1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUẦN 4

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 35,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy học: - -GV: Các mô hình, đồ vật phù hợp với tranh vẽ của bài học, phiếu học tập, bảng phụ.. Hướng dẫn HS: GV nhận xét bài làm của HS.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài mẫu về xé dá

Trang 1

TUẦN 4

Thứ hai ngày 19 tháng 09 năm 2016

Tiết 1: CHÀO CỜ Sinh hoạt dưới cờ theo khu

==============================

Tiết 2 + 3: TIẾNG VIỆT LUẬT CHÍNH TẢ E, Ê

(Bài soạn theo sách thiết kế TV1.CGD trang 137)

==============================

Tiết 4: TỐN BẰNG NHAU DẤU =

- Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự bằng nhau về số lượng; mỗi số bằng chính nĩ (3 = 3, 4 = 4); biết sử dụng từ bằng nhau và dấu = để so

sánh các số

- Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3.

- HSKG: làm được bài 4.

II Đồ dùng dạy học:

- -GV: Các mô hình, đồ vật phù hợp với tranh vẽ của bài học, phiếu học tập, bảng phụ

- -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Khởi động: Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs lên bảng điền dấu vào chỗ chấm: -HS lên bảng làm bài

Trang 2

3 … 4 5 … 2 4 … 5

- Gv nhận xét

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài trực tiếp

Hoạt động 2:Giới thiệu bằng nhau,dấu =

a Hướng dẫn HS nhận biết 3 = 3

GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu

hỏi:

“Bên trái có mấy con hươu?” ;“ Bên phải

có mấy khóm cây?” Cứ mỗi con hươu lại có

duy nhất một khóm cây (và ngược lại), nên

số con hươu (3) bằng số khóm cây(3), ta

có:3 bằng 3.GV giới thiệu :” Ba bằng

ba”Viết như sau:3 =3 (dấu = đọc là bằng)

Chỉ vào 3=3 gọi HS đọc:

+Đối với hình vẽ sơ đồ hình tròn dạy tương

tự như trên

b.Hướng dẫn HS nhận biết 4 = 4.

GV giới thiệu: Bốn cái li và và bốn cái

thìa Ta có số li và số thìa như thế nào?

Cứ mỗi cái li có duy nhất một cái thìa (và

ngược lại), nên số li(4) bằng số thìa (4) Ta

có: 4 bằng 4

GV giới thiệu:” Bốn bằng bốn” ta viết như

sau: 4 = 4

GV chỉ vào 4 = 4

- Quan sát bức tranh “con hươu, khóm cây”và trả lời câu hỏi của GV…

3HS đọc: “Ba bằng ba”

Số li và số thìa bằng nhau, đều bằng bốn

HS đọc”Bốn bằng bốn”(cn-đt)

HS nhắc lại:” bốn bằng bốn”

Trang 3

Đối với sơ đồ hình vuông cách dạy tương tự

như trên

Hoạt động 3: Thực hành

-Hướng dẫn HS làm các bài tập

-Bài 1:

Hướng dẫn HS viết 1 dòng dấu =:

GV nhận xét bài viết của HS

-Bài 2: (Làm phiếu học tập).

-Bài 3: Điền dấu < ,>, = ( HS làm vở toán).

Hướng dẫn HS so sánh hai số rồi điền dấu

GV chữa bài

Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò:

-Vừa học bài gì? Măm bằng mấy? Bốn

bằng mấy?.…

-Chuẩn bị : Sách Toán 1, hộp đồø dùng học

Toán để học bài: “Luyện tập”

-Nhận xét tuyên dương

Lắng nghe

-Đọc yêu cầu:”Viết dấu =” -HS thực hành viết dấu =

-Đọc yêu cầu: Viết (theo mẫu): -HS đọc yêu cầu:Viết dấu >,< = vào trống

HS làm bài và chữa bài

HS đọc kết quả vừa làm

-HS: bằng nhau Dấu = 5 = 5;

4 = 4

Thứ ba ngày 20 tháng 09 năm 2016

Tiết 1 + 2: TIẾNG VIỆT

ÂM /g/

(Bài soạn theo sách thiết kế TV1.CGD trang 144)

==========================

Tiết 3 : TỐN

Trang 4

LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:

- Yêu cầu cần đạt: biết sử dụng các từ bằng nhau, bé hơn, lớn hơn và các dấu

=, <, > để so sánh các số trong phạm vi 5

- Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3

II Đồ dùng dạy học:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phụ

- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu: (Thời lượng 40ph)

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Khởi động: Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Bài cũ học bài gì?

Làm bài tập 3/23 :( Viết dấu >,<, = vào ô

trống) 1 HS nêu yêu cầu

5 … 4 ; 1 … 2 ; 1 … 1 ;

3 … 3 ; 2 … 1 ; 3 … 4 ;

2 … 5 ; 2 … 2 ; 3 … 2 ;

GV Nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài trực tiếp.

Hoạt động 2.

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK

- Bằng nhau, dấu =, 1HS trả lời

-3HS viết bảng lớp -cả lớp viết bảng con

Trang 5

1.Bài 1:

Hướng dẫn HS:

GV nhận xét bài làm của HS

+KL: Sau khi chữa bài, GV cho HS quan

sát kết quả bài làm ở cột thứ ba rồi giúp

HS nêu nhận xét :

VD :” 2 bé hơn 3, 3 bé hơn 4, vậy 2 bé

hơn 4”

-Bài 2: Làm phiếu học tập.

Hướng dẫn HS:

GV nhận xét bài làm của HS

+KL: 3 > 2 ngược lại 2 < 3 ; 5 > 4 ngược lại

4 < 5 ; 3 = 3, 5 = 5 (một số bằng chính số

đó)

Hoạt động 3 Trò chơi.

Bài tập 3: (thi đua nối hình thích hợp để

bằng nhau)

HD HS quan sát bài mẫu gọi HS thử giải

thích tại sao lại nối như hình ve õ(bài mẫu)

HD HS cách làm:

+KL:Sau khi HS nối phải yêu cầu HS nêu

được 4 = 4, 5 = 5

GV nhận xét thi đua của hai đội

4 Củng cố, dặn dò:

-Vừa học bài gì?

Đọc yêu cầu bài 1: ”Điền dấu <,

>, =”

HS làm bài và chữa bài

Đọc yêu cầu bài 2:”Viết (theo mẫu)”

HS làm bài và chữa bài

HS đọc kết quả bài 2

HS đọc yêu cầu bài 3:”Làm cho bằng nhau ( theo mẫu )”:

Giải thích bài mẫu

(HS làm ở phiếu học tập)

HS làm bài rồi chữa bài: Nối và đọc kết quả

Trang 6

-Xem lại các bài tập đã làm.

-Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồø dùng học

Toán đểhọc bài: “Luyện tập chung”

-Nhận xét tuyên dương

Trả lời (Luyện tập)

Lắng nghe

==============================

Tiết 4: ĐẠO ĐỨC GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (T2)

I Mục tiêu :

- Yêu cầu cần đạt:

+ Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.

+ Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

+ Biết giữ vệ sinh cá nhân, đầu tĩc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

- Hs biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ.

* Giáo dục KNS: hs tự mình biết mặc quần áo gọn gang, sạch sẽ khi đến

trường.

* GDLHệ: biết nhắc nhở bạn cùng thực hiện.

II Đồ dùng dạy học :

- Vở BTĐĐ

- Bài hát: Rửa mặt như mèo

- Bút chì (chì sáp), lược chải đầu

III Các Hoạt Động Dạy Học Chủ Yếu:

1.Ổn đ ịnh l ớp :

2.Kiểm tra bài cũ :

KT bài của tiết trước

- hát , chuẩn bị đồ dùng học tập

Trang 7

3.D ạy b ài mới :

1/ Gi ới thiệ u bài :

2/ Hoạt động 1 : Học sinh thảo luận

- GV yêu cầu học sinh quan sát các bạn

trong tổ xem bạn nào có đầu tóc, quần áo

gọn gàng, sạch sẽ

- Giáo viên nhận xét, bổ sung ý kiến

* GV kết luận

3/ Hoạt động 2 : Học sinh làm bài tập 1

Giáo viên giải thích yêu cầu bài tập và yêu

cầu học sinh làm BT

- Vì sao em cho rằng các bạn ở tranh 1 2

3 5 6 7 là chưa gọn gàng sạch sẽ ?

* GV kết luận : Các em cần học tập 2 bạn

trong hình vẽ số 4 và số 8 vì 2 bạn đó ăn

mặc quần áo, đầu tóc rất gọn gàng, sạch sẽ

4 Hoạt động3 : Học sinh làm Bài tập 2

- Giáo viên cho Học sinh quan sát tranh ở

BT2, Giáo viên nêu yêu cầu của bài Cho

học sinh nhận xét và nêu ý kiến

- Cho học sinh làm bài tập

- HS lắng nghe

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Đại điện nhĩm nêu

- Các em được nêu tên lên trước lớp

- HS suy nghĩ và nêu ý kiến

- Học sinh quan sát tranh và nêu những bạn ở tranh số 4 và 8 là ăn mặc gọn gàng sạch sẽ

- Học sinh quan sát trả lời

- Học sinh quan sát nhận xét : + Bạn nữ cần có trang phục váy và áo

+ Bạn nam cần trang phục quần dài và áo sơ mi

Trang 8

* GV kết luận chung :

4.Củng cố dặn dò :

- Cho HS nhắc lại bài vừa học

- Dặn học sinh về xem lại bài và thực

hành tốt những điều đã học

- Chuẩn bị xem trước các bài tập

- HS làm BT

- HS lắng nghe

Thứ tư ngày 21 tháng 09 năm 2016

Tiết 1 + 2: TIẾNG VIỆT

ÂM /h/

(Bài soạn theo sách thiết kế TV1.CGD trang 147)

===========================

Tiết 3: TỐN LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:

-Yêu cầu cần đạt : Biết sử dụng các từ bằng nhau, bé hơn, lớn hơn và các

dấu =, <, > để so sánh các số trong phạm vi 5

- Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3

II Đồ dùng dạy học:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phu ïghi bài tập 2, 3

- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.Vở Toán.

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu: (Thời lượng 40ph)

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Khởi động: Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Bài cũ học bài gì?

Làm bài tập 1/24 :( Viết dấu >, <, = vào ô

trống) 1 HS nêu yêu cầu

3 … 2 ; 4 … 5 ; 2 … 3

1 … 2 ; 4 … 4 ; 3 … 4

2 … 2 ; 4 … 3 ; 2 … 4

GV Nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài trực tiếp

Hoạt động 2

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK

- Bài 1:

Hướng dẫn HS:

Khuyến khích HS làm theo hai cách

GV nhận xét bài làm của HS

+KL: GV đọc kết quả các bài tập trên.

-Bài 2: Làm phiếu học tập.

Hướng dẫn HS:

Vì mỗi ô vuông có thể nối với nhiều số,

chẳng hạn ô vuông thứ ba có thể nối với 4

- Luyện tập, 1HS trả lời

-3HS viết bảng lớp -cả lớp viết bảng con

Đọc:” Luyện tập chung”

-Đọc yêu cầu bài 1:”Làm cho bằng nhau ( bằng hai cách: vẽ thêm hoặc gạch bớt):

-HS làm bài

Đọc yêu cầu bài 2:”Nối ô trống với số thích hợp (theo mẫu)”

HS làm bài

Trang 10

số: 1, 2, 3, 4 Nên GV nhắc HS dùng bút

cùng màu đêû nối với các số thích hợp, sau

đó dùng bút khác màu để làm tương tự

như trên Sau khi nối nên cho HS đọc kết

quả nối được

- Bài 3:

+KL: GV đọc lại kết quả các bài trên.

GV nhận xét bài làm của HS

Hoạt động III: Trò chơi

Bài tập 3 : HS làm ở phiếu học tập

HD HS cách làm:

+KL: GV đọc kết quả các bài tập trên.

GV nhận xét thi đua của hai đội

4: Củng cố, dặn dò:

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm

-Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồø dùng học

Toán để học bài:” Số 6”

Chữa bài: HS đọc kết quả bài 2

HS đọc yêu cầu bài 3:” Nối ô vuông với số thích hợp”

HS làm tương tự bài 2 Chữa bài: HS đọc kết quả vừa làm được

-HS nhắc lại

Trả lời:(Luyện tập chung)

Lắng nghe

============================

Tiết 4: THỦ CƠNG

XÉ, DÁN HÌNH VUƠNG

I MỤC TIÊU:

- Yêu cầu cần đạt:

+ Biết cách xé, dán hình vuơng.

+ Xé, dán được hình vuơng Đường xé cĩ thể chưa thẳng và bị răng cưa Hình dán

cĩ thể chưa phẳng

Trang 11

HS khéo tay:

- Xé, dán được hình vuơng Đường xé tương đối thẳng, ít răng cưa Hình dán tương đối phẳng

- Cĩ thể xé được hình vuơng cĩ kích thước khác

- Cĩ thể kết hợp vẽ trang trí hình vuơng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài mẫu về xé dán hình vuông

Giấy màu, giấy trắng, hồ, khăn lau tay

- HS: Giấy màu,hồ dán,bút chì,sách thủ công,khăn

I HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định lớp: Hát tập thể

2 Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ học tập của học sinh : Học sinh lấy dụng cụ học tập để lên bàn

3 Bài mới :

 Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Mục tiêu : Học sinh ghi nhớ được đặc điểm

của hình vuông

Em hãy quan sát và tìm 1 số đồ vật xung

quanh mình có dạng hình vuông

Em hãy ghi nhớ đặc điểm các hình đó để

tập xé dán cho đúng hình

 Hoạt động 2: Hướng dẫn xé dán hình trên

giấy trắng

Mục tiêu: Học sinh vẽ và xé hình trên giấy

nháp đúng mẫu

Quan sát bài mẫu và trả lời Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

Trang 12

a) Vẽ và xé hình vuông.

Bước 1: Giáo viên làm mẫu

Lấy 1 tờ giấy màu lật mặt sau đếm ô,

đánh dấu và vẽ hình vuông có cạnh 8 ô

Làm thao tác xé từng cạnh, xé xong lật

mặt màu cho học sinh quan sát hình vuông

mẫu

Bước 2: Giáo viên thao tác nhắc học sinh

lấy giấy trắng ra

c) Hướng dẫn dán hình :

- Xếp hình cân đối trước khi dán

- Dán hình bằng một lớp hồ mỏng, đều

Học sinh quan sát giáo viên làm mẫu và ghi nhớ

Học sinh kẻ ô, tập đánh dấu vẽ, xé hình vuông trên giấy trắng như giáo viên đã hướng dẫn

4) Củng cố, Dặn dò:

- Nhắc lại quy trình xé dán hình vuông

- Nhắc dọn vệ sinh

- Chuẩn bị giấy màu và đồ dùng để tiết sau dán vào vở

- Nhận xét lớp

Thứ năm ngày 22 tháng 09 năm 2016

Tiết 1: TỐN

SỐ 6 I.Mục tiêu:

- Yêu cầu cần đạt : Biết 5 thêm 1 được 6, viết được số 6 ; đọc, đếm được từ 1 đến

6 ; so sánh được các số trong phạm vi 6, biết vị trí số 6 trong dãy số từ 1 đến 6

- Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3

- HSKG: Làm được bài 4.

Trang 13

II Đồ dùng dạy học:

-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phu ïghi bài tập 3, 4

-HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Khởi động: Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài trực tiếp

Hoạt động 2: Giới thiệu số 6 :

Bước 1: Lập số 6.

- Hướng dẫn HS xem tranh và hỏi:”Có

năm bạn đang chơi, một em khác chạy tới

Tất cả có mấy em?”

-GV yêu cầu HS:

-Sau đó cho HS quan sát tranh vẽ trong

sách và giải thích”năm chấm tròn thêm

một chấm tròn là sáu chấm tròn.; năm con

tính thêm một con tính là sáu con tính”

GV chỉ vào tranh vẽ trong sách.Yêu cầu

HS:

GV nêu:”Các nhóm này đều có số lượng

là sáu”

Bước 2: Giới thiệu chữ số 6 in và số 6

- HS xem tranh -TL:” Có tất cả 6 em”

-HS lấy ra 5 hình tròn, sau đó thêm 1 hình tròn và nói :” năm hình tròn thêm một hình tròn là sáu hình tròn”

-Vài HS nhắc lại

-Quan sát tranh

-Vài HS nhắc lại

Trang 14

-GV nêu:”Số sáu được viết bằng chữ số

6”

GV giới thiệu chữ số 6 in, chữ số 6 viết

GV giơ tấm bìa có chữ số 6

Bước 3: Nhận biết thứ tự của số 6 trong

dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6.

GV hướng dẫn:

GV giúp HS:

Hoạt động 3: Thực hành

:Hướng dẫnHS làm các bài tập ở SGK

*Bài 1:

GV hướng dẫn HS viết số 6:

GV nhận xét bài viết của HS

*Bài 2: HS làm ở phiếu học tập.

GV nêu câu hỏi để HS nhận ra cấu tạo số

6.VD: Có mấy chùm nho xanh? Mấy

chùm nho chín? Trong tranh có tất cả mấy

chùm nho?

GV chỉ vào tranh và nói:” 6 gồm 5 và 1,

gồm 1 và 5”

GV KT và nhận xét bài làm của HS

*Bài 3: HS làm phiếu học tập.

GV HD HS làm bài :

GV chấm một số phiếu học tập và nhận

-HS đọc:”sáu”

HS đếm từ 1 đến 6 rồi đọc ngược lại từ 6 đến 1

HS nhận ra số 6 đứng liền sau số 5 trong dãy các số 1, 2, 3, 4,

5, 6

-HS đọc yêu cầu bài 1 :”Viết số 6”

-HS viết số 6 một hàng

-HS đọc yêu cầu” viết (theo mẫu)”

-HS viết số thích hợp vào ô trống

-HS đọc yêu cầu bài 3:” Viết số thích hợp vào ô trống”

Trang 15

*Bài 4 dành cho HSKG.

Hoạt động 4: Trò chơi

Chơi các trò chơi nhận biết số lượng hoặc

thứ tự giữa các số trong phạm vi 6 bằng

các tờ bìa các chấm tròn và các số

GV nhận xét thi đua của hai đội

* Củng cố, dặn dò :

-Vừa học bài gì?

-Xem lại các bài tập đã làm

-Chuẩn bị: sách Toán 1, vở Toán, hộp đồø

dùng học Toán để học bài: “Số 7”

-HS điền số thích hợp vào ô trống rồi đọc theo thứ tự từ 1 đến 6 và từ 6 đến 1

HS thực hành chơi thi đua giữa hai đội

Trả lời (Số 6)

==========================

Tiết 2: THỂ DỤC

(đ/c Ngơ Thị Thu Hương soạn giảng)

=========================

Tiết 3 + 4: TIẾNG VIỆT

ÂM /i/

(Bài soạn theo sách thiết kế TV1.CGD trang 150)

Thứ sáu ngày 23 tháng 09 năm 2016

Tiết 1 + 2: TIẾNG VIỆT

ÂM /gi/

(Bài soạn theo sách thiết kế TV1.CGD trang 153)

Trang 16

Tiết 3: TỰ NHIÊN – XÃ HỘI BẢO VỆ MẮT VÀ TAI

I Mục tiêu:

- Yêu cầu cần đạt: Nêu được các việc nên làm và khơng nên làm để bảo vệ mắt và

tai

- HSKG: Đưa ra được một số cách xử lý đúng khi gặp tình huống cĩ hại cho mắt

và tai Ví dụ: bị bụi bay vào mắt, bị kiến bị vào tai,

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong bài 4 SGK

- Vở bài tập TN&XH bài 4 Một số tranh, ảnh về các hoạt động liên quan đến mắt và tai

III Hoạt động dạy học

1.Khởi động:

2.Bài mới:

-GVGiới thiệu bài và ghi đề

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

*Mục tiêu: HS nhận ra việc gì nên làm và

không nên làm để bảo vệ mắt

*Cách tiến hành:

Bước 1:

-GV hướng dẫn HS quan sát từng hình ở

trang 10 SGK tập đặt và tập trả lời câu hỏi

cho từng hình ví dụ:

-HS chỉ vào hình đầu tiên bên trái và hỏi:

- Cả lớp hát bài: Rửa mặt như mèo

-HS hỏi và trả lời theo hướng dẫn của GV

Trang 17

+Khi có ánh sáng chói chiếu vào mắt, bạn

trong hình vẽ đã lấy tay che mắt, việc làm

đó là đúng hay sai? Chúng ta có nên học

tập bạn đó không?

-GV khuyến khích HS tự đặt câu hỏi và

câu trả lời

Bước 2:

-GV gọi HS chỉ định các em có câu hỏi

hay lên trình bày trước lớp

* Kết luận:Chúng ta không nên để ánh

sáng chiếu vào mắt

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

*Mục tiêu: HS nhận ra việc gì nên làm và

không nên làm để bảo vệ tai

*Cách tiến hành:

Bước 1:

-Gv hướng dẫn HS quan sát hình/11SGK và

tập đặt câu hỏi cho từng hình.ví dụ:

-HS chỉ vào hình đàu tiên bên trái trang sách

và hỏi:

Hai bạn đang làm gì?

, Theo bạn việc làm đó là đúng hay sai?

Bước 2:

-GV cho HS xung phong trả lời

-Tiếp theo, GV lần lượt nêu các câu hỏi

-HS theo dõi

-HS thay phiên nhau tập đặt câu hỏi và trả lời

Ngày đăng: 31/01/2018, 15:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w