Mặt khác, cũng hòa tan hoàn toàn hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl loãng, dư thì khối lượng muối thu được là: dịch HCl được muối Y.. Kim loại M có thể là Câu 8 :Chất nào sau đây vừa phản ứ
Trang 1SỞ GDĐT ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG THPT CAO LÃNH 1 (ĐỀ 2)
Tổ: Hóa
1 Nguyễn Thị Kim Thắm 0913.612.660
3 Nguyễn Kim Trắc 0169 792 7576
5 Võ Thị Huỳnh Như 0122 679.9719
6 Nguyễn Thị cẩm Tiên 0946 88 80 40
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2016-2017
Môn thi: HÓA HỌC 12
Câu 2: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước
ở nhiệt độ thường là?
Câu 3 : Một tấm kim loại bằng vàng có bám một lớp sắt ở bề mặt Ta có thể rửa lớp sắt trên
bằng dung dịch:
A CuSO4 dư B FeSO4 dư C FeCl3 dư D ZnSO4 dư
Câu 4: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước
ở nhiệt độ thường là
Câu 5: Trong số các kim lọai: nhôm, bạc, sắt, đồng, crom thì kim loại cứng nhất, dẫn điện
tốt nhất lần lượt là:
thu được 68,8 gam muối Mặt khác, cũng hòa tan hoàn toàn hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl loãng, dư thì khối lượng muối thu được là:
dịch HCl được muối Y Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y Kim loại M có thể là
Câu 8 :Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung
dịch HCl?
Trang 2Câu 9: Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2 Kim loại M là
Câu 10: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm
dưới nước) những tấm kim loại
Câu 11: Khí nào sau đây có khả năng làm mất màu nước brom?
dịch HCl được muối Y Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y Kim loại M có thể là
AgNO3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm hai kim loại Hai kim loại
đó là
Câu 14: Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
A glucozơ, fructozơ và xenlulozơ B glucozơ, fructozơ và saccarozơ.
C glucozơ, fructozơ và tinh bột D saccarozơ , xenlulozơ và tinh bột.
Câu 16 : Trong các chất sau:
(1) Saccarozơ ; (2) Glucozơ ; (3) Tinh bột ; (4) Xenlulozơ ; ( 5) Fructozơ
Những chất có tham gia phản ứng tráng gương là :
Câu 17 : Thủy phân chất nào dưới đây được glixerol
A xenlulozơ B saccarozơ C tinh bột D Tristearin
Câu 18: Loại tơ nào sau đây là tơ thiên nhiên?
Câu 19:Công thức cấu tạo của glixin là:
A H2N-CH2-COOH B CH3–CH(NH2)–COOH
C HOOC-CH2CH(NH2)COOH D H2N–CH2-CH2–COOH
Câu 20: Cho 0,01 mol aminoaxit A phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl hoặc 0,01 mol
NaOH Công thức của A có dạng:
A H2NRCOOH B (H2N)2RCOOH C.H2NR(COOH)2. D.(H
-2N)2R(COOH)2
Trang 3Câu 21 Đốt cháy hoàn toàn 1 amin no đơn chức, bậc 2, mạch hở X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3 Công thức cấu tạo của X là
A CH3 – NH – CH3 B CH3 – NH – C2H5
C CH3 – CH2 – CH2 – NH2 D C2H5 – NH – C2H5
Câu 22: Cho dãy các chất gồm glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ, anđehit fomic,
phenyl amin, alanin, natri axetat Số chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là:
NH2CH2COOH ; HOOC-CH2CH2CH2CH(NH2)COOH.Có thể nhận ra được 3 dung dịch bằng :
NaOH
Câu 24: Đun nóng dung dịch chứa 0,72 gam NaOH với lượng dư triolein Kết thúc phản
ứng thu được bao nhiêu gam glixerol (hiệu suất 100%)
rửa nhẹ, làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 3,2 gam Khối lượng Cu bám trên lá
Fe là
hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
Câu 27: Ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn
+ X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện
+ Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện
+ X tác dụng với Z thì có khí bay ra
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt chứa :
dịch thu được 3,36 lít khí (đktc) và dung dịch X Thêm 100 ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch X được dung dịch Y Dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là:
Trang 4A 12,8 g B 19,2 g C 12,0 g D 25,6 g.
Câu 29: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng ?
A 2Al + Fe2O3
0
t
��� Al2O3 + 2Fe B Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
0
t
��� 2Cr2O3 D 2Fe + 3H2SO4 loãng → Fe2(SO4)3 + 3H2
Câu 30: Thực hiện các thí nghiệm sau
(a) Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2 (b) Cho Cu(NO3)2 vào dung dịch NH3 dư (c) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH (d) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch CrCl3
(e) Cho dung dịch FeCl2 và dung dịch AgNO3 (f) Cho Cu vào dung dịch Fe(NO3)3 dư (g) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Na[Al(OH)4] (h) Sục khí CO2 dư vào dung dịch AlCl3
Số thí nghiệm mà cuối cùng thu được kết tủa là:
đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch
Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 32: Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung
dịch HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan Khí X là
Câu 33 : Xà phòng hóa 0,35 mol metyl acrylat bằng dung dịch có 0,2 mol KOH Sau phản
ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch được bao nhiêu gam chất rắn khan ?
Câu 34: Cho các phát biểu sau:
(a) amilopectin và amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
(b) glucozơ và fructozơ đều làm mất màu dung dịch brom
(c) fructozơ có thể chuyển hóa thành glucozơ trong môi trường bazơ
(d) tinh bột và xenlulozơ không phải là hai đồng phân cấu tạo
(e) Glucozơ thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa
(g) Thủy phân đến cùng tinh bột hoặc xenlulozơ chỉ thu được glucozơ
Trang 5Số câu phát biểu đúng là:
Câu 35: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol đơn chức Y với 3
axit cacboxylic đơn chức; trong đó, có hai axit no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no có đồng phân hình học thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam nước Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
Câu 36: Hiđro hóa hết 132,6 gam triolein (với xúc tác Ni, t°) sinh ra m gam chất béo rắn
Giá trị của m là:
1,14 mol CO2 và 1,06 H2O Nếu cho m gam chất béo X này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là ?
ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O Nung Y với hỗn hợp CaO/NaOH thu được parafin đơn giản nhất Chất Z phản ứng với dung dịch
H2SO4 loãng dư thu được hợp chất hữu cơ tạp chức T không có khả năng tráng gương Có các phát biểu sau:
(a) Chất X phản ứng với NaOH (t°) theo tỉ lệ mol 1 : 2
(b) Chất Y có tính axit mạnh hơn H2CO3
(c) Chất Z có công thức phân tử C7H4O4Na2
(d) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (H2SO4 đặc, to)
Số phát biểu đúng là
Câu 39 : Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este X bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ,
rồi cô cạn chỉ thu được hơi H2O và hỗn hợp Y gồm hai muối Đốt cháy toàn bộ lượng muối trên cần vừa đúng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Thành phần phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp Y có giá trị gần nhất với
Trang 6Câu 40 Hỗn hợp X gồm chất Y (C3H10N2O4) và chất Z (C7H13N3O4); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là tripeptit mạch hở Cho 27,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,1 mol hỗn hợp hai khí Mặt khác 27,2 gam X tác dụng với dung dịch HCl
dư, thu được m gam chất hữu cơ Giá trị của m là
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
loãng.
nước ở nhiệt độ thường là?
Câu 3(Hiểu) : Một tấm kim loại bằng vàng có bám một lớp sắt ở bề mặt Ta có thể rửa lớp
sắt trên bằng dung dịch:
A CuSO4 dư B FeSO4 dư C FeCl3 dư D ZnSO4 dư
HD giải :
C FeCl3 dư Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
Câu 4(Hiểu): Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca Số kim loại trong dãy tác dụng được với
nước ở nhiệt độ thường là
Câu 5(Biết): Trong số các kim lọai: nhôm, bạc, sắt, đồng, crom thì kim loại cứng nhất, dẫn
điện tốt nhất lần lượt là:
H2SO4 loãng thu được 68,8 gam muối Mặt khác, cũng hòa tan hoàn toàn hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl loãng, dư thì khối lượng muối thu được là:
HD:
BTKL 68,8 96a 30, 4 16a a 0, 48
Fe,Cu
m 30, 4 0, 48.16 0, 48.2.35,5 56,8(gam)
Trang 7Câu 7(Biết): Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y Kim loại M có thể là
Fe + Cl2 FeCl3; Fe + HCl FeCl2 + H2 ; FeCl2 + Cl2 FeCl3;
Câu 8(Biết) :Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với
dung dịch HCl?
Câu 9(Hiểu): Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí
H2 ở nhiệt độ cao Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành
H2 Kim loại M là
Giải:
Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao M là Cu, Fe
Kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2 M là Fe
Câu 10(Biết) : Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần
ngâm dưới nước) những tấm kim loại
Câu 11(Biết): Khí nào sau đây có khả năng làm mất màu nước brom?
với dung dịch HCl được muối Y Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y Kim loại M có thể là
và AgNO3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm hai kim loại Hai kim loại đó là
Câu 14(Biết) Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
A glucozơ, fructozơ và xenlulozơ.
B glucozơ, fructozơ và saccarozơ.
C glucozơ, fructozơ và tinh bột.
D saccarozơ , xenlulozơ và tinh bột.
Câu 16 : ( BIẾT ) Trong các chất sau:
Trang 8(1) Saccarozơ ; (2) Glucozơ ; (3) Tinh bột ; (4) Xenlulozơ ; ( 5) Fructozơ
Những chất có tham gia phản ứng tráng gương là :
A (2), (5) B (2), (4), (5) C (1), (3), (4) D (4),(5)
Câu 17 : ( BIẾT ) Thủy phân chất nào dưới đây được glixerol
A xenlulozơ B saccarozơ C tinh bột D Tristearin
Câu 18: ( BIẾT ) Loại tơ nào sau đây là tơ thiên nhiên?
Câu 19: ( BIẾT )Công thức cấu tạo của glixin là:
CH3–CH(NH2)–COOH
Câu 20: (Hiểu) Cho 0,01 mol aminoaxit A phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl hoặc 0,01
mol NaOH Công thức của A có dạng:
A H2NRCOOH B (H2N)2RCOOH C.H2NR(COOH)2. D.(H
-2N)2R(COOH)2
hơi nước theo tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3 Công thức cấu tạo của X là
Lời giải
CnH2n+3N + O2 → nCO2 + (n + 1,5)H2O + 0,5N2
n (n+ 1,5)
2 3
3
3
5 , 1
n
CTPT: C3H9N ( Vì X là amin bậc 2 nên chọn B)
gương là:
Trang 9Câu 23: (Hiểu) Có 3 ống nghiệm không nhãn chứa 3 dung dịch sau: NH2
(CH2)2CH(NH2)COOH ; NH2CH2COOH ; HOOC-CH2CH2CH2CH(NH2)COOH.Có thể nhận
ra được 3 dung dịch bằng :
NaOH
Câu 24: ( VD thấp ) Đun nóng dung dịch chứa 0,72 gam NaOH với lượng dư triolein Kết
thúc phản ứng thu được bao nhiêu gam glixerol (hiệu suất 100%)
A 0,552 gam B 0,46 gam C 0,736 gam D 0,368 gam.
HD Giải :
Đáp án : A
nNaOH = 0,018 mol
3NaOH + triolein → Glixerol + 3Natrioleat
=> nGlixerol = 0,006 mol => mGlixerol = 0,552g
lấy lá Fe ra rửa nhẹ, làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 3,2 gam Khối lượng Cu bám trên lá Fe là
Đáp án: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
x x
Ta có: m tăng = 64x – 56x = 8x=3,2 x=0,4 m Cu = 0,4 * 64= 25,6 g
ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
A 3,31 gam B 2,33 gam C 1,71 gam D 0,98 gam.
Hướng dẫn giải :
1,37
137
→ mkết tủa = 233.0,01 + 98.0,01 = 3,31g → chọn đáp án : A
Câu 27:(HIỂU) Ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn
+ X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện
+ Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện
+ X tác dụng với Z thì có khí bay ra
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt chứa :
Trang 10C NaHCO3, Ba(OH)2, KHSO4 D NaHCO3, Ca(OH)2, Mg(HCO3)2.
dung dịch thu được 3,36 lít khí (đktc) và dung dịch X Thêm 100 ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch X được dung dịch Y Dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là:
HD:
Số mol khí O2 sinh ra là 3,36/22,4 = 0,15
=> Số mol HNO3 trong X là 0,15.4 = 0,6
nHCl = 0,2 => số mol H+ trong Y là 0,6 + 0,2 = 0,8
Theo phản ứng 3Cu + 8H+ + 2NO3 → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O thì H+ hết trước
=> nCu = 0,8.3/8 = 0,3 => m = 0,3.64 = 19,2 gam
Câu 29(Hiểu): Phương trình hóa học nào sau đây không đúng ?
A 2Al + Fe2O3
0
t
��� Al2O3 + 2Fe B Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
0
t
��� 2Cr2O3 D 2Fe + 3H2SO4 loãng → Fe2(SO4)3 + 3H2
Câu 30(Hiểu): Thực hiện các thí nghiệm sau
(c) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH (d) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch CrCl3
Số thí nghiệm mà cuối cùng thu được kết tủa là:
HD: a, e, g, h.
loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí
NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Trang 11Giải: Chọn A
2,4 gam kim loại không tan là Cu dư toàn bộ Fe+3 Fe+2
Fe3O4 + 2e 3Fe+2 + 4O2 Cu Cu+2 + 2e
x 2x 3x y y 2y
N+5 + 3e N+2 (NO)
0,45 0,15
Theo quy tắc thăng bằng e có: 2x + 0,45 = 2y và 232x + 64y = 61,2 2,4 = 58,8
Giải hệ PT cho: x = 0,15 ; y = 0,375 m = (0,153180) + (0,375188) = 151,5 (gam)
Câu 32(VD cao): Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng
dư dung dịch HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan Khí X là
Giải:
Mg Mg2+ + 2e 0,25 0,56
xN+5 + (5x-2y)e NxOy+2y/x
(5x-2y)0,040,04
m Muối = mKLoại + mNO3= 6,72 + 0,28.2.62+ 0,02.148= 44,4 g < 46 vậy tạo thành
NH4NO3 mNH4NO3= 46-44,4= 1,6 mol nNH4NO3= 1,6/80=0,02 mol
N+5 + 8e N-3
0,02.8 0,02 0,04(5x-2y) + 0,16= 0,56 x=2; y=0
Câu 33: ( VD thấp ) Xà phòng hóa 0,35 mol metyl acrylat bằng dung dịch có 0,2 mol
KOH Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch được bao nhiêu gam chất rắn khan ?
HD Giải :
Đáp án : C
CH2=CHCOOCH3 + KOH → CH2=CHCOOK + CH3OH
=> Sau phản ứng chất rắn gồm 0,2 mol CH2=CHCOOK
=> m = 22g
Câu 34(Hiểu): Cho các phát biểu sau:
(a) amilopectin và amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
(b) glucozơ và fructozơ đều làm mất màu dung dịch brom
(c) fructozơ có thể chuyển hóa thành glucozơ trong môi trường bazơ
Trang 12(d) tinh bột và xenlulozơ không phải là hai đồng phân cấu tạo.
(e) Glucozơ thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa
(g) Thủy phân đến cùng tinh bột hoặc xenlulozơ chỉ thu được glucozơ
Số câu phát biểu đúng là:
HD: c, d, e, g
Câu 35(VDC): Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol đơn chức Y
với 3 axit cacboxylic đơn chức; trong đó, có hai axit no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau
và một axit không no có đồng phân hình học thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol
Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2
và 3,96 gam nước Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
HD: Số mol khí thu được khi cho m gam Y tác dụng với Na dư là 0,896/22,4 = 0,04
nY = 0,04.2 = 0,08
m = 2,48 + 0,04.2 = 2,56 g => MY = m/nY = 32
=> Y là metanol (CH4O)
Số mol NaOH phản ứng là 0,08 cũng là số mol của X => MX = 5,88/0,08 = 73,5
Gọi RCOOCH3 là công thức trung bình của X => R + 44 + 15 = 73,5 <=> R = 14,5
Trong các gốc axit phải có HCOO và CH3COO
Đốt cháy 5,88 gam X thu được số mol nước là 3,96/18 = 0,22
Hỗn hợp X gồm có x mol HCOOCH3; y mol CH3COOCH3 và z mol CnH2n–1COOCH3
=> x + y + z = 0,08 và 2x + 3y + (n + 1)z = 0,22(1)
Mặt khác 60x + 74y + 14nz + 58z = 5,88 (2)
(1) => 28x + 42y + 14nz + 14z = 3,08 (3)
Từ (2) và (3) suy ra 32x + 32y + 44z = 2,8
=> 32.0,08 + 12z = 2,8 => z = 0,02
=> x + y = 0,06 và 2x + 3y + 0,02n = 0,2 => 0,02n + y = 0,08 => n < 4