Xuất phát từ thực tế đó, đề tài: “đánh giá hiệu quảkinh tế nuôi cá RPĐT tại huyện Diễn Châu – tỉnh Nghệ An" đã hoàn thành các nội dungsau: Mục đích của đề tài: - Hệ thống hóa cơ sở lý lu
Trang 1ị Thủy – K41B KTNN
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI CÁ
RÔ PHI ĐƠN TÍNH TẠI HUYỆN DIỄN CHÂU
Trang 2Lời Cảm Ơn
Đề tài tốt nghiệp là một trong những kết quả cuối cùng khéplại bốn năm học vừa qua Quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệpnày cũng là quá trình học tập, tích lũy và kiểm tra lại kiến thức
đã học áp dụng vào thực tế Bên cạnh những cố gắng của bảnthân, tôi đã nhận được sự hỗ trợ rất nhiều từ gia đình, giáoviên hướng dẫn, các cô chú, anh, chị tại địa điểm thực tập vàbạn bè Nay nhiệm vụ đã hoàn thành, khóa luận tốt nghiệp đãđược hoàn tất, với lòng biết ơn sâu sắc:
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo – thạc sĩ Tôn Nữ Hải Âu giáoviên trực tiếp hướng dẫn đề tài Trong quá trình thực hiện khóaluận, cô đã tận tình hướng dẫn, định hướng và giúp tôi giảiquyết các vấn đề khúc mắc trong đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại Học Kinh
Tế cùng quý thầy cô trong khoa Kinh Tế Và Phát Triển đã cho tôinền tảng kiến thức để thực hiện khóa luận, dìu dắt, giúp đỡ
để tôi học tập và hoàn thành khóa học trong thời gian qua
Tôi xin cảm ơn quý cô, chú, anh, chị làm việc tại phòng NôngNghiệp Và Phát Triển Nông Thôn huyện Diễn Châu, các hộ ngư dânhuyện Diễn Châu đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập, điềutra, tìm hiểu để có được số liệu thực tế góp phần hoàn tấtkhóa luận này
Mặc dù đã nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách tốtnhất song không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhậnđược sự đóng góp từ phía thầy cô và các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2011Sinh viên thực hiện
Võ Thị Thủy
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
BẢN TÓM TẮT ĐỀ TÀI
I PHẦN MỞ ĐẦU 0
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1.1 Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh tế 5
1.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế 6
1.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 8
1.1.3.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất 8
1.1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu kết quả 9
1.1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả 10
1.1.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật nuôi cá RPĐT 11
1.1.4.1 Đặc điểm sinh học 11
1.1.4.2 Yêu cầu kỹ thuật cơ bản trong nuôi cá RPĐT 13
1.1.4.3 Các hình thức nuôi cá rô phi 16
1.1.5 Vai trò của ngành nuôi trồng thủy sản 17
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 19
1.2.1 Tình hình tiêu thụ và nuôi trồng thủy sản trên thế giới 19
1.2.1.1.Tình hình tiêu thụ 19
1.2.1.2.Tình hình sản xuất 20
1.2.2 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở Việt Nam hiện nay 21
1.2.3 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở Nghệ An hiện nay 23
Đại học Kinh tế Huế
Trang 41.2.4 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở huyện Diễn Châu qua 3 năm 25
CHƯƠNG II TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 28
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 28
2.1.1 Vị trí địa lý 28
2.1.2 Khí hậu 28
2.1.3 Địa hình và thổ nhưỡng 30
2.1.4 Nguồn nước và thủy văn 32
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN DIỄN CHÂU 33
2.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 33
2.2.2 Thực trạng phát triển dân số, lao động và việc làm 34
2.2.3 Thực trạng sử dụng đất 36
2.2.4 Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 37
2.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 41
2.3.1 Thuận lợi 41
2.3.2 Khó khăn 42
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI CÁ RPĐT 43
3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁC HỘ ĐIỀU TRA 43
3.1.1 Năng lực của các hộ điều tra 43
3.1.2 Tình hình đầu tư của các hộ điều tra 47
3.2 DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 49
3.3 CHI PHÍ ĐẦU TƯ NUÔI CÁ RPĐT CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 50
3.3.1 Chi phí và cơ cấu chi phí của các hộ điều tra năm 2010 51
3.3.2 So sánh chi phí sản xuất năm 2010 của các xã điều tra 58
3.4 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ NUÔI CÁ RPĐT CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 62
3.5 HIỆU QUẢ VỀ MẶT XÃ HỘI CỦA HOẠT ĐỘNG NUÔI CÁ RPĐT 65
3.6 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN HIỆU QUẢ VÀ KẾT QUẢ CỦA CÁC HỘ NUÔI CÁ RPĐT 66
3.7 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT 72
3.7.1 Tình hình thị trường 72
Đại học Kinh tế Huế
Trang 53.7.2 Nguyên nhân mất mùa và đánh giá môi trường vùng nuôi 75
3.7.3 Phân tích tình hình vay vốn của các hộ điều tra 77
3.8 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 78
3.8.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển 79
3.8.1.1 Quan điểm phát triển của huyện Diễn Châu 79
3.8.1.2 Định hướng phát triển chung 79
3.8.1.3 Mục tiêu phát triển 81
3.8.2 Các giải pháp cụ thể 82
3.8.2.1 Giải pháp về quy hoạch: 82
3.8.2.2 Phát triển cơ sở hạ tầng vật chất ở nông thôn 83
3.8.2.3 Thực hiện đồng bộ các chính sách kinh tế - xã hội nhằm phát triển nông thôn 84
3.8.2.4 Đẩy mạnh các hình thức nuôi bán thâm canh và thâm canh 88
3.8.2.5 Tăng cường công tác bảo vệ môi trường vùng nuôi 89
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
I KẾT LUẬN 90
II KIẾN NGHỊ 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 1: Nguồn gốc giống cá RPĐT của các hộ nuôi năm 2010 73
Bảng 1: Một số đặc điểm phân biệt cá RPĐT đực và PRĐT cái 12
Bảng 2 : Một số loài cá nước ngọt xuất khẩu ở Việt Nam 23
Bảng 3: Tình hình nuôi cá nước ngọt ở Diễn Châu qua 3 năm 26
Bảng 4: Tình hình nuôi cá RPĐT tại Diễn Châu qua 3 năm 2008, 2009, 2010 27
Bảng 5: Một số chỉ tiêu nhiệt độ trong năm của huyện Diễn Châu 29
Bảng 6: Diện tích, cơ cấu các loại đất huyện Diễn Châu 32
Bảng 7: Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Diễn Châu 34
Bảng 8: tình hình dân số, lao động huyện Diễn Châu Năm 2010 35
Bảng 9: Quy mô, cơ cấu đất đai của huyện Diễn Châu năm 2011 37
Bảng 10: Năng lực của các hộ điều tra ở huyện Diễn Châu 44
Bảng 11: Tình hình đầu tư của các hộ điều tra 47
Bảng 12: Tổng diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra 50
Bảng 13: Chi phí sản xuất và kết cấu chi phí sản xuất 57
Bảng 14: So sánh chi phí sản xuất của các xã điều tra (ĐVT: trđ/ha) 61
Bảng 15: Kết quả nuôi các RPĐT của các hộ điều tra 63
Bảng 16: Hiệu quả nuôi cá RPĐT của các hộ điều tra năm 2010 65
Bảng 17: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 69
Bảng 18: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất nuôi cá RPĐT 70
Bảng 19: Tình hình tiêu thụ cá RPĐT 74
Bảng 20: Ý kiến hộ dân về nguyên nhân gây mất mùa các năm gần đây 76
Bảng 21: Ý kiến của hộ dân về môi trường vùng nuôi cá RPĐT 76
Bảng 22: Tình hình vay vốn của các hộ nuôi cá RPĐT 78
Bảng 23: chỉ tiêu phát triển nuôi trồng thủy sản Diễn Châu giai đoạn 2011 - 2015 81
Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
1 RPĐT: Rô phi đơn tính
2 GO: Giá trị sản xuất
3 IC: Chi phí trung gian
18 NNVPTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
19 CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong những năm qua, nuôi cá RPĐT trên địa bàn huyện Diễn Châu thể hiện một
bước khởi đầu mới tốt đẹp trong việc chuyển đổi giống nuôi chứng minh bởi lợi nhuậnthu được từ hoạt động này Nuôi cá RPĐT không những giải quyết công ăn việc làm chongười dân vùng Diễn Châu mà còn nâng cao thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo vàtăng trưởng kinh tế của huyện Tuy nhiên, sự mở rộng diện tích nuôi cá RPĐT chủ yếu
còn mang tính tự phát, mức độ đầu tư chưa cao, chịu nhiều ảnh hưởng từ thiên tai nênhiệu quả chưa xứng với tiềm năng Xuất phát từ thực tế đó, đề tài: “đánh giá hiệu quảkinh tế nuôi cá RPĐT tại huyện Diễn Châu – tỉnh Nghệ An" đã hoàn thành các nội dungsau:
Mục đích của đề tài:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình nuôi cá RPĐT trên địa bàntoàn tỉnh Nghệ An nói chung và tình hình nuôi cá RPĐT tại huyện Diễn Châu nóiriêng
- Đánh giá thực trạng sản xuất, kết quả và hiệu quả nuôi cá RPĐT tại huyện DiễnChâu Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi tại huyện
- Đưa ra giải pháp và định hướng chủ yếu để nâng cao hiệu quả và phát triển nghềnuôi cá nước ngọt ở huyện Diễn Châu
Nguồn dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài:
- Nguồn dữ liệu chính (số liệu sơ cấp) được thu thập qua việc điều tra phỏng vấn 60
hộ nuôi cá RPĐT trên địa bàn 3 xã Diễn An, Diễn Lộc, Diễn Đoài
- Nguồn dữ liệu bổ sung các số liệu được cung cấp từ các xã, phòng nông nghiệphuyện Diễn Châu như: báo cáo tổng kết nuôi trồng thủy sản của các xã, huyện năm
2008, 2009, 2010 Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kinh tế xã hội năm 2009,
2010…
Ngoài ra đề tài còn sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập từ sở thủy sản tỉnh Nghệ An,
cục thống kê, sách báo có liên quan và nguồn từ internet…
Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả và hạch toán kinh tế
Kết quả đạt được của đề tài:
- Đề tài đã hệ thống được cở sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong sản
xuất nông nghiệp
bàn huyện Diễn Châu qua 3 năm 2008, 2009, 2010 Trong đó chú trọng nghiên cứu
năm 2010 Nghiên cứu cho thấy, kết quả và hiệu quả nuôi cá RPĐT của huyện đạtcao, nâng cao được thu nhập và giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người
dân
- Đề tài chỉ ra rằng, kết quả và hiệu quả nuôi cá RPĐT trên địa bàn huyện Diễn
Châu chịu tác động của nhiều nhân tố, trong đó chủ yếu là giống, công lao động, thức ăn
tươi, thức ăn công nghiệp…Giống có mức độ ảnh hưởng lớn nhất, sau đó đến công laođộng, thức ăn công nghiệp và cuối cùng là thức ăn tươi Tuy nhiên người nuôi còn gặp
một số khó khăn về vốn, trình độ, cơ sở hạ tầng….nên mức độ đầu tư các yếu tố đầu vào
chưa hợp lý Vì vậy luận văn đã đưa ra một số giải pháp giúp bà con khắc phục khó khăn,đồng thời phát huy hơn nữa tiềm năng, lợi thế sẵn có trong hoạt động nuôi cá RPĐT nói
riêng và NTTS nói chung Các giải pháp như: nên đầu tư theo hình thức thâm canh, tăng
đầu tư lao động và thức ăn công nghiệp, giảm tỷ lệ thức ăn tự chế Chính quyền, địaphương cần quy hoạch vùng nuôi, phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất ở nông thôn, thực
hiện đồng bộ các chính sách kinh tế - xã hội…
Đại học Kinh tế Huế
Trang 11I PHẦN MỞ ĐẦU
Việt Nam với diện tích 3447000 km2, bờ biển dài hơn 3200 km, nguồn lợi thủy sảndồi dào về số lượng, đa dạng về chủng loại Tận dụng những ưu thế sẵn có trong những
năm vừa qua, Việt Nam đã phát triển ngành kinh tế thủy sản thành một ngành kinh tế mũi
nhọn của khu vực nông - lâm - thủy sản Không chỉ đáp ứng nhu cầu nội địa, sản phẩmcủa chúng ta đã được xuất khẩu sang nhiều nước và ngày càng chiếm được chỗ đứng trênthị trường thế giới
Khởi đầu từ một nền sản xuất phụ thuộc trong nông nghiệp, chủ yếu là tự cung tự cấpphục vụ nhu cầu trong nước, mãi cho đến những năm 1990 thị trường xuất khẩu thủy sảnViệt Nam vẫn chỉ quanh quẩn trong khu vực Đông Âu Nhưng giờ đây, ngành thủy sản
vươn mình đứng dậy và trở thành một trong những ngành hàng năm có đóng góp quan
trọng vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước và có thể nói ngành thủy sản nước nhàhoạt động chủ yếu là hướng ra thị trường xuất khẩu
Riêng đối với Nghệ An năm 2010, lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản đã có sự chuyển biếnđáng kể Đó là sự đa dạng của đối tượng nuôi, hình thức nuôi, mở ra một hướng đi mới
cho ngành nuôi trồng thuỷ sản Một số loài có giá trị kinh tế cao được tập trung đưa vàonuôi, thay thế dần loài nuôi kém hiệu quả Năm 2010 nuôi trồng thuỷ hải sản Nghệ An,tổng sản lượng các loài nuôi chính đạt được là 30 nghìn tấn, giá trị kinh tế đạt 1.214 tỷ
đồng Trong đó, giá trị sản lượng cá nước ngọt là 650 tỷ, tôm thẻ chân trắng, và tôm sú là
490 tỷ, ngao 24 tỷ đồng Tuy nhiên, các sản phẩm nuôi trồng thuỷ hải sản của tỉnh cũngmới chỉ phục vụ cho thị trường tiêu dùng nội địa, một số ít xuất ra ngoại tỉnh Nuôi trồngthuỷ hải sản để hướng tới xuất khẩu vẫn đang là một vấn đề khó khăn của toàn tỉnh.Diễn Châu – một huyện thuộc tỉnh Nghệ An, với nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi vềphát triển đánh bắt cũng như nuôi trồng thủy sản Hằng năm, ngành thủy sản đã đóng gópmột lượng lớn vào ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm cũng như đem lại nguồn thunhập cho người dân Hoạt động chính về thủy sản của huyện là: đánh bắt, nuôi cá nướcngọt, cá lúa, nuôi tôm cua mặn lợ…Trong mấy năm gần đây nuôi trồng thủy sản có nhiều
Đại học Kinh tế Huế
Trang 12bước chuyển biến tích cực do thực hiện đầu tư và áp dụng nuôi các loại giống mới Đối
với hoạt động nuôi cá nước ngọt, huyện đã chỉ đạo và phối hợp thực hiện với bà con nuôigiống cá RPĐT, một giống cá có hiệu quả kinh tế cao và có tiềm năng về thị trường xuấtkhẩu Đến nay, toàn huyện đã thực hiện nuôi với diện tích trên 200 ha, trải dài 15/39 xãtrong toàn huyện Do hiệu quả kinh tế của giống cá này lớn nên trong thời gian sắp tới,huyện sẽ đầu tư, khuyến khích bà con mở rộng diện tích nuôi Tuy nhiên, trong điều kiệnthời tiết khí hậu diễn biến phức tạp, biến đổi khí hậu ảnh hưởng lớn, cở sở hạ tầng kỹthuật cũng như trình độ của bà con nông dân còn thấp thì việc mở rộng thêm diện tích và
đạt năng suất chất lượng cao là một vấn đề khó khăn đòi hỏi ban chỉ đạo huyện phải có
những giải pháp cụ thể và sát thực Bên cạnh đó việc đánh giá, tìm hiểu nguyên nhân vàbiện pháp cho diện tích cá đã thả nuôi để đạt được hiệu quả cao nhất cũng là vấn đề quantrọng không kém
Vì vậy tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài "đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá RPĐT
tại huyện Diễn Châu – tỉnh Nghệ An"
Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình nuôi cá RPĐT trên địa bàntoàn tỉnh Nghệ An nói chung và tình hình nuôi cá RPĐT tại huyện Diễn Châu nói riêng
- Đánh giá thực trạng sản xuất, kết quả và hiệu quả nuôi cá RPDT tại huyện DiễnChâu Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi tại huyện
- Đưa ra giải pháp và định hướng chủ yếu để nâng cao hiệu quả và phát triển nghềnuôi cá nước ngọt ở huyện Diễn Châu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Diễn Lộc, Diễn An, Diễn Đoài nơi có diện tích nuôi chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số diệntích nuôi toàn huyện
Đại học Kinh tế Huế
Trang 13- Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng nuôi RPĐT ở địa phương qua các
năm 2008 – 2010 trong đó tập trung vào năm 2010, nhằm đưa ra định hướng và giải pháp
cho những năm tới
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề kinh tế nuôi cáRPĐT của huyện, những vấn đề sản xuất cũng như các yếu tố tác động đến kết quả và
hiệu quả nuôi cá RPĐT của các hộ điều tra năm 2010
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu sơ cấp: điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên Điều tra 60 hộ trong tổng số hơn 250
hộ nuôi cá PRĐT trong toàn huyện Số phiếu điều tra sẽ được phân đều cho 3 xã, Diễn
An 20 phiếu, Diễn Lộc 20 phiếu, Diễn Đoài 20 phiếu
+ Số liệu thứ cấp: dựa vào số liệu của phòng thống kê huyện Diễn Châu, phòng nôngnghiệp huyện Diễn Châu, sở nông nghiệp tỉnh Nghệ An, số liệu từ niên giám thống kê,
sách, báo, internet…
- Phương pháp chuyên gia:
T rong quá trình thực hiện đề tài tôi đã trao đổi, tham khảo ý kiến của các chuyên gia,các cán bộ chuyên môn, người nuôi cá RPĐT ở địa phương nhằm bổ sung, hoàn thiện nộidung nghiên cứu và kiểm chứng kết quả nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp toán kinh tế:
Để thấy được sự ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất nuôi cá RPĐT tôi sử dụng
hàm cobb – Douglas để đo lường mức độ ảnh hưởng đó
Hàm sản xuất Cobb – Douglas có dạng:
Y = AX1α1X2α2X3α3X4α4eβD
Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Các biến tôi sử dụng đưa vào mô hình bao gồm:
Y: Năng suất cá RPĐT (tạ/ha)
X1: Giống cá RPĐT (1000con/ha)
X2: Thức ăn tươi (tạ/ha)
X3: Thức ăn công nghiệp (tạ/ha)
X4: Công lao động (công/ha)
D: Áp dụng KHKT (D = 1; có áp dụng KHKT, D = 0; không áp dụng KHKT)
αi(i = 1-4): hệ số của các biến độc lập từ Xi- Yi
β: hệ số của biến giả
- Phương pháp thống kê mô tả và hạch toán kinh tế:
Dựa vào số liệu thứ cấp thu được, sử dụng phương pháp thống kê mô tả để hệ thốngcác số liệu bằng các chỉ tiêu nghiên cứu dưới dạng thống kê mô tả, từ đó phân tích, đánhgiá theo các chỉ tiêu qua thời gian Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương pháp hạch toánkinh tế để phân tích, so sánh các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh tế của địa phương vàcác hộ nuôi cá RPĐT
Đại học Kinh tế Huế
Trang 15II NỘI DUNG NGHIÊN CỨUCHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quan tâm của các nhàsản xuất, mỗi doanh nghiệp mà đó còn là mối quan tâm của toàn xã hội Đặc biệt, khi nhucầu ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng nhưng nguồn lực thì ngày càng hạn chếthì hiệu quả kinh tế ngày càng được coi trọng
Trong sản suất nông nghiệp hiệu quả kinh tế bao gồm hiệu quả kỹ thuật và hiệuquả phân phối Trong đó: hiệu quả kỹ thuật là mức sản lượng tối đa có thể đạt được ở mộtmức chi phí nguồn lực nhất định trong điều kiện có nhiều công nghệ kỹ thuật sản suất
khác nhau” Còn “hiệu quả phân phối đề cập đến sự điều chỉnh các chi phí nguồn lực và
sản lượng để phản ánh các giá cả có liên quan và kỹ thuật sản suất đã được chọn”
Bất kể một hoạt động sản xuất nào trong nền kinh tế quốc dân đều xem hiệuquả kinh tế là tiêu chuẩn hàng đầu làm cở sở cho các quyết định đầu tư sản xuất Vì vậy
có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng chung quy lại đều thống nhất ởchỗ: coi hiệu quả kinh tế là thước đo phản ánh chất lượng của hoạt động kinh tế
Bản chất của hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa một bên là kết quả thu được vàmột bên là chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Với một lượng tài nguyên nhất định, tạo
ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất hay với một mức sản suất nhất định làm thế nào để
có chi phí ít nhất, đó chính là mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lí Từ đây có thểthấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra của một quá trình sảnsuất và điều được các nhà quản lý quan tâm là làm thế nào để kết hợp các yếu tố mộtcách hợp lý và có hiệu quả nhất
Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Để đạt hiệu quả kinh tế, các doanh nghiệp cần phải có sự lựa chọn, cân nhắc
trong việc lựa chọn các yếu tố đầu vào, các nguồn lực sẵn có của tự nhiên và phươngthức quản lý của con người Trong điều kiện hiện nay khi mà các nguồn lực tự nhiênngày càng khan hiếm, các doanh ngiệp nói riêng và và các hoạt động sản suất trong nềnkinh tế nói chung muốn tồn tại và phát triển thì yêu cầu đặt ra là phải hoạt động kinhdoanh có hiểu quả, phải biết kết hợp các yếu tố đầu vào một cách hợp lý và khôn ngoan
Có như vậy doanh nghiệp mới có thể tích lũy và tái sản suất mở rộng Từ đó có thể khẳngđịnh rằng : hiệu quả kinh tế vừa là động lực, vừa là cơ sở cho sự phát triển của hoạt động
sản xuất
Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với yêucầu tăng trưởng và phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển của xã hội loài người nóichung Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là cơ sở vật chất để không ngừngnâng cao mức sống dân cư Như vậy tăng hiệu quả kinh tế là một trong những yêu cầukhách quan trong tất cả các hình thái kinh tế xã hội Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sảnxuất xã hội càng có ý nghĩa đặc biệt trong một số điều kiện nhất định: khi khả năng pháttriển nền sản xuất theo chiều rộng ( tăng vốn, nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên…)
bị hạn chế khi chuyển sang nền kinh tế thị trường Tăng hiệu quả kinh tế là một trongnhững yếu tố làm tăng sức cạnh tranh, cho phép giành lợi thế so sánh trong quan hệ kinh
tế Việt Nam nằm trong điều kiện thiếu vốn trầm trọng để tăng trưởng, đang trong quátrình chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và như vậy cần đặcbiệt chú ý vấn đề này
1.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Tùy theo mục đích tiếp cận, người ta có những phương pháp xác định hiệu quả kinh tếkhác nhau:
Thứ nhất, hiệu quả toàn phần được xác định bằng tỷ số giữa kết quả đạt được và chiphí bỏ ra , có nghĩa hiệu quả kinh tế là sự so sánh về mặt lượng giữa kết quả và chi phí
Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Dạng thuận: H = Q/C
Dạng nghịch: h = C/Q
Trong đó: H, h: hiệu quả kinh tế
Q: kết quả thu được
C: chi phí bỏ ra
Phương pháp này có ưu điểm là phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực, xemxét được một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kết quả, hoặc một đơn vị
kết quả tiêu tốn bao nhiêu đơn vị nguồn lực Vì vậy giúp chúng ta so sánh được hiệu quả
ở các quy mô khác nhau
Thứ hai, hiệu quả cận biên được xác định bằng cách so sánh phần tăng thêm của kếtquả thu được với phần tăng thêm của chi phí bỏ ra
Dạng thuận: H = Q/C
Dạng nghịch : h = Q/C
Trong đó: H, h: là hiệu quả kinh tế
Q: là kết quả tăng thêm
H: là chi phí tăng thêmPhương pháp này được sử dụng nghiên cứu trong đầu tư theo chiều sâu thâm canh,đầu tư tái sản xuất mở rộng Nó xác định được lượng kết quả thu thêm trên một đơn vịchi phí tăng thêm, hay nói cách khác một đơn vị chi phí tăng thêm đã tạo được bao nhiêuđơn vị kết quả thu thêm Hoặc để thêm một đơn vị đầu ra cần đầu tư thêm bao nhiêu đơn
vị đầu vào Các chỉ tiêu này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá, phân tích hiệuquả kinh tế Nó dựa trên nguyên lý cận biên là phần lý thuyết cốt lõi trong kinh tế họchiện đại và là cơ sở để định giá các yếu tố đầu vào tăng thêm
Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Thứ ba, hiệu quả kinh tế có thể được xác định bằng mức chênh lệch tuyệt đối giữa kếtquả thu được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Dạng thuận (toàn phần): H = Q-C
Dạng nghịch (cận biên): H = Q - C
Với cách tính này sẽ biết được tổng thu nhập, tổng lợi nhuận đạt được là bao nhiêu.Tuy nhiên cách tính này không cho biết chi phí phải trả cho quy mô của hiệu quả là baonhiêu và không thể so sánh được hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp, các đơn vị sảnxuất có quy mô khác nhau
Trong sản xuất, muốn thu được kết quả thì phải bỏ ra những chi phí nhất định: nhânlực, vật lực, vốn liếng So sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kếtquả đó sẽ cho biết hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, chênh lệch nàycàng cao thì hiệu quả sản xuất càng lớn Trong điều kiện khan hiếm về nguồn lực, các hộsản xuất, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải sử dụng các yếu tố đầu vào saocho hợp lý, đúng mức, phát huy hết công dụng và chức năng của nó để tạo ra kết quả caonhất Có như vậy các hộ sản xuất, các doanh nghiệp mới có thể đáp ứng được đòi hỏi củathị trường như hiện nay
1.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
1.1.3.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất
Trong một năm hoặc một kỳ nuôi cá RPĐT hộ nông dân phải có cơ sở vật chất
kỹ thuật ban đầu và đầu tư chi phí trong suốt quá trình nuôi, bao gồm :
Vốn xây dựng ao cơ bản là vốn hộ bỏ ra để xây dựng ao nuôi, cơ sở đầu tiên để bắt
đầu nghề nuôi trồng thủy sản Chi phí này sẽ được khấu hao cho mỗi vụ nuôi và đượcxem như là tài sản cố định của hộ dân
Vốn máy móc thiết bị là chi phí bỏ ra để trang bị các loại máy móc thiết bị phục
vụ cho quá trình nuôi Chi phí này được tính khấu hao theo phương pháp khấu hao đềucho mỗi vụ nuôi
Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Chi phí tu bổ ao hàng năm Mỗi năm khi bắt đầu một vụ nuôi mới hộ nông dânphải bỏ ra một khoản chi phí để tu bổ lại ao nuôi của mình.
Chi phí xử lý ao là khoản chi phí dùng để diệt tạp, làm sạch ao để chuẩn bị chomột vụ nuôi mới
Chi phí nguyên nhiên liệu phục vụ cho việc chạy máy, vận chuyển trong quá trìnhmua bán thủy sản
Chi phí giống là khỏan chi phí bỏ ra để mua giống con nuôi Một yếu tố rất quantrọng vì chất lượng giống ban đầu quyết định rất lớn đến hiệu quả nuôi sau này
Chi phí thức ăn là khoản phí bỏ ra để mua thức ăn cho con nuôi Chi phí đầu tưphải đầy đủ để bảo đảm đủ dinh dưỡng cho con nuôi
Công lao động gia đình được tính là một công từ đầu vụ đến cuối vụ với mức giá
công của thị trường
vụ Chi phí trung gian bao gồm: chi phí giống, chi phí thức ăn, chi phí tài chính, chi phí
xử lý ao trước mỗi vụ nuôi, chi phí phòng trừ dịch bệnh, chi phí nhiên liệu
Tổng chi phí (TC) bao gồm : chi phí trung gian, công lao động gia đình và chiphí khấu hao tài sản cố định
Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Phần mới tạo ra trong chu kỳ (VA) chỉ tiêu này phản ánh giá trị tăng thêm so vớichi phí sản suất mà chưa trừ khấu hao và công lao động gia đình.
VA = GO – ICGiá trị gia tăng thuần (NVA) được tính bằng phần mới tạo ra trong chu kỳ sảnxuất trừ đi khấu hao tài sản cố định
NVA = VA – KHẤU HAOThu nhập hỗn hợp (MI) được tính bằng giá trị gia tăng thuần trừ đi thuế suất
MI = NVA – THUẾ SUẤTLợi nhuận (Pr) được tính bằng doanh thu trừ đi tổng chi phí
Pr = GO - TC
1.1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả
Năng suất nuôi (N) : khối lượng sản phẩm tạo ra trên một đơn vị diện tích nuôi
N = Q/S
Trong đó : Q là tổng sản lượng mà hộ sản xuất ra trong một chu kỳ sản xuất
S là diện tích nuôi trồng thủy sảnGiá trị sản suất trên chi phí trung gian (GO/IC) : chỉ tiêu này phản ánh trong một
năm hoặc một kỳ sản xuất một đồng chi phí trung gian sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị
sản xuất
Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC) chỉ tiêu này phản ánh một đồngchi phí trung gian tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng
Lợi nhuận trên tổng chi phí (Pr/TC) chỉ tiêu này phản ánh một đồng trong tổng chi phí
bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Đại học Kinh tế Huế
Trang 211.1.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật nuôi cá RPĐT
1.1.4.1 Đặc điểm sinh học
Cá rô phi là loài cá dễ nuôi, lớn nhanh sau 4-5 tháng nuôi nếu được cho ăn đầy đủ sẽ
đạt trọng lượng 0,4-0,6kg/con Chúng sử dụng được hầu hết các loại thức ăn tự nhiên, các
mùn bã hữu cơ, các Ditrit trong môi trường ao nuôi Do đó nếu được nuôi trong ao, cá rôphí vừa có tác dụng tiêu diệt các loại động vật nhỏ mang mần bệnh vừa có tác dụng làmsạch môi trường và cho sản phẩm có giá trị
Đặc điểm phân loại
Dựa vào đặc điểm sinh sản, người ta chia cá rô phi thành 3 giống là Tilapia (cá đẻ cầngiá thể), Sarotherodon (Cá bố hay cá mẹ ấp trứng trong miệng) Cá rô và Oreochromis(cá mẹ ấp trứng trong miệng) Cá rô phi hiện đang nuôi phổ biến ở Việt Nam thuộc : Bộ:
cá vược PerciForms Họ: Cichlidae Giống: Oreochromis Loài: Cá rô phi vằn
O.niloticus
Hiện nay có 3 loài chính được phổ biến tại Việt Nam là : Cá rô phi cỏ Oreochromis
Mossambicus, được nhập vào Việt Nam năm 1953 qua ngã Thái Lan Cá rô phi văn (Rôphi Đài Loan O.niloticus) được nhập vào Việt Nam năm 1974 từ Đài Loan Cá rô phi đỏ
(red Tilapia), có màu hồng được nhập vào Việt Nam năm 1985 từ Maliaxia
Đặc điểm về hình thái:
Cá rô có thân hình màu hơi tím, vảy sáng bóng, có 9-12 sọc đậm song song nhau
từ lưng xuống bụng Vi đuôi có màu sọc đen sậm song song từ phía trên xuống phía dưới
và phân bổ khắp vi đuôi Vi lưng có những sọc trắng chạy song song trên nền xám đen.Viền vi lưng và vi đuôi có màu hồng nhạt
Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Các đặc điểm phân biệt cá đực, cá cái:
Bảng 1: Một số đặc điểm phân biệt cá RPĐT đực và PRĐT cái
Đầu To và nhô cao Nhỏ, hàm dưới trề do
ngậm trứng và conMàu sắc Vi lưng và vi đuôi sặc sỡ Màu nhạt hơn
Lỗ niệu sinh dục 2 lỗ : lỗ niệu sinh dục và lỗ hậu
môn
3 lỗ : lỗ niệu, lỗ sinh dục
và lỗ hậu môn
Nguồn: Sở khoa học công nghệ
Đặc điểm môi trường: Các loài cá rô phi hiện đang nuôi có đặc điểm sinh thái gần
giống nhau
Nhiệt độ :
Nhiệt độ cần thiết cho sự phát triển của cá rô phi từ 20-320C, thích hợp nhất là
25-320C Khả năng chịu đựng với biến đổi nhiệt độ cũng rất cao từ 8-420C, cá chết rét ở5,50C và bắt đầu chết nóng ở 420C Nhiệt độ càng thấp thì cá càng giảm ăn, ức chế sự
tăng trưởng và tăng rủi ro nhiễm bệnh
Trang 23Oxy hoà tan:
Cá rô phi có thể sống được trong ao, đìa có màu nước đậm, mật độ tảo dày, có
hàm lượng chất hữu cơ cao, thiếu Oxy Yêu cầu hàm lượng oxy hoà tan trong nước của
cá rô phi ở mức thấp hơn 5-10 lần so với tôm sú
Đặc điểm về dinh dưỡng và sinh trưởng.
Tính ăn:
Khi còn nhỏ, cá rô phi ăn sinh vật phù du (tảo và động vật nhỏ) là chủ yếu (cá 20ngày tuổi , kích thước khoảng 18mm) Khi cá trưởng thành ăn mùn bả hữu cơ lẫn các tảolắng ở đáy ao, ăn ấu trùng, côn trùng, thực vật thuỷ sinh Tuy nhiên trong nuôi côngnghiệp cá cũng ăn các loại thức ăn chế biến từ cá tạp, cua, ghẹ, ốc, bột cá khô, bột bắp,bột khoai mì, khoai lang, bột lúa, cám mịn, bã đậu nành, bã đậu phộng Trong thiên nhiên
cá thường ăn từ tầng đáy có mức sâu từ 1-2m
Sinh trưởng:
Khi nuôi trong ao, cá sử dụng thức ăn tự nhiên sẵn có kết hợp với thức ăn chếbiến, cá rô phi vằn đơn tính lớn nhanh từ tháng đầu đến tháng thứ 5-6 Trong điều kiện ao
nuôi tôm (Đầm Nại- Ninh thuận), cá rô phi vằn sau 5,6 tháng nuôi có thể đạt trọng lượng
0,5-0,6 kg/con từ cá giống (0,65g/con)
1.1.4.2 Yêu cầu kỹ thuật cơ bản trong nuôi cá RPĐT
Chuẩn bị ao nuôi:
Là khâu quan trọng để tạo ra nhiều thức ăn tự nhiên cho cá trong suốt vụ nuôi
Đối với ao nuôi luân canh, xen vụ, một vụ tôm-một vụ cá với mật độ 1-2 con/m2
thì việc chuẩn bị ao nuôi trở nên đơn giản, nhưng chú ý đến vấn đề diệt cá tạp, rắn nước
Có thể bón thêm vôi sống được xay trực tiếp từ đá vôi, vỏ sò, ốc … số lượng từ 300-500kg/ha và phân hữu cơ (phân heo, gà, trâu, bò …) ủ thật hoai, bón lót vào nền đáy ao từ300-500 kg/ha
Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Đối với các ao nuôi tăng sản, mật độ từ 5-7 con/m2 trở lên, thời gian nuôi kéo dài,việc chuẩn bị ao cần làm kỹ các khâu dọn bùn dơ, phơi nắng 5-7 ngày, cày xới nền đáy.
Lượng vôi và phân bón nhiều hơn so với mật độ nuôi thưa và phải bón bổ sung thêm
trong quá trình nuôi
Gây màu nước:
Sau khi công việc bón vôi, phân, diệt tạp được thực hiện xong, đóng khung lướilọc cá tạp và cho nước vào 30-40 cm sau 4-5 ngày nước lên màu xanh nhạt, xanh vànghoặc xanh lá chuối thì tiếp tục cấp nước vào ao đạt mực 1m và chuẩn bị thả cá giống
Cá giống:
* Cá giống đạt các tiêu chuẩn:
Hình dạng cân đối, không dị hình, không xây xát Màu sắc tươi sáng, bơi lội nhanh.Khi thả cá ta phải để bao, túi chứa cá xuống ao từ 15-20 phút, sau đó đổ cá ra cácthau, chậu để thuần dưỡng độ mặn Thêm nước mặn từ từ vào thau, chậu để tăng dần sau
1 giờ tăng lên 2-3‰ (độ mặn) và tăng dần đến khi bằng độ mặn của nước ao
Nên thả cá giống vào buổi sáng hoặc chiều mát Tránh thả cá vào buổi trưa hoặctrời nắng gay gắt, cá giống vừa phải chống chịu với nhiệt độ cao vừa phải thích nghi với
độ mặn làm cho các bị và hao hụt sau khi mới thả
Mật độ nuôi:
Khi mới thả cá giống có trọng lượng 0,5-1 gam/con tương đương với
1000-2000 con/kg Cá giống có thể thả nuôi trong ao nhỏ với mật độ 15-20 con/m2, sau mộttháng chuyển sang ao lớn hơn, giảm mật độ xuống còn 7-10 con/m2 và sau 2 tháng có thểchuyển sang ao có mật độ nuôi phù hợp 2-3 con/m2 Trong điều kiện bình thường nuôi
luân canh một vụ tôm, một vụ cá có thể nuôi ở mật độ 2-3 con/m2 Trong điều kiện chăm
sóc quản lý tốt có thể nuôi ở mật độ 3-5 con/m2 Trong nuôi tăng sản, có máy quạt nước
có thể nuôi ở mật độ 5-10 con.m2
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Tháng thứ 3 trở đi : lượng thức ăn trong ngày bằng 0,5-1% trọng lượng cá.
Trong nuôi cá rô phi cần chú ý kết hợp cho ăn với việc bón phân hữu cơ sẽ gia
tăng năng suất cá nuôi
Để tạo thức ăn tự nhiên phong phú có thể bón phân hữu cơ (thường là phân heo,
gà, vịt, trâu, bò ) và phân vô cơ (Urê, N.P.K…) hai loại phân này được dùng kết hợphoặc riêng lẻ tuỳ điều kiện màu mỡ của từng ao nuôi
Việc tạo ra thức ăn tự nhiên tốt (màu nước đậm, mật độ tảo dày) hoặc những ao
đìa giàu dinh dưỡng được xem là biện pháp hữu hiệu nhất để tăng năng suất cá nuôi trong
ao, đìa
Chăm sóc quản lý :
Hàng ngày quan sát rò rỉ xung quanh bờ ao, khung lưới cống và hoạt động của cá.Nếu thấy cá nuôi nổi đầu từ lúc sáng sớm thì phải cung cấp thêm nước Định kỳ 10-15ngày kiểm tra cá bằng chài, cân đong sự tăng trưởng của cá để điều chỉnh lượng thức ăncủa cá hàng ngày
Thu hoạch:
Sau khi nuôi 5-6 tháng, cá đạt trọng lượng 0,5-0,6 kg/con, có thể thu hoạch cáthịt, có hai cách thu
Thu tỉa : tháo nước ao cạn ở mức nước 40-50cm, kéo lưới thu tỉa cá lớn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Thu sạch : kéo lưới bắt nhiều lần sau đó bơm cạn bắt hết số cá còn lại.
Cá rô phi dễ nuôi, có khả năng thích nghi tốt với sự biến đổi của môi trường
Chúng ăn các loại tảo, động vật nhỏ, mùn bã hữu cơ làm sạch môi trường trong ao nuôi
1.1.4.3 Các hình thức nuôi cá rô phi
a Nuôi quảng canh
Nuôi quảng canh là hình thức nuôi sơ khai, đơn giản và ít tốn kém nhất Đây là hìnhthức nuôi mà người nông dân hoàn toàn dựa vào tự nhiên Nguồn giống và thức ăn đều từ
tự nhiên Người nông dân có thể thả thêm một lượng giống nhỏ vào ao, hồ nuôi, sau đódựa vào nguồn thức ăn tự nhiên có sẵn trong ao, đến kỳ thu hoạch mà không cần chămsóc nhiều, không cần sử dụng nhiều trang thiết bị cầu kỳ mà chỉ cần sử dụng dụng cụ
đánh bắt thô sơ Chính vì thế năng suất nuôi cá khi áp dụng hình thức này thấp, sản phẩmthu được đa dạng về kích cỡ, chủng loại
Hình thức nuôi này phù hợp với những hộ nông dân nghèo, nguồn vốn đầu tư ít Khi
sử dụng hình thức này còn có ưu điểm là tận dụng được nguồn mặt nước tự nhiên, nguồn
cá tự nhiên và bảo vệ được môi trường sinh thái
b Quảng canh cải tiến
Hình thức nuôi quảng canh cải tiến cũng tương tự như hình thức nuôi quảng canh, tuynhiên giống, thức ăn, trang thiết bị cũng như kỹ thuật nuôi được đầu tư tốt hơn Nuôi tômquảng canh cải tiến cũng chủ yếu dựa vào thức ăn tự nhiên, nhưng tùy theo giai đoạn cáphát triển, người nuôi có thể cho ăn thêm các lại thức ăn tự chế, hoặc thức ăn công nghiệpnhằm thúc đẩy cá lớn nhanh hơn Lượng thức ăn bổ sung ít, vì với hình thức nuôi mật độnuôi thấp Người nông dân cũng có thể áp dụng một số kỹ thuật nuôi, chăm sóc đơn giảnnhằm cải tạo ao, hồ, diệt trừ các đối tượng địch hại để tăng tỷ lệ sống và năng suất Tuymức đầu tư còn thô sơ, nhưng nếu nuôi đứng kỹ thuật thì thu được năng suất khá cao
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27c Bán thâm canh
Hình thức nuôi bán thâm canh là hình thức nuôi vừa kết hợp nguồn giống tự nhiên, vừathả thêm con giống với mật độ nuôi cao hơn hình thức nuôi quảng canh cải tiến Khi nuôi
cá theo hình thức này, người nuôi bắt buộc phải xử lý ao hồ trước khi nuôi, phải đảm bảo
kỹ thuật chăm sóc, đồng thời phải đảm bảo một chế độ ăn thường xuyên và có kế hoạchnhằm chủ động, điều hòa, xử lý môi trường nước, cung cấp đủ thức ăn cho cá Với hìnhthức nuôi này, đòi hỏi người nuôi phải đầu tư vốn với một hàm lượng công nghiệp nhất
định, phải am hiểu kỹ thuật nuôi và phải có kinh nghiệm trong tổ chức quản lý
d Thâm canh
Hình thức nuôi thâm canh là hình thức nuôi công nghiệp, với mức độ đầu tư và trình
độ kỹ thuật cao Khi áp dụng hình thức nuôi này, đòi hỏi giống phải hoàn toàn nhân tạo,
chất lượng tốt, thức ăn công nghiệp, cơ sở hạ tầng đầy đủ Hình thức nuôi này đòi hỏi
người nuôi cá phải có trình độ chuyên môn cao, trang thiết bị hiện đại, vốn đầu tư lớn.Nuôi thâm canh thường phổ biến ở các nước phát triển
Hình thức nuôi thâm canh ra đời nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu về thủy sảncủa xã hội ngày càng lớn và tính hữu hạn của diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sảnthông qua việc nâng cao năng suất tôm Đồng thời thâm canh cũng đáp ứng đòi hỏi ngàycàng cao về chất lượng sản phẩm thủy sản nuôi trồng trên thị trường tiêu thụ trong cũng
như ngoài nước
1.1.5 Vai trò của ngành nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi cá nước ngọt nói riêng
Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia Theo
số liệu đã công bố của Tổng Cục Thống kê, GDP của ngành Thuỷ sản tăng từ 38335 tỷ
đồng năm 2006 lên 58409 tỷ đồng năm 2008 Trong các hoạt động của ngành, khai thác
hải sản giữ vị trí rất quan trọng Nuôi trồng thuỷ sản đang ngày càng có vai trò quan trọng
hơn khai thác hải sản cả về sản lượng, chất lượng cũng như tính chủ động trong sản xuất
Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Điều này tất yếu dẫn đến sự chuyển đổi về cơ cấu sản xuất - ưu tiên phát triển các hoạtđộng kinh tế mũi nhọn, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở khắp mọi miền đất
nước cả về nuôi biển, nuôi nước lợ và nuôi nước ngọt Đến năm 2008 đã sử dụng 713800
ha nước mặn, lợ và 338800 ha nước ngọt để nuôi thuỷ sản Năm 2003, xuất khẩu thuỷ sản
của Việt Nam vào bốn thị trường chính là Mỹ, Nhật Bản, EU và Trung Quốc chiếm trên75% tổng giá trị kim ngạch, phần còn lại trải rộng ra gần 60 nước và vùng lãnh thổ Cóthể thấy rằng sự mở rộng mối quan hệ thương mại quốc tế của ngành thuỷ sản đã góp phần
mở ra những con đường mới và mang lại nhiều bài học kinh nghiệm để nền kinh tế ViệtNam hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào khu vực và thế giới
Tài nguyên thiên nhiên luôn có hạn, việc khai thác quá mức, ô nhiễm và những ảnh
hưởng nhân tạo hay từ tự nhiên đang làm cho nguồn lợi này ngày càng cạn kiệt, biến mất
những loài quý hiếm cũng như mất dần những loại có giá trị kinh tế cao Để giảm thiệuviệc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên sẵn có, để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
về thủy sản của xã hội, việc đầu tư nuôi trồng thủy sản đóng vai trò quan trọng và là mộtgiải pháp tốt trong việc tìm lối ra cho nguồn lợi thủy sản hiện nay
Nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu là ở quy mô hộ gia đình nên đã trở thành nguồn thuhút mọi lực lượng lao động, tạo nên nguồn thu nhập quan trọng góp phần vào sự nghiệpxoá đói giảm nghèo Các hoạt động phục vụ như vá lưới, cung cấp thực phẩm, tiêu thụsản phẩm… chủ yếu do lao động nữ thực hiện, đã tạo ra thu nhập đáng kể, cải thiện vị thếkinh tế của người phụ nữ, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, miền núi Riêng trong cáchoạt động bán lẻ thuỷ sản, nữ giới chiếm tỉ lệ lên đến 90%
Riêng đối với hoạt động nuôi cá RPĐT nói riêng cũng như nuôi cá nước ngọt nói
chung, hình thức nuôi đa dạng và tận dụng đã đem lại lợi ích không hề nhỏ đối với
người dân nông thôn Hiện nay tại vùng nông thôn, vốn đầu tư của người dân còn
thấp, nên việc tận dụng nguồn mặt nước nuôi cá truyền thống, cá lúa là rất phổ biến
Người nông dân có thể tận dụng những loại thức ăn là phế phẩm công nghiệp, tận
Đại học Kinh tế Huế
Trang 29dụng sản phẩm thừa trong gia đình, hay sản phẩm loại 2,3 từ hoạt động chăn nuôi,trồng trọt… mức đầu tư không cao nhưng hiệu quả tốt Vì vậy nuôi cá RPĐT cũng
như nuôi cá nước ngọt là một hoạt động tạo công ăn việc làm cho lao động nông thôn,
giảm thời gian dư thừa do tính mùa vụ, nâng cao thu nhập, đời sống cho người dân,góp phần vào việc phát triển kinh tế đất nước…
năm 4,3% Thị trường ngày nay quan tâm nhiều hơn đến thủy sản như nguồn thực phẩm
quan trọng không chỉ cung cấp 16% nhu cầu protein của con người mà còn đáp ứng cácchất khoáng và axit Omega 3 cần thiết cho cơ thể để phát triển trí não và ngăn ngừa một
số bệnh Cùng với sự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế xã hội, mức tiêu thụ thủysản trên thế giới ngày càng tăng cao
Lượng cung cấp thực phẩm thủy sản cho tiêu thụ của con người trên toàn cầu tăng từ
53,4 triệu tấn năm 1981 đến hơn 104 triệu tấn năm 2003 Từ đó mức tiêu thụ bình quân
theo đầu người cũng tăng từ 11,8 đến 16,5 kg trong giai đoạn này Cho đến năm 2010
mức tiêu thụ thủy sản là 18,4 kg/người/năm và theo FAO dự báo năm 2015 là 19,1
kg/người/năm
Châu Á và Thái Bình Dương là hai khu vực khai thác và nuôi trồng thủy sản quantrọng nhất Một số nước trong khu vực này có mức tiêu thụ bình quân thủy sản trên
đầu người cao nhất thế giới Thủy sản là thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày của người
dân ở khu vực này nên mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người cao, đạt 39,6
kg/người/năm 2003
Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Tiêu thụ bình quân theo đầu người ở các nước Cận Đông và Bắc Phi có xu hướng
tăng như Angieri tăng từ 3,0 kg/người/năm 2003 Ai Cập tăng từ 5,5 kg năm 1982 lên14,9 kg/ người năm 2003
Các nước châu Mỹ Latinh có mức tiêu thụ thủy sản bình quân theo đầu người hàngnăm từ 2 đến 59 kg/năm, nhưng rất nhiều nước chỉ có mức tiêu thụ khoảng 10 kg/người/năm Nhiều nước ở khu vực Châu Âu có mức tiêu thụ thủy sản rất cao Tiêu thụ
thủy sản bình quân theo đầu người của EU-15 đạt khoảng 25,5 kg/người/năm (2003), với
lượng thủy sản chiếm khoảng 10% tổng lượng protein động vật và 6% tổng lượng
protein Nhìn chung các nước này đều có xu hướng gia tăng mức tiêu thụ thủy sản qua
các năm
Khu vực Châu Á, từ năm 1950-1970 lượng têu thụ thủy sản bình quân theo đầu người
tăng gấp đôi và từ đó ổn định ở mức 9-10 kg/đầu người Tuy nhiên tiêu thụ thủy sản bìnhquân theo đầu người dự kiến sẽ tiếp tục tăng cao cùng với sự tăng trưởng dân số thế giới.Lượng cung cấp thủy sản có thể bị hạn chế do các yếu tố môi trường và phạm vi nhu cầu
có thể là 150 đến 160 triệu tấn , hoặc 19-20 kg/đầu người năm 2003 Tăng tiêu thụ thựcphẩm thủy sản toàn cầu chủ yếu diễn ra ở các nước đang phát triển nơi dân số đang ngày
càng tăng và thu nhập cao tạo điều kiện cho người dân tăng sức mua các mặt hàng thủy
sản có giá trị cao Theo dự báo của FAO, tổng nhu cầu thủy sản ở các nước đang pháttriển sẽ tăng từ 30 triệu tấn năm 1981 tới gần 140 triệu tấn năm 2015 Châu Á chiếmkhoảng 68% tổng nhu cầu thủy sản năm 1981 và sẽ tăng tới 86% vào năm 2015 Mức tiêuthụ bình quân theo đầu người ở khu vực Đông Nam Á sẽ đạt tới 25,8 kg vào năm 2020 vàcũng sẽ tăng tới 39,5 kg ở Trung Quốc Còn các nước đang phát triển sẽ tăng từ 10,7
kg/người/năm trong giai đoạn 1999 – 2001 lên 13,5 kg/người/năm vào năm 2015, trongkhi các nước phát triển cũng sẽ tăng từ 16,3 kg lên 17,3 kg
Trang 31phần tăng tỷ lệ tiêu dùng thủy sản nuôi trồng từ 0,7 kg/người năm 1970 lên 7,8 kg/người
năm 2006 Sản phẩm thủy sản nuôi trồng chiếm 46% tổng thủy sản tiêu dùng hằng năm
Ở Trung Quốc, tỷ lệ này là 90%
Trên thế giới, Châu Á cho tỷ lệ nuôi trồng lớn nhất, chiếm 89% tổng sản lượng và77% tổng giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng thế giới năm 2006 Mười nước đứng đầuthế giới về sản lượng nuôi trồng thủy sản theo thứ tự gồm: Trung Quốc, Ấn Độ, ViệtNam , Thái Lan, Indonesia, Bangladesh, Chile, Nhật Bản, Na Uy và Philippines Năm
2006, sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam là 1,67 triệu tấn, đứng thứ 3 thế giới.Nghề nuôi trồng thủy sản nội địa tiếp tục đóng góp cho nghề nuôi thủy sản nói chungvới hơn 61% sản lượng và 53% tổng giá trị sản phẩm nuôi trồng Nuôi thủy sản nướcngọt chiếm 58% sản lượng và 48% giá trị, nuôi biển chiếm 34% sản lượng và 36% giá trị.Trong khi đó nuôi nước lợ với sản lượng thấp 8% nhưng cho tỷ lệ giá trị đến 16% donuôi chủ yếu các loại tôm có giá trị cao
Riêng đối với giống cá RPĐT đang có trào lưu phát triển mạnh trên thế giới bởi đây là
loài thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, thịt thơm, ngon Đến nay có hơn 100 quốc giathực hiện nuôi giống cá này Sản lượng cá rô phi cung cấp trên thế giới chủ yếu là cá rôphi vằn 739000 tấn và rô phi đen 48452 tấn (năm 2009) Nước có sản lượng cá rô phinhiều nhất hiện nay là Trung Quốc đạt 526000 tấn, chiếm 48% lượng cá rô phi thế giới.Tiếp theo là Thái Lan với 102000 tấn, Philipin và Indonexia mỗi nước đạt 70000 tấn.Riêng Mỹ là thị trường nhập cá rô phi nhiều nhất thế giới Năm 2009 Mỹ nhập khẩu
60500 tấn cá rô phi chiếm gần 50% khối lượng nhập khẩu của thế giới
1.2.2 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở Việt Nam hiện nay
Ở Việt Nam, nghề nuôi thủy sản phát triển rất năng động Bắt đầu thâm nhập từ năm
1960 nhưng trong vòng 10 năm đã có sự phát triển nhanh chóng Theo thống kê của bộ
thủy sản (2006) thì năm 1999 cả nước có tổng cộng trên 524.691 ha, đạt sản lượng480.767 tấn Năm 2005, cả nước có gần 1.000.000 ha nuôi thủy sản, đạt sản lượng1.437.356 tấn, trong đó, sản lượng nuôi thủy sản nước lợ - mặn là 546.716 tấn, sản lượng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 32nuôi nước ngọt đạt 890.650 tấn Thì đến năm 2009 sơ bộ nước ta đã có 1044,7 nghìn ha
nuôi trồng thủy sản, đạt sản lượng 2569,9 nghìn tấn, có giá trị 77480 tỷ đồng, thu hút
2.800.000 lao động nuôi trồng thủy sản (bộ thủy sản, 2006) Hiện nay đối tượng nuôi và
mô hình nuôi thủy sản ở Việt Nam rất phong phú như cá tra, cá lóc, trê vàng, trê lai, rô
phi, rô đồng, mè, thác lác, tôm càng xanh Hình thức chủ yếu là nuôi trên ruộng trũng
(60% diện tích), chuyên canh, luân canh, xen canh cá kết hợp trồng lúa, nuôi ao, mương
vườn, nuôi đăng quầng, bè (38% diện tích) Riêng toàn bộ diện tích cá tra được nuôi theophương thức thâm canh Tuy nhiên chủ lực nhất vẫn là nuôi cá tra thâm canh ở vùngnước ngọt và nuôi tôm ở vùng nước lợ ven biển Đặc biệt năm 2007, sản lượng nuôi cátra và basa đạt trên 1.200.000 tấn và sản lượng tôm nuôi đạt 307.000 tấn, thu hút2.800.000 lao động nuôi trồng thủy sản (bộ thủy sản, 2006)
Việt Nam là quốc gia có diện tích nước ngọt bề mặt lớn với 653 nghìn hecta sôngngòi, 394 nghìn hecta hồ chứa, 85 nghìn hecta đầm phá ven biển, 580 nghìn hecta ruộng
lúa nước Ngoài ra, ở đồng bằng sông Cửu Long, hằng năm có khoảng 1 triệu hecta diện
tích ngập lũ trong 2-4 tháng Vì vậy, nguồn lợi cá nước ngọt ở Việt Nam rất phong phú.Theo kết quả điều tra khoa học, đã xác định được 544 loài cá nước ngọt phân bố ở ViệtNam Ngoài ra, trong quá trình phát triển nghề, đã nhập nội thêm hàng chục loài khác
như cá trắm cỏ, cá rô phi, cá rôhu, v.v… Nghề cá nước ngọt bao gồm khai thác tự nhiên
và nghề nuôi, trong đó nghề nuôi cá đã đóng góp vào việc cung cấp thực phẩm quantrọng cho nhân dân Tuy nhiên, chỉ có khoảng vài chục loài cá nước ngọt được chế biếnxuất khẩu, trong đó quan trọng nhất là cá tra và cá basa
Cá nước ngọt được xuất khẩu sang gần 50 thị trường trên thế giới Giá trị xuất khẩu cánước ngọt của Việt Nam hằng năm hiện nay chiếm khoảng 50-60% tổng giá trị xuất khẩu
cá đông lạnh
Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Bảng 2 : Một số loài cá nước ngọt xuất khẩu ở Việt Nam
1 Cá Basa Yellowtail catfish Pangasius bocourti
2 Cá tra Shutchi catfish Pangasianodon hypophythalmus
3 Cá lóc Snakehead Ophiocephalus striatus
5 Cá rô phi Tilapia Oreochoromis
6 Cá thát lác Brronze featherback Notopterus notopterus
7 Cá trê Catfish Clarildae
8 Cá chình Japanese eel Anguilla japonica
9 Cá bống Ganetic tank goby Glossogobius giuris
10 Lươn Swamp eel Fluta alba
Nguồn: Tạp chí Thủy sản Việt Nam số 15/2008
Sự phát triển nghề nuôi cá nước ngọt đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần xoá
đói giảm nghèo ở nhiều vùng nông thôn và miền núi Thời gian qua đã có rất nhiều mô
hình nuôi cá nước ngọt như: cá rô phi, ếch, ba ba… thành công trên quy mô lớn tại các
địa phương trong cả nước Việc “nuôi cá hồi” thành công tại một số địa phương miền
núi phía Bắc như Sapa, Lai Châu…đã đánh dấu một bước phát triển của nghề nuôi cá
nước ngọt ở Việt Nam Bên cạnh sản phẩm chủ lực là con cá tra ở ĐBSCL, nếu những
mô hình này thành công và được nhân rộng, có quy hoạch hợp lý và có điều kiện đểphát triển thì không chỉ phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước mà sẽ được xuất khẩu rathị trường thế giới
1.2.3 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở Nghệ An hiện nay
Tỉnh Nghệ An có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản, vớichiều dài bờ biển là 82 km, 6 cửa lạch và hệ thống sông phân bổ khá đều tạo nên tiềm
năng lớn về mặt nuớc Với tổng diện tích mặt nuớc 62549 ha, trong đó diện tích nuôi mặn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 34lợ 3872 ha tập trung vào năm huyện, thành thị (Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Thị
Xã Cửa Lò và Thành Phố Vinh)
Năm 2010, diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An 22500 ha, trong đó diện tích
nuôi mặn lợ đạt 2000 ha đối tuợng nuôi chính là tôm, nuôi tôm vụ 1: 1340,2 ha (tôm sú:429,3 ha, tôm he: 910,9 ha) Nuôi tôm vụ 2: (456,3 ha nuôi tôm he) Ngoài ra các vùng
nuôi trên địa bàn đã phát triển nuôi một số đối tuợng nuôi có hiệu quả kinh tế như hàu
-vẹm xanh (3 ha); ngao (130 ha); cua 28 ha; cá các loại 76ha
diện tích nuôi nuớc ngọt đạt 20500 ha (trong đó: nuôi cá RPĐT đạt: 1400ha( tăng 100
ha so với năm 2009); nuôi cá lúa đạt: 8000 ha, nuôi sông, suối, hồ, đập 5012 ha
Phong trào nuôi cá lồng trên sông suối, hồ, đập tiếp rục phát triển, tuy có gảm hơn sovới các năm truớc (do ảnh huởng của thiên tai, lũ lụt) Tổng số lồng nuôi trên địa bànhiện nay là 2776 lồng
Từ miền ngược xuống miền xuôi, diện tích nuôi trồng thuỷ sản đều được duy trì và
mở rộng Ngoài những vùng nuôi trồng thuỷ sản rộng lớn là Quỳnh Lưu, Diễn Châu, ởcác huyện vùng đồng bằng chiêm trũng, bà con đã chú trọng nuôi trồng thuỷ sản bằngcách tận dụng những vùng đất sình lầy, hoang hoá lau lác, đào thành ao thả cá; trên đồngruộng thì kết hợp nuôi cá trồng lúa Ở miền núi, dọc các con sông lớn, cư dân nôngnghiệp đã dựa vào nguồn nước dồi dào phát triển nghề nuôi cá lồng, bè Tổng số lồngnuôi cá trên sông hiện có là 276 lồng
Thông qua các chương trình hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản của Trung tâm khuyến lâm,
khuyến ngư tỉnh, các loài nuôi có giá trị như cá diêu hồng, RPĐT, nuôi cá chình, tômcàng xanh, nuôi cua, nuôi ngao bãi triều, nuôi cá dò… tiếp tục được nhân rộng, thay thếnhững loài kém hiệu quả thấp về nhiều mặt
Nắm bắt được bước chuyển động mạnh trong nuôi trồng thuỷ sản, các công ty, trạm,trại sản xuất giống thuỷ hải sản đứng chân trên địa bàn Nghệ An đã kịp thời nâng côngsuất sản xuất, ương các loại giống con cung cấp cho chủ hộ nuôi Trong năm, lượng cábột sản xuất trên 450 triệu con, chủ yếu là các loài: trắm cỏ, chép, cá mè trắng, RPĐT
Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Riêng RPĐT là một trong những loài nuôi chủ lực trong cơ cấu phát triển giống cá nướcngọt của Nghệ An, được các công ty giống chú ý nhiều nhất.
Để nâng cao năng suất loài nuôi, tỉnh và một số địa phương đã có chính sách hỗ trợ
về con giống, chủ yếu là hai loại cá chép và RPĐT được tuyển chọn từ trung tâm giốngthuỷ sản nước ngọt miền Bắc về thay thế dần đàn cá bố mẹ Điều này đã cải thiện rõ rệtchất lượng con giống so với các năm, và hướng tới việc bảo vệ quỹ gen, giống gốc pháttriển nguồn lợi thuỷ sản lâu dài
Riêng đối với giống cá RPĐT, bắt đầu từ năm 2003 một số hộ gia đình kết hợp với
trung tâm khuyến nông tỉnh, huyện bước đầu hình thành một số mô hình nuôi ở 3 huyệnDiễn Thành, Diễn Châu, Quỳnh Lưu là chủ yếu Thời gian đầu các địa bàn nuôi RPĐT
chưa có được đàn cá bố mẹ tốt, đủ về số lượng và kích cỡ, thiếu ổn định về chất lượngnên chưa đáp ứng được nhu cầu về giống Mặt khác, giống nuôi phân tán rải rác, thiếu
gắn kết giữa người nuôi và thị trường cụ thể, nhất là với nhà máy chế biến và công ty tiêubao sản phẩm… Nhưng nhìn chung cá RPĐT thuộc loại cá dễ nuôi, ít dịch bệnh, chịu rét
kém nhưng nếu được đầu tư nuôi theo đúng quy trình kỹ thuật, người nuôi cá RPĐT sẽthu được lọi nhuận cao hơn nhiều so với việc trồng lúa nước Cho đến nay, được sự đầu
tư, quan tâm của tỉnh, phong trào nuôi cá RPĐT đã lan rộng trong toàn tỉnh, lợi nhuận thuđược cao và đang diễn biến theo xu hướng đầu tư thâm canh xuất khẩu
1.2.4 Tình hình nuôi cá nước ngọt ở huyện Diễn Châu qua 3 năm
Với tổng diện tích tự nhiên là 30.492,36 ha, trong đó diện tích đất nuôi trồng thủysản là 2392 (2010) ha, hàng năm ngành nuôi trồng thủy sản Diễn Châu đã tạo ra đượctổng giá trị là 57.384 trđ (2010), góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tếhuyện và tạo công ăn việc làm cho người dân Đối tượng nuôi trên địa bàn huyện baogồm: cá các loại, tôm, cua, ngao, ba ba trong đó nuôi cá nước ngọt mà đặc biệt lànuôi cá RPĐT đang là hoạt động nuôi thu được lợi nhuận cao, tạo ra hướng đi mớitrong nuôi thủy sản xuất khẩu của huyện
Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Trong tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản thì diện tích đất nuôi thủy sản nước ngọtchiếm tổng số nhiều nhất Cá nước ngọt được nuôi trong các ao chuyên, nuôi cá - lúa,nuôi ở các sông, hồ, đập, sông cụt Đối tượng nuôi thường là cá truyền thống xen ghép:
cá trôi, cá mè, cá chép, cá trắm và một số giống mới như cá RPĐT, cá tra, ếch….Trong 3
năm qua, do ảnh hưởng của thời tiết và các nhân tố chủ quan khác, diện tích, năng suất và
sản lượng cá nước ngọt trong huyện biến đổi liên tục Diễn biến diện tích, năng suất, sản
lượng nuôi cá nước ngọt tại Diễn Châu được thể hiện qua bảng 3
Bảng 3: Tình hình nuôi cá nước ngọt ở Diễn Châu qua 3 năm
Diện tích Ha 2.626 2.084 1.844 -542 -240Sản lượng Tấn 3.345 4.474 3.110 1.129 -1.364
Nguồn: Báo cáo tình hình sản xuất thủy sản năm 2008, 2009, 2010
Nhìn chung diện tích nuôi cá nước ngọt trong những năm gần đây có chiều hướnggiảm Điều này được giải thích là do diện tích nuôi cá lúa mấy năm nay bị chững lại Lý
do là từ năm 2009 lúa sản xuất bị bệnh vàng lùn, lùn lụi nên diện tích lúa sau khi thuhoạch phải dập gốc rạ để xử lý bệnh Năm 2009 diện tích nuôi cá nước ngọt đạt 2084 ha,giảm 542 ha so với năm 2008 Đến năm 2010 diện tích nuôi này chỉ còn 1844 ha giảm
240 ha so với năm 2009 Tuy nhiên, trong năm 2009 do điều kiện thời tiết thuận lợi cho
cá phát triển, đầu tư nuôi trồng cải thiện cộng với sự quan tâm của các cấp chính quyền
năng suất nuôi nước ngọt bình quân toàn huyện đạt 2,15 tấn/ha, tăng 0,87 tấn/ha so vớinăm 2008, nâng tổng sản lượng 2009 lên 4474 tấn, tăng 1129 tấn so với năm 2008
Nhưng vào năm 2010 thời tiết nắng nóng, hạn hán kéo dài, gây trở ngại lớn trong nuôi
trồng thủy sản Một số diện tích nuôi trồng thủy sản bị khô, có hộ nuôi cá chết hàng loạt
Vì vậy năng suất bình quân trong năm có xu hướng giảm xuống còn 1,69 tấn/ha, làmgiảm tổng sản lượng xuống còn 3110 tấn, giảm 1364 tấn so với năm 2009
Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Riêng đối với sản xuất cá RPĐT, biến động về diện tích, năng suất, sản lượng trong
những năm qua được thể hiện ở bảng 4
Bảng 4: Tình hình nuôi cá RPĐT tại Diễn Châu qua 3 năm 2008, 2009, 2010
Sản lượng Tấn 820 880 685 60 -195
Nguồn: Báo cáo tình hình sản xuất thủy sản năm 2008, 2009, 2010
Là giống cá muôi mới đưa vào sản xuất trên đại bàn huyện từ năm 2004, cá RPĐTsớm phát huy được thế mạnh của mình hơn hẳn so với những loài cá truyền thống nuôitrong huyện từ nhiều năm nay Mặc dù xu thế chung toàn huyện là diện tích giảm trong 3
năm qua nhưng diện tích nuôi cá RPĐT lại tăng, tuy nhiên mức tăng này chưa cao mới
chỉ từ 213 ha năm 2008, 2009 lên 217 ha năm 2010 Nuôi cá lúa trong huyện bình quânchỉ đạt từ 1,2 – 1,7 tấn/ha, nuôi cá truyền thống trong các ao nuôi chuyên đạt bình quân
từ 2,5 – 2,7 tấn/ha nhưng khi nuôi cá RPĐT năng suất thường đạt từ 3,2 – 5 tấn/ha Trong
3 năm qua, do cùng chịu ảnh hưởng nặng nề của thời tiết khí hậu, năng suất nuôi của các
hộ nuôi vẫn chưa ổn định, biến động thất thường nhưng nhìn chung vẫn theo quy luậtchung trong huyện Năng suất nuôi năm 2008 là 3,85 tấn/ha, năm 2009 là 4,13 tấn/ha và
năm 2010 là 3,16 tấn/ha Điều đó tương đương với tổng sản lượng cá RPĐT năm 2008 là
820 tấn, năm 2009 là 880 tấn, năm 2010 là 695 tấn
Nuôi cá RPĐT đang là hoạt động thu hút được nhiều quan tâm của cá cấp lãnh đạotrong huyện cũng như tỉnh, vì đây là một giống cá nuôi thu được lợi nhuận cao, dễ nuôi
và có tương lai lớn trên thị trường xuất khẩu Tuy nhiên việc nuôi cá RPĐT trên địa bàn
huyện chủ yếu vẫn là do tự phát, chưa có vùng quy hoạch cụ thể, mức độ đầu tư các yếu
tố đầu vào của người dân chưa cao, thức ăn chủ yếu vẫn là thức ăn tươi, chế biến từ phụphẩm nông nghiệp nên vẫn chưa đạt chỉ tiêu xuất khẩu Vấn đề đặt ra cho cán bộ quản lý
địa phương hiện nay là phải làm sao phát huy được hết khả năng của hoạt động sản xuấtnày, đưa cá RPĐT trong huyện ra được thị trường nước ngoài
Đại học Kinh tế Huế
Trang 38CHƯƠNG II TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý
Diễn Châu là huyện đồng bằng ven biển, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Nghệ An, cótổng diện tích tự nhiên là 30.492,36 ha; với 39 đơn vị hành chính gồm 38 xã và 1 thịtrấn, có toạ độ địa lý từ 18051'31''đến 19011'05''Vĩ độ Bắc; 105030'13''đến 105039'26''Kinh độĐông Có phạm vi ranh giới như sau:
Phía Bắc: Giáp huyện Quỳnh Lưu
Phía Nam: Giáp huyện Nghi Lộc
Phía Đông: Giáp biển Đông
Phía Tây: Giáp huyện Yên Thành
Huyện nằm trên trục giao thông Bắc - Nam là nơi tập trung của nhiều tuyến giaothông quan trọng như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 7A, Quốc lộ 48, tỉnh lộ 538 cùng tuyến
đường sắt Bắc - Nam Ngoài ra với 25 km bờ biển cùng nhiều bãi cát đẹp là tiềm năng
to lớn của huyện trong khai thác thế mạnh du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.Thị trấn Diễn Châu là trung tâm kinh tế - văn hoá - chính trị của huyện, cách thànhphố Vinh 33 km về phía Bắc
Với những lợi thế trên, Diễn Châu có điều kiện để phát huy tiềm năng về đất đaicũng như các nguồn lực khác cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế - xã hội nhưnông, lâm nghiệp, thuỷ hải sản và du lịch - dịch vụ trên địa bàn huyện nói riêng vàtoàn tỉnh Nghệ An nói chung
2.1.2 Khí hậu
Diễn Châu chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa với một mùa nóng,
ẩm, lượng mưa lớn (từ tháng 4 đến tháng 10) và một mùa khô lạnh, ít mưa (từ tháng 11đến tháng 3 năm sau) Những đặc điểm chính của khí hậu thời tiết như sau:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Bảng 5: Một số chỉ tiêu nhiệt độ trong năm của huyện Diễn Châu
(tháng 4 - 10)
Mùa lạnh (tháng 11 - 3)
- Nhiệt độ bình quân (0C) 23,4 25 - 27 18
- Trung bình tối cao (0C) - 29 - 32 20
- Trung bình tối thấp (0C) - 24 - 26 12 - 13
- Tối cao tuyệt đối (0C) 40,1 40,1
Tối thấp tuyệt đối (0C) 5,7 - 5,7
Nguồn: trạm khí tượng thủy văn Bắc Miền Trung
* Chế độ mưa,lượng bốc hơi, độ ẩm không khí:
+ Diễn Châu có lượng mưa bình quân 1.690 mm/năm nhưng phân bố không đều: Thời kỳ
mưa ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau lượng mưa chỉ chiếm khoảng 11% lượng mưa cảnăm Đây là thời kỳ gây khô hạn trên những chân đất cao Mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng10) lượng mưa chiếm tới 89% cả năm, tập trung vào các tháng 8, 9, 10 dễ gây úng ngập ở
những khu vực trũng thấp
+ Lượng bốc hơi bình quân của vùng 986 mm/năm Các tháng 12, 1, 2 và lượng bốchơi lớn hơn lượng mưa từ 1,9 đến 2 lần gây khô hạn trong vụ đông xuân Các tháng 4, 5,
6 lượng bốc hơi tuy không lớn nhưng là thời kỳ có nhiệt độ cao và gió tây nam khô nóng,
gây hạn trong vụ xuân hè
Đại học Kinh tế Huế
Trang 40+ Độ ẩm không khí bình quân cả năm 85%, thời kỳ độ ẩm không khí thấp tập trung
vào mùa khô và những ngày có gió Tây Nam khô nóng (độ ẩm không khí có thể xuốngtới 56%) hạn chế khả năng sinh trưởng của cây trồng
* Chế độ gió, bão:
+ Hứng chịu tác động của 2 hướng gió chủ đạo: Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây
Nam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau kèm theo nền nhiệt
độ thấp gây rét lạnh Gió Tây Nam xuất hiện từ trung tuần tháng 4 tới đầu tháng 9 với tần
suất 85% số năm, kèm theo khô nóng, độ ẩm không khí thấp, mỗi đợt kéo dài 10 - 15ngày
+ Diễn Châu là địa bàn thường chịu tác động đáng kể của bão (bình quân mỗi năm
có 1 đến 8 cơn bão đổ bộ vào đất liền ở Nghệ An) Bão thường kèm theo triều cường
và mưa lớn gây ngập úng, làm nhiễm mặn vùng diện tích ven các cửa sông
2.1.3 Địa hình và thổ nhưỡng
Địa hình
Diễn Châu có thể chia thành 3 dạng địa hình chính: Vùng đồi núi, đồng bằng và cátven biển
* Vùng đồi núi: được chia thành 2 tiểu vùng:
+ Tiểu vùng núi thấp Tây Nam: Chủ yếu là núi thấp (bình quân độ cao 200 - 300 m),
đỉnh Thần Vũ cao nhất 441 m Đây là địa bàn có độ dốc bình quân trên 150, chỉ khoảng
20 % diện tích có độ dốc bình quân dưới 150
+ Tiểu vùng đồi cao Tây Bắc: Gồm các dải đồi ở Diễn Lâm, Diễn Đoài có độ cao từ
80 m đến dưới 150 m Đa phần diện tích có độ dốc từ 15 - 200
* Vùng đồng bằng:
Đây là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao 0,5 - 3,5 m Địa hình thấp
dần theo hình lòng chảo, Khu vực thấp nhất thuộc các xã Diễn Bình, Diễn Minh, DiễnNguyên, Diễn Thái, Diễn Cát, Diễn Hoa Độ cao địa hình vùng thấp trũng từ 0,5 - 1,7 m
Đại học Kinh tế Huế