35
2 Kết quả thử kháng sinh đồ 37
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 44
1 Kết luận 44
2 Đề xuất 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 55
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
DANH SÁCH BẢNG vi
DANH SÁCH HÌNH ix
DANH SÁCH ĐỒ THỊ xii
DANH SÁCH PHỤ LỤC xv
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT xix
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Giới hạn của đề tài 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1 Một số đặc điểm sinh học của cá Rô đồng 4
1.1 Đặc điểm phân loại 4
1.2 Phân bố 5
1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 5
1.4 Đặc điểm sinh trưởng 6
1.5 Đặc điểm sinh sản 6
2 Một số bệnh do vi khuẩn gây ra trên cá nuôi nước ngọt 6
2.1 Bệnh nhiễm khuẩn do Aeromonas 7
2.2 Bệnh nhiễm khuẩn do Pseudomonas 8
2.3 Bệnh nhiễm khuẩn do Edwardsiella 10
3 Các công trình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn gây ra trên các đối tượng nuôi thủy sản 11
4 Một số bệnh thường gặp trên cá rô đồng nuôi 14
4.1 Bệnh xuất huyết 14
Trang 114.2 Bệnh nấm nhớt 15
4.3 Bệnh đen thân 15
4.4 Bệnh lở loét 16
PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
2 Dụng cụ - Hóa chất – Môi trường 18
2.1 Dụng cụ thí nghiệm 18
2.2 Môi trường, hóa chất 18
3 Phương pháp nghiên cứu 20
Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu phân lập vi khuẩn 20
3.1 Phương pháp thu mẫu 20
3.2 Kiểm tra đặc điểm hình thái khuẩn lạc 21
3.3 Nuôi cấy vi khuẩn thuần chủng 21
3.4 Nhuộm Gram 21
4 Thử các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn 22
5 Thử kháng sinh đồ 22
Hình 3.2: Các bước tiến hành định lượng vi khuẩn 23
Hình 3.3: Sơ đồ thử thuốc kháng sinh 24
6 Phương pháp xử lý số liệu 25
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
1 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn gây bệnh 26
1.1 Kết quả quan sát dấu hiệu bệnh lý 26
Hình 4.1: Biểu hiện bên ngoài của cá rô đen thân (trái) và cá rô bình thường (phải) 26
Hình 4.2: Hình ảnh gram nhuộm tươi dưới kính hiển vi (X100) 27
1.2 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn 27
Bảng 4.1 : Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng theo phương pháp truyền thống 27
Trang 12Bảng 4.2: Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng
trên kít API 20E 29
29
Bảng 4.3: Thành phần loài vi khuẩn trên cá Rô đồng bị bệnh 30
Hình 4.3: Khuẩn lạc thuần A hydrophila trên môi trường NA 31
Hình 4.4: Hình dạng vi khuẩn A hydrophila khi nhuộm gram 31
1.2.2 Xác định vi khuẩn Aeromonas salmonicida 32
Hình 4.5: Khuẩn lạc thuần A salmonicida trên môi trường NA 33
Hình 4.6: Hình dạng vi khuẩn A salmonicida khi nhuộm gram 33
1.2.3 Xác định vi khuẩn Aeromonas caviae 34
Hình 4.7: Khuẩn lạc thuần A caviae trên môi trường NA 34
Hình 4.8: Hình dạng vi khuẩn A caviae khi nhuộm gram 34
1.2.4 Xác định vi khuẩn Flavobacterium columnare 35
Hình 4.9: Khuẩn lạc F columnare trên môi trường NA 35
Hình 4.10: Hình dạng vi khuẩn F columhae khi nhuộm gram 35
2 Kết quả thử kháng sinh đồ 37
Hình 4.11: Sơ đồ thử thuốc kháng sinh đối với VK phân lập được 37
Hình 4.12: Kết quả thử kháng sinh đồ 38
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 44
1 Kết luận 44
2 Đề xuất 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 55
Trang 13DANH SÁCH ĐỒ THỊ
Trang
DANH SÁCH BẢNG vi
DANH SÁCH HÌNH ix
DANH SÁCH ĐỒ THỊ xii
DANH SÁCH PHỤ LỤC xv
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT xix
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Giới hạn của đề tài 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1 Một số đặc điểm sinh học của cá Rô đồng 4
1.1 Đặc điểm phân loại 4
1.2 Phân bố 5
1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 5
1.4 Đặc điểm sinh trưởng 6
1.5 Đặc điểm sinh sản 6
2 Một số bệnh do vi khuẩn gây ra trên cá nuôi nước ngọt 6
2.1 Bệnh nhiễm khuẩn do Aeromonas 7
2.2 Bệnh nhiễm khuẩn do Pseudomonas 8
2.3 Bệnh nhiễm khuẩn do Edwardsiella 10
3 Các công trình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn gây ra trên các đối tượng nuôi thủy sản 11
4 Một số bệnh thường gặp trên cá rô đồng nuôi 14
4.1 Bệnh xuất huyết 14
Trang 144.3 Bệnh đen thân 15
4.4 Bệnh lở loét 16
PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
2 Dụng cụ - Hóa chất – Môi trường 18
2.1 Dụng cụ thí nghiệm 18
2.2 Môi trường, hóa chất 18
3 Phương pháp nghiên cứu 20
Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu phân lập vi khuẩn 20
3.1 Phương pháp thu mẫu 20
3.2 Kiểm tra đặc điểm hình thái khuẩn lạc 21
3.3 Nuôi cấy vi khuẩn thuần chủng 21
3.4 Nhuộm Gram 21
4 Thử các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn 22
5 Thử kháng sinh đồ 22
Hình 3.2: Các bước tiến hành định lượng vi khuẩn 23
Hình 3.3: Sơ đồ thử thuốc kháng sinh 24
6 Phương pháp xử lý số liệu 25
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
1 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn gây bệnh 26
1.1 Kết quả quan sát dấu hiệu bệnh lý 26
Hình 4.1: Biểu hiện bên ngoài của cá rô đen thân (trái) và cá rô bình thường (phải) 26
Hình 4.2: Hình ảnh gram nhuộm tươi dưới kính hiển vi (X100) 27
1.2 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn 27
Bảng 4.1 : Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng theo phương pháp truyền thống 27
Bảng 4.2: Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng trên kít API 20E 29
Trang 1529
Bảng 4.3: Thành phần loài vi khuẩn trên cá Rô đồng bị bệnh 30
1.2.1 Xác định vi khuẩn A hydrophila 30
Hình 4.3: Khuẩn lạc thuần A hydrophila trên môi trường NA 31
Hình 4.4: Hình dạng vi khuẩn A hydrophila khi nhuộm gram 31
1.2.2 Xác định vi khuẩn Aeromonas salmonicida 32
Hình 4.5: Khuẩn lạc thuần A salmonicida trên môi trường NA 33
Hình 4.6: Hình dạng vi khuẩn A salmonicida khi nhuộm gram 33
1.2.3 Xác định vi khuẩn Aeromonas caviae 34
Hình 4.7: Khuẩn lạc thuần A caviae trên môi trường NA 34
Hình 4.8: Hình dạng vi khuẩn A caviae khi nhuộm gram 34
1.2.4 Xác định vi khuẩn Flavobacterium columnare 35
Hình 4.9: Khuẩn lạc F columnare trên môi trường NA 35
Hình 4.10: Hình dạng vi khuẩn F columhae khi nhuộm gram 35
2 Kết quả thử kháng sinh đồ 37
Hình 4.11: Sơ đồ thử thuốc kháng sinh đối với VK phân lập được 37
Hình 4.12: Kết quả thử kháng sinh đồ 38
Đồ thị 4.14: Đồ thị đường vòng vô khuẩn của kháng sinh đối với vi khuẩn A salmonicida 40
Đồ thị 4.15: Đồ thị đường vòng vô khuẩn của kháng sinh đối với vi khuẩn A caviae 41 Đồ thị 4.16: Đồ thị đường vòng vô khuẩn của kháng sinh đối với vi khuẩn F columnare 42
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 44
1 Kết luận 44
2 Đề xuất 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 55
Trang 16DANH SÁCH PHỤ LỤC
DANH SÁCH BẢNG vi
DANH SÁCH HÌNH ix
DANH SÁCH ĐỒ THỊ xii
DANH SÁCH PHỤ LỤC xv
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT xix
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Giới hạn của đề tài 3
Trang 17PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1 Một số đặc điểm sinh học của cá Rô đồng 4
1.1 Đặc điểm phân loại 4
1.2 Phân bố 5
1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 5
1.4 Đặc điểm sinh trưởng 6
1.5 Đặc điểm sinh sản 6
2 Một số bệnh do vi khuẩn gây ra trên cá nuôi nước ngọt 6
2.1 Bệnh nhiễm khuẩn do Aeromonas 7
2.2 Bệnh nhiễm khuẩn do Pseudomonas 8
2.3 Bệnh nhiễm khuẩn do Edwardsiella 10
3 Các công trình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn gây ra trên các đối tượng nuôi thủy sản 11
4 Một số bệnh thường gặp trên cá rô đồng nuôi 14
4.1 Bệnh xuất huyết 14
4.2 Bệnh nấm nhớt 15
4.3 Bệnh đen thân 15
4.4 Bệnh lở loét 16
PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
2 Dụng cụ - Hóa chất – Môi trường 18
2.1 Dụng cụ thí nghiệm 18
2.2 Môi trường, hóa chất 18
3 Phương pháp nghiên cứu 20
Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu phân lập vi khuẩn 20
3.1 Phương pháp thu mẫu 20
3.2 Kiểm tra đặc điểm hình thái khuẩn lạc 21
3.3 Nuôi cấy vi khuẩn thuần chủng 21
Trang 183.4 Nhuộm Gram 21
4 Thử các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn 22
5 Thử kháng sinh đồ 22
Hình 3.2: Các bước tiến hành định lượng vi khuẩn 23
Hình 3.3: Sơ đồ thử thuốc kháng sinh 24
6 Phương pháp xử lý số liệu 25
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
1 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn gây bệnh 26
1.1 Kết quả quan sát dấu hiệu bệnh lý 26
Hình 4.1: Biểu hiện bên ngoài của cá rô đen thân (trái) và cá rô bình thường (phải) 26
Hình 4.2: Hình ảnh gram nhuộm tươi dưới kính hiển vi (X100) 27
1.2 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn 27
Bảng 4.1 : Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng theo phương pháp truyền thống 27
Bảng 4.2: Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng trên kít API 20E 29
29
Bảng 4.3: Thành phần loài vi khuẩn trên cá Rô đồng bị bệnh 30
1.2.1 Xác định vi khuẩn A hydrophila 30
Hình 4.3: Khuẩn lạc thuần A hydrophila trên môi trường NA 31
Hình 4.4: Hình dạng vi khuẩn A hydrophila khi nhuộm gram 31
1.2.2 Xác định vi khuẩn Aeromonas salmonicida 32
Hình 4.5: Khuẩn lạc thuần A salmonicida trên môi trường NA 33
Hình 4.6: Hình dạng vi khuẩn A salmonicida khi nhuộm gram 33
1.2.3 Xác định vi khuẩn Aeromonas caviae 34
Hình 4.7: Khuẩn lạc thuần A caviae trên môi trường NA 34
Hình 4.8: Hình dạng vi khuẩn A caviae khi nhuộm gram 34
1.2.4 Xác định vi khuẩn Flavobacterium columnare 35
Trang 19Hình 4.9: Khuẩn lạc F columnare trên môi trường NA 35
Hình 4.10: Hình dạng vi khuẩn F columhae khi nhuộm gram 35
2 Kết quả thử kháng sinh đồ 37
Hình 4.11: Sơ đồ thử thuốc kháng sinh đối với VK phân lập được 37
Hình 4.12: Kết quả thử kháng sinh đồ 38
Đồ thị 4.14: Đồ thị đường vòng vô khuẩn của kháng sinh đối với vi khuẩn A salmonicida 40
Đồ thị 4.15: Đồ thị đường vòng vô khuẩn của kháng sinh đối với vi khuẩn A caviae 41 Đồ thị 4.16: Đồ thị đường vòng vô khuẩn của kháng sinh đối với vi khuẩn F columnare 42
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 44
1 Kết luận 44
2 Đề xuất 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 55
Phụ lục 1: Cách pha các hóa chất cơ bản dùng cho nuôi cấy và phân lập vi khuẩn 55 Phụ lục 2: Cách thử phản ứng sinh hóa của vi khuẩn 59
Phụ lục 3: Thành phần kháng sinh đồ 63
Phụ lục 4: Kết quả thử kháng sinh đồ 63
Trang 21PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Cá rô đồng (Anabas testudineus Bloch, 1792) là loài cá bản địa có thịt
thơm ngon, giá trị dinh dưỡng cao được nhiều người ưa chuộng do phù hợp với
ẩm thực của người dân Việt Nam từ bao đời nay Cá sống trong môi trườngnước ngọt với các loại hình thủy vực khác nhau như đồng ruộng, ao, kênh, sông,rạch ở cả hai miền Nam, Bắc, miền núi và đồng bằng Trong môi trường tựnhiên, theo thời gian lượng cá rô đồng giảm đáng kể dưới tác động của môitrường, đặc biệt là quá trình khai thác của con người Để khôi phục đồng thờiđáp ứng ẩm thực của xã hội, cá rô đồng đã và đang được đưa vào nuôi trong ao,ruộng lúa và đang được xem là đối tượng nuôi kinh tế có nhiều triển vọng vì thịtthơm ngon, dễ nuôi do có khả năng thích nghi cao nhờ có cơ quan hô hấp phụtrên mang và có khả năng sử dụng thức ăn chế biến công nghiệp (Lê Văn Tính,2003; Trương Thủ Khoa Và Trần Thị Thu Hương, 1993; Mai Đình Yên, 1992)
Ở nước ta, cá rô đồng được đưa vào nuôi tại các tỉnh đồng bằng sông CửuLong (ĐBSCL) nhiều năm qua Do công nghệ sản xuất giống nhân tạo có thểcung cấp chủ động nguồn cá rô đồng cho người nuôi (Đàm Bá Long, 2006;Nguyễn Văn Triều và Dương Nhựt Long, 2002) Việc sản xuất ra cá rô đồngtoàn cái đã mang lại hiệu quả khả quan (Đặng Khánh Hồng, 2006), phong tràonuôi cá rô đồng đã nhanh chóng được nhân rộng khắp các tỉnh thành trong cảnước, trong đó có Hải Dương
Mặc dù cá rô đồng có khả năng sống trong điều kiện môi trường khắcnghiệt, do phong trào nuôi cá rô đồng đang phát triển nhanh, ồ ạt trên diện rộng,nuôi theo mô hình nuôi thâm canh có sử dụng thức ăn công nghiệp và nuôi vớimật độ dày, làm cho nguồn nước nuôi bị ô nhiễm và vấn đề phát sinh bệnh làkhông thể tránh khỏi Cá rô đồng nuôi công nghiệp thường xuất hiện các
Trang 22triệu chứng bệnh như: sình bụng, nấm nhớt, xuất huyết, lở loét, bệnh do ký sinhtrùng, bệnh đen thân và hiện tượng chết do mật độ dày (Hồ Oanh, 2011) Têncủa các bệnh này do người nuôi gọi theo biểu hiện của cá bệnh Tỷ lệ cá chết saucác đợt dịch bệnh khác nhau tùy theo từng loại bệnh và tùy theo giai đoạn cá bịbệnh Cá trong ao có thể hao hụt lên đến 20% sau mỗi đợt cá bị bệnh, cũng cótrường hợp lên tới 80-100% như cá bị bệnh đen thân Trong số các bệnh đượcmiêu tả trên cá rô đồng nuôi thì bệnh xuất huyết, bệnh nấm nhớt và bệnh đenthân được cho là bệnh chính, điển hình trên cá rô đồng nuôi thâm canh; tuynhiên cho đến nay các công trình nghiên cứu bệnh của cá rô đồng trên thế giớicũng như Việt Nam đều còn khá khiêm tốn về mặt số lượng Những nghiên cứusâu hơn về bệnh trên cá rô đồng là rất cần thiết Do vậy Viện Nghiên cứu Nuôitrồng Thuỷ sản I đã được Bộ Nông nghiệp giao thực hiện đề tài “ Nghiên cứu
bệnh đen thân trên cá Rô đồng nuôi thâm canh và biện pháp phòng trị” Trong đó
tôi được tham gia tiến hành thực hiện một nội dung của đề tài “Bước đầu
nghiên cứu tác nhân vi khuẩn gây bệnh trên cá Rô đồng (Anabas
testudineus) nuôi thâm canh tại Hải Dương.”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được tác nhân gây bệnh do vi khuẩn trên cá Rô đồng nuôithâm canh
Thử khả năng kháng kháng sinh của một số các chủng vi khuẩn phânlập được
3 Nội dung nghiên cứu
Thu mẫu và phân loại tác nhân vi khuẩn trên cá rô đồng bị bệnh đen thânthu tại Hải Dương
Trang 23Thử kháng sinh đồ, xác định khả năng kháng kháng sinh của một sốchủng vi khuẩn phân lập được.
4 Giới hạn của đề tài
Do điều kiện thời gian và kinh phí thực hiện đề tài tốt nghiệp nên trongquá trình làm đề tài tôi chỉ tiến hành phân lập, nghiên cứu đặc điểm hình thái,sinh lý, sinh hóa của vi khuẩn và thử kháng sinh đồ
Để xác định vi khuẩn có phải là tác nhân gây bệnh hay chỉ là tác nhân cơhội trên cá Rô đồng cần tiến hành làm thí nghiệm cảm nhiễm lên cá khỏe.Nhưng do điều kiện về kích thước mẫu cá không phù hợp nên tôi không thể tiếnhành làm thí nghiệm
Trang 24PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Một số đặc điểm sinh học của cá Rô đồng
1.1 Đặc điểm phân loại
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) thì cá Rô đồng có hệthống phân loại như sau:
Loài : Anabas testudineus (Bloch, 1792)
Cá Rô đầu vuông là loài cá có đặc điểm hình thái không khác biệt so với cá Rôđồng nhưng khi cá có kích thước lớn, đầu cá có hình hơi vuông nên người nuôigọi là cá Rô đầu vuông, được phát hiện vào năm 2008 (http://tepbac.com) trongmột ao nuôi cá Rô đồng Thực chất đây là loài cá Rô đồng, tuy nhiên có thể dođột biến mà cá có tốc độ lớn nhanh và to hơn nhiều so với cá Rô đồng Vớinhiều ưu điểm vượt trội như sức sống cao, dễ nuôi, với hệ số tiêu thụ thức ănthấp, lớn nhanh, ít bệnh tật, kích thước lớn hơn nhiều so với cá Rô đồng bìnhthường nên cá Rô đầu vuông đang được nuôi phổ biến tại các tỉnh Đồng bằngsông Cửu Long và đang được nhân rộng phổ biến trong cả nước Đặc biệt, khácvới cá Rô đồng bình thường, giữa cá Rô đầu vuông đực và cái không có sựchênh lệch nhiều về kích cỡ, trọng lượng, hình thể tăng trưởng trong cùng một
ao Do vậy phạm vi nghiên cứu của đề tài này bao gồm cả cá Rô đồng và cá Rôđầu vuông
Trang 25Khả năng thích nghi với môi trường sống đối với với cá rô đồng rất tốt,đặc biệt cá có thể hô hấp bằng khí trời nhờ cơ quan hô hấp phụ, cá có thể tồn tại
và phát triển trong điều kiện môi trường bất lợi ở ngoài tự nhiên (Trương ThủKhoa và Trần Thị Thu Hương, 1993) Đây là loài cá phân bố khá phổ biến tronghầu hết các thủy vực ở Đồng bằng Bắc bộ và Đồng bằng Nam bộ nước ta nhưngmiền núi gặp rất ít (Mai Đình Yên, 1983)
1.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá rô đồng là loài ăn tạp, có tính ăn thiên về động vật Cá thích ăn cácloài động vật không xương sống trong nước hoặc bay trong không khí, sâu bọ,mùn bã hữu cơ, động vật chết và các loại rong, cỏ (Trương Thủ Khoa và TrầnThị Thu Hương, 1993) Ngoài ra, cá còn ăn các loại thức ăn như thóc, tấm, cámgạo, cá tạp,… khi phân tích thức ăn trong dạ dày cá rô đồng người ta thấy có19% giáp xác, 3,5% côn trùng, 6% nhuyễn thể, 9,5% cá, 47% thực vật và 16%vật chất ít tiêu hoá pH trong dạ dày cá rô đồng khoảng từ 5,9 đến 6,58 (Đỗ ThịPhượng, 2002)
Giai đoạn còn nhỏ cá ăn chủ yếu động – thực vật phù du và mùn bã hữu
cơ Khi lớn chúng vẫn ăn các thức ăn trên, đồng thời ăn cả thức ăn có kích thướclớn gồm nhóm thực vật có hạt (lúa, mầm, hạt cỏ, lá bèo, lá rong) và nhóm độngvật (tép, giun, trứng ếch, cá con, nòng nọc, giáp xác thấp…) Ngoài ra cá rô
Trang 26cũng có khả năng sử dụng thức ăn chế biến và phụ phẩm nông nghiệp rất tốt(Trung tâm khuyến nông – khuyến ngư Quốc gia, 2009).
1.4 Đặc điểm sinh trưởng
Cá rô đồng là loài cá có kích thước nhỏ, thường gặp cá có trọng lượng từ
50 – 100g, tốc độ tăng trưởng chậm Trong tự nhiên cá có chiều dài 23cm, trọnglượng 60 – 80g ở cả cá cái và cá đực
Đối với cá nuôi, cá được cho ăn cám, bột cá kết hợp thóc ngâm thì sau 3tháng nuôi cá đạt trọng lượng từ 30 g/con đến 35 g/con Cá rô đồng có tỷ lệ tăngtrưởng từ 0,5 g/ngày đến 0,9 g/ngày khi nuôi trong ao đất có bổ sung thức ăn.Tuy nhiên cá không đạt như thế khi nuôi trong ao có diện tích nhỏ hoặc trongphòng thí nghiệm (Trần Văn Bùi, 2005)
Kết quả nuôi cá rô đồng trong ao tại Long An đã đạt 102 - 123 kg/100 m2với mật độ 40 con/m2, năng suất nuôi cá rô đồng trong ao đất bằng thức ăn viên
có hàm lượng đạm 30 % là 75 kg/100 m2, mức lợi nhuận thu được đạt 6,7 triệuđồng/100 m2 Thí nghiệm nuôi cá rô đồng trong lồng ở các mật độ khác nhau(50, 100, 150, 200 con/m3) sử dụng thức ăn tự chế, tốc độ tăng trưởng của cá sau
150 ngày nuôi rất thấp, trung bình đạt 20 g/con (Lê Văn Tính, 2003)
2 Một số bệnh do vi khuẩn gây ra trên cá nuôi nước ngọt
Vi khuẩn là một trong những tác nhân gây bệnh quan trọng, là trở lực chủyếu kìm hãm sự phát triển và mở rộng sản xuất trong nuôi trồng thuỷ sản Hầu
Trang 27hết các vi khuẩn gây bệnh là một phần của hệ vi sinh vật bình thường trong môitrường (nước biển, ao, hồ, sông rạch ) Nhiều trường hợp các vi khuẩn đượcxem là tác nhân gây bệnh thứ cấp hoặc tác nhân gây bệnh cơ hội Tuy nhiên,cũng có một số ít loài vi khuẩn là tác nhân khởi phát, bệnh xảy ra thường là dobiến động các yếu tố môi trường hoặc do sốc nhưng cũng có thể gây chết cao.
Tỷ lệ chết do nhiễm khuẩn có thể lên đến 100%, bệnh có thể xảy ra dưới dạngmãn tính, bán cấp tính, cấp tính (Từ Thanh Dung và ctv, 2005)
Hầu hết các vi khuẩn gây bệnh trong thuỷ sản đều có những triệu chứnggần giống nhau, đặc biệt là trên cá
2.1 Bệnh nhiễm khuẩn do Aeromonas
Theo Barrow và Feltham (1993) Aeromonas spp được chia thành 2 nhóm
dựa trên khả năng di động và ngưỡng nhiệt độ phát triển của chúng Nhóm vi
khuẩn A hydrophila, A sobria và A caviae có các đặc điểm là có khả năng di
động, 2 đầu hơi tròn, gram âm, hình que ngắn, hiếu khí không bắt buộc, pháttriển được ở 37oC Nhóm thứ hai A salmonicida (3 loài phụ gồm: A.
salmonicida, A achromogenes và A nova) có đặc điểm tương tự nhưng chúng
chỉ phát triển tốt nhất ở 22oC hoặc thấp hơn và không có tiêm mao cũng nhưchúng không có khả năng di động (Nguyễn Hà Giang, 2008)
Trong báo cáo về dịch bệnh bùng phát của Sanarelli (1891) nhóm gây
bệnh thường gặp là A hydrophila, A caviae, A sobria được phát hiện đầu tiên
trên cá chình Kế đến, trong các nghiên cứu trên cá chép của Schaperclaus
(1930), phân lập được vi khuẩn A hydrophila và cho đây là tác nhân gây bệnh
cho cá (Inglis và ctv, 1993)
A salmonicida là nhóm gây bệnh chủ yếu cho cá vùng nước lạnh, như
gây bệnh Furunculosis cho loài cá hồi và bệnh lở loét một số loài cá khác hoặc
Trang 28giống cá hồi ở Đức bởi Emmerich và Weibel (1984) Bệnh xuất hiện hầu hết ởcác quốc gia có cá hồi như Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc,NamPhi, nhưng lại không có ở Nam Mỹ Bệnh có thể xâm nhập vào cơ thể cá domôi trường kém chất lượng, mật độ nuôi quá dày, cá bị sốc do nhiệt độ cao hoặc
cá bị tổn thương (Inglis và ctv, 1993)
Bệnh do nhóm vi khuẩn Aeromonas spp đã gây thiệt hại không kém
nghiêm trọng cho nghề nuôi thuỷ sản nước ngọt ở Việt Nam nói riêng và trênthế giới nói chung Bệnh nhiễm trùng máu (bệnh đốm đỏ, xuất huyết …) donhóm vi khuẩn này gây ra và thường gặp ở các động vật thuỷ sản nước ngọtnhư: trắm cỏ, ba sa, chép, tai tượng,… Mặt khác, chúng còn có thể gây bệnh ởbaba, cá sấu, bệnh đỏ chân ở ếch, đốm nâu ở tôm càng xanh Tỉ lệ tử vongthường từ 30-70% (Đỗ Thị Hoà và ctv, 2004)
A hydrophila được cho là tác nhân gây bệnh đốm đỏ hay còn gọi là bệnh
sởi, xuất huyết do nhiễm trùng máu (Bergey, 1957 ; Từ Thanh Dung và ctv,
2005) Bên cạnh đó, A hydrophila và A caviae là tác nhân gây bệnh tuột nhớt
trên cá bống tượng (Nguyễn Thị Như Ngọc, 1997) Theo Từ Thanh Dung (2005)bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường tập trung vào mùa xuân và mùa thu ởmiền Bắc và miền Nam nhưng tần số xuất hiện cao nhất là đầu mùa mưa và tỉ lệ
tử vong từ 30-70% Bệnh có thể xuất hiện ở tất cả các giai đoạn phát triển của cá(Nguyễn Hà Giang, 2008)
2.2 Bệnh nhiễm khuẩn do Pseudomonas
Pseudomonas spp phân bố khắp nơi trong môi trường, trong đất và nước,
là tác nhân gây bệnh trên người, động vật và thực vật Vi khuẩn phân lập được
từ bên ngoài và trong nội tạng của cá, gây bệnh trên cá chủ yếu là P.
fluorescens, P chlororaphis và P anguilliseptica, gây nhiễm trùng máu trong
điều kiện nhiệt độ cao và quản lý không phù hợp (Inglis và Hendrie, 1993)
Trang 29Pseudomonas spp là mầm bệnh trên nhiều đối tượng nuôi thủy sản kinh tế quan
trọng, gây tỉ lệ tử vong khá cao (Từ Thanh Dung, 2008)
Pseudomonas anguilliseptica được thông báo đầu tiên gây bệnh đốm
đỏ (red spot disease – RSD) trên cá chình ở Nhật Bản bởi Wakabayashi và
Egusa vào năm 1972 Theo Muroga và ctv (1975), cá chình Nhật Bản (Anguilla
japonica) nhạy cảm với P anguilliseptica hơn cá chình châu Âu (Anguilla anguila) Vi khuẩn này có thể phân lập từ gan, tỳ tạng, tim và trong máu cá
bệnh, khuẩn lạc nhỏ trên môi trường NA sau 72h ủ ở 25oC Ngược lại, P.
fluorescens phát triển tốt trên môi trường NA ở 22-25oC và tạo sắc tố màu vàng– xanh, tạo sắc tố huỳnh quang dưới đèn cực tím (Inglis và Hendrie, 1993)
Kobayashi và ctv, 2004 xác định tác nhân gây bệnh ở cá thu từ các ao
nuôi ở Wakayama Prefecture là vi khuẩn Pseudomanas plecoglossicida bằng
kỹ thuật ngưng kết trên lam với kháng thể P plecoglossicida FPC941.
Theo Từ Thanh Dung và ctv (2005), bệnh đốm đỏ xuất hiện trên tất cả cácloài cá nuôi và cá tự nhiên (cá trắm cỏ, cá tra, cá basa, ếch…), có 4 mức độ vàtrạng thái bệnh của cá: Bệnh ác tính- không biểu hiện triệu chứng đặc trưng, từkhi xuất hiện đến khi cả đàn cá bị bệnh khoảng 10-30 ngày, thời gian ủ bệnh phụthuộc vào nhiệt độ và chất lượng nước; Bệnh cấp tính- có biểu hiện triệu chứngbệnh nhưng không đầy đủ, khoảng 40-50% đàn cá mắc bệnh, số lượng cá chếtrất lớn trong vài ngày; Bệnh thứ cấp tính- biểu hiện xuất huyết từng đốm đỏ trên
da, hai bên thân nhất là vùng bụng bị xuất huyết, ứ máu đỏ bầm, vảy dựng lên,bụng phình to…, 30-40% đàn cá bệnh thì đàn cá bơi lội uể oải, lờ đờ, chậmchạp, ở cá khỏi bệnh có nhiều vết sẹo và sinh trưởng chậm hơn bình thường 2-3lần; Bệnh mãn tính- kéo dài trong suốt quá trình nuôi, tỉ lệ chết khoảng 10% đàn
cá, cá khi thu hoạch có nhiều vết sẹo hoặc nhiều chỗ loét chưa lành
Trang 30Phan Thị Vân và ctv (2002) xác định tỉ lệ nhiễm Pseudomonas
fluorescens phân lập được từ cá trắm cỏ bị bệnh đốm đỏ và xuất huyết lần lượt
là 23,6 - 45,2% và 0 - 7,8%, bệnh đốm đỏ xuất hiện chủ yếu ở cá trên một thángtuổi, bệnh xảy ra quanh năm, cao điểm là từ tháng 4 - 5 và tháng 10 - 11
2.3 Bệnh nhiễm khuẩn do Edwardsiella
Vi khuẩn Edwardsiella thuộc họ Enterobacteriaceae Thường gặp 2 loài
E tarda, E.ictaluri Vi khuẩn E ictaluri gây bệnh gan thận mủ được ghi
nhận lần đầu tiên xuất hiện trên cá tra nuôi ở ĐBSCL vào cuối năm 1998 với tên gọi BNP (Bacillary Necrosis of Pangasius) và trở nên trầm trọng vào năm 1999 (Ferguson và ctv, 2001) Khi cá nhiễm bệnh, tỉ lệ chết tăng cao từ 10 - 90% tùy
thuộc vào cách quản lý và cỡ cá nuôi Ở Việt Nam, bệnh mủ gan chủ yếu xuấthiện trên cá tra (ở tất cả các giai đoạn phát triển) Thỉnh thoảng xuất hiện trên cábasa Tỉ lệ hao hụt lớn ở cá tra giống, nhưng gây thiệt hại về kinh tế lớn nhất ởgiai đoạn cá tra thịt cỡ 300 - 500g (Từ Thanh Dung và ctv, 2004)
Vi khuẩn E ictaluri còn gây bệnh xuất huyết được phân lập lần đầu tiên trên cá nheo Mỹ (Ictalurus puntatus) bởi Hawke (1979) với tên gọi là ESC (Enteric Septicaemia of Catfish) Vi khuẩn E ictaluri kén chọn vật chủ nhạy cảm hơn nhiều so với E tarda và gây thiệt hại đáng kể trên cá da trơn Bệnh do
vi khuẩn E ictaluri gây ra được tìm thấy ở loài Ictalurus punctatus (Hawke, 1979) còn có hai loài khác như Ictalurus purcatus và Ictalurus catus (Plumb và Sanchez, 1983), Clarias batrachus (Kasornchandra và ctv, 1987) ở Thái Lan Năm 1985, Boonyaratpalin cũng đã phát hiện E ictaluri gây bệnh trên cá trê trắng (Clarias batrachus) và trong môi trường nước ở Thái Lan (Từ Thanh
Dung, 2004)
Trang 31Ngoài ra, mầm bệnh này cũng được công bố ở hầu hết Bắc Mỹ và các tiểubang khác như Indiana, Idaho, California, Arizona và New Mexico (Inglis và
ctv, 1994) Năm 1976, Hawke đã phân lập được vi khuẩn E ictaluri trên cá nheo sông nâu (Ictalurus nebulosus) Bên cạnh đó vi khuẩn E ictaluri còn được báo cáo trên cá dao xanh (Eigemannia virens) (Kent và Lyons, 1982), cá nheo xanh (Ictalurus furcatus) (Plumb và Sanchez, 1983), cá trê trắng (Clarias
batrachus) (Kasornchandra, 1987) Vi khuẩn này cũng được Crumlish (2001)
và Bùi Quang Tề (2003) phân lập được trên cá tra nuôi (Pangasius
hypophthalmus).
Vi khuẩn E tarda là tác nhân gây bệnh phổ biến đã được phân lập trên các loài cá nuôi như cá chình Anguilla japonica tại Đài Loan (Chen và Kou 1987, Chen và ctv, 1996), cá rô phi Oreochromis spp (Kubota và ctv, 1981), cá bơn
(Nakatsugawa, 1983), cá vền biển (Baxa và ctv, 1985) Ở Việt Nam đã phân lập
được E tarda từ cá trê giống (Bùi Quang Tề, 2003) Bệnh thường xuất hiện vào
mùa xuân và mùa thu khi nhiệt độ cao, chất lượng nước kém và mật độ thả dày
3 Các công trình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn gây ra trên các đối tượng nuôi thủy sản.
Những báo cáo sớm nhất về hội chứng lở loét là ở khu vực Đông Nam Á,đầu tiên xảy ra ở Singarpo năm 1977, cá trê ở các máng tiêu và suối xuất hiệnnhiều vết loét trên thân và gây ra tỉ lệ chết nghiêm trọng cho cá tự nhiên Sau đódịch bệnh này cũng thấy xuất hiện trên cá ở hệ thống sông Bekok, Malaysia(trong những năm 1979 – 1980 và 1980 – 1981) Năm 1988, ở Indonesia dịchbệnh đã lây từ Javs đến Sumatra và Sulaweisi, ban đầu nhiễm ở cá chép, sau đó
là cá trê, cá lóc Trong quá trình phân lập người ta đã xác định được một số dạng
virus, nấm và vi khuẩn Aeromonas (www.fistenet.gov.vn).
Trang 32Sự lan truyền dịch bệnh đã dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về kinh
tế - xã hội, môi trường và thương mại quốc tế Khó mà tính toán chính xác đượcnhững thiệt hại về kinh tế do dịch bệnh thủy sản gây ra, song cũng đã có một sốthông báo về thiệt hại này Lilley và ctv (1999), thống kê thiệt hại do bệnh xuấthuyết ở cá tại một số nước châu Á trước năm 1990 đã vượt quá 10 triệu USD.Tại Thái Lan, nghề nuôi cá lồng năm 1989 đã thiệt hại 1,9 triệu USD và hơn 100triệu USD trong khoảng thời gian từ năm 1983 – 1993 (Chinabut, 1994); Ấn Độ
đã thiệt hại hơn 17,6 triệu USD do bệnh đốm đỏ gây nên trên động vật thủy sảntrong 1994 Ở các nước Tây Âu, thiệt hại hàng năm do bệnh nhiễm trùng máu dovirus gây nên là khoảng 60 triệu USD Tác nhân gây bệnh chính là vi khuẩn
Aeromonas đặc biệt là Aeromonas hydrophila Vi khuẩn này thường được phân
lập từ các vết loét hay đốm đỏ và trong nội tạng của cá bệnh
(www.fistenet.gov.vn)
Năm 1972 – 1973, người ta phát hiện thấy cá lóc ở An Giang và ĐồngTháp bị bệnh lở loét Tại đồng bằng sông Cửu Long, bệnh đốm đỏ đã xuất hiệnvào năm 1975 với mức độ nhẹ nhưng đến 1983 bệnh đã bùng nổ thành dịchbệnh lở loét Dịch bệnh đã lan rộng khắp các vùng sông Tiền, sông Hậu, khắpcác kênh rạch, vùng sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Đồng Nai,sông Sài Gòn Hầu hết cá chết ở đáy sông đều thấy bị nhiễm bệnh từ 60 – 70%
và đều có sự cảm nhiễm Aeromonas hydrophila (Bùi Quang Tề, 1999).
Dịch bệnh đốm đỏ đã xuất hiện và phát triển rộng khắp Việt Nam, hàngnăm có hàng nghìn hộ nuôi cá trắm cỏ lồng bị lỗ vốn do cá bị bệnh Trong cácnăm 1975 – 1997, có khoảng 4000 trong số 5000 lồng nuôi cá trắm cỏ bị bệnhđốm đỏ gây thiệt hại khoảng 500.000 USD (Viện NCNTTS 1, 1998) Nhữngthiệt hại này không những ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân vàcộng đồng mà còn để lại những hậu quả về kinh tế xã hội trong khu vực(www.fistenet.gov.vn)
Trang 33Ở Việt Nam, bệnh xuất huyết trên cá basa (Pangasius bocourti) nuôi bè,
cá bống tượng (Oxyeleotris marmoratus) và cá trê giống (Claras sp) được xác định tác nhân gây bệnh là A hydrophila thuộc giống Aeromonas Ngoài ra, còn tìm thấy các vi khuẩn Aeromonas spp gây bệnh trên cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idellus), cá tai tượng (Ophronemus gouramy); Aeromonas
salmonicida, A hydrophila trên cá bống tượng (Oxyeleotris marmoratus) (Inglis
và Hendrie, 1993)
Aeromonas sp, Pseudomonas sp và Enterobacteriaceae được phân lập từ
da, mang, ruột, tim, gan, thận trên 48 cá chép (Cyprinus carpio), 12 cá tai tượng (Pangasius bocourti), 15 cá trê (Clarias sp) Những vi khuẩn này được cảm
nhiễm nhân tạo Kết quả cho thấy tương tự như nhiễm tự nhiên (Bastiawan vàctv, 1982)
Những thành tựu về nghiên cứu các vi khuẩn gây bệnh cho cá nước ngọt
thuộc giống Aeromonas, Pseudomonas ở một số nước Đông Nam Á khá nhiều.
Shariff M.J , J.L.Torres, A.T Law và Shamsudin (1988) Nghiên cứu độc lực
của vi khuẩn A hydrophila, được chia thành 3 loại: độc lực mạnh, yếu và không
độc
Torres và ctv (1990) xác định độc tính của Aeromonas spp phân lập từ cá
khỏe và cá nhiễm hội chứng lở loét (EUS - Epizootic Ulcerative Syndrome)
Taufik và Wong (1990) nghiên cứu vi khuẩn thuộc các giống Aeromonas,
Pseudomonas gây bệnh cá trê (Clarias batrachus) và (C macrocephalus) trên 3
môi trường nuôi cấy chọn lọc (Cytophagar Agar, Rimler - Shotts R-S,Centrimide agar), 1 môi trường không chọn lọc (Tryptic Soy Agar – TSA), với
tổng số mẫu 449, Aeromonas chiếm 73,6%, Pseudomonas chiếm 0,4%.
Chinabut và ctv (1988) nghiên cứu sự nhạy cảm của cá lóc (O striatus) đối với A hydrophila dưới điều kiện khác nhau về chất lượng nước qua những
Trang 34thông số: oxy hòa tan thấp, pH kiềm và độ cứng của nước Kết quả cho thấy cáchết với số lượng đáng kể trong điều kiện môi trường không thuận lợi.
Sự bộc phát của bệnh nhiễm trùng máu, xảy ra ở những trại nuôi cá xungquanh Jakarta và Bogor (Indonesia) Bệnh xuất hiện phổ biến trên cá tai tượng
Osphronemus gouramy, làm xuất huyết, tổn thương trên da Các vi khuẩn phân
lập được là Pseudomonas sp, Micrococcus sp, Aeromonas hydrophila,
Pseudomonas fluorescens và Bacillus sp, những vi khuẩn này được thử nghiệm
cảm nhiễm và lập kháng sinh đồ (Angka S.L và G Lioe, 1982)
Bệnh vi khuẩn bộc phát ở cá vào cuối năm 1980 được xem là trận dịchđộng vật nghiêm trọng nhất đã từng xảy ra ở Indonesia Tổng lượng cá chết là
125 tấn cá chép (Cyprinus carpio), trong đó gồm 50% cá bố mẹ Những nghiên
cứu cho thấy hầu hết các loài cá nuôi và cá hoang dại đều bị cảm nhiễm vi
khuẩn A hydrophila Các loài cá nước ngọt khác nhau, từ những địa phương khác nhau: cá chép (C carpio), cá lóc (Ophicephalus striatus), cá trê (Clarias
batrachus), cá tai tượng (Osphronemus gouramy) cảm nhiễm vi khuẩn A hydrophila, Pseudomonas sp, P fluorescens, Flexibacter columnaris, Streptococcus sp, Vibrio sp và V anguillarum (Supriyadi,1988).
4 Một số bệnh thường gặp trên cá rô đồng nuôi
4.1 Bệnh xuất huyết
Hiện tượng xuất huyết là dấu hiệu lâm sàng phổ biến của một số tác nhân
gây bệnh như Aeromonas spp, Edwardsiella spp, Pseudomonas spp …( Nguyễn
Quang Trí , 2010) Cá bị bệnh có biểu hiện toàn thân bị xuất huyết, hậu mônsưng lồi, bụng trương to, có dịch vàng hoặc hồng, đầu và mắt cá sưng và lồi ra.Nhiều trường hợp hiện tượng bệnh xuất huyết rất khó trị dứt điểm, hiện tượng cáchết rải rác cứ dai dẳng
Trang 35Bệnh xuất huyết còn xảy ra rất nhiều trên cá trắm cỏ Bệnh xuất hiện ởViệt Nam năm 1994, đến cuối năm 1996 đầu năm 1997 bệnh xuất hiện hầu hết ởcác ao nuôi cá trắm cỏ gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi cá Bệnh phát triển nhanh
và trầm trọng sau 3-5 ngày cá có thể chết Tỷ lệ chết 60 - 80%, nhiều ao chết100% Bệnh xuất hiện chủ yếu ở cá giống cỡ 6 - 20cm, đặc biệt cá giống cỡ 15 -20cm (0,3 - 0,4kg/con) mức độ nghiêm trọng nhất, ít gặp ở cá trưởng thành (1tuổi trở lên) Mùa vụ xuất hiện thường vào cuối xuân đầu hè, mùa thu khi nhiệt
độ nuớc khoảng 24 - 30oC bệnh xuất hiện nhiều và gây cá chết hàng loạt(http://www.ria1.org)
4.2 Bệnh nấm nhớt
Một trong những trở ngại thường gặp trên cá rô đồng nuôi thâm canh làbệnh “ nấm nhớt” thường xảy ra vào thời điểm cuối vụ nuôi ảnh hưởng rất lớn
đến giá trị thương phẩm và hiệu quả kinh tế của người nuôi Cá rô đồng bị bệnh
nấm nhớt có dấu hiệu bệnh lý điển hình là có lớp trắng đục tập trung trên thân
Khi bệnh nặng lớp nhớt rất dày phủ toàn thân, vảy cá xù xì, đôi khi cónhiều đốm đỏ xuất hiện trên thân cá Cá yếu, bỏ ăn, bơi lờ đờ và chết vài ngàynếu không được điều trị kịp thời Tuy nhiên bệnh đã được nghiên cứu và tìm ragiải pháp phòng trị Kết quả nghiên cứu trên nhiều mẫu bệnh phẩm đã phân loạiđược 3 nhóm vi nấm ký sinh trên cá rô đồng bị "Nấm nhớt" nuôi thâm canh trên
ao đất là Fusarium sp, Acremonium sp và Geochitrum sp ( Phạm Minh Đức,http://uv-vietnam.com.vn )
4.3 Bệnh đen thân
Đây là hiện tượng bệnh khá nghiêm trọng xem như là một hội chứng do
có thể gây chết rất nhiều cá trong ao Cho đến nay vẫn chưa xác định được tácnhân gây bệnh và được cho rằng bệnh đen thân là một bệnh có thể do nhiều tácnhân gây ra (http://tuvanthuysan.com; Nguyễn Quang Trí, 2010) Khác với bệnh
Trang 36nấm nhớt, bệnh đen thân thường xảy ra ở giai đoạn đầu của chu kỳ nuôi, trongkhoảng cá từ 25 ngày tuổi đến khoảng 65 ngày tuổi
Theo kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Hữu Thịnh, Bùi ThịKim Cương, Đỗ Viết Phương năm 2011 thì thấy cá Rô đồng bị bệnh đen thâncó: gan sưng to và nhạt màu chiếm 47,5%; thận sưng to chiếm 50%; lách sưngnhũn chiếm tỷ lệ cao nhất là 72,5% trong tổng số 40 con cá được kiểm tra Nhưvậy có thể thấy rằng các biểu hiện đen trên thân, gan sưng to có gờ không đồngnhất cùng với lách sưng nhũn và sẫm màu là các bệnh tích chiếm đa số và tỷ lệhao hụt có thể lên đến 80 – 100% trong đợt khảo sát cá bị đen thân tại An Giang
4.4 Bệnh lở loét
Bệnh lở loét hay hội chứng lở loét EUS (Epizootic Ulcerative Syndrome)
ở cá là một bệnh rất nguy hiểm, lây lan nhanh và xuất hiện tại nhiều nước trênthế giới Ở Việt Nam, bệnh xuất hiện hầu hết các tỉnh Hiện nay chưa xác địnhđược tác nhân cơ bản gây nên bệnh lở loét Tuy nhiên, theo các nghiên cứu chothấy hội chứng lở loét có thể do nhiều tác nhân gây bệnh cùng lúc: Vi khuẩn,virus, ký sinh trùng, nấm và các yếu tố môi trường
Hội chứng lở loét lần đầu tiên phát hiện trên cá Ayu (Plecoglossus
altivelis) và cá đối (Mugil cephalus) ở Nhật Bản năm 1971, cá chẽm bạc
(Bidyanus bidyanus) và cá đối ở Úc năm 1972, cá lóc (Channa striata) và cá đối ngoài tự nhiên ở Philipine năm 1987, cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella), cá lóc (Channa striata) ở Việt Nam năm 1983 Hội chứng lở loét xảy ra trên cá
nước ngọt và cá nước lợ, cửa sông, lây lan nhanh cho cả cá tự nhiên và cá nuôi,
ở khu vực Châu Á và Đông Nam Á chẳng hạn như Nhật Bản, Úc, Malaysia,Indonesia, Thái Lan, Philipine, Srilanka, Bangladesh, Ấn độ, Lào, Campuchia
và Việt Nam Theo Lilley và ctv (1998) có trên 50 loài cá bị nhiễm bởi hộichứng lở loét
Trang 37Bệnh lở loét được phát hiện ở nhiều loài cá Năm 1981, dịch bệnh đã xuất hiện ở
cá nuôi và cá tự nhiên của Nghệ An và Hà Tĩnh Dịch bệnh đã phát triển ra phíabắc Nghệ An và lây lan vào phía Nam Năm 1982, dịch bệnh đã lây lan rộng ởcác tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định Theo kết quả điều tra ở
hồ công viên 29/3 của thành phố Đà Nẵng đầu tháng 3 năm 1982 cho thấy cátrầu bị bệnh lở loét 100%, ngoài ra cũng thấy cá rô đồng, cá diếc …cũng bị bệnh
lở loét nhưng tỷ lệ thấp hơn Đến đầu năm 1983 bệnh lở loét đã xuất hiện ở đồngbằng sông Cửu Long với mức độ nhẹ nhưng đến cuối 1983 bệnh lở loét đã bùng
nổ thành dịch bệnh lan rộng khắp các vùng sông Tiền, sông Hậu và các kênhrạch của hầu hết các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long Các loài cá nhiễmbệnh cao nhất là cá trê, rô đồng, cá lóc…( Bùi Quang Tề, 2004)
Trang 38PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
− Đối tượng: Cá Rô đồng (Anabas testudineus).
− Địa điểm: - Trung tâm Nghiên cứu Quan trắc cảnh báo Môi trường và
phòng ngừa dịch Bệnh Thủy sản khu vực miền Bắc (CEDMA) – ViệnNghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 - Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh
- Khu vực nuôi thâm canh cá Rô đồng tại Hải Dương
− Thời gian: từ 1/1/2012 – 30/6/2012
2 Dụng cụ - Hóa chất – Môi trường
2.1 Dụng cụ thí nghiệm
− Tủ ấm để nuôi cấy vi khuẩn
− Kính hiển vi có vật kính: 10x, 20x, 40x, 100x
− Que cấy, đèn cồn, bộ giải phẫu: Kéo, dao, panh…
− Hộp lồng, ống nghiệm, pipets, lam, lamen, đèn cồn
− Bông lau, bông không thấm nước
− Dầu soi kính, nước muối sinh lí 0,85%, nước cất vô trùng
2.2 Môi trường, hóa chất
• Môi trường phân lập vi khuẩn: Nutrient Agar (NA)
• Các môi trường dùng cho phản ứng sinh hóa:
− Môi trường cơ bản O/F dùng để kiểm tra khả năng oxy hóa và lên mencủa vi khuẩn
Trang 39− Môi trường KIA (Kligler Iron Agar) dùng để kiểm tra khả năng sinh hơi,sinh H2S và lên men các loại đường Glucose, Lactose.
− Môi trường đường các loại (Arabino, Maltose, Mannitol, Manose,Sucrose) dùng để kiểm tra khả năng lên men các loại đường của vi khuẩn
− Môi trường Simon Citrate Agar dùng để kiểm tra khả năng sử dụng nguồncacbon của vi khuẩn
− Môi trường Decarboxylase + 1% Aminoaxit (Arginine, Lysine, Ornithine)dùng để kiểm tra khả năng khử các Aminoaxit của vi khuẩn
− Môi trường Gelatin dùng để kiểm tra khả năng phân hủy gelatin
• Một số thuốc thử và thuốc nhuộm cần thiết:
− Thuốc dùng cho nhuộm Gram:
+ Dung dịch 1: Tím tinh thể (Crystal violet)
+ Dung dịch 2: Lugol
+ Dung dịch 3: CồnAceton
+ Dung dịch 4: Fuchsin hoặc Safranin
− Thuốc thử:
+ Dung dịch oxy già H2O2 dùng cho phản ứng Catalaza
+ Dung dịch Tetramethyl – P – Phenyienediamine dihydrochloride dungcho phản ứng Oxydase
• Bộ kít kiểm tra sinh hóa nhanh API 20E
Trang 403 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên phương pháp nghiên cứu bệnh vi khuẩn ở cá và động vật thủysản của Musselius (1983), J.A.Plumb (1983) và G Nicolas Frerichs (1984)
Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu phân lập vi khuẩn
3.1 Phương pháp thu mẫu
Mẫu cá rô đồng được thu tại ao nuôi và có dấu hiệu đen thân với các bướclàm như sau:
+ Quan sát những biểu hiện bệnh lý bên ngoài rồi ghi chép những biểu hiệnkhông bình thường trên mẫu cá như màu sắc, các vết loét, các điểm xuấthuyết và chụp ảnh
Nhuộm gramThu mẫu bệnh phẩm (gan, thận, não)
Phân loại vi khuẩn
Nuôi cấy, phân lập
Thử các phản ứng sinh hóa
Hình thái,
màu sắc
khuẩn lạc
Mẫu bệnh cá