Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là Câu 4 : Phản ứng nào dưới đây đồng thời giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang đ
Trang 1TRƯỜNG THCS- THPT NGUYỄN VĂN KHẢI
GV: Huỳnh Thị Hồng Nho
ĐT: 01698185402
Email: nhonho038@gmail.com
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT THPT QUỐC GIA MÔN HÓA
NĂM HỌC 2016- 2017
Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A tính bazơ B tính oxi hóa C tính axit D tính khử.
Câu 2: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
Câu 3: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và Zn;
Fe và Sn; Fe và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
Câu 4 : Phản ứng nào dưới đây đồng thời giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động
và sự xâm thực của nước mưa đối với đá vôi
A. CaCO + H O + CO 3 2 2‡ ˆˆˆ ˆ† Ca(HCO )3 2
B Ca(HCO ) 3 2ˆ ˆ†‡ ˆˆ CaCO + H O + CO3 2 2
C Ca(OH) + 2CO 2 2 → Ca(HCO )3 2
D CaCO + 2HCl 3 → CaCl + CO + H O2 2 2
Câu 5: Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là
Câu 6: Trong các dung dịch HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất
đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
A HNO3, Ca(OH)2, Mg(NO3)2 B HNO3, Ca(OH)2, Na2SO4.
C NaCl, Ca(OH)2, Na2SO4 D HNO3, NaCl, Na2SO4.
Câu 7: Dãy gồm các chất có tính lưỡng tính là
A Cr2O3, Cr(OH)3 B Cr, Cr2O3 C Cr, Cr(OH)3 D Cr, CrCl3
Câu 8: Hợp chất CrO3 là
A Oxit axit B Oxit bazơ C Có tính khử D Chất bị ôxi hóa
Câu 9 : Cho dãy các chất: dung dịch HCl đậm đặc, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch
CuSO4, dd HNO3 loãng, Cl2 Số chất phản ứng được với sắt tạo hợp chất trong đó sắt có hóa trị (III ) là
A 1 B 2 C 4 D 5
Câu 10: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Trong phản ứng trên xảy ra
A sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu B sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+
C sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu D sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+
Câu 11: Thuốc thử để nhận biết 4 dung dịch MgCl2, AlCl3, NaCl, FeCl2 là:
Câu 12: Hòa tan m gam Al vào dd HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015mol
N2O và 0,01mol NO Giá trị của m là:
Câu 13: Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung
dịch HCl được muối Y Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y Kim loại M có thể là
Trang 2A Mg B Al C Zn D Fe
Câu 14: Các khí góp phần gây nên “hiệu ứng nhà kính” là
A CO và NH3 B CO2 và CH4 C O2 và NO2 D N2 và CO Câu 15: Cho biết chất thuộc monosaccarit là
Câu 16: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu
được là
A 184 gam B 276 gam C 92 gam D 138 gam.
Câu 17: Phản ứng este hoá giữa rượu etylic và axit axetic tạo thành
A etyl axetat B metyl axetat C axetyl etylat D axyl etylat
Câu 18: Trong số các polime sau đây : (1) tơ tằm ; (2) sợi bông ; (3) len ; (4) tơ enang; (5)
tơ visco ; (6) nilon-6,6 ; (7) tơ axetat Loại tơ có nguồn gốc từ thiên nhiên là :
A (2), (3), (6) B (3), (5), (7) C (5), (6), (7) D (1), (2), (3)
Câu 19: Dãy các chất là amin là
A C2H5NH2, CH3NH2, C2H5OH B C6H5OH, C6H5NH2, C2H5NH2.
C NH(CH3)2, C6H5NH2, C2H5NH2 D (CH3)3N, C6H5NH2, CH3OH
Câu 20: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X,thu được 8,4 lít khí CO2 và 1,4 lít khí
N2 và 10,125g H2O Công thức phân tử là (các khí đo ở đktc)
Câu 21: Khi trùng ngưng 7,5 g glyxin với hiệu suất 80%, thu được a gam polime và 1,44
gam nước Giá trị của a là:
Câu 22: Cho các chất sau: Glucozơ, HCOOCH3, saccarozơ, tinh bột
Số chất tác dụng với AgNO3/NH3 là
Câu 23: Trung hòa m gam hỗn hợp X chứa metylamin và anilin bằng 50 ml dung dịch HCl
1M thì vừa đủ Nếu cho m gam X tác dụng dung dịch Br2 dư thì thu được 3,3 gam kết tủa Giá trị m là (C = 12; H = 1; Br = 80; N = 14)
Câu 24: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và
CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M ( đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
Câu 25: Cho một hỗn hợp gồm 0,56 gam Fe và 0,64 gam Cu vào 100ml dung dịch AgNO3
0,45M Khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X Nồng độ mol/lít của dung dịch Fe(NO3)2 trong X là:
A 0,04 B 0,05 C 0,055 D 0,045 Câu 26:Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng
kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)
Câu 27: Mệnh đề không đúng là:
A Fe2+ oxi hoá được Cu
B Fe khử được Cu2+ trong dung dịch
C Fe3+ có tính oxi hoá mạnh hơn Cu2+
D Tính oxi hoá của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+
Câu 28: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg bằng dung dịch HCl (dư), thu
được 1,456 lít khí H2 (ở đktc) Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với m gam hỗn hợp X là
Trang 3A 0,728 lít B 2,912 lít C 1,792 lít D 1,927 lít
Câu 29: Cho hỗn hợp Fe , Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng hoàn
toàn , thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất và kim loại còn dư Chất tan đó là
A Cu(NO3)2 B HNO3 C Fe(NO3)2 D Fe(NO3)3 Câu 30: Cho 4 dung dịch: H2SO4 loãng, AgNO3, CuSO4, AgF Chất không tác dụng được
với cả 4 dung dịch trên là
Câu 31 : Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và
H2SO4 0,25M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là
A 17,8 và 4,48 B 17,8 và 2,24 C 10,8 và 4,48 D 10,8 và 2,24 Câu 32: Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung
dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là
4 : 1 Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
A 13,70 gam B 12,78 gam C 18,46 gam D 14,62 gam
Câu 33: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy
chỉ gồm 4,48 lít CO2 ( ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu
cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A Isopropyl axetat B Etyl propinat C Metyl propionat D Etyl axetat Câu 34: Cho sơ đồ phản ứng :
(a) X + H2O →xuctac Y
(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O → amoni gluconat + Ag + NH4NO3
(c) Y →xuctac E + Z
(d) Z + H2O →chat diepluc anh sang X + G
X, Y, Z lần lượt là:
A Tinh bột, glucozơ, etanol B Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.
C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit Câu 35: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol
alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là
A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Val-Phe
C Gly-Ala-Val-Phe-Gly D Val-Phe-Gly-Ala-Gly
Câu 36: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam (d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag (g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là
Câu 37: Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4 Cho 0,1 mol X tác
dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8gam hỗn hợp muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3OOC-(CH2)2 -COOC2H5 B CH3COO-(CH2)2 -COOC2H5.
Trang 4C CH3COO-(CH2)2 –OOC-C2H5 D CH3OOC-CH2-COO-C3H7.
Câu 38: Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < My) Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp
A với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,6 gam hỗn hợp ancol no B, đơn chức
có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvC và hỗn hợp hai muối Z Đốt cháy 7,6 gam B thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam H2O Phần trăm khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A lần lượt là:
A 59,2%; 40,8% B 50%; 50% C 40,8%; 59,2% D 66,67%; 33,33%
Câu 39: Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch
NaOH 0,2 M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60
ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665 gam muối khan Công thức của este X là:
A C2H4(COO)2C4H8 B C4H8(COO)2C2H4 C C2H4(COOC4H9)2 D C4H8(COO C2H5)2 Câu 40: Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO, Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung
dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) gồm hai khí trong
đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỉ khối của Z so với H2 là 9 Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 15 B 25 C 30 D 40
Trang 5ĐÁP ÁN ĐỀ THI ĐỀ XUẤT THPT QUỐC GIA MÔN HÓA
NĂM HỌC 2016- 2017
Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A tính bazơ B tính oxi hóa C tính axit D tính khử.
Câu 2: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
Câu 3: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và Zn;
Fe và Sn; Fe và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
Câu 4 : Phản ứng nào dưới đây đồng thời giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động
và sự xâm thực của nước mưa đối với đá vôi
A. CaCO + H O + CO 3 2 2‡ ˆˆˆ ˆ† Ca(HCO )3 2
B Ca(HCO ) 3 2ˆ ˆ†‡ ˆˆ CaCO + H O + CO3 2 2
C Ca(OH) + 2CO 2 2 → Ca(HCO )3 2
D CaCO + 2HCl 3 → CaCl + CO + H O2 2 2
Câu 5: Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là
Câu 6: Trong các dung dịch HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất
đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
A HNO3, Ca(OH)2, Mg(NO3)2 B HNO3, Ca(OH)2, Na2SO4
C NaCl, Ca(OH)2, Na2SO4 D HNO3, NaCl, Na2SO4.
Câu 7: Dãy gồm các chất có tính lưỡng tính là
A Cr2O3, Cr(OH)3 B Cr, Cr2O3 C Cr, Cr(OH)3 D Cr, CrCl3
Câu 8: Hợp chất CrO3 là
A Oxit axit B Oxit bazơ C Có tính khử D Chất bị ôxi hóa
Câu 9 : Cho dãy các chất: dung dịch HCl đậm đặc, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch
CuSO4, dd HNO3 loãng, Cl2 Số chất phản ứng được với sắt tạo hợp chất trong đó sắt có hóa trị (III ) là
A 1 B 2 C 4 D 5
Câu 10: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Trong phản ứng trên xảy ra
A sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu B sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+
C sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu D sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+
Câu 11: Thuốc thử để nhận biết 4 dung dịch MgCl2, AlCl3, NaCl, FeCl2 là:
Câu 12: Hòa tan m gam Al vào dd HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015mol
N2O và 0,01mol NO Giá trị của m là:
Câu 13: Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung
dịch HCl được muối Y Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y Kim loại M có thể là
Câu 14: Các khí góp phần gây nên “hiệu ứng nhà kính” là
A CO và NH3 B CO2 và CH4 C O2 và NO2 D N2 và CO Câu 15: Cho biết chất thuộc monosaccarit là
Trang 6Câu 16: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu
được là
Câu 17: Phản ứng este hoá giữa rượu etylic và axit axetic tạo thành
Câu 18: Trong số các polime sau đây : (1) tơ tằm ; (2) sợi bông ; (3) len ; (4) tơ enang; (5)
tơ visco ; (6) nilon-6,6 ; (7) tơ axetat Loại tơ có nguồn gốc từ thiên nhiên là :
A (2), (3), (6) B (3), (5), (7) C (5), (6), (7) D (1), (2), (3).
Câu 19: Dãy các chất là amin là
A C2H5NH2, CH3NH2, C2H5OH B C6H5OH, C6H5NH2, C2H5NH2.
Câu 20: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X,thu được 8,4 lít khí CO2 và 1,4 lít khí
N2 và 10,125g H2O Công thức phân tử là (các khí đo ở đktc)
Câu 21: Khi trùng ngưng 7,5 g glyxin với hiệu suất 80%, thu được a gam polime và 1,44
gam nước Giá trị của a là:
Câu 22: Cho các chất sau: Glucozơ, HCOOCH3, saccarozơ, tinh bột
Số chất tác dụng với AgNO3/NH3 là
Câu 23: Trung hòa m gam hỗn hợp X chứa metylamin và anilin bằng 50 ml dung dịch HCl
1M thì vừa đủ Nếu cho m gam X tác dụng dung dịch Br2 dư thì thu được 3,3 gam kết tủa Giá trị m là (C = 12; H = 1; Br = 80; N = 14)
Câu 24: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và
CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M ( đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
Câu 25: Cho một hỗn hợp gồm 0,56 gam Fe và 0,64 gam Cu vào 100ml dung dịch AgNO3
0,45M Khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X Nồng độ mol/lít của dung dịch Fe(NO3)2 trong X là:
A 0,04 B 0,05 C 0,055 D 0,045 Câu 26:Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng
kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)
Giải:
nAlCl3 = 0,2*1,5= 0,3 mol; nAl(OH)3=
78
6 , 15
= 0,2 mol AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl 0,3 → 0,9 → 0,3
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O 0,1 mol→ 0,1 mol
nNaOH= 0,9 + 0,1= 1 mol VNaOH=
5 , 0
1
= 2 lít.
Câu 27: Mệnh đề không đúng là:
E Fe2+ oxi hoá được Cu
F Fe khử được Cu2+ trong dung dịch
Trang 7G Fe3+ có tính oxi hoá mạnh hơn Cu2+.
H Tính oxi hoá của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+
Câu 28: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg bằng dung dịch HCl (dư), thu
được 1,456 lít khí H2 (ở đktc) Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với m gam hỗn hợp X là
Câu 29: Cho hỗn hợp Fe , Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng hoàn
toàn , thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất và kim loại còn dư Chất tan đó là
A Cu(NO3)2 B HNO3 C Fe(NO3)2. D Fe(NO3)3 Câu 30: Cho 4 dung dịch: H2SO4 loãng, AgNO3, CuSO4, AgF Chất không tác dụng được
với cả 4 dung dịch trên là
Câu 31 : Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và
H2SO4 0,25M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là
A 17,8 và 4,48 B 17,8 và 2,24 C 10,8 và 4,48 D 10,8 và 2,24 Giải
n Cu(NO3)2 = 0,16 → n Cu2+ = 0,16 , n NO3- = 0,32 mol
n H2SO4 = 0,2 → n H+ = 0,4
Vì thu được hỗn hợp kim loại nên → Chỉ có muối Fe2+ tạo thành
3Fe + 2NO3- + 8H+ → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O (1)
0,15 - 0,4 -0,1
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (2)
0,16 -0,16 -0,16
→ Khối lượng đồng trong 0,6m gam hỗn hợp sau phản ứng là : 64.0,16 mol
Bảo toàn sắt : m = 0,15.56 pư(1) + 0,16.56 pư(2) + (0,6m – 0,16.64 ) dư → m = 17,8
Mặt khác V NO = 0,1.22,4 = 2,24
→ Chọn đáp án B
Câu 32: Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung
dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là
4 : 1 Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
A 13,70 gam B 12,78 gam C 18,46 gam D 14,62 gam
Giải:
nH2= 0,12 mol
2H2O + 2e 2OH- + H2
0,24 0,12
H+ + OH- H2O
0,24 0,24
Gọi số mol của H2SO4 và HCl là x, 4x
nH+= 4x+ 2x= 6x= 0,24 x= 0,04 mol
mMuối = mKloại + mCl- + mSO4= 8,94+ 35,5.4x+ 96x= 18,46
Câu 33: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy
chỉ gồm 4,48 lít CO2 ( ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu
cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A Isopropyl axetat B Etyl propinat C Metyl propionat D Etyl axetat Câu 34: Cho sơ đồ phản ứng :
(a) X + H2O →xuctac Y
Trang 8(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O → amoni gluconat + Ag + NH4NO3
(c) Y →xuctac E + Z
(d) Z + H2O →chat diepluc anh sang X + G
X, Y, Z lần lượt là:
A Tinh bột, glucozơ, etanol B Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.
C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit Câu 35: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol
alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là
A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Val-Phe
Câu 36: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam (d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag (g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là
Câu 37: Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4 Cho 0,1 mol X tác
dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8gam hỗn hợp muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3OOC-(CH2)2 -COOC2H5 B CH3COO-(CH2)2 -COOC2H5.
Giải:
nNaOH =
40
* 100
100
* 8
= 0,2 mol
M = 170,2,8= 89 → R= 89- 67=22 R1= 15 ( CH3-), R2( C2H5-) CH3COO-(CH2)2 –OOC-C2H5
Câu 38: Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < My) Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp
A với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,6 gam hỗn hợp ancol no B, đơn chức
có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvC và hỗn hợp hai muối Z Đốt cháy 7,6 gam B thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam H2O Phần trăm khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A lần lượt là:
Giải :
Từ đề bài ⇒ A chứa 2 este của 2 ancol đồng đẳng kế tiếp
Đặt công thức chung của ancol là CnH n+1OH
2
CO
n = 7,84/22,4 = 0,35 mol; nH2O = 9/18 = 0,5 mol ⇒ nB = nH2O-nCO 2= 0,5 – 0,35 = 0,15 mol
⇒n =
B
CO
n
n 2
= 2,33 Vậy B
mol 05 , 0 : OH H C
mol 1 , 0 : OH H C 7 3 5 2
Trang 9Đặt công thức chung của hai este là RCOOR′ ⇒ neste = nNaOH = nmuối = nY = 0,15 mol
⇒ mZ = 12,5 + 0,15.40 – 7,6 = 10,9 g ⇒Mmuèi= MR+ 67 = 100,15,9=72,67 ⇒MR = 5,67
Như vậy trong hai muối có một muối là HCOONa
Hai este X, Y có thể là:
(I)
7 3
5 2
H COOC
H
C
H
HCOOC
y
5 2 y
x
7 3 H COOC H
C
H HCOOC
- trường hợp (I) ⇒
=
=
3 y
1 x
- trường hợp (II) ⇒ 12x + y = 8 ( loại)
Vậy A
% 8 , 40 : H COOC CH
:
Y
% 2 , 59 : H HCOOC
:
X
7 3 3
5 2
→ đán án A Câu 39: Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch
NaOH 0,2 M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60
ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665 gam muối khan Công thức của este X là:
A C2H4(COO)2C4H8 B C4H8(COO)2C2H4 C C2H4(COOC4H9)2 D C4H8(COO C2H5)2 Giải:
Ta có: nZ = nY ⇒ X chỉ chứa chức este
Sỗ nhóm chức este là:
X
NaOH n
n
= 00,1,.010,2 = 2 ⇒ CT của X có dạng: R(COO)2R’
Từ phản ứng thủy phân: naxit = nmuối = 21nKOH = 21.0,06.0,25 = 0,0075 mol
⇒ M muối = MR + 83.2 = 01,,0075665 = 222 ⇒ MR = 56 → R là:
-C4H8-Meste = 0,10075,29 = 172 R + 2.44 + R’ = 172 ⇒ R’ = 28 (-C2H4-)
Vậy X là: C4H8(COO)2C2H4 → đáp án B.
Câu 40: Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO, Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung
dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) gồm hai khí trong
đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỉ khối của Z so với H2 là 9 Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
B 15 B 25 C 30 D 40
Giải
Hỗn hợp Z: Một trong hai khí là NO, nguyên tử khối TB của hh là 18, nên khí còn lại là H2
Giải hệ theo số mol và nguyên tử khối TB ta có nH2= 0,075mol, nNO= 0,1 mol
Trang 102 4
2+
3+
2+
2 x+
0,725 mol H SO
+ 4
2
Mg : a mol
Al : b mol
Zn : c mol Mg: a mol
38,55g
NO: 0,1 mol
hh Z
H : 0,075 mol
ADĐL BTKL ta có: mX+mH2SO4=mY+mZ+mH2O mH2O=9,9g nH2O=0,55 mol
ADĐL BTNT H ta có: 2nH2SO4 = 2nH2O + 2nH2 +4nNH4 dd Y có chứa NH4: 0,05 mol
ADĐL BTNT N ta có: 2d = nNO+nNH4 d = 0,075 mol
ADĐL BTNT O ta có: c + 6d =nNO + nH2O c= 0,2 mol
Do sau phản ứng thu đượ khí H2 nên dung dịch muối Fe thu được sẽ là Fe2+
mMg, Al=8,85g (1), AD ĐLBT e (2) Giải hệ (1) và (2) ta có a= 0,2 mol, b=0,15 mol
%nMg/X= 32% giá trị gần nhất là 30 chọn đáp án C