1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi THPT môn Hóa trường Nguyễn Quang Diêu đề 2

12 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 198,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng nguội là Câu 11: Thuốc thử phân biệt 3 dung dịch KOH, HCl, H2SO4 loãng là: Câu 12: Đốt nóng hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 t

Trang 1

THPT CHUYÊN

NGUYỄN QUANG DIÊU ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 MÔN HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút;

(40 câu trắc nghiệm)

Phan Ngọc Tiến

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Để tạo ra Ag từ AgNO3 người ta dùng phương pháp nào?

(1) Cho bột Zn tác dụng với dd AgNO3 (2)Nhiệt phân AgNO3

(3) Điện phân dd AgNO3 (4)Cho Na tác dụng với dd AgNO3

Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu Dung dịch nào sau đây khi lấy dư không thể hòa tan hết X?

A HNO3 loãng B NaNO3 trong HCl C H2SO4 đặc nóng D H2SO4 loãng

Câu 3: Trường hợp nào sau đây không xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa:

A Hai thanh Cu, Zn được nối với nhau bởi dây dẫn và cùng nhúng vào dung dịch HCl

B Hai dây Cu và Al được nối trực tiếp với nhau và để ngoài không khí ẩm.

C Để thanh thép ngoài không khí ẩm

D Để tấm sắt được mạ kín bằng thiếc ngoài không khí ẩm

Câu 4: Một loại nước cứng khi đun sôi thì chỉ làm giảm tính cứng Nước đó thuộc loại nước

A có độ cứng vĩnh cửu B có độ cứng tạm thời.

Câu 5: Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng cách nào dưới đây?

A Điện phân nóng chảy AlCl3 B Điện phân dung dịch AlCl3

C Cho kim loại K vào dung dịch Al(NO3)3 D Điện phân nóng chảy Al2O3

Câu 6: Hòa tan 9,14 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được 7,84 lit

khí X (dktc); dung dịch Z và 2,54 gam chất rắn Y Phần trăm về khối lượng của Al trong hỗn hợp A là

Câu 7: Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A 2Cr + 3F2 → 2CrF3

B 2Cr + 3Cl2 →t 2CrCl3

C Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

D Cr2O3 + 2NaOH (đặc) →t0 2NaCrO2 + H2O

Câu 8: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa màu nâu đỏ là

Câu 9: Khi cho hổn hợp Fe3O4 và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được chất rắn X và dung dịch Y Dãy nào dưới đây gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Y?

A KI, NH3, NH4Cl B BaCl2, HCl, Cl2

C NaOH, Na2SO4,Cl2 D Br2, NaNO3, KMnO4

Câu 10: Cho dãy các kim loại: Al, Z n, Cu, Fe, Ag Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng nguội là

Câu 11: Thuốc thử phân biệt 3 dung dịch KOH, HCl, H2SO4 loãng là:

Câu 12: Đốt nóng hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dd NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (đktc) Gía trị của V là

Trang 2

Câu 13: Cho khí CO dư đi vào ống sứ nung nóng đựng hh X gồm Al2O3, Fe2O3, CuO thu được chất rắn Y Cho Y vào dd NaOH dư, khuấy kĩ, thấy còn phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hòan tòan Phần không tan Z gồm

A Al, Fe, Cu B Fe2O3 C Fe, Cu D Al2O3, Fe2O3, Cu

Câu 14: Trong phòng thí nghệm, người ta tiến hành thí nghiệm của kim loại Cu với HNO3 đặc Biện pháp xử lí tốt nhất để khí tạo thành khi thoát ra ngoài gây ô nhiễm môi trường ít nhất là dùng

A nút ống nghiệm bằng bông tẩm dd nước vôi trong.

B nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.

C nút ống nghiệm bằng bông tẩm dd cồn.

D nút ống nghiệm bằng bông khô.

Câu 15: Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần : gl ucozơ, fruct ozơ, saccarozơ

A Glucozơ < saccarozơ < fruct ozơ B Fructozơ < gl ucozơ < saccarozơ.

C Glucozơ < f ructozơ < saccarozơ D Saccarozơ < f ructozơ < gl ucozơ.

Câu 16: Khối lượng kết tủa Ag hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dung dịch chứa

18 gam glucozơ là

Câu 17: Este C3H6O2 ,C4H8O2 có đồng phân lần lượt là

Câu 18: Tính chất của tinh bột l à : Polisaccari t (1), không tan trong nước (2), có vị ngọt

(3), thuỷ phân tạo thành glucozơ (4), thuỷ phân tạo thành fructozơ (5), l àm cho i ot chuy ển

thành màu xanh (6), dùng làm nguyên liệu để đi ều chế đextrin (7) Những t ính chất sai là :

A (2), (5), (6), (7) B (2), (5), (7) C (3), (5) D (2), (3), (4), (6).

Câu 19: Chất không tác dụng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu tím là

C Ala-Gly-Ala -Gly-Ala D Gly-Ala -Gly-Ala.

Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

B Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.

C Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.

D Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin (là đồng đẳng) và hai anken cần vừa đủ

0,2775 mol O2, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 11,43 gam Giá trị lớn nhất của m là

Câu 22: Trong các chất sau : metyl axetat, triolein, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, alanin, Gly-Ala Số chất tham gia phản ứng thủy phân là

Câu 23: Cho m(g) hỗn hợp 2 aminoaxit (phân tử chỉ chứa 1 nhóm - COOH và 1 nhóm - NH2) tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 2M được dung dịch X Để phản ứng vừa hết với các chất trong X cần dùng 200(g) dung dịch NaOH 8,4% được dung dịch Y Cô cạn Y được 34,37(g) chất rắn khan Giá trị

m là

Câu 24: Xà phòng hóa 8,8 g etyl axetat bằng 200ml dd NaOH 2M Sau khi phản ứng hoàn toàn ,cô

cạn dd thu được chất rắn khan có khối lượng là:

Câu 25: Cho hỗn hợp gồm Zn và Fe vào dung dịch CuSO4, phản ứng xong thu được chất rắn X gồm 2 kim loại và dung dịch Y chứa 3 loại ion Nhận xét nào sau đây là đúng ?

A Zn chưa phản ứng hết, Fe chưa phản ứng, CuSO4 đã phản ứng hết

B Zn đã phản ứng hết, Fe phản ứng hết, CuSO4 còn dư

C Zn đã phản ứng hết, Fe còn dư, CuSO4 đã phản ứng hết

D Zn đã phản ứng hết, Fe chưa phản ứng, CuSO4 đã phản ứng hết

Câu 26: Một dung dịch X có chứa các ion: x mol H+, y mol Al3+, z mol SO42−

và 0,1 mol Cl- Khi nhỏ

từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Trang 3

Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch

Z Khối lượng kết tủa Y là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

A 51,28 gam B 62,91gam C 46,60 gam D 49,72 gam.

Câu 27: Cho bột Fe vào dung dịch NaNO3 và H2SO4 Đến phản ứng hoàn thu được dung dịch A, hỗn hợp khí X gồm NO và H2 có và chất rắn không tan Biết dung dịch A không chứa muối amoni Trong dung dịch A chứa các muối:

A FeSO4, Fe(NO3)2, Na2SO4, NaNO3 B FeSO4, Fe(NO3)2, Na2SO4

C FeSO4, Na2SO4 D FeSO4, Fe2(SO4)3, NaNO3, Na2SO4

Câu 28: Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

Câu 29: Có 4 mệnh đề sau

(1) Hỗn hợp Na2O + Al2O3 (tỉ lệ mol 1: 1) tan hết trong nước dư

(2) Hỗn hợp Fe2O3 + Cu (tỉ lệ mol 1: 1) tan hết trong dung dịch HCl dư

(3) Hỗn hợp KNO3 + Cu ( tỉ lệ mol 1: 1) tan hết trong dung dịch NaHSO4 dư

(4) Hỗn hợp FeS + CuS↓( tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch HCl dư

Số mệnh đề đúng là

Câu 30: Cho các nhận xét sau:

1 Trong điện phân dung dịch NaCl trên catot xẩy ra sự oxi hoá nước

2 Khi nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và H2SO4 thì cơ bản Fe bị ăn mòn điện hoá

3 Trong thực tế để loại bỏ NH3 thoát ra trong phòng thí nghiệm ta phun khí Cl2 vào phòng

4 Khi cho một ít CaCl2 vào nước cứng tạm thời sẽ thu được nước cứng toàn phần

5 Nguyên tắc để sản xuất gang là khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao

6 Sục H2S vào dung dịch hỗn hợp FeCl3 và CuCl2 thu được 2 loại kết tủa

7 Dung dịch FeCl3 không làm mất màu dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng

Số nhận xét đúng là:

Câu 31: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO3)2 (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO) vào 350 ml dung dịch H2SO4 2M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy

nhất, và có khí NO thoát ra Phần trăm khối lượng Cu trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau

đây?

Câu 32: Hỗn hợp X gồm MgO,CaO,Mg và Ca Hòa tan 21,44 gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl

vừa đủ thu được 6,496 lít H2 (đktc) và dung dịch Y trong đó có 24,70 gam MgCl2 và x gam CaCl2 Giá trị của x là

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol triglixerit thu được 250,8 gam CO2 và 90 gam H2O Mặt khác, 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch V lít Br2 2,5M Gía trị của V là

Câu 34: Cho các chất sau: H2NCH2COOH ,CH3COOH3NCH3, C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5(T),

H2NCH2COONa, HOOCCH2COONa Số chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

3 Al(OH) n

nNaOH 0,55

0,35 0,05

Trang 4

A 4 B 3 C 5 D 6.

Câu 35: Cho các phản ứng sau:

(1) X + 2NaOH →t o 2Y + H2O

(2) Y + HClloãng →Z + NaCl

Biết X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là C4H6O5 Cho 11,4 gam Z tác dụng với Na dư thì

số mol khí H2 thu được là

Câu 36: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch

nước: X, Y, Z, T và Q

Quỳ tím không đổi

màu

không đổi màu

không đổi màu

không đổi màu

không đổi màu Dd

AgNO3/NH3

không kết tủa

tủa

không kết tủa

Ag↓

Cu(OH)2,

lắc nhẹ

Cu(OH)2 không tan

dung dịch xanh lam

dung dịch xanh lam

Cu(OH)2 không tan

Cu(OH)2 không tan Nước brom kết tủa

trắng

không kết tủa

không kết tủa

không kết tủa

không kết tủa Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

A Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol.

B Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit.

C Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic.

D Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic.

Câu 37: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân

tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 4,40 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 672 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 1,86 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 4,40 gam X thì thu được CO2 và 2,88 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là

Câu 38: Đun nóng m gam chất hữu cơ (X) chứa C, H, O với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn Để trung hòa lượng NaOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M Làm bay hơi cẩn thận dung dịch sau khi trung hòa, thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức (Y), (Z) và 15,14 gam hỗn hợp 2 muối khan, trong đó có một muối của axit cacboxylic (T) Kết luận nào sau đây đúng?

A Chất hữu cơ X có chứa 14 nguyên tử hiđro.

B Ancol (Y) và (Z) là 2 chất đồng đẳng liên tiếp với nhau.

C Số nguyên tử cacbon trong axit (T) 4.

D Axit (T) có chứa 2 liên kết đôi trong phân tử.

Câu 39: Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là

Câu 40: X, Y, Z là ba peptit mạch hở, được tạo từ Gly, Ala hoặc Val Khi đốt cháy X, Y với số mol

bằng nhau thì đều thu được lượng CO2 là như nhau Đun nóng 37,72 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z với

tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 5 : 1 trong dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chỉ chứa 0,35 mol muối

A và 0,11 muối B (MA < MB) Biết tổng số mắt xích của X, Y, Z bằng 14 Phần trăm khối lượng của Z

trong M gần nhất với:

- HẾT

Trang 5

-THPT CHUYÊN

NGUYỄN QUANG DIÊU ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 MÔN HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút;

(40 câu trắc nghiệm)

Phan Ngọc Tiến

20 câu đầu dễ HS làm được, chỉ giải chi tiết 20 câu cuối

Câu 1: Để tạo ra Ag từ AgNO3 người ta dùng phương pháp nào?

(1) cho bột Zn tác dụng với dd AgNO3 (2)Nhiệt phân AgNO3

(3)Điện phân dd AgNO3 (4)Cho Na tác dụng với dd AgNO3

Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm Al , Fe , Cu Dung dịch nào sau đây khi lấy dư không thể hòa tan hết X?

A HNO3 loãng B NaNO3 trong HCl C H2SO4 đặc nóng D H2SO4 loãng

Câu 3: Trường hợp nào sau đây không xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa:

A Hai thanh Cu, Zn được nối với nhau bởi dây dẫn và cùng nhúng vào dung dịch HCl

B Hai dây Cu và Al được nối trực tiếp với nhau và để ngoài không khí ẩm.

C Để thanh thép ngoài không khí ẩm

D Để tấm sắt được mạ kín bằng thiếc ngoài không khí ẩm

Câu 4: Một loại nước cứng khi đun sôi thì chỉ làm giảm tính cứng Nước đó thuộc loại nước

A có độ cứng vĩnh cửu B có độ cứng tạm thời.

Câu 5: Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng cách nào dưới đây?

A Điện phân nóng chảy AlCl3 B Điện phân dung dịch AlCl3

C Cho kim loại K vào dung dịch Al(NO3)3 D Điện phân nóng chảy Al2O3

Câu 6: Hòa tan 9,14 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được 7,84 lit

khí X (dktc); dung dịch Z và 2,54 gam chất rắn Y Phần trăm về khối lượng của Al trong hỗn hợp A là

Câu 7: Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A 2Cr + 3F2 → 2CrF3

B 2Cr + 3Cl2 →t 2CrCl3

C Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

D Cr2O3 + 2NaOH (đặc) →t0 2NaCrO2 + H2O

Câu 8: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa màu nâu đỏ là

Câu 9: Khi cho hổn hợp Fe3O4 và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được chất rắn X và dung dịch Y Dãy nào dưới đây gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Y?

A KI, NH3, NH4Cl B BaCl2, HCl, Cl2

C NaOH, Na2SO4,Cl2 D Br2, NaNO3, KMnO4

Câu 10: Cho dãy các kim loại: Al, Z n, Cu, Fe, Ag Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng nguội là

Câu 11: Thuốc thử phân biệt 3 dung dịch KOH, HCl, H2SO4 loãng là:

Câu 12: Đốt nóng hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dd NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (đktc) Gía trị của V là

Trang 6

Câu 13: Cho khí CO dư đi vào ống sứ nung nóng đựng hh X gồm Al2O3, Fe2O3, CuO thu được chất rắn Y Cho Y vào dd NaOH dư, khuấy kĩ, thấy còn phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hòan tòan Phần không tan Z gồm

A Al, Fe, Cu B Fe2O3 C Fe, Cu D Al2O3, Fe2O3, Cu

Câu 14: Trong phòng thí nghệm, người ta tiến hành thí nghiệm của kim loại Cu với HNO3 đặc Biện pháp xử lí tốt nhất để khí tạo thành khi thoát ra ngoài gây ô nhiễm môi trường ít nhất là dùng

A nút ống nghiệm bằng bông tẩm dd nước vôi trong.

B nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.

C nút ống nghiệm bằng bông tẩm dd cồn.

D nút ống nghiệm bằng bông khô.

Câu 15: Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần : gl ucozơ, fruct ozơ, saccarozơ

A Glucozơ < saccarozơ < fruct ozơ B Fructozơ < gl ucozơ < saccarozơ.

C Glucozơ < f ructozơ < saccarozơ D Saccarozơ < f ructozơ < gl ucozơ.

Câu 16: Khối lượng kết tủa Ag hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dung dịch chứa

18 gam glucozơ là

Câu 17: Este C3H6O2 ,C4H8O2 có đồng phân lần lượt là

Câu 18: Tính chất của tinh bột l à : Polisaccari t (1), không tan trong nước (2), có vị ngọt

(3), thuỷ phân tạo thành glucozơ (4), thuỷ phân tạo thành fructozơ (5), l àm cho i ot chuy ển

thành màu xanh (6), dùng làm nguyên liệu để đi ều chế đextrin (7) Những t ính chất sai là :

A (2), (5), (6), (7) B (2), (5), (7) C (3), (5) D (2), (3), (4), (6).

Câu 19: Chất không tác dụng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu tím là

C Ala-Gly-Ala -Gly-Ala D Gly-Ala -Gly-Ala.

Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

B Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.

C Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.

D Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai amin (là đồng đẳng) và hai anken cần vừa đủ

0,2775 mol O2, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 11,43 gam Giá trị lớn nhất của m là

HD

Ta gọi CO2 : a mol ; H2O : b mol

Ta có : 44a + 18b = 11,43 ; 2a + b = 0,2775*2 = 0,555 => a= 0,18 ; b= 0,195

m = 11,43 + 0,015x28 – 0,2775x32 = 2,97g

Câu 22: Trong các chất sau : metyl axetat, triolein, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, alanin, Gly-Ala Số chất tham gia phản ứng thủy phân là

HD

metyl axetat, triolein, saccarozơ, tinh bột,Gly-Ala

Câu 23: Cho m gam hỗn hợp 2 aminoaxit (phân tử chỉ chứa 1 nhóm - COOH và 1 nhóm - NH2) tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 2M được dung dịch X Để phản ứng vừa hết với các chất trong X cần dùng 200(g) dung dịch NaOH 8,4% được dung dịch Y Cô cạn Y được 34,37gam chất rắn khan Giá trị m là

HD

Xem hai chất tác dụng với NaOH

Số mol NaOH = 0,42 mol, Số mol HCl = 0,2 mol

Trang 7

H2NRCOOH + NaOH → H2NRCOONa + H2O

0,22 0,22 0,22

HCl + NaOH → NaCl + H2O

0,2 0,2 0,2

Tìm MR => m = 17,83 gam

Câu 24: Xà phòng hóa 8,8 g etyl axetat bằng 200ml dd NaOH 2M Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô

cạn dd thu được chất rắn khan có khối lượng là

HD

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

0,1 0,4

Cô cạn dd thu được chất rắn khan là CH3COONa: 0,1 mol và NaOH dư: 0,3 mol (còn ancol đã bay hơi)

=> Tổng khối lượng chất rắn là 20,2 gam

Câu 25: Cho hỗn hợp gồm Zn và Fe vào dung dịch CuSO4, phản ứng xong thu được chất rắn X gồm 2 kim loại và dung dịch Y chứa 3 loại ion Nhận xét nào sau đây là đúng ?

A Zn chưa phản ứng hết, Fe chưa phản ứng, CuSO4 đã phản ứng hết

B Zn đã phản ứng hết, Fe phản ứng hết, CuSO4 còn dư

C Zn đã phản ứng hết, Fe còn dư, CuSO4 đã phản ứng hết

D Zn đã phản ứng hết, Fe chưa phản ứng, CuSO4 đã phản ứng hết

HD

Chất rắn X là 2 kim loại Fe và Cu

Dung dịch gồm 3 ion là Zn2+, Fe2+ và SO42-

=> Zn đã phản ứng hết, Fe còn dư, CuSO4 đã phản ứng hết

Câu 26: Một dung dịch X có chứa các ion: x mol H+, y mol Al3+, z mol 2

4

SO −và 0,1 mol Cl- Khi nhỏ

từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch

Z Khối lượng kết tủa Y là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

A 51,28 gam B 62,91gam C 46,60 gam D 49,72 gam.

HD

Dựa vào đồ thị và pthh hay áp dụng công thức => x =0,2 => y= 0,1 => z = 0,2

Khối lượng kết tủa Al(OH)3 bị tan một ít và BaSO4=> m ↓ = 78x0,06 + 233x0,2 = 51,28 g

Câu 27: Cho bột Fe vào dung dịch NaNO3 và H2SO4 Đến phản ứng hoàn thu được dung dịch A, hỗn hợp khí X gồm NO và H2 có và chất rắn không tan Biết dung dịch A không chứa muối amoni Trong dung dịch A chứa các muối:

A FeSO4, Fe(NO3)2, Na2SO4, NaNO3 B FeSO4, Fe(NO3)2, Na2SO4

C FeSO4, Na2SO4 D FeSO4, Fe2(SO4)3, NaNO3, Na2SO4

HD

3 Al(OH) n

nNaOH 0,55

0,35 0,05

Trang 8

Sản phẩm có H2 chứng tỏ NO3- hết và chất rắn không tan là Fe => sp: FeSO4, Na2SO4

Câu 28: Cho 0,3 mol bột Cu và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,9 mol H2SO4 (loãng) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

HD

Số mol H+ = 1,8 mol; NO3- = 1,2 mol

3Cu + 8 H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

0,3 0,8 0,2 0,2

3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O

0,6 0,8 0,2 0,2

=> V = 0,4x22,4 = 8,96 lít

Câu 29: Có 4 mệnh đề sau

(1) Hỗn hợp Na2O + Al2O3 (tỉ lệ mol 1: 1) tan hết trong nước dư

(2) Hỗn hợp Fe2O3 + Cu (tỉ lệ mol 1: 1) tan hết trong dung dịch HCl dư

(3) Hỗn hợp KNO3 + Cu ( tỉ lệ mol 1: 1) tan hết trong dung dịch NaHSO4 dư

(4) Hỗn hợp FeS + CuS↓( tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch HCl dư

Số mệnh đề đúng là

HD

Viết pthh ta thấy 3 mệnh đề đúng là

(1) Hỗn hợp Na2O + Al2O3 (tỉ lệ mol 1: 1) tan hết trong nước dư

(2) Hỗn hợp Fe2O3 + Cu (tỉ lệ mol 1: 1) tan hết trong dung dịch HCl dư

(3) Hỗn hợp KNO3 + Cu ( tỉ lệ mol 1: 1) tan hết trong dung dịch NaHSO4 dư

Câu 30: Cho các nhận xét sau:

1 Trong điện phân dung dịch NaCl trên catot xẩy ra sự oxi hoá nước

2 Khi nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và H2SO4 thì cơ bản Fe bị ăn mòn điện hoá

3 Trong thực tế để loại bỏ NH3 thoát ra trong phòng thí nghiệm ta phun khí Cl2 vào phòng

4 Khi cho một ít CaCl2 vào nước cứng tạm thời sẽ thu được nước cứng toàn phần

5 Nguyên tắc để sản xuất gang là khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao

6 Sục H2S vào dung dịch hỗn hợp FeCl3 và CuCl2 thu được 2 loại kết tủa

7 Dung dịch FeCl3 không làm mất màu dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng

Số nhận xét đúng là:

Câu 31: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO3)2 (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO) vào 350 ml dung dịch H2SO4 2M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy

nhất, và có khí NO thoát ra Phần trăm khối lượng Cu trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau

đây?

HD

Số mol H2SO4=2x0,35=0,7(mol) =>nH+ =1,4(mol)

a là nCu = nCuO, b = nCu(NO3)2=>nNO3- = 2b

8H+ + 2NO3- + 3Cu → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (1)

8b 2b a

2H+ + CuO → Cu2+ + H2O (2)

2a a

từ (1) và (2) ta được

a=3b và nH+ =8b+2a=1,4

Trang 9

=>a=0,3, b=0,1

=> lượng Cu trong hhX là=ax64=0,3x64=19,2(g)

=>%mCu = 30,967%

Câu 32: Hỗn hợp X gồm MgO, CaO, Mg và Ca Hòa tan 21,44 gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl

vừa đủ thu được 6,496 lít H2 (đktc) và dung dịch Y trong đó có 24,70 gam MgCl2 và x gam CaCl2 Giá trị của x là

HD

Quy đổi Mg Ca: a mol; O: bmol; nMg =n MgCl2 = 0,26mol ; nH2 = 0,29 mol

mhh = 0,26 x 24 + 40a +16b =21,44

=>40a +16b = 15,2 (1)

Bte: 2a+0,26x 2 = 0,29x2+2b

=>2a – 2b = 0,06 (2)

=>a=0,28; b=0,25

=>mCaCl2=0,28x 111=31,08g

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol triglixerit (X) thu được 250,8 gam CO2 và 90 gam H2O Mặt khác, 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch V lít Br2 2,5M Giá trị của V là

HD

Số mol CO2 = 5,7 mol ; nH2O = 5 mol

=> nCO2 – nH2O = 0,7 = 7 nX => Trong X có 8 lk π (gồm 3 lkπ trong COO và 5 lkπ trong gốc axit)

=> Số mol Br2 = 0,5 => V = 0,2 lít

Câu 34: Cho các chất sau: H2NCH2COOH ,CH3COOH3NCH3, C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5(T),

H2NCH2COONa, HOOCCH2COONa Số chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

Câu 35: Cho các phản ứng sau:

(1) X + 2NaOH →t o 2Y + H2O

(2) Y + HClloãng → Z + NaCl

Biết X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là C4H6O5 Cho 11,4 gam Z tác dụng với Na dư thì

số mol khí H2 thu được là

HD

Y: HOCH2COONa

Z: HOCH2COOH => nH2 = nZ = 0,15 mol

Câu 36: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch

nước: X, Y, Z, T và Q

Quỳ tím không đổi

màu

không đổi màu

không đổi màu

không đổi màu

không đổi màu Dd

AgNO3/NH3

không kết tủa

tủa

không kết tủa

Ag↓

Cu(OH)2,

lắc nhẹ không tanCu(OH)2 xanh lamdung dịch xanh lamdung dịch không tanCu(OH)2 không tanCu(OH)2 Nước brom kết tủa

trắng không kếttủa không kếttủa không kếttủa không kếttủa Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

Trang 10

A Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol.

B Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit.

C Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic.

D Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic.

Câu 37: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân

tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 4,40 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 672 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 1,86 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 4,40 gam X thì thu được CO2 và 2,88 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là

HD

Số mol H2 =0,03 mol; n ancol = 0,06 mol

Khối lượng ancol Y là 1,86 + 0,03x2 = 1,92 g => M = 1,92/0,06 = 32 => ancol là CH3OH

Trong 4,4 gam (0,06mol); hh có 0,06 mol O ; nH2O = 2,88/18 = 0,16 mol => nH = 0,32 mol

=mC = 4,4-0,06x32-0,32x1 = 2,16gam =>nC = 0,18 mol

=>Số C trung bình = 0,18/0,06 = 3 => nhất định có 1 este là HCOOCH3 =>Đồng đẳng là C3H6O2

=>este còn lại là CH2=CHCOOCH3 (nếu nhiều C hơn sẽ không thỏa)

Ta có nhh = x +y +z = 0,06

mhh = 60x+74y+86z=4,4

nC= 2x + 3y + 4z = 0,18

=> x=y=z = 0,02 mol => %C4H6O2 = 39,09 %

Câu 38: Đun nóng m gam chất hữu cơ (X) chứa C, H, O với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn Để trung hòa lượng NaOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M Làm bay hơi cẩn thận dung dịch sau khi trung hòa, thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức (Y), (Z) và 15,14 gam hỗn hợp 2 muối khan, trong đó có một muối của axit cacboxylic (T) Kết luận nào sau đây đúng?

A Chất hữu cơ X có chứa 14 nguyên tử hiđro.

B Ancol (Y) và (Z) là 2 chất đồng đẳng liên tiếp với nhau.

C Số nguyên tử cacbon trong axit (T) 4.

D Axit (T) có chứa 2 liên kết đôi trong phân tử.

HD

Trong hai muối sau khi cô cạn chỉ có một muối của axit cacboxylic, 1 muối là NaCl

=> X + NaOH =>2 ancol đơn chức và một muối; X có mạch C không phân nhánh

=> X là este 2 chức được tạo thành từ hai ancol đơn chức và một axit cacboxylic hai chức Gọi CT của

X là R'(COO R )2 (R' là gốc hiđrocacbon và có thể có thêm các nhóm nguyên tử khác)

Phương trình: R'(COO R )2 + 2NaOH → R'(COONa)2 + 2 ROH (1)

0,16 0,08 0,16

HCl + NaOH → NaCl + H2O (2)

0,04 0,04 0,04

Số mol HCl = 0,04 mol ; số mol NaOH = 0,2 mol

=> số mol NaOH pư 1 = 0,16 mol ; số mol R OH = 0,16 mol

Khối lượng hỗn hợp muối khan = m NaCl + m R'(COONa)2 = 15,14 gam

=> R' = 26 => R' chỉ là gốc hiđrocacbon, có CT -C2H2

-M ROH = 46 g/mol => có một ancol có M < 46 => đó là ancol CH3OH (M = 32; GS đó là ancol Y) Vì

số mol hai ancol bằng nhau => MY + MZ = 46.2 => MZ = 60 g/mol => Z là C3H7OH; CTCT

C2H5CH2OH (Vì X có mạch C không phân nhánh)

Vậy CTCT của X là CH3OCOCH=CHCOOCH2C2H5;

Y: CH3OH;

Z là C2H5CH2OH;

muối T là NaOOC-CH=CH-COONa

Ngày đăng: 26/01/2018, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w