Câu 1: Kim loại Fe không tan được trong dung dịch chất nào sau đây?. Câu 3: Nguyên tố hoá học nào sau đây không có trong hợp chất amin?. Câu 4: Để tách kim loại Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Ag
Trang 1SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĐC
Giáo viên biên soạn: Lê Trần Đức Trọng
Điện thoại: 0916276024
ĐỀ ÔN TẬP THPT QUỐC GIA NĂM 2017 MÔN: HOÁ HỌC
THỜI GIAN: 50 Phút
Cho nguyên tử khối một số nguyên tố như sau: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; S = 32; Na = 23;
K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Ba = 137; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108.
Câu 1: Kim loại Fe không tan được trong dung dịch chất nào sau đây?
Câu 2: Chất nào sau đây tác dụng với nước brom ở điều kiện thường tạo ra kết tủa trắng?
Câu 3: Nguyên tố hoá học nào sau đây không có trong hợp chất amin?
Câu 4: Để tách kim loại Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Ag và Cu mà không thay đổi khối lượng
Ag ban đầu ta có thể dùng lượng dư dung dịch nào sau đây?
Câu 5: Thuỷ phân este C2H5COOCH3 bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được sản phẩm là
C CH3COONa và C2H5OH D C2H5COONa và CH3OH
Câu 6: Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn không thu được chất nào sau đây?
Câu 7: Cho các chất sau: vinyl axetat, glucozơ, fructozơ, triolein, anilin Số chất làm mất màu nước brom là
Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Kim loại Au dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại.
B Tính dẻo là tính chất vật lí chung của các kim loại.
C Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là Cr.
D Kim loại có tính chất hoá học chung là tính oxi hoá.
Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 9,6 gam bột Cu bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) Sau phản ứng thu được V lit khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là
Câu 10: Chất nào sau đây vừa bị thuỷ phân được trong môi trường axit, vừa bị thuỷ phân trong môi trường kiểm đun nóng ?
Câu 11: Cho các chất: HCOOCH3, C2H5OH, CH3COOH Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất trên là
A HCOOCH3 < CH3COOH < C2H5OH B HCOOCH3 < C2H5OH < CH3COOH
Trang 2C CH3COOH< C2H5OH < HCOOCH3 D CH3COOH < HCOOCH3 < C2H5OH.
Câu 12: Cho chuỗi phản ứng sau: Xenlulozơ X Y CH3COOC2H5 (mỗi mũi tên là
một phản ứng hoá học) Chất Y là
Câu 13: Cho phản ứng sau: Fe + CuSO4 (dd) FeSO4 (dd) + Cu Phát biểu nào sau đây đúng
?
A Fe oxi hoá Cu2+ thành Cu B Fe có tính khử yếu hơn Cu.
C Cu2+ oxi hoá Fe thành Fe2+ D Cu2+ có tính oxi hoá yếu hơn Fe2+
Câu 14: Trường hợp nào sau đây có xuất hiện ăn mòn điện hoá học?
A Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HCl.
B Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4
C Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3
D Đốt bột Fe trong bình khí Cl2
Câu 15: Cho các kim loại sau: Na, Al, Fe, Cu, Ba Có bao nhiêu kim loại có thể tan được trong
dung dịch NaOH ?
Câu 16: Cho các chất sau: CH3CH2NH2, H2N-[CH2]4CH(NH2)COOH, ClH3N-CH2-COOH,
CH3COOH, H2N-CH2-COONa Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng là
Câu 17: Cho các dung dịch sau: HNO3, H2SO4 loãng, AgNO3, CuSO4 Cho bột sắt dư lần lượt vào từng dung dịch trên Số trường hợp thu được muối sắt (II) là
Câu 18: Tính chất vật lí nào sau đây của kim loại không do electron tự do gây ra?
A Dẫn điện B Dẫn nhiệt C Khối lượng riêng D Ánh kim Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amino axit X thu được 0,1 mol N2 Mặt khác lấy
15,6 gam X cho tác dụng hết với dung dịch HCl rồi cô cạn cẩn thận thu thu được 26,55 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo thu gọn của X có thể là
A H2N-CH2-CH2-COOH B H2N-CH2-CH(NH2)COOH
C H2N-[CH2]2CH(NH2)COOH D HOOC-[CH2]2CH(NH2)COOH
Câu 20: Cho m gam bột sắt vào một lượng dung dịch AgNO3 dư khuấy đều Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và chất rắn Y Hoà tan hoàn toàn Y bằng dung
dịch HNO3 loãng (dư) thu được 4,48 lit NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là
Câu 21: Lên men m kg gạo chứa 80% tinh bột điều chế được 10 lít rượu (ancol) etylic 36,80 Biết hiệu suất cả quá trình điều chế là 50% và khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml Giá trị của m là
A 8,100 B 12,960 C 20,250 D 16,200 Câu 22: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ ta có các nhận xét sau:
(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH
(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc
(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit
Trang 3(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.
(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng
Trong các nhận xét trên, số nhận xét không đúng là
A 2 B 4 C 5 D 3
Câu 23: Cho phương trình phản ứng: X + HNO3 Fe(NO3)3+ NO + H2O Có thể có bao nhiêu
hợp chất X chứa 2 nguyên tố thỏa mãn phương trình trên ?
A 4 B 3 C 5 D 2
Câu 24: Khi nung nóng than cốc với CaO, CuO, FeO, PbO ở nhiệt độ cao thì phản ứng xảy ra với
các chất nào sau đây?
Câu 25: Cao su buna-N được tạo ra do phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,3-đien với acrilonitrin.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng cao su buna-N với không khí vừa đủ (chứa 80% N2 và 20% O2 về thể tích), sau đó đưa hỗn hợp sau phản ứng về 136,5oC thu được hỗn hợp khí và hơi Y (chứa 14,41% CO2 về thể tích) Tỷ lệ số mắt xích giữa buta-1,3-đien và acrilonitrin là
A 2:1 B 3:2 C 1:2 D 2:3.
Câu 26: Dung dịch X chứa KOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M Dung dịch Y gồm H2SO4 0,25M và HCl
0,75M Thể tích dung dịch X cần vừa đủ để trung hòa 40 ml dung dịch Y là
A 0,063 lit B 0,125 lit C 0,15 lit D 0,25 lit Câu 27: Trong quá trình luyện gang thành thép người ta có cho thêm quặng Đôlômit Việc sử dụng
quặng Đôlômit có tác dụng gì?
A Làm cho oxit sắt dễ nóng chảy B Loại bẩn SiO2 và P2O5
C Luyện thêm Mg , Ca vào thép D Chế tạo thép đặc biệt.
Câu 28: Đốt m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Mg, Zn trong oxi thu được 29,7 gam hỗn hợp chất rắn
Y Hòa tan hết Y bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 17,92 lit khí NO2 (đktc) Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch Z chứa 84,1 gam muối
và khí SO2 Biết rằng NO2 và SO2 là các sản phẩm khử duy nhất của HNO3 và H2SO4 Giá trị của m là
A 23,3 B 20,1 C 26,5 D 20,9.
Câu 29: Thủy phân hoàn toàn 0,01 mol saccarozo và 0,02 mol mantozo trong môi trường axit , với
hiệu suất đều là 60% theo mỗi chất thu được dung dịch X Trung hòa dung dịch X thu được dung dịch Y, đem dung dịch Y toàn bộ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag Giá trị của m là
A 9,504 B 6,480 C 8,208 D 7,776.
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được hỗn hợp gồm 2 khí CO2 và NO2 (NO2 là sản phẩm khử duy nhất của HNO3) có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 22,909 Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp ban đầu là
A 43,14% B 44,47% C 56,86% D 83,66% Câu 31: Phản ứng nào sau đây là không đúng ?
A Fe3O4 + 4H2SO4 đặc FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
B 3FeO + 10HNO3 loãng 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
C 2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + 2HCl + S
D 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3
Trang 4Câu 32: Cho một lượng hỗn hợp gồm CuO , Fe2O3 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2 muối có
tỉ lệ mol là 1 : 1 Phần trăm khối lượng CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp lần lượt là
Câu 33: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit benzoic, axit ađipic, axit oxalic tác dụng vừa
đủ với dung dịch NaOH thu được a gam muối Cũng cho m gam hỗn hợp X nói trên tác dụng với Ca(OH)2 vừa đủ thu được b gam muối Biểu thức liên hệ giữa m, a và b là
A 3m = 22b-19a B 3m = 11b-10a
C 8m = 19a-11b D 9m = 20a-11b
Câu 34: Cho 10 ml dung dịch muối Canxi tác dụng với lượng dư dung dịch Na2CO3 , lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 0,28g chất rắn Nồng độ mol của ion canxi trong dung dịch ban đầu là
A 0,5M B 0,05M C 0,70M D 0,28M.
Câu 35: Cho 9,3 gam chất X có công thức phân tử C3H12N2O3 đun nóng với 2 lít dung dịch KOH 0,1M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được một chất khí làm quỳ tím ẩm đổi thành xanh và dung dịch Y chỉ chứa chất vô cơ Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng chất rắn khan là
A 10,375 gam B 9,950 gam C 13,150 gam D 10,350 gam Câu 36: Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ mol Thêm 1 hỗn hợp gồm
0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm ba kim loại Cho m gam Y vào HCl dư giải phóng 0,07 gam khí Nồng độ của mỗi muối
ban đầu là
Câu 37: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 trong môi trường axit thu được 2 sản phẩm
hữu cơ X và Y Biết Y có thể được tạo ra từ quá trình lên men X ở điều kiện thích hợp Tên gọi của
X là
A ancol etylic B axit fomic C axit axetic D etyl axetat Câu 38: Cho khí CO đi qua m gam Fe2O3 nung nóng thì thu được 10,68g chất rắn A và khí B Cho toàn bộ khí B hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy tạo ra 3 gam kết tủa Giá trị của m là
A 11,16 B 11,58 C 12,0 D 12,2.
Câu 39: Cho X và Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một aminoaxit no
mạch hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam Nếu cho 0,15 mol Y tác
dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được khối lượng chất rắn khan là
A 98,9 gam B 87,3 gam C 94,5 gam D 107,1 gam Câu 40: Cho 5,76 gam hỗn hợp X gồm FeS2, CuS, và Fe(NO3)2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc nóng Sau phản ứng thấy thoát ra 5,376 lit hỗn hợp khí Y (đktc) gồm NO2, SO2 và dung dịch Z có chứa ion SO42- CHo dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Z thu được 8,85 gam kết tủa T Lọc tách kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 7,86 gam chất rắn E Trong E oxi chiếm 27,481% về khối lượng Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
-HẾT -ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Trang 5Câu 1: B
Câu 2: B
Câu 3: D
Câu 4: B
Câu 5: D
Câu 6: B
Câu 7: A
Câu 8: B
Câu 9: C
3Cu + 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
0,15 mol 0,1 mol
VNO = 2,24 lit
Câu 10: D
Câu 11: B
Câu 12: A
Câu 13: C
Câu 14: B
Câu 15: A
Các kim loại Na, Al, Ba Trong đó Na, Ba không phản ứng với NaOH mà do tác dụng với
nước có trong dung dịch
Câu 16: A
Gồm các chất sau: H2N-[CH2]4CH(NH2)COOH, ClH3N-CH2-COOH, CH3COOH
Câu 17: C
Câu 18: C
Câu 19: B
Ta có nX : nN2 = 1 : 1 nên trong X có 2 nguyên tử N, hay 2 nhóm NH2
Do đó: X + 2HCl Muối
nX = 0,5nHCl = 0,15 mol MX = 104
Câu 20: A
Áp dụng phương pháp bảo toàn electron ta có: 3nFe = 3nNO
m = 56.0,2 = 11,2 gam
Câu 21: B
Ta có:
m162.0, 368.10.0,8
92.0,5.0,8 12,96 kg
Câu 22: C
Câu 23: D
Đó là 2 chất: FeO; Fe3O4
Câu 24: D
Lưu ý: Với CaO có phản ứng: CaO + 3C CaC2 + CO
Câu 25: C
CH2 =CH-CH=CH2 + CH2=CH-CN Cao su buna-N Do đó ta dùng phương pháp quy
đổi quy cao su buna –N thành CH2 =CH-CH=CH2 (C4H6) và CH2=CH-CN (C3H3N).Vậy đốt Cao su buna-N coi như đốt C4H6 và C3H3N
C4H6 + 5,5O2 4CO2 + 3H2O
a mol 5,5a 4a 3a
2C3H3N + 7,5O2 6CO2 + 3H2O + N2
b mol 3,75b 3b 1,5b 0,5b
Coi n không khí = 1 mol nO2 pư =0,2 mol ; nN2 =0,8 mol
Vì ở nhiệt độ 136,50C nên H2O cũng ở thể khí ( hơi ) Vậy :
Trang 6Tổng số mol CO2 = (4a + 3b) mol
Tổng số mol H2O = (3a + 1,5b) mol
Tổng số mol N2 = (0,5b + 0,8) mol
Tổng số mol khí sau phản ứng = (4a + 3b) +3a + 1,5b) + (0,5b + 0,8) = (7a + 5b +0,8) mol Trong cùng điều kiện % về thể tích cũng là % về số mol
Ta có hệ phương trình như sau:
Tỉ lệ số mol C4H6 và C3H3N cũng chính là tỉ lệ mắt xích giữa buta-1,3-đien và acrilonitrin
Câu 26: B
Để trung hòa thì nOH = nH+
VX (CKOH + 2CBa(OH)2) = 40.(CHCl + 2CH2SO4 ) VX = 125 ml = 0,125 lit
Câu 27: B
Quặng Đôlômit có thành phần CaCO3 khi ở trong lò nhiệt cao sinh ra CaO sẽ phản ứng với SiO2,
P2O5 tạo xỉ
Câu 28: C
Câu 29:A
Saccarozo Glucozo + Fructozo
0,01.60% 0,006 0,006 mol
Trang 7Mantozo 2Glucozo
0,02.60% 0,024 mol
Sau phản ứng có : 0,03 mol Glucozo ; 0,006 mol Fructozo ; 0,004 mol Saccarozo và 0,008 mol mantozo
mAg = 108 ( 2nGlu + 2nFruc + 2nMan ) = 108.( 2.0,03 + 2.0,006 + 2.0,008 = 9,504 gam
Câu 30: A
Đối với bài này bài cho ta tỉ khối , hỏi % khối lượng Các đại lượng tỉ khối , % , nồng độ ,
công thức phân tử không phụ thuộc vào lượng ban đầu Do vậy bài này ta dùng phương pháp tự chọn lượng chất Ta chọn mol của hỗn hợp khí = 1 mol
Câu 31: A
Câu 32: B
Sau phản ứng thu được 2 muối là CuCl2 và FeCl3
nCuCl2 = nFeCl3 nCuO = 2nFe2O3 ( bảo toàn nguyên tố )
Coi trong hỗn hợp đầu có 1 mol Fe2O3 và 2 mol CuO %mCuO(hh đầu) = 50%
Câu 33: A
Trang 8Câu 34: A
Sơ đồ : Ca2+ CaCO3 CaO
nCa2+ = nCaO = 0,005 mol CM(Ca2+) = 0,5M
Câu 35: C
Câu 36: B
Chất rắn Y gồm 3 kim loại Gồm Ag,Cu,Fe Khi cho Y + HCl nH2 = nFe(Y) = 0,035 mol
Trang 9 Số mol Fe phản ứng là 0,05 – 0,035 = 0,015 mol
Gọi nồng độ mol 2 muối ban đầu là x M
2nCu2+ + nAg+ = 2nFe pứ + 3nAl 0,1.(2x + x) = 2.0,015 + 3.0,03 x = 0,4M
Câu 37: A
X là C2H5OH lên men giấm tạo ra Y là CH3COOH
Câu 38: A
nCaCO3 = nCO2 = nCO pứ = 0,03 mol
Bảo toàn khối lượng : mCO + mFe2O3 = mA + mCO2 mFe2O3 = m = 11,16
Câu 39: C
Công thức phân tử của aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 là CnH2n+1
O2N
X là tri peptit nên X được tạo thành từ 3 phân tử CnH2n+1 O2N tách đi 2 phân tử H2O
Công thức phân tử của X = 3.CnH2n+1 O2N -2H2O = C3nH6n-1 O4N3
Phản ứng đốt cháy X
2C3nH6n-1 O4N3 + (18n-9)/2 O2 6nCO2 + (6n-1) H2O + 3N2
0,1 mol 0,3n (mol) 0,05(6n-1) mol 0,15 mol
m (CO2 + H2O + N2) = 0,3n.44 +0,056n-1).18 + 0,15.28 = 40,5
n = 2 =>Aminoaxit là C2H5O2N = NH2-CH2-COOH
Y là hexapeptit nên X được tạo thành từ 6 phân tử C2H5O2N tách đi 5 phân tử H2O
Công thức phân tử của Y = 6.C2H5O2N -5H2O = C12H20O7N6
Chú ý vì Y là hexapeptit nên 1 mol Y + 6 mol NaOH -> 6Muối + 1H2O
Vậy : C12H20O7N6 + 6NaOH 6NH2 –CH2-COONa + H2O
0,15 mol 0,9 mol 0,9 mol
nNaOH dư = 0,9.20% =0,18 mol
Khối lượng chất rắn khan = m NH2 –CH2-COONa + mNaOH dư = 0,9.97 +0,18.40 =94,5 gam
Câu 40: C