1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bai giang Toan A1 SPTN

102 554 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 700,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bai giang Toan A1 SPTN tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

MỤC LỤC

1.1 Ánh xạ 5

1.1.1 Định nghĩa ánh xạ 5

1.1.2 Ảnh và nghịch ảnh của tập con 5

1.1.3 Đơn ánh, toàn ánh, song ánh, ánh xạ đồng nhất 6

1.1.4 Tích của các ánh xạ 7

1.1.5 Ánh xạ ngược 8

1.1.6 Thu hẹp và mở rộng của một ánh xạ 9

1.2 Phép thế 9

1.2.1 Khái niệm phép thế 9

1.2.2 Phép nhân phép thế bậc n 10

1.2.3 Dấu của phép thế 11

2 MA TRẬN VÀ ĐỊNH THỨC 13 2.1 Ma trận 13

2.1.1 Khái niệm về ma trận 13

2.1.2 Các ma trận đặc biệt 13

2.1.3 Các phép toán ma trận 14

2.1.4 Các phép biến đổi sơ cấp trên ma trận, Ma trận bậc thang 18 2.2 Định thức 20

2.2.1 Khái niệm định thức 20

2.2.2 Cách tính định thức cấp 3 21

2.2.3 Các tính chất của định thức 22

2.2.4 Khai triển định thức 23

2.2.5 Định lí Laplace 24

2.2.6 Định thức của tích các ma trận vuông 25

Trang 3

2.3 Ma trận nghịch đảo 26

2.3.1 Khái niệm ma trận nghịch đảo 26

2.3.2 Các tính chất của ma trận nghịch đảo 27

2.3.3 Các phương pháp tìm ma trận nghịch đảo 27

2.4 Hạng của ma trận 29

2.4.1 Khái niệm hạng của ma trận 29

2.4.2 Các phương pháp tìm hạng của ma trận 30

3 HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH 32 3.1 Hệ phương trình tuyến tính tổng quát 32

3.1.1 Các khái niệm cơ bản về hệ phương trình tuyến tính 32

3.1.2 Nghiệm của hệ phương trình tuyến tính tổng quát 33

3.1.3 Hệ phương trình tương đương, các phép biến đổi tương đương 33

3.2 Hệ phương trình tuyến tính Cramer 34

3.2.1 Định nghĩa 34

3.2.2 Định lý Cramer 34

3.3 Giải hệ phương trình tuyến tính bằng biến đổi sơ cấp 35

3.3.1 Điều kiện có nghiệm của hệ phương trình tuyến tính 35

3.3.2 Phương pháp Gauss giải hệ phương trình tuyến tính 36

3.3.3 Giải và biện luận hệ phương trình tuyến tính 39

3.4 Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất 40

3.4.1 Định nghĩa 40

3.4.2 Hệ nghiệm cơ bản 40

3.4.3 Liên hệ nghiệm với hệ phương trình tuyến tính tổng quát 41 4 KHÔNG GIAN VECTƠ 43 4.1 Khái niệm không gian vectơ 43

4.1.1 Định nghĩa 43

4.1.2 Một số ví dụ 44

4.1.3 Một số tính chất đơn giản của không gian vectơ 45

4.2 Cơ sở và số chiều 46

4.2.1 Tổ hợp tuyến tính 46

4.2.2 Hệ sinh 47

4.2.3 Độc lập tuyến tính và phụ thuộc tuyến tính 47

Trang 4

4.2.4 Cơ sở 49

4.2.5 Số chiều 49

4.2.6 Tọa độ của một véc tơ đối với một cơ sở 50

4.2.7 Đổi cơ sở và phép biến đổi tọa độ 50

4.3 Không gian vectơ con 52

4.3.1 Khái niệm không gian vectơ con 52

4.3.2 Giao và tổng của các không gian vectơ con 52

4.3.3 Không gian con sinh bởi một hệ véc tơ 53

5 ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH 54 5.1 Ánh xạ tuyến tính 54

5.1.1 Định nghĩa 54

5.1.2 Đồng cấu, tự đồng cấu 54

5.1.3 Ví dụ về ánh xạ tuyến tính 54

5.1.4 Các tính chất của ánh xạ tuyến tính 55

5.1.5 Sự xác định của ánh xạ tuyến tính 56

5.1.6 Ảnh và hạt nhân của ánh xạ tuyến tính 57

5.2 Ma trận của ánh xạ tuyến tính 58

5.2.1 Định nghĩa 58

5.2.2 Tính chất 59

5.3 Giá trị riêng và vectơ riêng 59

5.3.1 Định nghĩa 59

5.3.2 Bài toán tìm giá trị riêng và vectơ riêng 60

6 DẠNG SONG TUYẾN TÍNH – DẠNG TOÀN PHƯƠNG 62 6.1 Dạng song tuyến tính 62

6.1.1 Định nghĩa 62

6.1.2 Ma trận, hạng và biểu thức tọa độ của dạng song tuyến tính 63

6.2 Dạng toàn phương 63

6.2.1 Định nghĩa 63

6.2.2 Định nghĩa 64

6.2.3 Ma trận, hạng, biểu thức tọa độ của dạng toàn phương 64

6.2.4 Dạng chính tắc của một dạng toàn phương 65

6.2.5 Phương pháp Lagrange 65

Trang 5

6.2.6 Dạng toàn phương xác định 68

6.2.7 Bất đẳng thức Cauchy - Schwartz 69

BÀI TẬP 71 1 Ánh xạ, Phép thế 72 1.1 Ánh xạ 72

1.2 Phép thế 75

2 Ma trận, Định thức 70 2.1 Ma trận, các phép toán trên ma trận 70

2.2 Định thức 71

2.3 Ma trận nghịch đảo 72

2.4 Hạng của ma trận 74

3 Hệ phương trình tuyến tính 75 3.1 Hệ phương trình Cramer 75

3.2 Hệ phương trình tuyến tính tổng quát - Hệ thuần nhất 76

3.3 Giải và biện luận hệ phương trình tuyến tính 77

4 Không gian vectơ 79 4.1 Không gian vectơ - Cơ sở, tọa độ và số chiều 79

4.2 Ma trận chuyển cơ sở, biến đổi tọa độ 81

4.3 Không gian vectơ con 83

5 Ánh xạ tuyến tính 85 5.1 Ánh xạ tuyến tính 85

5.2 Ma trận của ánh xạ tuyến tính 86

5.3 Giá trị riêng và vectơ riêng 88

6 Dạng toàn phương 91 6.1 Dạng song tuyến tính 91

6.2 Dạng toàn phương 92

Tài liệu tham khảo 94

Trang 6

CHƯƠNG 1ÁNH XẠ - PHÉP THẾ

1.1 Ánh xạ

Định nghĩa 1.1.1 Cho X và Y là hai tập hợp tuỳ ý khác rỗng Ánh xạ f từtập hợp X vào tập hợp Y, ký hiệu bởi f : X → Y, là một quy tắc đặt tươngứng mỗi phần tử x ∈ X với một phần tử xác định y ∈ Y Phần tử y được gọi

là ảnh của phần tử x, ký hiệu y = f (x) hoặc x 7→ y Tập hợp X được gọi làtập xác định hay tập nguồn, tập hợp Y gọi là tập giá trị hay tập đích của ánh

2) Tương ứng f : {1, 2, 3} → {a, b} cho bởi f (1) = f (2) = a, f (3) = c

3) Tương ứng f : N → N cho bởi n 7→ f (n) = 2n

4) Tương ứng f : R → R cho bởi x 7→ f (x) = sin x

5) Tương ứng f : R → R cho bởi x 7→ f (x) = ex

6) Tương ứng f : R → R cho bởi x 7→ f (x) = 2x + 3

7) Tương ứng f : [a, b] → [c, d] cho bởi x 7→ f (x) = c−da−bx + ad−bca−b

Định nghĩa 1.1.3 Cho f : X → Y là một ánh xạ từ X vào Y; A ⊆ X là tậpcon của X; B ⊆ Y là tập con của Y Ta gọi ảnh của A bởi f là một tập concủa Y được xác định bởi

f (A) = {f (x) | x ∈ A}

Trang 7

Đặc biệt f (X), ảnh của tập xác định X , được gọi là miền giá trị hay là ảnhcủa ánh xạ f và ký hiệu bởi Im(f ) Như vậy:

Im(f ) = {y ∈ Y | ∃x ∈ X : y = f (x)} ⊆ Y

Nghịch ảnh của tập conB ⊆ Y bởi ánh xạ f là tập con của X xác định bởi:

Nói riêng, f−1(Y ) = X là tập xác định của ánh xạ f

Chú ý rằng, f−1(B) , B 6= ∅ có thể là tập rỗng.

Định nghĩa 1.1.4 Cho f : X → Y là ánh xạ Ta nói:

a) f là đơn ánh nếu hai phần tử bất kỳ khác nhau thuộc tập xác định sẽ cóảnh khác nhau qua f Nói cách khác, f là đơn ánh khi và chỉ khi:

∀x1, x2 ∈ X : x1 6= x2 ⇒ f (x1) 6= f (x2);

hay ∀x1, x2 ∈ X : f (x1) = f (x2) ⇒ x1 = x2;

hay phương trình f (x) = y của ẩn x có nhiều nhất 1 nghiệm với mọi y ∈ Y.b) f là toàn ánh nếu mỗi phần tử thuộc tập giá trị sẽ có tạo ảnh thuộc tậpxác định của f Nói cách khác, f là toàn ánh khi và chỉ khi:

hay phương trình f (x) = y của ẩn x có ít nhất 1 nghiệm với mọi y ∈ Y.c) f là song ánh nếu f vừa đơn ánh và vừa toàn ánh Nói cách khác, mỗiphần tử thuộc tập giá trị đều có một tạo ảnh duy nhất thuộc tập xác định của

f, tức là:

∀y ∈ Y, ∃!x ∈ X : f (x) = y;

hay phương trình f (x) = y của ẩn x có nghiệm duy nhất với mọi y ∈ Y.Ánh xạ f : X → X cho bởi f (x) = x, ∀x ∈ X được gọi là ánh xạ đồng nhấttrên tập X, ký hiệu bởi idX Ta có idX là song ánh Trường hợp X =R là tập

số thực thì idR chính là hàm số bậc nhất thông thường: y = x Giả sử X ⊆ Y,khi đó ánh xạ f : X → Y cho bởi f (x) = x, ∀x ∈ X được gọi là ánh xạ nhúngtập con X vào tập Y

Trang 8

Ví dụ 1.1.5 1) Ánh xạ f : R → R cho bởi x 7→ sin x không đơn ánh, khôngtoàn ánh.

2) Ánh xạ f :R → R cho bởi x 7→ ex là đơn ánh và không toàn ánh

3) Ánh xạ f : {1, 2} → {a, b, c} cho bởif (1) = a, f (2) = c là đơn ánh nhưngkhông toàn ánh

4) Ánh xạ f :R → R cho bởi x 7→ 2x + 3 là song ánh

5) Ánh xạ f :N → N∗ cho bởi n 7→ n + 1 là song ánh

Một số hình ảnh minh họa ánh xạ, đơn ánh, toàn ánh, song ánh:

Trang 9

sang một số hữu hạn ánh xạ cho trước và ký hiệu k ◦ g ◦ f có ý nghĩa hoàntoàn xác định.

b) Giả sử f : X → Y và g : Y → Z là các ánh xạ, ta có:

- Nếu f và g đều là đơn ánh thì g ◦ f là đơn ánh

- Nếu f và g đều là toàn ánh thì g ◦ f là toàn ánh

- Nếu f và g đều là song ánh thì g ◦ f là song ánh

c) Nếu f : X → Y là đơn ánh thì f : X → Im(f ) sẽ là toàn ánh và do đó

Phép chứng minh ba tính chất trên xem như những bài tập

Định nghĩa 1.1.9 Giả sử f : X → Y là một ánh xạ Nếu tồn tại một ánh xạ

f

Nhận xét 1.1.10

1) Ánh xạ ngược của một ánh xạ nếu có thì duy nhất

Thật vậy, giả sử ánh xạ f có các ánh xạ ngược là g và k Khi đó, ta có

Từ nhận xét trên, nếu f có ánh xạ ngược là g : Y → X thì ta ký hiệu

2) Ánh xạ f−1 cũng là ánh xạ ngược của f hay f−1−1 = f

Vậy f và f−1 là cặp ánh xạ ngược của nhau Nói riêng, khi Y = X và

f−1 = f nghĩa là f−1(x) = f (x) , ∀x ∈ X thì f được gọi là ánh xạ đối hợp.Định lí 1.1.11 Ánh xạ f : X → Y có ánh xạ ngược khi và chỉ khi f là mộtsong ánh

Chứng minh Giả sử f : X → Y là song ánh Thế thì với bất kỳ y ∈ Y, tồn tạiduy nhất một phần tử x ∈ X sao cho f (x) = y Do đó, ánh xạ g : Y → X xácđịnh bởi:g (y) = xlà ánh xạ ngược của ánh xạf Thật vậy, với∀x ∈ X; ∀y ∈ Y,

ta có:

(g ◦ f ) (x) = g (f (x)) = x; (f ◦ g) (y) = f (g(y)) = y

Ngược lại, giả sử f : X → Ycó ánh xạ ngược là g : Y → X, ta chứng minh

f (x1) = f (x2) ⇒ g (f (x1)) = g (f (x2)) ⇒ idX(x1) = idX(x2) ⇒ x1 = x2

Trang 10

Do đó f là đơn ánh Bây giờ giả sử y ∈ Y, khi đó tồn tại phần tử x = g(y) ∈ X

sao cho

hay f là toàn ánh Vậyf : X → Y là song ánh và định lý được chứng minh

Ví dụ 1.1.12 1) Ánh xạ f : R∗ → R∗ xác định bởif (x) = 1x là ánh xạ đốihợp tức f = f−1

2) Ánh xạ f : R → R cho bởi f (x) = x3 có ánh xạ ngược là f−1 : R → R

cho bởi f−1(x) = √3

x

3) Ánh xạ f : −π2;π2 → [−1; 1] cho bởi f (x) = sin x có ánh xạ ngược là

f−1 : [−1; 1] → −π2;π2 cho bởi f−1(x) = arcsin x

Nhận xét 1.1.13 1) Nếu f : X → Y là song ánh thì ánh xạ f−1 ◦ f là ánh

xạ đồng nhất trên X, tức là f−1 ◦ f = idX Tương tự f ◦ f−1 = idY là ánh xạđồng nhất trên Y

2) Nếu f : X → Y,g : Y → Z là các song ánh thì g ◦ f cũng là song ánh và

ta có công thức tính nghịch đảo của song ánh tích:

(g ◦ f )−1 = f−1 ◦ g−1

Phép chứng minh chúng xem như những bài tập dành cho bạn đọc

Định nghĩa 1.1.14 Giả sử f : X → Y là một ánh xạ,A ⊂ X là tập con thực

sự của X Ánh xạ g : A → Y cho bởi g (x) = f (x) ; ∀x ∈ A gọi là thu hẹp củaánh xạ f : X → Y vào tập con A của X, ký hiệu bởi g = fA

h (x) = f (x) ; ∀x ∈ X

được gọi là mở rộng của ánh xạ f : X → Y lên tập X0

Chú ý rằng, với một ánh xạ f : X → Y cho trước có thể tồn tại nhiều mởrộng của nó ngay cả khi tập X0 được hoàn toàn xác định

1.2 Phép thế

Định nghĩa 1.2.1 Cho X = {0, 1, 2, , n}là một tập hợp có n phần tử Mộtsong ánh f : X → X được gọi là phép thế bậc n (trên X) Ký hiệu Sn là tập

Trang 11

trong đó (f (1), , f (n)) là một hoán vị của (1, 2, , n).

Ngược lại, nếu (f (1), , f (n)) là một hoán vị của (1, 2, , n) thì ánh xạ

Trang 12

1.2.3 Dấu của phép thế

Định nghĩa 1.2.6 Cho f là phép thế bậc n Cặp (f (i), f (j)) , 1 ≤ i < j ≤ n

gọi là một nghịch thế của f nếu f (i) > f (j)

Số các nghịch thế của f được ký hiệu bởi N (f )

Phép thế f được gọi là phép thế chẵn nếu sign(f) = 1 và trong trường hợpngược lại nếu sign(f) = −1 thì ta nói f là phép thế lẻ

Ví dụ 1.2.7 Phép thế đồng nhất e bậcn trên X là phép thế chẵn vì số nghịchthế của nó bằng 0, tức là N (e) = 0, do đó sign(e) = 0

Sử dụng định nghĩa dấu của phép thế, ta thu được

Trang 13

b) Trường hợp n là số chẵn: Số nghịch thế của f là tổng của n2 số lẻ sau

Trang 14

• Ma trận A còn được viết đơn giản dưới dạng A = [aij]m×n.

• Hai ma trận cùng cấp A = [aij]m×n và B = [bij]m×n được gọi là bằng nhaunếu aij = bij, ∀i = 1, , m; ∀j = 1, 2, , n

• Ma trận cấp n × n (số hàng = số cột) được gọi là ma trận vuông cấp n.Các phần tử a11, a22, , ann gọi là các phần tử nằm trên đường chéo chính của

Trang 15

chéo chính bằng 1 và nằm ngoài đường chéo chính đều bằng 0

Ma trận tam giác: là ma trận tam giác trên hoặc ma trận tam giác dưới

Ma trận đối của ma trận A = [aij]m×n là ma trận −A = [−aij]m×n

a Phép cộng hai ma trận cùng cấp:

Cho các ma trận cùng cấp A = [aij]m×n và B = [bij]m×n Tổng của các matrận A và B là ma trận cùng cấp C = [cij]m×n trong đó:

iv) A + (- A) = (- A) + A = O; trong đó - A là ma trận đối của A.Phép trừ ma trận cùng cấp

Cho A, B là các ma trận cùng cấp, ta định nghĩa: A – B = A + (- B)

Trang 16

Cho ma trận A = [aij]m×n và λ ∈ K Tích của λ ∈ K với A là ma trận

B = [bij]m×n với bij = λaij, ∀i = 1, , m; j = 1, , n Như vậy:

Từ các định nghĩa phép cộng các ma trận và phép nhân một số với ma trận,

ta kiểm chứng được các tính chất sau:

Tính chất của phép nhân một số với một ma trận

Chú ý: Để thực hiện phép nhân ma trận với ma trận theo định nghĩa, ta cầnlưu ý mấy điểm sau

+) Tích AB có nghĩa khi và chỉ khi số cột của ma trận đứng trước (ma trận

A) bằng số hàng của ma trận đứng sau (ma trận B)

+) Cấp của ma trận AB (khi có nghĩa): Cấp của ma trận AB có số hàngbằng số hàng của ma trận đứng trước và số cột bằng số cột của ma trận đứngsau

Trang 17

+) Các phần tử của AB được tính theo quy tắc: Phần tử cij thuộc hàng i

và cột j của ma trận AB là tích vô hướng của hàng thứ i của ma trận đứngtrước và cột j của ma trận đứng sau

Giải Trong trường hợp này tích AB (hay BA) có nghĩa vì số cột của A bằng

số hàng của B ( Số cột của B bằng số dòng của A) Ta có:

Để tính các phần tử thuộc dòng thứ nhất của AB, ta lấy dòng thứ nhất của A

nhân với lần lượt các cột của B theo quy tắc vô hướng

Để tính các phần tử thuộc dòng thứ hai của AB ta lấy dòng thứ hai của A

nhân với lần lượt các cột của B

Trang 18

Giải Ta có thể tính được AB nhưng lại không thể tính BA và

Phép luỹ thừa ma trận vuông

Cho A là ma trận vuông cấp n và m là số tự nhiên tuỳ ý Giả sử k = 0, khi

đó quy ước A0 = In Giả sử k > 0, khi đó định nghĩa:

Trang 19

iii) Nếu A là ma trận tuỳ ý, λ ∈ K thì (λA)T = λAT.

Chứng minh Ta chỉ chứng minh tính chất i) Giả sửA = [aij]vàB = [bjk] , AT =

a Các phép biến đổi sơ cấp

Cho ma trận A trên K Các phép biến đổi sơ cấp các hàng của ma trận A

là các phép biến đổi sau:

1) Đổi vị trí hai hàng của ma trận A

Trang 20

2) Nhân một hàng của ma trận A với một số λ 6= 0 nghĩa là tất cả các phần

tử của hàng đó được nhân với số λ

3) Cộng vào hàng thứ i với bội λ của hàng thứ j của A

Tương tự ta có các phép biến đổi sơ cấp trên các cột của ma trận A

Nếu ma trận B nhận được từ ma trận A nhờ các phép biến đổi sơ cấp cáchàng (cột) của A thì ta nói A tương đương với B, kí hiệu A ≈ B

b Ma trận bậc thang

Cho ma trận A = [aij] cấp m × n Hàng thứ i của A gọi là hàng không nếutất cả các phần tử của hàng đó đều bằng 0 tức là ai j = 0, j = 1, 2, , n

Phần tử ai j được gọi là phần tử đầu tiên khác 0 của hàng thứ i nếu ai k = 0

khác 0 của cột được định nghĩa tương tự

Ma trận A gọi là ma trận bậc thang nếu nó có các tính chất sau:

i) Nếu hàng thứ i của A bằng không thì hàng thứ i + 1 của A cũng bằngkhông

ii) Nếu các phần tử đầu tiên khác không của hai hàng thứ ivà i + 1 của A

Định lí 2.1.6 (Định lí biến đổi ma trận về dạng bậc thang) Mọi ma trận đều

có thể đưa về dạng bậc thang bằng các phép biến đổi sơ cấp hàng Nói cáchkhác, mọi ma trận đều tương đương với một ma trận dạng bậc thang

Chứng minh Giả sử A là ma trận cỡ m × n Ta chứng minh quy nạp theo m

Giả sử m > 1 và định lí đúng với mọi ma trận có (m − 1) hàng Nếu A là

ma trận không thì nó là ma trận dạng bậc thang Giả thiết A khác ma trậnkhông Giả sử ji là cột đầu tiên của A khác không Nhờ phép đổi chỗ các hàng

ta giả thiết a1ji 6= 0

Cộng vào hàng thứ i của A, với bội −aiji

Trang 21

thang nhờ các phép biến đổi sơ cấp hàng Do đó, ma trận A cũng được đưa

về dạng bậc thang nhờ các phép biến đổi sơ cấp hàng Định lí được chứngminh

2.2 Định thức

Định nghĩa 2.2.1 Định thức của ma trận vuông A cấp n, ký hiệu là det(A)

hay |A|, được tính bằng công thức

nên định thức

a11 a12

a21 a22

Trang 22

Quy tắc 2:

Bước 1: Viết bổ sung cột 1 và cột 2 vào bên phải cột 3 của ma trận A.Bước 2: Tổng của các tích nằm trên đường nét liền trừ cho tổng của các tíchnằm trên đường nét đứt đoạn - - -

Trang 23

Ta thừa nhận các tính chất sau của định thức.

i) Định thức của ma trận vuông A không thay đổi qua phép chuyển vị,tức là

A0

=

2 1 3

0 3 1

6 1 5

=

Ngày đăng: 27/01/2018, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Thành Quang, Lê Quốc Hán; Giáo trình Toán A1 (Đại số tuyến tính), NXB Trường ĐH Vinh, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Toán A1 (Đại số tuyến tính)
Tác giả: Nguyễn Thành Quang, Lê Quốc Hán
Nhà XB: NXB Trường ĐH Vinh
Năm: 2013
[2] Nguyễn Văn Giám, Mai Quý Năm, Nguyễn Hữu Quang, Nguyễn Sum, Ngô Sỹ Tùng; Toán cao cấp, Tập 1, Đại số tuyến tính ; NXBGD; 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán cao cấp, Tập 1, Đại số tuyến tính
Tác giả: Nguyễn Văn Giám, Mai Quý Năm, Nguyễn Hữu Quang, Nguyễn Sum, Ngô Sỹ Tùng
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1998
[7] Lê Tuấn Hoa, Đại số tuyến tính qua các ví dụ và bài tập, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại số tuyến tính qua các ví dụ và bài tập
Tác giả: Lê Tuấn Hoa
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
[10] R. B. Bapat, Linear algebra and linear models, Third edition, Springer, New York 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Linear algebra and linear models
Tác giả: R. B. Bapat
Nhà XB: Springer
Năm: 2012
[3] Nguyễn Quý Dy, Nguyễn Sum, Ngô Sỹ Tùng, Bài tập Toán cao cấp - Đại số tuyến tính, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1999 Khác
[4] Nguyễn Đình Trí (Chủ biên); Toán học cao cấp, Tập 1, Đại số và Hình học giải tích; NXB Giáo dục, Hà Nội, 2003 Khác
[5] Trần Văn Hạo, Đại số tuyến tính, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1971 Khác
[6] Trần Văn Hạo, Hoàng Kỳ, Bài tập Đại số, NXB ĐH-THCN, Hà Nội, 1980 Khác
[8] Nguyễn Hữu Việt Hưng, Đại số tuyến tính, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004.Tiếng Anh Khác
[9] Allaire, Grégoire, Kaber, Sidi Mahmoud, Numerical linear algebra, Springer, New York, 2008 Khác
[11] Fuhrmann, A. Paul, Polynomial approach to linear algebra, Second edition.Springer, New York, 2012 Khác
[12] R. Kaye, R. Wilson, Linear Algebra, Oxford Sicence Publications, 1997 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN