Đồ dùng dạy học: - -GV: Các mô hình, đồ vật phù hợp với tranh vẽ của bài học, phiếu học tập, bảng phụ.. Hướng dẫn HS: GV nhận xét bài làm của HS.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài mẫu về xé dá
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai ngày 19 tháng 09 năm 2016
Tiết 1: CHÀO CỜ Sinh hoạt dưới cờ theo khu
==============================
Tiết 2 + 3: TIẾNG VIỆT LUẬT CHÍNH TẢ E, Ê
(Bài soạn theo sách thiết kế TV1.CGD trang 137)
==============================
Tiết 4: TỐN BẰNG NHAU DẤU =
- Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự bằng nhau về số lượng; mỗi số bằng chính nĩ (3 = 3, 4 = 4); biết sử dụng từ bằng nhau và dấu = để so
sánh các số
- Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3.
- HSKG: làm được bài 4.
II Đồ dùng dạy học:
- -GV: Các mô hình, đồ vật phù hợp với tranh vẽ của bài học, phiếu học tập, bảng phụ
- -HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Khởi động: Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng điền dấu vào chỗ chấm: -HS lên bảng làm bài
Trang 23 … 4 5 … 2 4 … 5
- Gv nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài trực tiếp
Hoạt động 2:Giới thiệu bằng nhau,dấu =
a Hướng dẫn HS nhận biết 3 = 3
GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu
hỏi:
“Bên trái có mấy con hươu?” ;“ Bên phải
có mấy khóm cây?” Cứ mỗi con hươu lại có
duy nhất một khóm cây (và ngược lại), nên
số con hươu (3) bằng số khóm cây(3), ta
có:3 bằng 3.GV giới thiệu :” Ba bằng
ba”Viết như sau:3 =3 (dấu = đọc là bằng)
Chỉ vào 3=3 gọi HS đọc:
+Đối với hình vẽ sơ đồ hình tròn dạy tương
tự như trên
b.Hướng dẫn HS nhận biết 4 = 4.
GV giới thiệu: Bốn cái li và và bốn cái
thìa Ta có số li và số thìa như thế nào?
Cứ mỗi cái li có duy nhất một cái thìa (và
ngược lại), nên số li(4) bằng số thìa (4) Ta
có: 4 bằng 4
GV giới thiệu:” Bốn bằng bốn” ta viết như
sau: 4 = 4
GV chỉ vào 4 = 4
- Quan sát bức tranh “con hươu, khóm cây”và trả lời câu hỏi của GV…
3HS đọc: “Ba bằng ba”
Số li và số thìa bằng nhau, đều bằng bốn
HS đọc”Bốn bằng bốn”(cn-đt)
HS nhắc lại:” bốn bằng bốn”
Trang 3Đối với sơ đồ hình vuông cách dạy tương tự
như trên
Hoạt động 3: Thực hành
-Hướng dẫn HS làm các bài tập
-Bài 1:
Hướng dẫn HS viết 1 dòng dấu =:
GV nhận xét bài viết của HS
-Bài 2: (Làm phiếu học tập).
-Bài 3: Điền dấu < ,>, = ( HS làm vở toán).
Hướng dẫn HS so sánh hai số rồi điền dấu
GV chữa bài
Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò:
-Vừa học bài gì? Măm bằng mấy? Bốn
bằng mấy?.…
-Chuẩn bị : Sách Toán 1, hộp đồø dùng học
Toán để học bài: “Luyện tập”
-Nhận xét tuyên dương
Lắng nghe
-Đọc yêu cầu:”Viết dấu =” -HS thực hành viết dấu =
-Đọc yêu cầu: Viết (theo mẫu): -HS đọc yêu cầu:Viết dấu >,< = vào trống
HS làm bài và chữa bài
HS đọc kết quả vừa làm
-HS: bằng nhau Dấu = 5 = 5;
4 = 4
Thứ ba ngày 20 tháng 09 năm 2016
Tiết 1 + 2: TIẾNG VIỆT
ÂM /g/
(Bài soạn theo sách thiết kế TV1.CGD trang 144)
==========================
Tiết 3 : TỐN
Trang 4LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
- Yêu cầu cần đạt: biết sử dụng các từ bằng nhau, bé hơn, lớn hơn và các dấu
=, <, > để so sánh các số trong phạm vi 5
- Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3
II Đồ dùng dạy học:
-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phụ
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu: (Thời lượng 40ph)
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Khởi động: Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Bài cũ học bài gì?
Làm bài tập 3/23 :( Viết dấu >,<, = vào ô
trống) 1 HS nêu yêu cầu
5 … 4 ; 1 … 2 ; 1 … 1 ;
3 … 3 ; 2 … 1 ; 3 … 4 ;
2 … 5 ; 2 … 2 ; 3 … 2 ;
GV Nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài trực tiếp.
Hoạt động 2.
Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK
- Bằng nhau, dấu =, 1HS trả lời
-3HS viết bảng lớp -cả lớp viết bảng con
Trang 51.Bài 1:
Hướng dẫn HS:
GV nhận xét bài làm của HS
+KL: Sau khi chữa bài, GV cho HS quan
sát kết quả bài làm ở cột thứ ba rồi giúp
HS nêu nhận xét :
VD :” 2 bé hơn 3, 3 bé hơn 4, vậy 2 bé
hơn 4”
-Bài 2: Làm phiếu học tập.
Hướng dẫn HS:
GV nhận xét bài làm của HS
+KL: 3 > 2 ngược lại 2 < 3 ; 5 > 4 ngược lại
4 < 5 ; 3 = 3, 5 = 5 (một số bằng chính số
đó)
Hoạt động 3 Trò chơi.
Bài tập 3: (thi đua nối hình thích hợp để
bằng nhau)
HD HS quan sát bài mẫu gọi HS thử giải
thích tại sao lại nối như hình ve õ(bài mẫu)
HD HS cách làm:
+KL:Sau khi HS nối phải yêu cầu HS nêu
được 4 = 4, 5 = 5
GV nhận xét thi đua của hai đội
4 Củng cố, dặn dò:
-Vừa học bài gì?
Đọc yêu cầu bài 1: ”Điền dấu <,
>, =”
HS làm bài và chữa bài
Đọc yêu cầu bài 2:”Viết (theo mẫu)”
HS làm bài và chữa bài
HS đọc kết quả bài 2
HS đọc yêu cầu bài 3:”Làm cho bằng nhau ( theo mẫu )”:
Giải thích bài mẫu
(HS làm ở phiếu học tập)
HS làm bài rồi chữa bài: Nối và đọc kết quả
Trang 6-Xem lại các bài tập đã làm.
-Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồø dùng học
Toán đểhọc bài: “Luyện tập chung”
-Nhận xét tuyên dương
Trả lời (Luyện tập)
Lắng nghe
==============================
Tiết 4: ĐẠO ĐỨC GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (T2)
I Mục tiêu :
- Yêu cầu cần đạt:
+ Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
+ Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
+ Biết giữ vệ sinh cá nhân, đầu tĩc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
- Hs biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ.
* Giáo dục KNS: hs tự mình biết mặc quần áo gọn gang, sạch sẽ khi đến
trường.
* GDLHệ: biết nhắc nhở bạn cùng thực hiện.
II Đồ dùng dạy học :
- Vở BTĐĐ
- Bài hát: Rửa mặt như mèo
- Bút chì (chì sáp), lược chải đầu
III Các Hoạt Động Dạy Học Chủ Yếu:
1.Ổn đ ịnh l ớp :
2.Kiểm tra bài cũ :
KT bài của tiết trước
- hát , chuẩn bị đồ dùng học tập
Trang 73.D ạy b ài mới :
1/ Gi ới thiệ u bài :
2/ Hoạt động 1 : Học sinh thảo luận
- GV yêu cầu học sinh quan sát các bạn
trong tổ xem bạn nào có đầu tóc, quần áo
gọn gàng, sạch sẽ
- Giáo viên nhận xét, bổ sung ý kiến
* GV kết luận
3/ Hoạt động 2 : Học sinh làm bài tập 1
Giáo viên giải thích yêu cầu bài tập và yêu
cầu học sinh làm BT
- Vì sao em cho rằng các bạn ở tranh 1 2
3 5 6 7 là chưa gọn gàng sạch sẽ ?
* GV kết luận : Các em cần học tập 2 bạn
trong hình vẽ số 4 và số 8 vì 2 bạn đó ăn
mặc quần áo, đầu tóc rất gọn gàng, sạch sẽ
4 Hoạt động3 : Học sinh làm Bài tập 2
- Giáo viên cho Học sinh quan sát tranh ở
BT2, Giáo viên nêu yêu cầu của bài Cho
học sinh nhận xét và nêu ý kiến
- Cho học sinh làm bài tập
- HS lắng nghe
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại điện nhĩm nêu
- Các em được nêu tên lên trước lớp
- HS suy nghĩ và nêu ý kiến
- Học sinh quan sát tranh và nêu những bạn ở tranh số 4 và 8 là ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
- Học sinh quan sát trả lời
- Học sinh quan sát nhận xét : + Bạn nữ cần có trang phục váy và áo
+ Bạn nam cần trang phục quần dài và áo sơ mi
Trang 8* GV kết luận chung :
4.Củng cố dặn dò :
- Cho HS nhắc lại bài vừa học
- Dặn học sinh về xem lại bài và thực
hành tốt những điều đã học
- Chuẩn bị xem trước các bài tập
- HS làm BT
- HS lắng nghe
Thứ tư ngày 21 tháng 09 năm 2016
Tiết 1 + 2: TIẾNG VIỆT
ÂM /h/
(Bài soạn theo sách thiết kế TV1.CGD trang 147)
===========================
Tiết 3: TỐN LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:
-Yêu cầu cần đạt : Biết sử dụng các từ bằng nhau, bé hơn, lớn hơn và các
dấu =, <, > để so sánh các số trong phạm vi 5
- Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3
II Đồ dùng dạy học:
-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phu ïghi bài tập 2, 3
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.Vở Toán.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu: (Thời lượng 40ph)
Trang 9Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Khởi động: Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Bài cũ học bài gì?
Làm bài tập 1/24 :( Viết dấu >, <, = vào ô
trống) 1 HS nêu yêu cầu
3 … 2 ; 4 … 5 ; 2 … 3
1 … 2 ; 4 … 4 ; 3 … 4
2 … 2 ; 4 … 3 ; 2 … 4
GV Nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài trực tiếp
Hoạt động 2
Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK
- Bài 1:
Hướng dẫn HS:
Khuyến khích HS làm theo hai cách
GV nhận xét bài làm của HS
+KL: GV đọc kết quả các bài tập trên.
-Bài 2: Làm phiếu học tập.
Hướng dẫn HS:
Vì mỗi ô vuông có thể nối với nhiều số,
chẳng hạn ô vuông thứ ba có thể nối với 4
- Luyện tập, 1HS trả lời
-3HS viết bảng lớp -cả lớp viết bảng con
Đọc:” Luyện tập chung”
-Đọc yêu cầu bài 1:”Làm cho bằng nhau ( bằng hai cách: vẽ thêm hoặc gạch bớt):
-HS làm bài
Đọc yêu cầu bài 2:”Nối ô trống với số thích hợp (theo mẫu)”
HS làm bài
Trang 10số: 1, 2, 3, 4 Nên GV nhắc HS dùng bút
cùng màu đêû nối với các số thích hợp, sau
đó dùng bút khác màu để làm tương tự
như trên Sau khi nối nên cho HS đọc kết
quả nối được
- Bài 3:
+KL: GV đọc lại kết quả các bài trên.
GV nhận xét bài làm của HS
Hoạt động III: Trò chơi
Bài tập 3 : HS làm ở phiếu học tập
HD HS cách làm:
+KL: GV đọc kết quả các bài tập trên.
GV nhận xét thi đua của hai đội
4: Củng cố, dặn dò:
-Vừa học bài gì?
-Xem lại các bài tập đã làm
-Chuẩn bị: sách Toán 1, hộp đồø dùng học
Toán để học bài:” Số 6”
Chữa bài: HS đọc kết quả bài 2
HS đọc yêu cầu bài 3:” Nối ô vuông với số thích hợp”
HS làm tương tự bài 2 Chữa bài: HS đọc kết quả vừa làm được
-HS nhắc lại
Trả lời:(Luyện tập chung)
Lắng nghe
============================
Tiết 4: THỦ CƠNG
XÉ, DÁN HÌNH VUƠNG
I MỤC TIÊU:
- Yêu cầu cần đạt:
+ Biết cách xé, dán hình vuơng.
+ Xé, dán được hình vuơng Đường xé cĩ thể chưa thẳng và bị răng cưa Hình dán
cĩ thể chưa phẳng
Trang 11 HS khéo tay:
- Xé, dán được hình vuơng Đường xé tương đối thẳng, ít răng cưa Hình dán tương đối phẳng
- Cĩ thể xé được hình vuơng cĩ kích thước khác
- Cĩ thể kết hợp vẽ trang trí hình vuơng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài mẫu về xé dán hình vuông
Giấy màu, giấy trắng, hồ, khăn lau tay
- HS: Giấy màu,hồ dán,bút chì,sách thủ công,khăn
I HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định lớp: Hát tập thể
2 Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ học tập của học sinh : Học sinh lấy dụng cụ học tập để lên bàn
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Mục tiêu : Học sinh ghi nhớ được đặc điểm
của hình vuông
Em hãy quan sát và tìm 1 số đồ vật xung
quanh mình có dạng hình vuông
Em hãy ghi nhớ đặc điểm các hình đó để
tập xé dán cho đúng hình
Hoạt động 2: Hướng dẫn xé dán hình trên
giấy trắng
Mục tiêu: Học sinh vẽ và xé hình trên giấy
nháp đúng mẫu
Quan sát bài mẫu và trả lời Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Trang 12a) Vẽ và xé hình vuông.
Bước 1: Giáo viên làm mẫu
Lấy 1 tờ giấy màu lật mặt sau đếm ô,
đánh dấu và vẽ hình vuông có cạnh 8 ô
Làm thao tác xé từng cạnh, xé xong lật
mặt màu cho học sinh quan sát hình vuông
mẫu
Bước 2: Giáo viên thao tác nhắc học sinh
lấy giấy trắng ra
c) Hướng dẫn dán hình :
- Xếp hình cân đối trước khi dán
- Dán hình bằng một lớp hồ mỏng, đều
Học sinh quan sát giáo viên làm mẫu và ghi nhớ
Học sinh kẻ ô, tập đánh dấu vẽ, xé hình vuông trên giấy trắng như giáo viên đã hướng dẫn
4) Củng cố, Dặn dò:
- Nhắc lại quy trình xé dán hình vuông
- Nhắc dọn vệ sinh
- Chuẩn bị giấy màu và đồ dùng để tiết sau dán vào vở
- Nhận xét lớp
Thứ năm ngày 22 tháng 09 năm 2016
Tiết 1: TỐN
SỐ 6 I.Mục tiêu:
- Yêu cầu cần đạt : Biết 5 thêm 1 được 6, viết được số 6 ; đọc, đếm được từ 1 đến
6 ; so sánh được các số trong phạm vi 6, biết vị trí số 6 trong dãy số từ 1 đến 6
- Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3
- HSKG: Làm được bài 4.
Trang 13II Đồ dùng dạy học:
-GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập, bảng phu ïghi bài tập 3, 4
-HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Khởi động: Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài trực tiếp
Hoạt động 2: Giới thiệu số 6 :
Bước 1: Lập số 6.
- Hướng dẫn HS xem tranh và hỏi:”Có
năm bạn đang chơi, một em khác chạy tới
Tất cả có mấy em?”
-GV yêu cầu HS:
-Sau đó cho HS quan sát tranh vẽ trong
sách và giải thích”năm chấm tròn thêm
một chấm tròn là sáu chấm tròn.; năm con
tính thêm một con tính là sáu con tính”
GV chỉ vào tranh vẽ trong sách.Yêu cầu
HS:
GV nêu:”Các nhóm này đều có số lượng
là sáu”
Bước 2: Giới thiệu chữ số 6 in và số 6
- HS xem tranh -TL:” Có tất cả 6 em”
-HS lấy ra 5 hình tròn, sau đó thêm 1 hình tròn và nói :” năm hình tròn thêm một hình tròn là sáu hình tròn”
-Vài HS nhắc lại
-Quan sát tranh
-Vài HS nhắc lại
Trang 14-GV nêu:”Số sáu được viết bằng chữ số
6”
GV giới thiệu chữ số 6 in, chữ số 6 viết
GV giơ tấm bìa có chữ số 6
Bước 3: Nhận biết thứ tự của số 6 trong
dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6.
GV hướng dẫn:
GV giúp HS:
Hoạt động 3: Thực hành
:Hướng dẫnHS làm các bài tập ở SGK
*Bài 1:
GV hướng dẫn HS viết số 6:
GV nhận xét bài viết của HS
*Bài 2: HS làm ở phiếu học tập.
GV nêu câu hỏi để HS nhận ra cấu tạo số
6.VD: Có mấy chùm nho xanh? Mấy
chùm nho chín? Trong tranh có tất cả mấy
chùm nho?
GV chỉ vào tranh và nói:” 6 gồm 5 và 1,
gồm 1 và 5”
GV KT và nhận xét bài làm của HS
*Bài 3: HS làm phiếu học tập.
GV HD HS làm bài :
GV chấm một số phiếu học tập và nhận
-HS đọc:”sáu”
HS đếm từ 1 đến 6 rồi đọc ngược lại từ 6 đến 1
HS nhận ra số 6 đứng liền sau số 5 trong dãy các số 1, 2, 3, 4,
5, 6
-HS đọc yêu cầu bài 1 :”Viết số 6”
-HS viết số 6 một hàng
-HS đọc yêu cầu” viết (theo mẫu)”
-HS viết số thích hợp vào ô trống
-HS đọc yêu cầu bài 3:” Viết số thích hợp vào ô trống”
Trang 15*Bài 4 dành cho HSKG.
Hoạt động 4: Trò chơi
Chơi các trò chơi nhận biết số lượng hoặc
thứ tự giữa các số trong phạm vi 6 bằng
các tờ bìa các chấm tròn và các số
GV nhận xét thi đua của hai đội
* Củng cố, dặn dò :
-Vừa học bài gì?
-Xem lại các bài tập đã làm
-Chuẩn bị: sách Toán 1, vở Toán, hộp đồø
dùng học Toán để học bài: “Số 7”
-HS điền số thích hợp vào ô trống rồi đọc theo thứ tự từ 1 đến 6 và từ 6 đến 1
HS thực hành chơi thi đua giữa hai đội
Trả lời (Số 6)
==========================
Tiết 2: THỂ DỤC
(đ/c Ngơ Thị Thu Hương soạn giảng)
=========================
Tiết 3 + 4: TIẾNG VIỆT
ÂM /i/
(Bài soạn theo sách thiết kế TV1.CGD trang 150)
Thứ sáu ngày 23 tháng 09 năm 2016
Tiết 1 + 2: TIẾNG VIỆT
ÂM /gi/
(Bài soạn theo sách thiết kế TV1.CGD trang 153)
Trang 16Tiết 3: TỰ NHIÊN – XÃ HỘI BẢO VỆ MẮT VÀ TAI
I Mục tiêu:
- Yêu cầu cần đạt: Nêu được các việc nên làm và khơng nên làm để bảo vệ mắt và
tai
- HSKG: Đưa ra được một số cách xử lý đúng khi gặp tình huống cĩ hại cho mắt
và tai Ví dụ: bị bụi bay vào mắt, bị kiến bị vào tai,
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong bài 4 SGK
- Vở bài tập TN&XH bài 4 Một số tranh, ảnh về các hoạt động liên quan đến mắt và tai
III Hoạt động dạy học
1.Khởi động:
2.Bài mới:
-GVGiới thiệu bài và ghi đề
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
*Mục tiêu: HS nhận ra việc gì nên làm và
không nên làm để bảo vệ mắt
*Cách tiến hành:
Bước 1:
-GV hướng dẫn HS quan sát từng hình ở
trang 10 SGK tập đặt và tập trả lời câu hỏi
cho từng hình ví dụ:
-HS chỉ vào hình đầu tiên bên trái và hỏi:
- Cả lớp hát bài: Rửa mặt như mèo
-HS hỏi và trả lời theo hướng dẫn của GV
Trang 17+Khi có ánh sáng chói chiếu vào mắt, bạn
trong hình vẽ đã lấy tay che mắt, việc làm
đó là đúng hay sai? Chúng ta có nên học
tập bạn đó không?
-GV khuyến khích HS tự đặt câu hỏi và
câu trả lời
Bước 2:
-GV gọi HS chỉ định các em có câu hỏi
hay lên trình bày trước lớp
* Kết luận:Chúng ta không nên để ánh
sáng chiếu vào mắt
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
*Mục tiêu: HS nhận ra việc gì nên làm và
không nên làm để bảo vệ tai
*Cách tiến hành:
Bước 1:
-Gv hướng dẫn HS quan sát hình/11SGK và
tập đặt câu hỏi cho từng hình.ví dụ:
-HS chỉ vào hình đàu tiên bên trái trang sách
và hỏi:
Hai bạn đang làm gì?
, Theo bạn việc làm đó là đúng hay sai?
Bước 2:
-GV cho HS xung phong trả lời
-Tiếp theo, GV lần lượt nêu các câu hỏi
-HS theo dõi
-HS thay phiên nhau tập đặt câu hỏi và trả lời