1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 10 new MIC oligopoly MK 2015

9 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 238,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

12/3/2015 Tran Bich Dung 7Phân loại thị trường Quản lý DN ĐQN rất phức tạp , khó khăn, phải dự đoán chính xác phản ứng hợp lý của các đối thủ khi đưa ra các chiến lược cạnh tranh về P,

Trang 1

12/3/2015 Tran Bich Dung 1

Chương 10

THỊ TRƯỜNG ĐỘC

QUYỀN NHÓM

Chương 17, Mankiw

Chương 7: Nguyễn Như Ý, Trần Thị

Bích Dung

Đặc điểm thị trường độc quyền nhóm ( Oligopoly)

1 Chỉ có một số ít người bán → thị phần mỗi

DN khá lớn

Đồng nhất (thép, nhôm, ximăng, hóa dầu…)

 Khác biệt (SX ôtô, thiết bị điện,máy tính…)

Có khả năng thay thế cho nhau

3.Các DN phụ thuộc lẫn nhau

Đặc điểm thị trường độc quyền nhóm

 3.Các DN phụ thuộc lẫn nhau: khi một DN tiến

hành chiến lược thay đổi:

 giá cả

 sản lượng

 quảng cáo…

 Gây bất lợicho các DN → các DN nàysẽ phản

ứng đối phó lạinhằm bảo vệ thị phần của mình

Đặc điểm thị trường độc quyền nhóm

 Độc quyền về bằng sáng chế hay quy trình công nghệ,

 Có ưu thế về quy mô lớn

 Uy tín, danh tiếng thương hiệu của các DN hiện hữu…

Tiến hành chiến lược ngăn chặn bằng cách xây dựng khả năng SX còn thừa, sẽ bán phá giá nếu có DN mới gia nhập vào ngành

Đặc điểm thị trường độc quyền nhóm

 Đường cầu thị trường thiết lập dễ dàng

 Khó thiết lập đường cầu của từng DN vì

phải dự đoán chính xác:

 Lượng cầu thị trường

Lượng cung của các đối thủ

→ Mới thiết lập đường cầu của DN chính

xác.

Q D

SR P

P1

P0

Q0

Q1

A

B

DHT

QHT=QD-QSR

Trang 2

12/3/2015 Tran Bich Dung 7

Phân loại thị trường

Quản lý DN ĐQN rất phức tạp , khó

khăn, phải dự đoán chính xác phản ứng

hợp lý của các đối thủ khi đưa ra các

chiến lược cạnh tranh về P, về Q, về

quảng cáo, về đầu tư mới…

Các phản ứng đối phó giữa các DN đều

năng động và tiến hóa theo thời gian.

Phân loại thị trường

Có thể phân các DNĐQN thành 2 loại:

DN có thể thương lượng , có những hợp đồng ràng buộc để đưa ra những chiến lược chung.

các DN không thương lượng, cạnh tranh với nhau.

Trường hợp các DN độc quyền

nhóm không hợp tác.

thực hiện các chiến lược cạnh tranh về:

 Sản lượng

 Giá

 Quảng cáo, cải tiến mẫu mã và chất lượng

sản phẩm, tổ chức các dịch vụ hậu mãi …

Độc quyền tay đôi (Duopoly)

 Là độc quyền của chỉ 2 doanh nghiệp trên thị trường

Đây là hình thức đơn giản nhất của độc quyền nhóm

Bảng 1 Biểu cầu của nước sinh hoạt,MC=0

Bieu cau, TR,MR,MC cua nuoc sinh hoat, có 2 DN

10 110 1.100 110 0

20 100 2.000 90 0

30 90 2.700 70 0

40 80 3.200 50 0

50 70 3.500 30 0

70 50 3.500 -10 0

80 40 3.200 -30 0

90 30 2.700 -50 0

100 20 2.000 -70 0

110 10 1.100 -90 0

Trang 3

Độc quyền tay đôi (Duopoly)

• Trong thị trường cạnh tranh:sẽ SX ở điểm:

P = MC = $0

Q = 120 gallons

 = 0

• Trong thị trường độc quyềnđược xác định ở

điểm có MR=MC

P = $60 >MC

Q = 60 gallons

 = $3.600

Độc quyền tay đôi (Duopoly)

• Lượng cung có hiệu quả của nước sạch là 120 gallon,

• Nhưng nhà độc quyền chỉ cung cấp 60 gallon

• Vậy độc quyền tay đôi sẽ cung cấp bao nhiêu?

Độc quyền tay đôi (Duopoly)

 Độc quyền tay đôicó thể:

 Cấu kết với nhau và tạo thành một cartel - hành

động như là một DN độc quyền

 Xác định tổng sản lượng sản xuất

 Xác định sản lượng sản xuất của từng thành viên

 Xác định giá

 Không cấu kết với nhau – vì lợi ích riêng

 Khó khăn để thỏa thuận; luật chống độc quyền

 Số lượng cao hơn; giá thấp hơn; lợi nhuận thấp

 Trạng thái cân bằng Nash

Cân bằng của độc quyền nhóm

 Cân bằng Nash (Nash equilibrium)

 là tình huống ở đó các chủ thể kinh tế tương tác với nhau,

 mỗi chủ thể chọn cho mình chiến lược tốt nhất,

 sau khi đã biết các chiến lược của các đối cạnh tranh

 Cao hơn sản lượng sản xuất của DN độc

quyền hoàn toàn

 Và thấp hợn sản lượng cạnh tranh,

 Thấp hơn giá độc quyền hoàn toàn

 và cao hơn giá cạnh tranh hoàn toàn

Quantity of Output

0

Cost

$120

$60

60

MC is constant and = $0.

120

Demand

Marginal Revenue

Trên thị trường cạnh tranh Q = 120

và P = MC = $0.

Thị trường độc quyền chỉ sản xuất 60 gallon bán với giá $60

Chú ý rằng P > MC

Sản lượng của độc quyền nhóm sẽ nhiều hơn 60 gallon nhưng

ít hơn 120 gallon

Trang 4

Cạnh tranh, độc quyền và Cartel

 -Hợp tác sẽ tốt hơn và đạt kết quả độc quyền

 - Họ theo đuổi lợi ích riêng của họ

 Không đạt kết quả tối đa hóa tổng lợi nhuận độc quyền

 Mỗi DN bị cám dỗ để tăng sản lượng và chiếm thị phần lớn

hơn

 Kết quả:

 Tổng sản lương sản xuất tăng

Giá giảm

Kinh tế học về sự hợp tác

Lý thuyết trò chơi : nghiên cứu cách hành xử của con người trong các tình huống chiến lược

 Quyết định chiến lượclà các quyết định có tính đến phản ứng của đối thủ

 Các DN độc quyền nhóm phụ thuộc lẫn nhau,

do vậy họ phải hành động có chiến lược

Kinh tế học về sự hợp tác

 Tiến thoái lưỡng nan của tù nhân

 Đặc biệt là "trò chơi" giữa hai tù nhân bị bắt

 Minh họa tại sao hợp tác là rất khó để duy trì

ngay cả khi cùng có lợi

 Chiến lược thống trị (Dominant strategy)

 Chiến lược tối ưu của một người chơi

 Bất kể đối phương hành động như thế nào

Tiến thoái lưỡng nan của tù nhân (The prisoners’ dilemma)

 Các DNĐQN sẽ rơi vào thế lưỡng nan của 2

tù nhân-một ví dụ điển hình trong lý thuyết trò chơi

 Đây là một trò chơi cụ thể giữa 2 người tù phải lựa chọn hợp tác hay lợi ích bản thân

Tiến thoái lưỡng nan của tù nhân (The

prisoners’ dilemma)

Tình huống :

Có 2 kẻ bị bắt giam do bị tình nghi đã

cùng gây trọng án

 Bị giam giữ riêng biệt

Không thể thông tin cho nhau.

báo → hưởng khoan hồng

Tiến thoái lưỡng nan của tù nhân (The prisoners’ dilemma)

định như thế nào cho hợp lý?

 Khai hay không khai?

 Nhận hay không nhận tội?

Những kết quả có thể xảy ra được tóm tắt trong ma trận thưởng phạt của lý thuyết trò chơi trong bảng sau

Trang 5

12/3/2015 Tran Bich Dung 25

A

-2

-2

-1

-10

- 10

-1

-5

-5

Không nhận Không nhận

Nhận

Nhận

(Dấu âm ngụ ý bị phạt tù, góc phải trên mỗi ô là kết quả thưởng phạt của A

góctrái dưới mỗi ô là củaB)

B

Tiến thối lưỡng nan của tù nhân (The prisoners’ dilemma)

 Tiến thối lưỡng nan của tù nhân

 Bởi vì mỗi người theo đuổi lợi ích riêng của mình

 Hai tù nhân cùng đạt được một kết quả tồi tệ

 Chiến lược thống trị của A: khai

 Chiến lược thống trị của B: khai

 Thế cân bằng của chiến lược thống trị/ Nash:

Cả 2 đều khai, nhận tội

 Cả 2 đều ở tù 5 năm

 Thú tộicũng làchiến lược tối đa tối thiểu

Tiến thối lưỡng nan của tù nhân (The

prisoners’ dilemma)

 Chiến lược tối đa tối thiểu( maximin strategy)

 là chiến lược trong đĩ

Mỗi người chơixem xét các kết quả xấu nhất

cho mỗi hành động của đối phương

 vàchọn kết quả tốt nhấttrong các kết quả

xấu nhất

Tiến thối lưỡng nan của tù nhân (The prisoners’ dilemma)

 Cả A và B đều tính tốn rằng :

 Nếu khai:

 ít nhất ở tù 1 năm;

 xấu nhất ở tù 5 năm.

 Nếu khơng khai:

 ít nhất ở tù 2 năm

 xấu nhất ở tù 10 năm.

 →Chiến lược tối đa tối thiểu của cả 2 là

 khai, nhận tội

 kết quả đều đi tù 5 năm

Tiến thối lưỡng nan của tù nhân (The

prisoners’ dilemma)

 Tiến thối lưỡng nan của tù nhân lặp đi lặp lại '

 Chiến lược tốt nhất: Ăn miếng trả miếng

(tit-for-tat)

 Người chơi bắt đầu bằng việc hợp tác,

 Sau đĩ làm theo cách đối thủ đã làm:

Nếu đối thủ định giá cao, ta định giá cao

Nếu đối thủ định giá thấp, ta cũng định giá thấp

Nếu đối thủ định sản lượng cao, ta định sản lượng cao

12/3/2015 Tran Bich Dung

Tiến thối lưỡng nan của tù nhân (The prisoners’ dilemma)

 Lý thuyết trị chơi trong ĐQN:

 DN cố gắng để đạt được kết quả độc quyền

 DN rơi vào thế tiến thối lưỡng nan của 2 tù nhân!

Trang 6

Jack and Jill’s Oligopoly Game

Jill gets

$1,500 profit

Jill gets

$1,600 profit

Jill gets

$1,800 profit

Jill gets

$2,000 profit

Jack gets

$1,600 profit

Jack gets

$1,500 profit

Jack gets

$2,000 profit

Jack gets

$1,800 profit

In this game between Jack and Jill, the profit that each earns from selling water

depends on both the quantity he or she chooses to sell and the quantity the other

chooses to sell.

Q= 40

Q= 30

Quyết

Định

Của

Jill

Quyết định của Jack

OPEC và thị trường dầu mỏ thế giới

 Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) là một cartel

 Được thành lập vào năm 1960: Iran, Iraq, Kuwait, Saudi Arabia, Venezuela

 Năm 1973: Qatar, Indonesia, Libya, United Arab Emirates, Algeria, Nigeria, Ecuador, Gabon

 Kiểm soát khoảng ¾ trữ lượng dầu của thế giới

OPEC và thị trường dầu mỏ thế giới

 Mục tiêu của OPEC

 Cố gắng tăng giá dầu mỏ

 Giảm sản lượng dầu cung ứng

 Tăng lợi nhuận cho các nước thành viên

 Cố gắng định mức sản lượng cho mỗi quốc

gia thành viên

OPEC và thị trường dầu mỏ thế giới

 Vấn đề của OPEC

 Các nước muốn duy trì giá dầu ở mức cao

 Mỗi thành viên của cartel

Bị cám dỗ tăng sản lượng sản xuất của nó

Để có được tổng lợi nhuận lớn hơn

Gian lận các thỏa thuận

 OPEC - thành công trong việc duy trì sự hợp tác

và giá cao

 Từ năm 1973 đến 1985: tăng giá dầu mỏ

OPEC và thị trường dầu mỏ thế giới

 Vấn đề của OPEC

 Giữa những năm 1980- các nước thành viên

đã bắt đầu tranh cãi về mức sản lượng

 OPEC - không hiệu quả trong việc duy trì hợp tác

 1986: Giá dầu thô giảm còn 13$/thùng

 2007 - 2008 - tăng giá dầu mỏ đáng kể

 Nguyên nhân cơ bản: cầu dầu mỏ thế giới tăng

 Nền kinh tế Trung Quốc đang bùng nổ

Trò chơi chạy đua vũ trang (An Arms-Race Game)

USSR at risk and weak USSR at risk

USSR safe USSR safe and powerful U.S at risk U.S at risk and weak

U.S safe and powerful U.S safe

Decision of the United States (U.S.) Arm Disarm

Decision

of the Soviet Union (USSR) Arm

Disarm

In this game between two countries, the safety and power of each country depend on both its decision whether to arm and the decision made by the other country

Trang 7

A Common-Resources Game

Texaco gets $3

million profit

Texaco gets $4

million profit

Texaco gets $5 million profit

Texaco gets $6 million profit

Exxon gets $4 million profit

Exxon gets $3 million profit

Exxon gets $6 million profit

Exxon gets $5 million profit

Exxon’s Decision Drill Two Wells Drill One Well

Texaco’s

Decision

Drill

Two

Wells

Drill

One

Well

In this game between firms pumping oil from a common pool, the profit that each

earns depends on both the number of wells it drills and the number of wells drilled

by the other firm.

Vì sao đôi khi người ta hợp tác?

 Trò chơi thế lưỡng nan của tù nhân lặp đi lặp lại

 Trò chơi lặp đi lặp lại

 Đồng ý xử phạt nếu gian lận

 Cả hai đều có động cơ hợp tác

 Các đối thủ quan tâm đến lợi nhuận tương lai , họ sẽ từ bỏ lợi ích duy nhất từ 1 lần bội ước

38

Cạnh tranh giá cả khi có hơn 2 DN

trong ngành.

 Thông thường khi có hơn 2 DN trong ngành, thì :

 Cạnh tranh giá cả giữa các DN diễn ra như sau:

→DN A ↓P 20%→ Các DN đối thủ ↓P 25%

Cạnh tranh giá cả khi có hơn 2 DN trong ngành.

Cuộc chiến tranh giá thực sự xảy ra, mà hậu quả là:

 Các DN yếu thế có AC cao sẽ bị phá sản,

bị loại ra khỏi ngành

 Các DN lớn, có tiềm lực tài chính cũng bị thua lỗ, nếu kéo dài có thể cũng bị phá sản

 → để tồn tại các DN còn lại, cuối cùng phải thỏa hiệp, cấu kết với nhau công khai hay ngấm ngầm

cạnh tranh bằng P:

 vì hậu quả là các bên đều bị thiệt hại

Để tồn tại và phát triển, các DN luôn nổ

lực tìm kiếm những hình thức cạnh

tranh phi P an toàn và hữu hiệu hơn

Chiến lược canh tranh

Cạnh tranh về quảng cáo

 Khi thị trường đã bão hòa

 DN nào tăng quảng cáo

 Hình thức quảng cáo hấp dẫn

sẽ lôi kéo khách hàng nhiều hơn

 thị phần và lợi nhuận sẽ gia tăng.

 Sau đó các DN đối thủ cũng tăng quảng cáo

để bảo vệ thị phần

 Chi phí quảng cáo liên tục tăng lên,

 Lợi nhuận của các bên đều giảm xuống

 P SP nhích lên

Trang 8

12/3/2015 Tran Bich Dung 43

5

15

7

12 2 18

4 14

Không tăng quảng

Không

thể tăng

quảng cáo

Tăng

quảng

cáo

Tăng quảng cáo

(Số bên phải trên là  của B; Số bên trái dưới là  của A)

Cơng ty B

Cơng ty A

.Cạnh tranh về quảng cáo

 Chiến lược tối ưu của A là phải tăng quảng cáo, bất kể B làm gì

 Tương tự chiến lược tối ưu của B là tăng quảng cáo ,cho dù A hành động thế nào

 chiến lược thống trị của A và B là tăng quảng cáo

 Kết quả:

 chi phí quảng cáo tăng,

 lợi nhuận của cả 2 giảm xuống

Cạnh tranh cải tiến mẫu mã, nâng cao

chất lượng và các dịch vụ hậu mãi.

 Các DN luơn tìm kiếm những phương cách sao cho

SP của mình ngày càng được ưa thích trên thị

trường:

 cải tiến kiểu dáng

 nâng cao chất lượng sản phẩm

 tổ chức các dịch vụ bán hàng, giao hàng đến tận nhà,

hướng dẫn sử dụng, bảo hành sản phẩm

 Nhằm gia tăng thị phần của mình

 Các DN đối thủ đều ra sức cạnh tranh với những hình

thức tương tự , cuối cùng

 thị phần các bên khơng thay đổi

 chi phí sản xuất gia tăng

 lợi nhuận đều giảm sút.

Chiến lược canh tranh

Qua phân tích, các chiến lược cạnh tranh của các DN cuối cùng:

 Làm CPSX tăng

 Lợi nhuận giảm

Nhưng tại sao các DN luơn nổ lực kiếm tìm các chiến lược cạnh tranh mới?

động trước

Hợp tác cơng khai

 Khi các DN cơng khai hợp tác thành một liên

minh SX được gọi là Cartel

 Nếu tất cả các DN đều gia nhập Cartel, → thị

trường độc quyền hồn tồn

 Đểmax, Cartel sẽ ấn định P và Q / MC = MR

 Phân phối Q cho các DN thành viên dựa vào vị

thế của mỗi DN

 Hay phân chia thị trường, mỗi DN thành viên sẽ

trở thành DNĐQ trong khu vực của mình

Hợp tác cơng khai

 Trong thực tế, thường chỉ cĩ:

 Một số DN tham gia thành lập Cartel

 Q của Cartel chỉ chiếm một phần trong tổng sản lượng,

 Các DN cạnh tranh nằm ngồi Cartel

 Cartel thường mang tính quốc tế, với mục tiêu

 Nâng P cao hơn

 Hạn chế Q cung ứng

 Tăng lợi nhuận

Trang 9

12/3/2015 Tran Bich Dung 49

MCO

MRO

DO

DW

SC

Q

QO

QW

C

QC

H7.9

PC

P2

J

P

PO

Hợp tác công khai

 Sở dĩ OPEC thành công trong việc ấn định giá

vì dầu mỏ :

 Cầu co giãn ít

 Không có sản phẩm thay thế

 Lượng cung trong ngắn hạn của các nước ngoài OPEC là ít co giãn

 CPSX của OPEC thấp hơn và cung cấp lượng dầu lớn chiếm 2/3 lượng cung thế giới

Hợp tác công khai.

 Ngược lại Cartel đồng CIPEC lại không thành

công vì :

 Cầu về đồng co giãn nhiều

 Có nhiều kim loại thay thế cho đồng

 Cung của các nước sản xuất đồng ngoài

CIPEC chiếm tỷ trọng lớn 65%, còn CIPEC chỉ

cung cấp 35% lượng đồng

 CPSX thấp hơn không đáng kể so với các

nước ngoài CIPEC

Chính sách công đối với độc quyền nhóm

 Hợp tác của các DN độc quyền nhóm không được

xã hội ưa chuộng ,vì kết quả là sản lượng thấp và mức giá cao hơn

 Luật chống độc quyền nghiêm cấm mọi hành vi hạn chế thương mại hay độc quyền hóa thị trường

 Các nhà hoạch định chính sách

 Cố gắng tạo cho các DN độc quyền nhóm cạnh tranh hơn là hợp tác

 Phân bổ nguồn lực gần với tối ưu xã hội

Chính sách công đối với độc quyền

nhóm

 Tranh cãi về chính sách chống độc quyền

 Được sử dụng để lên án một số hoạt động

kinh doanh có hiệu quả không rõ ràng:

 Cố định giá bán lẽ

 Bán phá giá

 Bán ràng buộc

Ngày đăng: 06/02/2018, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN