1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thử nghiệm sử dụng giun qu_ (perionyx excavatus) và bột ngô làm thức ăn nuôi cá chép

85 951 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công trình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn gây ra trên các đối tượng nuôi thủy sản...11 4... Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo cùng các cô, các anh,các chị thuộc Trung t

Trang 1

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

“Thử nghiệm sử dụng giun quế (Perionyx excavatus) và bột

ngô làm thức ăn nuôi cá chép”

Sinh viên thực hiện : DƯƠNG THỊ NGỌC ANH

Mã sinh viên : 533476

Người hướng dẫn : 1 TS NGUYỄN NGỌC TUẤN

2 KS NGUYỄN CÔNG THIẾT

Địa điểm thực tập : Trại cá Trường ĐHNN Hà Nội

Hà Nội - 2014

Trang 2

MỤC LỤC

DANH SÁCH BẢNG vi

DANH SÁCH HÌNH ix

DANH SÁCH ĐỒ THỊ xii

DANH SÁCH PHỤ LỤC xv

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT xix

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Giới hạn của đề tài 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1 Một số đặc điểm sinh học của cá Rô đồng 4

1.1 Đặc điểm phân loại 4

1.2 Phân bố 5

1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 5

1.4 Đặc điểm sinh trưởng 6

1.5 Đặc điểm sinh sản 6

2 Một số bệnh do vi khuẩn gây ra trên cá nuôi nước ngọt 6

2.1 Bệnh nhiễm khuẩn do Aeromonas 7

2.2 Bệnh nhiễm khuẩn do Pseudomonas 8

2.3 Bệnh nhiễm khuẩn do Edwardsiella 10

3 Các công trình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn gây ra trên các đối tượng nuôi thủy sản 11

4 Một số bệnh thường gặp trên cá rô đồng nuôi 14

4.1 Bệnh xuất huyết 14

4.2 Bệnh nấm nhớt 15

4.3 Bệnh đen thân 15

Trang 3

4.4 Bệnh lở loét 16

PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

2 Dụng cụ - Hóa chất – Môi trường 18

2.1 Dụng cụ thí nghiệm 18

2.2 Môi trường, hóa chất 18

3 Phương pháp nghiên cứu 20

3.1 Phương pháp thu mẫu 20

3.2 Kiểm tra đặc điểm hình thái khuẩn lạc 21

3.3 Nuôi cấy vi khuẩn thuần chủng 21

3.4 Nhuộm Gram 21

4 Thử các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn 22

5 Thử kháng sinh đồ 22

6 Phương pháp xử lý số liệu 25

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

1 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn gây bệnh 26

1.1 Kết quả quan sát dấu hiệu bệnh lý 26

1.2 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn 27

29

1.2.2 Xác định vi khuẩn Aeromonas salmonicida 32

1.2.3 Xác định vi khuẩn Aeromonas caviae 34

1.2.4 Xác định vi khuẩn Flavobacterium columnare 35

2 Kết quả thử kháng sinh đồ 37

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 44

1 Kết luận 44

2 Đề xuất 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 4

PHỤ LỤC 55

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu viết trong bản luận văn này là trung thực

và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào Kết quả có được

ở luận văn do sự cố gắng làm việc, học hỏi một cách nghiêm túc của tôi

Sinh viênPhan Thị Cảnh

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Th.S VõQuý Hoan và TS Đặng Thị Lụa đã định hướng cũng như tận tình hướng dẫn,giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ vàquan tâm chỉ bảo tận tình của kỹ sư Phạm Thị Yến, kỹ sư Nguyễn Thị ThuHường Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ đó

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo cùng các cô, các anh,các chị thuộc Trung tâm Nghiên cứu Quan trắc cảnh báo Môi trường và phòngngừa dịch Bệnh thủy sản khu vực miền Bắc – Viện Nghiên cứu Nuôi trồng ThủySản 1 – Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh, đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất vànhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp

Xin cảm ơn Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, Khoa Chăn nuôi vàNuôi trồng thủy sản đã tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình tôi học tập tạitrường để tôi có được kết quả như ngày hôm nay

Các thầy, các cô là những người đã truyền đạt các kiến thức qua các bàigiảng cho chúng em, giúp chúng em có được những kiến thức như ngày hômnay để có thể làm việc và học tập Em xin gửi lời biết ơn chân thành tới cácthầy, các cô

Cuối cùng, con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới bố mẹ, anh chị đã nuôinấng, dạy dỗ con; cảm ơn những người bạn chân thành đã giúp đỡ và tạo mọiđiều kiện để tôi có được như ngày hôm nay

Bắc Ninh, tháng 07/2012 Sinh viên thực hiện

Phan Thị Cảnh

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG

Trang

DANH SÁCH BẢNG vi

DANH SÁCH HÌNH ix

DANH SÁCH ĐỒ THỊ xii

DANH SÁCH PHỤ LỤC xv

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT xix

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Giới hạn của đề tài 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1 Một số đặc điểm sinh học của cá Rô đồng 4

1.1 Đặc điểm phân loại 4

1.2 Phân bố 5

1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 5

1.4 Đặc điểm sinh trưởng 6

1.5 Đặc điểm sinh sản 6

2 Một số bệnh do vi khuẩn gây ra trên cá nuôi nước ngọt 6

2.1 Bệnh nhiễm khuẩn do Aeromonas 7

2.2 Bệnh nhiễm khuẩn do Pseudomonas 8

2.3 Bệnh nhiễm khuẩn do Edwardsiella 10

3 Các công trình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn gây ra trên các đối tượng nuôi thủy sản 11

4 Một số bệnh thường gặp trên cá rô đồng nuôi 14

4.1 Bệnh xuất huyết 14

Trang 8

4.2 Bệnh nấm nhớt 15

4.3 Bệnh đen thân 15

4.4 Bệnh lở loét 16

PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

2 Dụng cụ - Hóa chất – Môi trường 18

2.1 Dụng cụ thí nghiệm 18

2.2 Môi trường, hóa chất 18

3 Phương pháp nghiên cứu 20

3.1 Phương pháp thu mẫu 20

3.2 Kiểm tra đặc điểm hình thái khuẩn lạc 21

3.3 Nuôi cấy vi khuẩn thuần chủng 21

3.4 Nhuộm Gram 21

4 Thử các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn 22

5 Thử kháng sinh đồ 22

6 Phương pháp xử lý số liệu 25

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

1 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn gây bệnh 26

1.1 Kết quả quan sát dấu hiệu bệnh lý 26

1.2 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn 27

Bảng 4.1 : Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng theo phương pháp truyền thống 27

Bảng 4.2: Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng trên kít API 20E 29

29

Bảng 4.3: Thành phần loài vi khuẩn trên cá Rô đồng bị bệnh 30

1.2.2 Xác định vi khuẩn Aeromonas salmonicida 32

1.2.3 Xác định vi khuẩn Aeromonas caviae 34

Trang 9

1.2.4 Xác định vi khuẩn Flavobacterium columnare 35

2 Kết quả thử kháng sinh đồ 37

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 44

1 Kết luận 44

2 Đề xuất 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 55

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

DANH SÁCH BẢNG vi

DANH SÁCH HÌNH ix

DANH SÁCH ĐỒ THỊ xii

DANH SÁCH PHỤ LỤC xv

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT xix

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Giới hạn của đề tài 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1 Một số đặc điểm sinh học của cá Rô đồng 4

1.1 Đặc điểm phân loại 4

1.2 Phân bố 5

1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 5

1.4 Đặc điểm sinh trưởng 6

1.5 Đặc điểm sinh sản 6

2 Một số bệnh do vi khuẩn gây ra trên cá nuôi nước ngọt 6

2.1 Bệnh nhiễm khuẩn do Aeromonas 7

2.2 Bệnh nhiễm khuẩn do Pseudomonas 8

2.3 Bệnh nhiễm khuẩn do Edwardsiella 10

3 Các công trình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn gây ra trên các đối tượng nuôi thủy sản 11

4 Một số bệnh thường gặp trên cá rô đồng nuôi 14

4.1 Bệnh xuất huyết 14

Trang 11

4.2 Bệnh nấm nhớt 15

4.3 Bệnh đen thân 15

4.4 Bệnh lở loét 16

PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

2 Dụng cụ - Hóa chất – Môi trường 18

2.1 Dụng cụ thí nghiệm 18

2.2 Môi trường, hóa chất 18

3 Phương pháp nghiên cứu 20

Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu phân lập vi khuẩn 20

3.1 Phương pháp thu mẫu 20

3.2 Kiểm tra đặc điểm hình thái khuẩn lạc 21

3.3 Nuôi cấy vi khuẩn thuần chủng 21

3.4 Nhuộm Gram 21

4 Thử các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn 22

5 Thử kháng sinh đồ 22

Hình 3.2: Các bước tiến hành định lượng vi khuẩn 23

Hình 3.3: Sơ đồ thử thuốc kháng sinh 24

6 Phương pháp xử lý số liệu 25

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

1 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn gây bệnh 26

1.1 Kết quả quan sát dấu hiệu bệnh lý 26

Hình 4.1: Biểu hiện bên ngoài của cá rô đen thân (trái) và cá rô bình thường (phải) 26

Hình 4.2: Hình ảnh gram nhuộm tươi dưới kính hiển vi (X100) 27

1.2 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn 27

Bảng 4.1 : Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng theo phương pháp truyền thống 27

Trang 12

Bảng 4.2: Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng

trên kít API 20E 29

29

Bảng 4.3: Thành phần loài vi khuẩn trên cá Rô đồng bị bệnh 30

Hình 4.3: Khuẩn lạc thuần A hydrophila trên môi trường NA 31

Hình 4.4: Hình dạng vi khuẩn A hydrophila khi nhuộm gram 31

1.2.2 Xác định vi khuẩn Aeromonas salmonicida 32

Hình 4.5: Khuẩn lạc thuần A salmonicida trên môi trường NA 33

Hình 4.6: Hình dạng vi khuẩn A salmonicida khi nhuộm gram 33

1.2.3 Xác định vi khuẩn Aeromonas caviae 34

Hình 4.7: Khuẩn lạc thuần A caviae trên môi trường NA 34

Hình 4.8: Hình dạng vi khuẩn A caviae khi nhuộm gram 34

1.2.4 Xác định vi khuẩn Flavobacterium columnare 35

Hình 4.9: Khuẩn lạc F columnare trên môi trường NA 35

Hình 4.10: Hình dạng vi khuẩn F columhae khi nhuộm gram 35

2 Kết quả thử kháng sinh đồ 37

Hình 4.11: Sơ đồ thử thuốc kháng sinh đối với VK phân lập được 37

Hình 4.12: Kết quả thử kháng sinh đồ 38

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 44

1 Kết luận 44

2 Đề xuất 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 55

Trang 13

DANH SÁCH ĐỒ THỊ

Trang

DANH SÁCH BẢNG vi

DANH SÁCH HÌNH ix

DANH SÁCH ĐỒ THỊ xii

DANH SÁCH PHỤ LỤC xv

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT xix

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Giới hạn của đề tài 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1 Một số đặc điểm sinh học của cá Rô đồng 4

1.1 Đặc điểm phân loại 4

1.2 Phân bố 5

1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 5

1.4 Đặc điểm sinh trưởng 6

1.5 Đặc điểm sinh sản 6

2 Một số bệnh do vi khuẩn gây ra trên cá nuôi nước ngọt 6

2.1 Bệnh nhiễm khuẩn do Aeromonas 7

2.2 Bệnh nhiễm khuẩn do Pseudomonas 8

2.3 Bệnh nhiễm khuẩn do Edwardsiella 10

3 Các công trình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn gây ra trên các đối tượng nuôi thủy sản 11

4 Một số bệnh thường gặp trên cá rô đồng nuôi 14

4.1 Bệnh xuất huyết 14

Trang 14

4.3 Bệnh đen thân 15

4.4 Bệnh lở loét 16

PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

2 Dụng cụ - Hóa chất – Môi trường 18

2.1 Dụng cụ thí nghiệm 18

2.2 Môi trường, hóa chất 18

3 Phương pháp nghiên cứu 20

Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu phân lập vi khuẩn 20

3.1 Phương pháp thu mẫu 20

3.2 Kiểm tra đặc điểm hình thái khuẩn lạc 21

3.3 Nuôi cấy vi khuẩn thuần chủng 21

3.4 Nhuộm Gram 21

4 Thử các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn 22

5 Thử kháng sinh đồ 22

Hình 3.2: Các bước tiến hành định lượng vi khuẩn 23

Hình 3.3: Sơ đồ thử thuốc kháng sinh 24

6 Phương pháp xử lý số liệu 25

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

1 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn gây bệnh 26

1.1 Kết quả quan sát dấu hiệu bệnh lý 26

Hình 4.1: Biểu hiện bên ngoài của cá rô đen thân (trái) và cá rô bình thường (phải) 26

Hình 4.2: Hình ảnh gram nhuộm tươi dưới kính hiển vi (X100) 27

1.2 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn 27

Bảng 4.1 : Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng theo phương pháp truyền thống 27

Bảng 4.2: Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng trên kít API 20E 29

Trang 15

29

Bảng 4.3: Thành phần loài vi khuẩn trên cá Rô đồng bị bệnh 30

1.2.1 Xác định vi khuẩn A hydrophila 30

Hình 4.3: Khuẩn lạc thuần A hydrophila trên môi trường NA 31

Hình 4.4: Hình dạng vi khuẩn A hydrophila khi nhuộm gram 31

1.2.2 Xác định vi khuẩn Aeromonas salmonicida 32

Hình 4.5: Khuẩn lạc thuần A salmonicida trên môi trường NA 33

Hình 4.6: Hình dạng vi khuẩn A salmonicida khi nhuộm gram 33

1.2.3 Xác định vi khuẩn Aeromonas caviae 34

Hình 4.7: Khuẩn lạc thuần A caviae trên môi trường NA 34

Hình 4.8: Hình dạng vi khuẩn A caviae khi nhuộm gram 34

1.2.4 Xác định vi khuẩn Flavobacterium columnare 35

Hình 4.9: Khuẩn lạc F columnare trên môi trường NA 35

Hình 4.10: Hình dạng vi khuẩn F columhae khi nhuộm gram 35

2 Kết quả thử kháng sinh đồ 37

Hình 4.11: Sơ đồ thử thuốc kháng sinh đối với VK phân lập được 37

Hình 4.12: Kết quả thử kháng sinh đồ 38

Đồ thị 4.14: Đồ thị đường vòng vô khuẩn của kháng sinh đối với vi khuẩn A salmonicida 40

Đồ thị 4.15: Đồ thị đường vòng vô khuẩn của kháng sinh đối với vi khuẩn A caviae 41 Đồ thị 4.16: Đồ thị đường vòng vô khuẩn của kháng sinh đối với vi khuẩn F columnare 42

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 44

1 Kết luận 44

2 Đề xuất 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 55

Trang 16

DANH SÁCH PHỤ LỤC

DANH SÁCH BẢNG vi

DANH SÁCH HÌNH ix

DANH SÁCH ĐỒ THỊ xii

DANH SÁCH PHỤ LỤC xv

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT xix

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Giới hạn của đề tài 3

Trang 17

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1 Một số đặc điểm sinh học của cá Rô đồng 4

1.1 Đặc điểm phân loại 4

1.2 Phân bố 5

1.3 Đặc điểm dinh dưỡng 5

1.4 Đặc điểm sinh trưởng 6

1.5 Đặc điểm sinh sản 6

2 Một số bệnh do vi khuẩn gây ra trên cá nuôi nước ngọt 6

2.1 Bệnh nhiễm khuẩn do Aeromonas 7

2.2 Bệnh nhiễm khuẩn do Pseudomonas 8

2.3 Bệnh nhiễm khuẩn do Edwardsiella 10

3 Các công trình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn gây ra trên các đối tượng nuôi thủy sản 11

4 Một số bệnh thường gặp trên cá rô đồng nuôi 14

4.1 Bệnh xuất huyết 14

4.2 Bệnh nấm nhớt 15

4.3 Bệnh đen thân 15

4.4 Bệnh lở loét 16

PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

2 Dụng cụ - Hóa chất – Môi trường 18

2.1 Dụng cụ thí nghiệm 18

2.2 Môi trường, hóa chất 18

3 Phương pháp nghiên cứu 20

Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu phân lập vi khuẩn 20

3.1 Phương pháp thu mẫu 20

3.2 Kiểm tra đặc điểm hình thái khuẩn lạc 21

3.3 Nuôi cấy vi khuẩn thuần chủng 21

Trang 18

3.4 Nhuộm Gram 21

4 Thử các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn 22

5 Thử kháng sinh đồ 22

Hình 3.2: Các bước tiến hành định lượng vi khuẩn 23

Hình 3.3: Sơ đồ thử thuốc kháng sinh 24

6 Phương pháp xử lý số liệu 25

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

1 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn gây bệnh 26

1.1 Kết quả quan sát dấu hiệu bệnh lý 26

Hình 4.1: Biểu hiện bên ngoài của cá rô đen thân (trái) và cá rô bình thường (phải) 26

Hình 4.2: Hình ảnh gram nhuộm tươi dưới kính hiển vi (X100) 27

1.2 Kết quả phân lập, định danh vi khuẩn 27

Bảng 4.1 : Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng theo phương pháp truyền thống 27

Bảng 4.2: Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng trên kít API 20E 29

29

Bảng 4.3: Thành phần loài vi khuẩn trên cá Rô đồng bị bệnh 30

1.2.1 Xác định vi khuẩn A hydrophila 30

Hình 4.3: Khuẩn lạc thuần A hydrophila trên môi trường NA 31

Hình 4.4: Hình dạng vi khuẩn A hydrophila khi nhuộm gram 31

1.2.2 Xác định vi khuẩn Aeromonas salmonicida 32

Hình 4.5: Khuẩn lạc thuần A salmonicida trên môi trường NA 33

Hình 4.6: Hình dạng vi khuẩn A salmonicida khi nhuộm gram 33

1.2.3 Xác định vi khuẩn Aeromonas caviae 34

Hình 4.7: Khuẩn lạc thuần A caviae trên môi trường NA 34

Hình 4.8: Hình dạng vi khuẩn A caviae khi nhuộm gram 34

1.2.4 Xác định vi khuẩn Flavobacterium columnare 35

Trang 19

Hình 4.9: Khuẩn lạc F columnare trên môi trường NA 35

Hình 4.10: Hình dạng vi khuẩn F columhae khi nhuộm gram 35

2 Kết quả thử kháng sinh đồ 37

Hình 4.11: Sơ đồ thử thuốc kháng sinh đối với VK phân lập được 37

Hình 4.12: Kết quả thử kháng sinh đồ 38

Đồ thị 4.14: Đồ thị đường vòng vô khuẩn của kháng sinh đối với vi khuẩn A salmonicida 40

Đồ thị 4.15: Đồ thị đường vòng vô khuẩn của kháng sinh đối với vi khuẩn A caviae 41 Đồ thị 4.16: Đồ thị đường vòng vô khuẩn của kháng sinh đối với vi khuẩn F columnare 42

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 44

1 Kết luận 44

2 Đề xuất 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 55

Phụ lục 1: Cách pha các hóa chất cơ bản dùng cho nuôi cấy và phân lập vi khuẩn 55 Phụ lục 2: Cách thử phản ứng sinh hóa của vi khuẩn 59

Phụ lục 3: Thành phần kháng sinh đồ 63

Phụ lục 4: Kết quả thử kháng sinh đồ 63

Trang 21

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Cá rô đồng (Anabas testudineus Bloch, 1792) là loài cá bản địa có thịt

thơm ngon, giá trị dinh dưỡng cao được nhiều người ưa chuộng do phù hợp với

ẩm thực của người dân Việt Nam từ bao đời nay Cá sống trong môi trườngnước ngọt với các loại hình thủy vực khác nhau như đồng ruộng, ao, kênh, sông,rạch ở cả hai miền Nam, Bắc, miền núi và đồng bằng Trong môi trường tựnhiên, theo thời gian lượng cá rô đồng giảm đáng kể dưới tác động của môitrường, đặc biệt là quá trình khai thác của con người Để khôi phục đồng thờiđáp ứng ẩm thực của xã hội, cá rô đồng đã và đang được đưa vào nuôi trong ao,ruộng lúa và đang được xem là đối tượng nuôi kinh tế có nhiều triển vọng vì thịtthơm ngon, dễ nuôi do có khả năng thích nghi cao nhờ có cơ quan hô hấp phụtrên mang và có khả năng sử dụng thức ăn chế biến công nghiệp (Lê Văn Tính,2003; Trương Thủ Khoa Và Trần Thị Thu Hương, 1993; Mai Đình Yên, 1992)

Ở nước ta, cá rô đồng được đưa vào nuôi tại các tỉnh đồng bằng sông CửuLong (ĐBSCL) nhiều năm qua Do công nghệ sản xuất giống nhân tạo có thểcung cấp chủ động nguồn cá rô đồng cho người nuôi (Đàm Bá Long, 2006;Nguyễn Văn Triều và Dương Nhựt Long, 2002) Việc sản xuất ra cá rô đồngtoàn cái đã mang lại hiệu quả khả quan (Đặng Khánh Hồng, 2006), phong tràonuôi cá rô đồng đã nhanh chóng được nhân rộng khắp các tỉnh thành trong cảnước, trong đó có Hải Dương

Mặc dù cá rô đồng có khả năng sống trong điều kiện môi trường khắcnghiệt, do phong trào nuôi cá rô đồng đang phát triển nhanh, ồ ạt trên diện rộng,nuôi theo mô hình nuôi thâm canh có sử dụng thức ăn công nghiệp và nuôi vớimật độ dày, làm cho nguồn nước nuôi bị ô nhiễm và vấn đề phát sinh bệnh làkhông thể tránh khỏi Cá rô đồng nuôi công nghiệp thường xuất hiện các

Trang 22

triệu chứng bệnh như: sình bụng, nấm nhớt, xuất huyết, lở loét, bệnh do ký sinhtrùng, bệnh đen thân và hiện tượng chết do mật độ dày (Hồ Oanh, 2011) Têncủa các bệnh này do người nuôi gọi theo biểu hiện của cá bệnh Tỷ lệ cá chết saucác đợt dịch bệnh khác nhau tùy theo từng loại bệnh và tùy theo giai đoạn cá bịbệnh Cá trong ao có thể hao hụt lên đến 20% sau mỗi đợt cá bị bệnh, cũng cótrường hợp lên tới 80-100% như cá bị bệnh đen thân Trong số các bệnh đượcmiêu tả trên cá rô đồng nuôi thì bệnh xuất huyết, bệnh nấm nhớt và bệnh đenthân được cho là bệnh chính, điển hình trên cá rô đồng nuôi thâm canh; tuynhiên cho đến nay các công trình nghiên cứu bệnh của cá rô đồng trên thế giớicũng như Việt Nam đều còn khá khiêm tốn về mặt số lượng Những nghiên cứusâu hơn về bệnh trên cá rô đồng là rất cần thiết Do vậy Viện Nghiên cứu Nuôitrồng Thuỷ sản I đã được Bộ Nông nghiệp giao thực hiện đề tài “ Nghiên cứu

bệnh đen thân trên cá Rô đồng nuôi thâm canh và biện pháp phòng trị” Trong đó

tôi được tham gia tiến hành thực hiện một nội dung của đề tài “Bước đầu

nghiên cứu tác nhân vi khuẩn gây bệnh trên cá Rô đồng (Anabas

testudineus) nuôi thâm canh tại Hải Dương.”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được tác nhân gây bệnh do vi khuẩn trên cá Rô đồng nuôithâm canh

Thử khả năng kháng kháng sinh của một số các chủng vi khuẩn phânlập được

3 Nội dung nghiên cứu

Thu mẫu và phân loại tác nhân vi khuẩn trên cá rô đồng bị bệnh đen thânthu tại Hải Dương

Trang 23

Thử kháng sinh đồ, xác định khả năng kháng kháng sinh của một sốchủng vi khuẩn phân lập được.

4 Giới hạn của đề tài

Do điều kiện thời gian và kinh phí thực hiện đề tài tốt nghiệp nên trongquá trình làm đề tài tôi chỉ tiến hành phân lập, nghiên cứu đặc điểm hình thái,sinh lý, sinh hóa của vi khuẩn và thử kháng sinh đồ

Để xác định vi khuẩn có phải là tác nhân gây bệnh hay chỉ là tác nhân cơhội trên cá Rô đồng cần tiến hành làm thí nghiệm cảm nhiễm lên cá khỏe.Nhưng do điều kiện về kích thước mẫu cá không phù hợp nên tôi không thể tiếnhành làm thí nghiệm

Trang 24

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Một số đặc điểm sinh học của cá Rô đồng

1.1 Đặc điểm phân loại

Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) thì cá Rô đồng có hệthống phân loại như sau:

Loài : Anabas testudineus (Bloch, 1792)

Cá Rô đầu vuông là loài cá có đặc điểm hình thái không khác biệt so với cá Rôđồng nhưng khi cá có kích thước lớn, đầu cá có hình hơi vuông nên người nuôigọi là cá Rô đầu vuông, được phát hiện vào năm 2008 (http://tepbac.com) trongmột ao nuôi cá Rô đồng Thực chất đây là loài cá Rô đồng, tuy nhiên có thể dođột biến mà cá có tốc độ lớn nhanh và to hơn nhiều so với cá Rô đồng Vớinhiều ưu điểm vượt trội như sức sống cao, dễ nuôi, với hệ số tiêu thụ thức ănthấp, lớn nhanh, ít bệnh tật, kích thước lớn hơn nhiều so với cá Rô đồng bìnhthường nên cá Rô đầu vuông đang được nuôi phổ biến tại các tỉnh Đồng bằngsông Cửu Long và đang được nhân rộng phổ biến trong cả nước Đặc biệt, khácvới cá Rô đồng bình thường, giữa cá Rô đầu vuông đực và cái không có sựchênh lệch nhiều về kích cỡ, trọng lượng, hình thể tăng trưởng trong cùng một

ao Do vậy phạm vi nghiên cứu của đề tài này bao gồm cả cá Rô đồng và cá Rôđầu vuông

Trang 25

Khả năng thích nghi với môi trường sống đối với với cá rô đồng rất tốt,đặc biệt cá có thể hô hấp bằng khí trời nhờ cơ quan hô hấp phụ, cá có thể tồn tại

và phát triển trong điều kiện môi trường bất lợi ở ngoài tự nhiên (Trương ThủKhoa và Trần Thị Thu Hương, 1993) Đây là loài cá phân bố khá phổ biến tronghầu hết các thủy vực ở Đồng bằng Bắc bộ và Đồng bằng Nam bộ nước ta nhưngmiền núi gặp rất ít (Mai Đình Yên, 1983)

1.3 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá rô đồng là loài ăn tạp, có tính ăn thiên về động vật Cá thích ăn cácloài động vật không xương sống trong nước hoặc bay trong không khí, sâu bọ,mùn bã hữu cơ, động vật chết và các loại rong, cỏ (Trương Thủ Khoa và TrầnThị Thu Hương, 1993) Ngoài ra, cá còn ăn các loại thức ăn như thóc, tấm, cámgạo, cá tạp,… khi phân tích thức ăn trong dạ dày cá rô đồng người ta thấy có19% giáp xác, 3,5% côn trùng, 6% nhuyễn thể, 9,5% cá, 47% thực vật và 16%vật chất ít tiêu hoá pH trong dạ dày cá rô đồng khoảng từ 5,9 đến 6,58 (Đỗ ThịPhượng, 2002)

Giai đoạn còn nhỏ cá ăn chủ yếu động – thực vật phù du và mùn bã hữu

cơ Khi lớn chúng vẫn ăn các thức ăn trên, đồng thời ăn cả thức ăn có kích thướclớn gồm nhóm thực vật có hạt (lúa, mầm, hạt cỏ, lá bèo, lá rong) và nhóm độngvật (tép, giun, trứng ếch, cá con, nòng nọc, giáp xác thấp…) Ngoài ra cá rô

Trang 26

cũng có khả năng sử dụng thức ăn chế biến và phụ phẩm nông nghiệp rất tốt(Trung tâm khuyến nông – khuyến ngư Quốc gia, 2009).

1.4 Đặc điểm sinh trưởng

Cá rô đồng là loài cá có kích thước nhỏ, thường gặp cá có trọng lượng từ

50 – 100g, tốc độ tăng trưởng chậm Trong tự nhiên cá có chiều dài 23cm, trọnglượng 60 – 80g ở cả cá cái và cá đực

Đối với cá nuôi, cá được cho ăn cám, bột cá kết hợp thóc ngâm thì sau 3tháng nuôi cá đạt trọng lượng từ 30 g/con đến 35 g/con Cá rô đồng có tỷ lệ tăngtrưởng từ 0,5 g/ngày đến 0,9 g/ngày khi nuôi trong ao đất có bổ sung thức ăn.Tuy nhiên cá không đạt như thế khi nuôi trong ao có diện tích nhỏ hoặc trongphòng thí nghiệm (Trần Văn Bùi, 2005)

Kết quả nuôi cá rô đồng trong ao tại Long An đã đạt 102 - 123 kg/100 m2với mật độ 40 con/m2, năng suất nuôi cá rô đồng trong ao đất bằng thức ăn viên

có hàm lượng đạm 30 % là 75 kg/100 m2, mức lợi nhuận thu được đạt 6,7 triệuđồng/100 m2 Thí nghiệm nuôi cá rô đồng trong lồng ở các mật độ khác nhau(50, 100, 150, 200 con/m3) sử dụng thức ăn tự chế, tốc độ tăng trưởng của cá sau

150 ngày nuôi rất thấp, trung bình đạt 20 g/con (Lê Văn Tính, 2003)

2 Một số bệnh do vi khuẩn gây ra trên cá nuôi nước ngọt

Vi khuẩn là một trong những tác nhân gây bệnh quan trọng, là trở lực chủyếu kìm hãm sự phát triển và mở rộng sản xuất trong nuôi trồng thuỷ sản Hầu

Trang 27

hết các vi khuẩn gây bệnh là một phần của hệ vi sinh vật bình thường trong môitrường (nước biển, ao, hồ, sông rạch ) Nhiều trường hợp các vi khuẩn đượcxem là tác nhân gây bệnh thứ cấp hoặc tác nhân gây bệnh cơ hội Tuy nhiên,cũng có một số ít loài vi khuẩn là tác nhân khởi phát, bệnh xảy ra thường là dobiến động các yếu tố môi trường hoặc do sốc nhưng cũng có thể gây chết cao.

Tỷ lệ chết do nhiễm khuẩn có thể lên đến 100%, bệnh có thể xảy ra dưới dạngmãn tính, bán cấp tính, cấp tính (Từ Thanh Dung và ctv, 2005)

Hầu hết các vi khuẩn gây bệnh trong thuỷ sản đều có những triệu chứnggần giống nhau, đặc biệt là trên cá

2.1 Bệnh nhiễm khuẩn do Aeromonas

Theo Barrow và Feltham (1993) Aeromonas spp được chia thành 2 nhóm

dựa trên khả năng di động và ngưỡng nhiệt độ phát triển của chúng Nhóm vi

khuẩn A hydrophila, A sobria và A caviae có các đặc điểm là có khả năng di

động, 2 đầu hơi tròn, gram âm, hình que ngắn, hiếu khí không bắt buộc, pháttriển được ở 37oC Nhóm thứ hai A salmonicida (3 loài phụ gồm: A.

salmonicida, A achromogenes và A nova) có đặc điểm tương tự nhưng chúng

chỉ phát triển tốt nhất ở 22oC hoặc thấp hơn và không có tiêm mao cũng nhưchúng không có khả năng di động (Nguyễn Hà Giang, 2008)

Trong báo cáo về dịch bệnh bùng phát của Sanarelli (1891) nhóm gây

bệnh thường gặp là A hydrophila, A caviae, A sobria được phát hiện đầu tiên

trên cá chình Kế đến, trong các nghiên cứu trên cá chép của Schaperclaus

(1930), phân lập được vi khuẩn A hydrophila và cho đây là tác nhân gây bệnh

cho cá (Inglis và ctv, 1993)

A salmonicida là nhóm gây bệnh chủ yếu cho cá vùng nước lạnh, như

gây bệnh Furunculosis cho loài cá hồi và bệnh lở loét một số loài cá khác hoặc

Trang 28

giống cá hồi ở Đức bởi Emmerich và Weibel (1984) Bệnh xuất hiện hầu hết ởcác quốc gia có cá hồi như Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc,NamPhi, nhưng lại không có ở Nam Mỹ Bệnh có thể xâm nhập vào cơ thể cá domôi trường kém chất lượng, mật độ nuôi quá dày, cá bị sốc do nhiệt độ cao hoặc

cá bị tổn thương (Inglis và ctv, 1993)

Bệnh do nhóm vi khuẩn Aeromonas spp đã gây thiệt hại không kém

nghiêm trọng cho nghề nuôi thuỷ sản nước ngọt ở Việt Nam nói riêng và trênthế giới nói chung Bệnh nhiễm trùng máu (bệnh đốm đỏ, xuất huyết …) donhóm vi khuẩn này gây ra và thường gặp ở các động vật thuỷ sản nước ngọtnhư: trắm cỏ, ba sa, chép, tai tượng,… Mặt khác, chúng còn có thể gây bệnh ởbaba, cá sấu, bệnh đỏ chân ở ếch, đốm nâu ở tôm càng xanh Tỉ lệ tử vongthường từ 30-70% (Đỗ Thị Hoà và ctv, 2004)

A hydrophila được cho là tác nhân gây bệnh đốm đỏ hay còn gọi là bệnh

sởi, xuất huyết do nhiễm trùng máu (Bergey, 1957 ; Từ Thanh Dung và ctv,

2005) Bên cạnh đó, A hydrophila và A caviae là tác nhân gây bệnh tuột nhớt

trên cá bống tượng (Nguyễn Thị Như Ngọc, 1997) Theo Từ Thanh Dung (2005)bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường tập trung vào mùa xuân và mùa thu ởmiền Bắc và miền Nam nhưng tần số xuất hiện cao nhất là đầu mùa mưa và tỉ lệ

tử vong từ 30-70% Bệnh có thể xuất hiện ở tất cả các giai đoạn phát triển của cá(Nguyễn Hà Giang, 2008)

2.2 Bệnh nhiễm khuẩn do Pseudomonas

Pseudomonas spp phân bố khắp nơi trong môi trường, trong đất và nước,

là tác nhân gây bệnh trên người, động vật và thực vật Vi khuẩn phân lập được

từ bên ngoài và trong nội tạng của cá, gây bệnh trên cá chủ yếu là P.

fluorescens, P chlororaphis và P anguilliseptica, gây nhiễm trùng máu trong

điều kiện nhiệt độ cao và quản lý không phù hợp (Inglis và Hendrie, 1993)

Trang 29

Pseudomonas spp là mầm bệnh trên nhiều đối tượng nuôi thủy sản kinh tế quan

trọng, gây tỉ lệ tử vong khá cao (Từ Thanh Dung, 2008)

Pseudomonas anguilliseptica được thông báo đầu tiên gây bệnh đốm

đỏ (red spot disease – RSD) trên cá chình ở Nhật Bản bởi Wakabayashi và

Egusa vào năm 1972 Theo Muroga và ctv (1975), cá chình Nhật Bản (Anguilla

japonica) nhạy cảm với P anguilliseptica hơn cá chình châu Âu (Anguilla anguila) Vi khuẩn này có thể phân lập từ gan, tỳ tạng, tim và trong máu cá

bệnh, khuẩn lạc nhỏ trên môi trường NA sau 72h ủ ở 25oC Ngược lại, P.

fluorescens phát triển tốt trên môi trường NA ở 22-25oC và tạo sắc tố màu vàng– xanh, tạo sắc tố huỳnh quang dưới đèn cực tím (Inglis và Hendrie, 1993)

Kobayashi và ctv, 2004 xác định tác nhân gây bệnh ở cá thu từ các ao

nuôi ở Wakayama Prefecture là vi khuẩn Pseudomanas plecoglossicida bằng

kỹ thuật ngưng kết trên lam với kháng thể P plecoglossicida FPC941.

Theo Từ Thanh Dung và ctv (2005), bệnh đốm đỏ xuất hiện trên tất cả cácloài cá nuôi và cá tự nhiên (cá trắm cỏ, cá tra, cá basa, ếch…), có 4 mức độ vàtrạng thái bệnh của cá: Bệnh ác tính- không biểu hiện triệu chứng đặc trưng, từkhi xuất hiện đến khi cả đàn cá bị bệnh khoảng 10-30 ngày, thời gian ủ bệnh phụthuộc vào nhiệt độ và chất lượng nước; Bệnh cấp tính- có biểu hiện triệu chứngbệnh nhưng không đầy đủ, khoảng 40-50% đàn cá mắc bệnh, số lượng cá chếtrất lớn trong vài ngày; Bệnh thứ cấp tính- biểu hiện xuất huyết từng đốm đỏ trên

da, hai bên thân nhất là vùng bụng bị xuất huyết, ứ máu đỏ bầm, vảy dựng lên,bụng phình to…, 30-40% đàn cá bệnh thì đàn cá bơi lội uể oải, lờ đờ, chậmchạp, ở cá khỏi bệnh có nhiều vết sẹo và sinh trưởng chậm hơn bình thường 2-3lần; Bệnh mãn tính- kéo dài trong suốt quá trình nuôi, tỉ lệ chết khoảng 10% đàn

cá, cá khi thu hoạch có nhiều vết sẹo hoặc nhiều chỗ loét chưa lành

Trang 30

Phan Thị Vân và ctv (2002) xác định tỉ lệ nhiễm Pseudomonas

fluorescens phân lập được từ cá trắm cỏ bị bệnh đốm đỏ và xuất huyết lần lượt

là 23,6 - 45,2% và 0 - 7,8%, bệnh đốm đỏ xuất hiện chủ yếu ở cá trên một thángtuổi, bệnh xảy ra quanh năm, cao điểm là từ tháng 4 - 5 và tháng 10 - 11

2.3 Bệnh nhiễm khuẩn do Edwardsiella

Vi khuẩn Edwardsiella thuộc họ Enterobacteriaceae Thường gặp 2 loài

E tarda, E.ictaluri Vi khuẩn E ictaluri gây bệnh gan thận mủ được ghi

nhận lần đầu tiên xuất hiện trên cá tra nuôi ở ĐBSCL vào cuối năm 1998 với tên gọi BNP (Bacillary Necrosis of Pangasius) và trở nên trầm trọng vào năm 1999 (Ferguson và ctv, 2001) Khi cá nhiễm bệnh, tỉ lệ chết tăng cao từ 10 - 90% tùy

thuộc vào cách quản lý và cỡ cá nuôi Ở Việt Nam, bệnh mủ gan chủ yếu xuấthiện trên cá tra (ở tất cả các giai đoạn phát triển) Thỉnh thoảng xuất hiện trên cábasa Tỉ lệ hao hụt lớn ở cá tra giống, nhưng gây thiệt hại về kinh tế lớn nhất ởgiai đoạn cá tra thịt cỡ 300 - 500g (Từ Thanh Dung và ctv, 2004)

Vi khuẩn E ictaluri còn gây bệnh xuất huyết được phân lập lần đầu tiên trên cá nheo Mỹ (Ictalurus puntatus) bởi Hawke (1979) với tên gọi là ESC (Enteric Septicaemia of Catfish) Vi khuẩn E ictaluri kén chọn vật chủ nhạy cảm hơn nhiều so với E tarda và gây thiệt hại đáng kể trên cá da trơn Bệnh do

vi khuẩn E ictaluri gây ra được tìm thấy ở loài Ictalurus punctatus (Hawke, 1979) còn có hai loài khác như Ictalurus purcatus và Ictalurus catus (Plumb và Sanchez, 1983), Clarias batrachus (Kasornchandra và ctv, 1987) ở Thái Lan Năm 1985, Boonyaratpalin cũng đã phát hiện E ictaluri gây bệnh trên cá trê trắng (Clarias batrachus) và trong môi trường nước ở Thái Lan (Từ Thanh

Dung, 2004)

Trang 31

Ngoài ra, mầm bệnh này cũng được công bố ở hầu hết Bắc Mỹ và các tiểubang khác như Indiana, Idaho, California, Arizona và New Mexico (Inglis và

ctv, 1994) Năm 1976, Hawke đã phân lập được vi khuẩn E ictaluri trên cá nheo sông nâu (Ictalurus nebulosus) Bên cạnh đó vi khuẩn E ictaluri còn được báo cáo trên cá dao xanh (Eigemannia virens) (Kent và Lyons, 1982), cá nheo xanh (Ictalurus furcatus) (Plumb và Sanchez, 1983), cá trê trắng (Clarias

batrachus) (Kasornchandra, 1987) Vi khuẩn này cũng được Crumlish (2001)

và Bùi Quang Tề (2003) phân lập được trên cá tra nuôi (Pangasius

hypophthalmus).

Vi khuẩn E tarda là tác nhân gây bệnh phổ biến đã được phân lập trên các loài cá nuôi như cá chình Anguilla japonica tại Đài Loan (Chen và Kou 1987, Chen và ctv, 1996), cá rô phi Oreochromis spp (Kubota và ctv, 1981), cá bơn

(Nakatsugawa, 1983), cá vền biển (Baxa và ctv, 1985) Ở Việt Nam đã phân lập

được E tarda từ cá trê giống (Bùi Quang Tề, 2003) Bệnh thường xuất hiện vào

mùa xuân và mùa thu khi nhiệt độ cao, chất lượng nước kém và mật độ thả dày

3 Các công trình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn gây ra trên các đối tượng nuôi thủy sản.

Những báo cáo sớm nhất về hội chứng lở loét là ở khu vực Đông Nam Á,đầu tiên xảy ra ở Singarpo năm 1977, cá trê ở các máng tiêu và suối xuất hiệnnhiều vết loét trên thân và gây ra tỉ lệ chết nghiêm trọng cho cá tự nhiên Sau đódịch bệnh này cũng thấy xuất hiện trên cá ở hệ thống sông Bekok, Malaysia(trong những năm 1979 – 1980 và 1980 – 1981) Năm 1988, ở Indonesia dịchbệnh đã lây từ Javs đến Sumatra và Sulaweisi, ban đầu nhiễm ở cá chép, sau đó

là cá trê, cá lóc Trong quá trình phân lập người ta đã xác định được một số dạng

virus, nấm và vi khuẩn Aeromonas (www.fistenet.gov.vn).

Trang 32

Sự lan truyền dịch bệnh đã dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về kinh

tế - xã hội, môi trường và thương mại quốc tế Khó mà tính toán chính xác đượcnhững thiệt hại về kinh tế do dịch bệnh thủy sản gây ra, song cũng đã có một sốthông báo về thiệt hại này Lilley và ctv (1999), thống kê thiệt hại do bệnh xuấthuyết ở cá tại một số nước châu Á trước năm 1990 đã vượt quá 10 triệu USD.Tại Thái Lan, nghề nuôi cá lồng năm 1989 đã thiệt hại 1,9 triệu USD và hơn 100triệu USD trong khoảng thời gian từ năm 1983 – 1993 (Chinabut, 1994); Ấn Độ

đã thiệt hại hơn 17,6 triệu USD do bệnh đốm đỏ gây nên trên động vật thủy sảntrong 1994 Ở các nước Tây Âu, thiệt hại hàng năm do bệnh nhiễm trùng máu dovirus gây nên là khoảng 60 triệu USD Tác nhân gây bệnh chính là vi khuẩn

Aeromonas đặc biệt là Aeromonas hydrophila Vi khuẩn này thường được phân

lập từ các vết loét hay đốm đỏ và trong nội tạng của cá bệnh

(www.fistenet.gov.vn)

Năm 1972 – 1973, người ta phát hiện thấy cá lóc ở An Giang và ĐồngTháp bị bệnh lở loét Tại đồng bằng sông Cửu Long, bệnh đốm đỏ đã xuất hiệnvào năm 1975 với mức độ nhẹ nhưng đến 1983 bệnh đã bùng nổ thành dịchbệnh lở loét Dịch bệnh đã lan rộng khắp các vùng sông Tiền, sông Hậu, khắpcác kênh rạch, vùng sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Đồng Nai,sông Sài Gòn Hầu hết cá chết ở đáy sông đều thấy bị nhiễm bệnh từ 60 – 70%

và đều có sự cảm nhiễm Aeromonas hydrophila (Bùi Quang Tề, 1999).

Dịch bệnh đốm đỏ đã xuất hiện và phát triển rộng khắp Việt Nam, hàngnăm có hàng nghìn hộ nuôi cá trắm cỏ lồng bị lỗ vốn do cá bị bệnh Trong cácnăm 1975 – 1997, có khoảng 4000 trong số 5000 lồng nuôi cá trắm cỏ bị bệnhđốm đỏ gây thiệt hại khoảng 500.000 USD (Viện NCNTTS 1, 1998) Nhữngthiệt hại này không những ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân vàcộng đồng mà còn để lại những hậu quả về kinh tế xã hội trong khu vực(www.fistenet.gov.vn)

Trang 33

Ở Việt Nam, bệnh xuất huyết trên cá basa (Pangasius bocourti) nuôi bè,

cá bống tượng (Oxyeleotris marmoratus) và cá trê giống (Claras sp) được xác định tác nhân gây bệnh là A hydrophila thuộc giống Aeromonas Ngoài ra, còn tìm thấy các vi khuẩn Aeromonas spp gây bệnh trên cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idellus), cá tai tượng (Ophronemus gouramy); Aeromonas

salmonicida, A hydrophila trên cá bống tượng (Oxyeleotris marmoratus) (Inglis

và Hendrie, 1993)

Aeromonas sp, Pseudomonas sp và Enterobacteriaceae được phân lập từ

da, mang, ruột, tim, gan, thận trên 48 cá chép (Cyprinus carpio), 12 cá tai tượng (Pangasius bocourti), 15 cá trê (Clarias sp) Những vi khuẩn này được cảm

nhiễm nhân tạo Kết quả cho thấy tương tự như nhiễm tự nhiên (Bastiawan vàctv, 1982)

Những thành tựu về nghiên cứu các vi khuẩn gây bệnh cho cá nước ngọt

thuộc giống Aeromonas, Pseudomonas ở một số nước Đông Nam Á khá nhiều.

Shariff M.J , J.L.Torres, A.T Law và Shamsudin (1988) Nghiên cứu độc lực

của vi khuẩn A hydrophila, được chia thành 3 loại: độc lực mạnh, yếu và không

độc

Torres và ctv (1990) xác định độc tính của Aeromonas spp phân lập từ cá

khỏe và cá nhiễm hội chứng lở loét (EUS - Epizootic Ulcerative Syndrome)

Taufik và Wong (1990) nghiên cứu vi khuẩn thuộc các giống Aeromonas,

Pseudomonas gây bệnh cá trê (Clarias batrachus) và (C macrocephalus) trên 3

môi trường nuôi cấy chọn lọc (Cytophagar Agar, Rimler - Shotts R-S,Centrimide agar), 1 môi trường không chọn lọc (Tryptic Soy Agar – TSA), với

tổng số mẫu 449, Aeromonas chiếm 73,6%, Pseudomonas chiếm 0,4%.

Chinabut và ctv (1988) nghiên cứu sự nhạy cảm của cá lóc (O striatus) đối với A hydrophila dưới điều kiện khác nhau về chất lượng nước qua những

Trang 34

thông số: oxy hòa tan thấp, pH kiềm và độ cứng của nước Kết quả cho thấy cáchết với số lượng đáng kể trong điều kiện môi trường không thuận lợi.

Sự bộc phát của bệnh nhiễm trùng máu, xảy ra ở những trại nuôi cá xungquanh Jakarta và Bogor (Indonesia) Bệnh xuất hiện phổ biến trên cá tai tượng

Osphronemus gouramy, làm xuất huyết, tổn thương trên da Các vi khuẩn phân

lập được là Pseudomonas sp, Micrococcus sp, Aeromonas hydrophila,

Pseudomonas fluorescens và Bacillus sp, những vi khuẩn này được thử nghiệm

cảm nhiễm và lập kháng sinh đồ (Angka S.L và G Lioe, 1982)

Bệnh vi khuẩn bộc phát ở cá vào cuối năm 1980 được xem là trận dịchđộng vật nghiêm trọng nhất đã từng xảy ra ở Indonesia Tổng lượng cá chết là

125 tấn cá chép (Cyprinus carpio), trong đó gồm 50% cá bố mẹ Những nghiên

cứu cho thấy hầu hết các loài cá nuôi và cá hoang dại đều bị cảm nhiễm vi

khuẩn A hydrophila Các loài cá nước ngọt khác nhau, từ những địa phương khác nhau: cá chép (C carpio), cá lóc (Ophicephalus striatus), cá trê (Clarias

batrachus), cá tai tượng (Osphronemus gouramy) cảm nhiễm vi khuẩn A hydrophila, Pseudomonas sp, P fluorescens, Flexibacter columnaris, Streptococcus sp, Vibrio sp và V anguillarum (Supriyadi,1988).

4 Một số bệnh thường gặp trên cá rô đồng nuôi

4.1 Bệnh xuất huyết

Hiện tượng xuất huyết là dấu hiệu lâm sàng phổ biến của một số tác nhân

gây bệnh như Aeromonas spp, Edwardsiella spp, Pseudomonas spp …( Nguyễn

Quang Trí , 2010) Cá bị bệnh có biểu hiện toàn thân bị xuất huyết, hậu mônsưng lồi, bụng trương to, có dịch vàng hoặc hồng, đầu và mắt cá sưng và lồi ra.Nhiều trường hợp hiện tượng bệnh xuất huyết rất khó trị dứt điểm, hiện tượng cáchết rải rác cứ dai dẳng

Trang 35

Bệnh xuất huyết còn xảy ra rất nhiều trên cá trắm cỏ Bệnh xuất hiện ởViệt Nam năm 1994, đến cuối năm 1996 đầu năm 1997 bệnh xuất hiện hầu hết ởcác ao nuôi cá trắm cỏ gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi cá Bệnh phát triển nhanh

và trầm trọng sau 3-5 ngày cá có thể chết Tỷ lệ chết 60 - 80%, nhiều ao chết100% Bệnh xuất hiện chủ yếu ở cá giống cỡ 6 - 20cm, đặc biệt cá giống cỡ 15 -20cm (0,3 - 0,4kg/con) mức độ nghiêm trọng nhất, ít gặp ở cá trưởng thành (1tuổi trở lên) Mùa vụ xuất hiện thường vào cuối xuân đầu hè, mùa thu khi nhiệt

độ nuớc khoảng 24 - 30oC bệnh xuất hiện nhiều và gây cá chết hàng loạt(http://www.ria1.org)

4.2 Bệnh nấm nhớt

Một trong những trở ngại thường gặp trên cá rô đồng nuôi thâm canh làbệnh “ nấm nhớt” thường xảy ra vào thời điểm cuối vụ nuôi ảnh hưởng rất lớn

đến giá trị thương phẩm và hiệu quả kinh tế của người nuôi Cá rô đồng bị bệnh

nấm nhớt có dấu hiệu bệnh lý điển hình là có lớp trắng đục tập trung trên thân

Khi bệnh nặng lớp nhớt rất dày phủ toàn thân, vảy cá xù xì, đôi khi cónhiều đốm đỏ xuất hiện trên thân cá Cá yếu, bỏ ăn, bơi lờ đờ và chết vài ngàynếu không được điều trị kịp thời Tuy nhiên bệnh đã được nghiên cứu và tìm ragiải pháp phòng trị Kết quả nghiên cứu trên nhiều mẫu bệnh phẩm đã phân loạiđược 3 nhóm vi nấm ký sinh trên cá rô đồng bị "Nấm nhớt" nuôi thâm canh trên

ao đất là Fusarium sp, Acremonium sp và Geochitrum sp ( Phạm Minh Đức,http://uv-vietnam.com.vn )

4.3 Bệnh đen thân

Đây là hiện tượng bệnh khá nghiêm trọng xem như là một hội chứng do

có thể gây chết rất nhiều cá trong ao Cho đến nay vẫn chưa xác định được tácnhân gây bệnh và được cho rằng bệnh đen thân là một bệnh có thể do nhiều tácnhân gây ra (http://tuvanthuysan.com; Nguyễn Quang Trí, 2010) Khác với bệnh

Trang 36

nấm nhớt, bệnh đen thân thường xảy ra ở giai đoạn đầu của chu kỳ nuôi, trongkhoảng cá từ 25 ngày tuổi đến khoảng 65 ngày tuổi

Theo kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Hữu Thịnh, Bùi ThịKim Cương, Đỗ Viết Phương năm 2011 thì thấy cá Rô đồng bị bệnh đen thâncó: gan sưng to và nhạt màu chiếm 47,5%; thận sưng to chiếm 50%; lách sưngnhũn chiếm tỷ lệ cao nhất là 72,5% trong tổng số 40 con cá được kiểm tra Nhưvậy có thể thấy rằng các biểu hiện đen trên thân, gan sưng to có gờ không đồngnhất cùng với lách sưng nhũn và sẫm màu là các bệnh tích chiếm đa số và tỷ lệhao hụt có thể lên đến 80 – 100% trong đợt khảo sát cá bị đen thân tại An Giang

4.4 Bệnh lở loét

Bệnh lở loét hay hội chứng lở loét EUS (Epizootic Ulcerative Syndrome)

ở cá là một bệnh rất nguy hiểm, lây lan nhanh và xuất hiện tại nhiều nước trênthế giới Ở Việt Nam, bệnh xuất hiện hầu hết các tỉnh Hiện nay chưa xác địnhđược tác nhân cơ bản gây nên bệnh lở loét Tuy nhiên, theo các nghiên cứu chothấy hội chứng lở loét có thể do nhiều tác nhân gây bệnh cùng lúc: Vi khuẩn,virus, ký sinh trùng, nấm và các yếu tố môi trường

Hội chứng lở loét lần đầu tiên phát hiện trên cá Ayu (Plecoglossus

altivelis) và cá đối (Mugil cephalus) ở Nhật Bản năm 1971, cá chẽm bạc

(Bidyanus bidyanus) và cá đối ở Úc năm 1972, cá lóc (Channa striata) và cá đối ngoài tự nhiên ở Philipine năm 1987, cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella), cá lóc (Channa striata) ở Việt Nam năm 1983 Hội chứng lở loét xảy ra trên cá

nước ngọt và cá nước lợ, cửa sông, lây lan nhanh cho cả cá tự nhiên và cá nuôi,

ở khu vực Châu Á và Đông Nam Á chẳng hạn như Nhật Bản, Úc, Malaysia,Indonesia, Thái Lan, Philipine, Srilanka, Bangladesh, Ấn độ, Lào, Campuchia

và Việt Nam Theo Lilley và ctv (1998) có trên 50 loài cá bị nhiễm bởi hộichứng lở loét

Trang 37

Bệnh lở loét được phát hiện ở nhiều loài cá Năm 1981, dịch bệnh đã xuất hiện ở

cá nuôi và cá tự nhiên của Nghệ An và Hà Tĩnh Dịch bệnh đã phát triển ra phíabắc Nghệ An và lây lan vào phía Nam Năm 1982, dịch bệnh đã lây lan rộng ởcác tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định Theo kết quả điều tra ở

hồ công viên 29/3 của thành phố Đà Nẵng đầu tháng 3 năm 1982 cho thấy cátrầu bị bệnh lở loét 100%, ngoài ra cũng thấy cá rô đồng, cá diếc …cũng bị bệnh

lở loét nhưng tỷ lệ thấp hơn Đến đầu năm 1983 bệnh lở loét đã xuất hiện ở đồngbằng sông Cửu Long với mức độ nhẹ nhưng đến cuối 1983 bệnh lở loét đã bùng

nổ thành dịch bệnh lan rộng khắp các vùng sông Tiền, sông Hậu và các kênhrạch của hầu hết các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long Các loài cá nhiễmbệnh cao nhất là cá trê, rô đồng, cá lóc…( Bùi Quang Tề, 2004)

Trang 38

PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

Đối tượng: Cá Rô đồng (Anabas testudineus).

Địa điểm: - Trung tâm Nghiên cứu Quan trắc cảnh báo Môi trường và

phòng ngừa dịch Bệnh Thủy sản khu vực miền Bắc (CEDMA) – ViệnNghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 - Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh

- Khu vực nuôi thâm canh cá Rô đồng tại Hải Dương

Thời gian: từ 1/1/2012 – 30/6/2012

2 Dụng cụ - Hóa chất – Môi trường

2.1 Dụng cụ thí nghiệm

− Tủ ấm để nuôi cấy vi khuẩn

− Kính hiển vi có vật kính: 10x, 20x, 40x, 100x

− Que cấy, đèn cồn, bộ giải phẫu: Kéo, dao, panh…

− Hộp lồng, ống nghiệm, pipets, lam, lamen, đèn cồn

− Bông lau, bông không thấm nước

− Dầu soi kính, nước muối sinh lí 0,85%, nước cất vô trùng

2.2 Môi trường, hóa chất

• Môi trường phân lập vi khuẩn: Nutrient Agar (NA)

• Các môi trường dùng cho phản ứng sinh hóa:

− Môi trường cơ bản O/F dùng để kiểm tra khả năng oxy hóa và lên mencủa vi khuẩn

Trang 39

− Môi trường KIA (Kligler Iron Agar) dùng để kiểm tra khả năng sinh hơi,sinh H2S và lên men các loại đường Glucose, Lactose.

− Môi trường đường các loại (Arabino, Maltose, Mannitol, Manose,Sucrose) dùng để kiểm tra khả năng lên men các loại đường của vi khuẩn

− Môi trường Simon Citrate Agar dùng để kiểm tra khả năng sử dụng nguồncacbon của vi khuẩn

− Môi trường Decarboxylase + 1% Aminoaxit (Arginine, Lysine, Ornithine)dùng để kiểm tra khả năng khử các Aminoaxit của vi khuẩn

− Môi trường Gelatin dùng để kiểm tra khả năng phân hủy gelatin

• Một số thuốc thử và thuốc nhuộm cần thiết:

− Thuốc dùng cho nhuộm Gram:

+ Dung dịch 1: Tím tinh thể (Crystal violet)

+ Dung dịch 2: Lugol

+ Dung dịch 3: CồnAceton

+ Dung dịch 4: Fuchsin hoặc Safranin

− Thuốc thử:

+ Dung dịch oxy già H2O2 dùng cho phản ứng Catalaza

+ Dung dịch Tetramethyl – P – Phenyienediamine dihydrochloride dungcho phản ứng Oxydase

• Bộ kít kiểm tra sinh hóa nhanh API 20E

Trang 40

3 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên phương pháp nghiên cứu bệnh vi khuẩn ở cá và động vật thủysản của Musselius (1983), J.A.Plumb (1983) và G Nicolas Frerichs (1984)

Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu phân lập vi khuẩn

3.1 Phương pháp thu mẫu

Mẫu cá rô đồng được thu tại ao nuôi và có dấu hiệu đen thân với các bướclàm như sau:

+ Quan sát những biểu hiện bệnh lý bên ngoài rồi ghi chép những biểu hiệnkhông bình thường trên mẫu cá như màu sắc, các vết loét, các điểm xuấthuyết và chụp ảnh

Nhuộm gramThu mẫu bệnh phẩm (gan, thận, não)

Phân loại vi khuẩn

Nuôi cấy, phân lập

Thử các phản ứng sinh hóa

Hình thái,

màu sắc

khuẩn lạc

Mẫu bệnh cá

Ngày đăng: 18/12/2014, 09:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đàm Bá Long, 2006. Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá Rô đồng (Anabas testudineus) sinh sản nhân tạo tại Khánh Hòa. Báo cáo đề tài, Trường Đại học Thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anabas testudineus
6. Đặng Khánh Hồng, 2006. Thử nghiệm sản xuất cá Rô đồng (Anabas testudineus Bloch, 1792) toàn cái. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anabastestudineus
10.Lê Văn Tính, 2003. Thực nghiệm nuôi cá Rô đồng (Anabas testudineus) bằng thức ăn viên có hàm lượng đạm khác nhau. Luận án thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anabas testudineus
14.Nguyễn Hữu Thịnh, Bùi Thị Kim Cương, Đỗ Viết Phương, 2011. Một trường hợp nhiễm nặng Trypanosoma sp trên cá rô đồng (Anabas testudineus) nuôi thâm canh. Khoa Thủy Sản, Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anabastestudineus
17.Nguyễn Văn Triều Và Dương Nhựt Long, 2002. Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá Rô đồng (Anabas testudineus). Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học. Khoa Thủy Sản, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anabas testudineus
18.Phạm Minh Đức. http://uv-vietnam.com.vn. Bệnh "Nấm Nhớt" Trên Cá Rô Đồng (Anabas testudineus) - Khoa Thủy Sản, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm Nhớt
19.Phạm Văn Khánh, Nguyễn Tuần, Trần Thị Vinh và Huỳnh Hữu Ngãi, 1999. Một số đặc điểm sinh học, kỹ thuật nuôi và sản xuất giống cá Rô đồng (Anabas testudineus Bloch, 1972). Báo cáo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anabas testudineus
24.Từ Thanh Dung, http://uv-vietnam.com.vn. Vi khuẩn Flavobacterium columnare gây bệnh trắng đuôi trên cá nuôi thâm canh. Khoa Thủy sản.Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flavobacteriumcolumnare
25.Từ Thanh Dung, Nguyễn Thị Tiên và Nguyễn Anh Tuấn. Nghiên cứu tác nhân gây bệnh trắng đuôi trên cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) và giải pháp điều trị. Tạp chí Khoa học 2012:22c. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pangasianodon hypophthalmus
28.Trần Văn Bùi, 2005. Nghiên cứu kết hợp nuôi cá Rô đồng (Anabas testudineus) trong lồng và cá rô phi (Oreachromis niloticus) trong ao đất.Luận văn thạc sĩ. Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anabastestudineus") trong lồng và cá rô phi ("Oreachromis niloticus
32.Alvarado, V., Stanislwski, D., Boehm, K.H. and Schlotfeldt, H.J. 1989.First isolation of Flexibacter columnaris in eel (Anguilla anguilla) in Northwest Germany (Lowersaxony), Bulletin of the European Association of Fish Pathologists, 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anguilla anguilla
34.Araujo, RM, Pares, R. và Lucena, F. 1990. The effect of sewage on the ground rate Aeromonas spp. in coastal waters. J. Appl. Bacteriol, 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aeromonas
35.Bader, J.A.., S.A. Moore and K.E. Nusbaum, 2006. The effect of cutaneous injury on a reproducible immersion challenge model for Flavobacterium columnare infection in channel Catfish (Ictalurus punctatus). Aquacuture 253: 1-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flavobacterium columnare
45.Decostere, A., F Haesebrouck, J. F. Turnbull and G. Charlier, 1999.Influence of water quality and temperature on adhesion of high and low virulence Flavobacterium columnare strains to isolated gill arches.Journal of Fish Disease. 22: 1-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flavobacterium columnare
50.Griffin B.R. , 1992. A simple procedure for identification of Cytophaga columnaris Journal of Aquatic Animal Health, 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cytophagacolumnaris
63.Morris, J.M., E. Snyder-conn, J.S. Foott, R.A. Holt, M.J. Suedkamp, H.M.Lease, S.J. Clearwater, J.S. Meyer, 2006. Survival of lost River Suckers (Deltistes luxatus) chanllenged with Flavobaterium columnare during exposure to sublethal ammonia concentration at pH 9.5. Environment Contam. Toxiacol. 50: 256-263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flavobaterium columnare
68.Pilarski, F., A.J. Rossini and P.S. Ceccarelli, 2008. Isolation và characterization of Flavobacterium columnare (Bernardet et al., 2002) from four tropical fish species in Brazil. Journal of Biology. 68: 409-414 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flavobacterium columnare
72.Saitanu, K.S., Wongsawang and K. Poonsuk, 1982. Red sore diseases in carp (Cyprinus carpio L) J. Aquat. Animal Dis.3: 79 - 86. (In Thai). In Asian Fish Health Bibliography and Abtracts I: Southeast Asia. Fish Health Section Asian Fisheries Society Manila, Philippines, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cyprinus carpio
9. Hồ Oanh, 2011. Kỹ thuật nuôi cá Rô đầu vuông. Trung tâm khuyến nông khuyến ngư Bình Thuận. http://khuyennong.binhthuan.gov.vn Link
31.Agricultural Science, 2012. Development of a Rapid Detection Method for Pathogenic Aeromonas Caviae in Fish, Using Monoclonal Antibodies on Test Strips. http://www.agrpaper.com Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu phân lập vi khuẩn - thử nghiệm sử dụng giun qu_ (perionyx excavatus) và bột ngô làm thức ăn nuôi cá chép
Hình 3.1 Sơ đồ nghiên cứu phân lập vi khuẩn (Trang 40)
Hình 3.2: Các bước tiến hành định lượng vi khuẩn - thử nghiệm sử dụng giun qu_ (perionyx excavatus) và bột ngô làm thức ăn nuôi cá chép
Hình 3.2 Các bước tiến hành định lượng vi khuẩn (Trang 43)
Hình 3.3: Sơ đồ thử thuốc kháng sinh - thử nghiệm sử dụng giun qu_ (perionyx excavatus) và bột ngô làm thức ăn nuôi cá chép
Hình 3.3 Sơ đồ thử thuốc kháng sinh (Trang 44)
Hình 4.1: Biểu hiện bên ngoài của cá rô đen thân (trái) và cá rô bình thường (phải). - thử nghiệm sử dụng giun qu_ (perionyx excavatus) và bột ngô làm thức ăn nuôi cá chép
Hình 4.1 Biểu hiện bên ngoài của cá rô đen thân (trái) và cá rô bình thường (phải) (Trang 46)
Hình 4.2: Hình ảnh gram nhuộm tươi dưới kính hiển vi (X100). - thử nghiệm sử dụng giun qu_ (perionyx excavatus) và bột ngô làm thức ăn nuôi cá chép
Hình 4.2 Hình ảnh gram nhuộm tươi dưới kính hiển vi (X100) (Trang 47)
3. Hình dạng VK TK  TK TK - thử nghiệm sử dụng giun qu_ (perionyx excavatus) và bột ngô làm thức ăn nuôi cá chép
3. Hình dạng VK TK TK TK (Trang 48)
Bảng 4.2: Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng trên kít API 20E. - thử nghiệm sử dụng giun qu_ (perionyx excavatus) và bột ngô làm thức ăn nuôi cá chép
Bảng 4.2 Kết quả phản ứng sinh hóa của các loài VK đã phân lập được trên cá Rô đồng trên kít API 20E (Trang 49)
Bảng 4.3: Thành phần loài vi khuẩn trên cá Rô đồng bị bệnh. - thử nghiệm sử dụng giun qu_ (perionyx excavatus) và bột ngô làm thức ăn nuôi cá chép
Bảng 4.3 Thành phần loài vi khuẩn trên cá Rô đồng bị bệnh (Trang 50)
Hình 4.5: Khuẩn lạc thuần A. - thử nghiệm sử dụng giun qu_ (perionyx excavatus) và bột ngô làm thức ăn nuôi cá chép
Hình 4.5 Khuẩn lạc thuần A (Trang 53)
Hình 4.6: Hình dạng vi khuẩn A. - thử nghiệm sử dụng giun qu_ (perionyx excavatus) và bột ngô làm thức ăn nuôi cá chép
Hình 4.6 Hình dạng vi khuẩn A (Trang 53)
Hình 4.9: Khuẩn lạc F. columnare trên môi trường NA - thử nghiệm sử dụng giun qu_ (perionyx excavatus) và bột ngô làm thức ăn nuôi cá chép
Hình 4.9 Khuẩn lạc F. columnare trên môi trường NA (Trang 55)
Hình 4.10: Hình dạng vi khuẩn F. - thử nghiệm sử dụng giun qu_ (perionyx excavatus) và bột ngô làm thức ăn nuôi cá chép
Hình 4.10 Hình dạng vi khuẩn F (Trang 55)
Hình 4.11: Sơ đồ thử thuốc kháng sinh đối với VK phân lập đượcVi khuẩn phân lập được - thử nghiệm sử dụng giun qu_ (perionyx excavatus) và bột ngô làm thức ăn nuôi cá chép
Hình 4.11 Sơ đồ thử thuốc kháng sinh đối với VK phân lập đượcVi khuẩn phân lập được (Trang 57)
Đồ thị 4.13: Đồ thị đường vòng vô khuẩn của kháng sinh đối với vi khuẩn - thử nghiệm sử dụng giun qu_ (perionyx excavatus) và bột ngô làm thức ăn nuôi cá chép
th ị 4.13: Đồ thị đường vòng vô khuẩn của kháng sinh đối với vi khuẩn (Trang 58)
Hình 4.12: Kết quả thử kháng sinh đồ - thử nghiệm sử dụng giun qu_ (perionyx excavatus) và bột ngô làm thức ăn nuôi cá chép
Hình 4.12 Kết quả thử kháng sinh đồ (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w