Số công thức cấu tạo của A thỏa mãn tính chất trên là Câu: 12: A là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C2H9N3O6 có khả năng tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOHA. Hấp thụ 8V lí
Trang 1MÔN HOÁ HỌC
SỐ LƯỢNG CÂU 40 THỜI GIAN LÀM BÀI 50 PHÚT (Trương THPT Chuyên NQD)
Giáo Viên: Huỳnh Phước Hùng
ĐT: 0907729403
Chủ đề
Mức độ nhận thức
Tổng số Nhận biết Thông hiểu VD thấp VD cao
Amin –aminoaxit
–peptit-protein
Đại cương về kim loại Số câu 4 (15,16,17,18) 2 (19,20) 1 (21) 7
Kim loại kiềm-kiềm thổ
-nhôm
Điểm 0 0,25 0,5 0,25 1,0
Sắt –crom – một số kim loại
khác
Phân biệt một số chất vô
cơ-chuẩn độ dung dịch
MÔN HOÁ HỌC
Câu 1: Este tham gia phản ứng tráng gương là
A axit fomic B metyl axetat C etyl fomat D axit axetic
Trang 2Câu 2: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH3CHO
C CH3COONa và CH2=CHOH D C2H5COONa và CH3OH
Câu 3: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,76 gam CH3COOCH3 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 4: Có bao nhiêu chất chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C8H10O tác dụng được với dung dịch NaOH?
Câu 5: Este đơn chức (X) mạch hở có 37,21% oxi (theo khối lượng) Thủy phân hoàn toàn m gam (X) bằng dung dịch NaOH loãng dư được dung dịch Z Cho dung dịch Z tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 216m
43 gam Ag kết tủa Số công thức cấu tạo (X) thỏa mãn tính chất trên
là
Câu 6: Axit cacboxylic X hai chức (MX > 90), Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm X, Y, Z cần vừa đủ 4,48 lít khí O2 (đktc), thu được 3,92 lít khí CO2 (đktc)
và 4,05 gam H2O Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp trên là
Câu 7: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A tinh bột B saccarozơ C glucozơ D xenlulozơ.
Câu 8: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
A Glucozơ B Tristearin C Protein D Tinh bột.
Câu 9: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là:
Câu 10: Trong các dung dịch: CH3–CH2–NH2, H2N–CH2–COOH, H2N–CH2–CH(NH2)–COOH,
HOOC–CH2CH2–CH(NH2)–COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là
Câu 11: Thủy phân một peptit (X) thu được một số aminoaxit, trong đó có aminoaxit (A) chứa 1 nhóm –
NH2 và 1 nhóm –COOH, mạch cacbon phân nhánh, phần trăm khối lượng nitơ trong (A) là 10,687 Số công thức cấu tạo của (A) thỏa mãn tính chất trên là
Câu: 12: (A) là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C2H9N3O6 có khả năng tác dụng với dung dịch HCl
và dung dịch NaOH Cho 20,52 gam (A) tác dụng với dung dịch chứa 20,4 gam NaOH Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam rắn Giá trị của m gần nhất với:
Câu 13: Có m gam hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, đa chức, mạch hở Đốt
cháy hoàn toàn m gam X thì thu được CO2, 9,5 mol H2O và N2 Mặt khác m gam X có khả năng phản ứng tối đa với 3 mol HCl hoặc 2 mol NaOH Giá trị m là
Câu 14: Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ ?
A Nilon – 6,6.B Polibutađien C Poli(vinyl clorua) D Polietilen.
Câu 15: Kim loại duy nhất là chất lỏng ở điều kiện thường là
A Hg B Be C Cs D Sn.
Câu 16: Chất tan trong dung dịch NaOH giải phóng khí là
Câu 17: Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất là?
A Ag+ B Fe2+ C Cu2+ D Ca2+
Câu 18: Cho phản ứng: Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O Trong phương trình hóa học trên khi hệ số của Cu là 3 thì hệ số của HNO3 là
Câu 19: Một số kim loại sau: K, Na, Ba, Fe, Cu, Be Số kim loại ở điều kiện thường phản ứng với nước tạo
dung dịch bazơ là
Trang 3Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam Al trong khí oxi dư, thu được m gam Al2O3 Giá trị của m là
Câu 21: Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ thì ở anot thu được
A khí oxi B Khí hiđro C Kim loại Cu D khí SO2
Câu 22: Hòa tan hoàn toàn 29,7 gam hỗn hợp gồm Na và Ba ( tỉ lệ mol 1:2) bằng nước dư, thu được V lít
H2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 23 Trộn 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M với V ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch (X) Cho 0,12 mol Ba kim loại vào dung dịch (X), lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi được 15,0 gam chất rắn Giá nhỏ nhất của V là
A 100 B 180 C 150 D 200.
Câu 24: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch (A) chứa HCl 0,01 mol và AlCl3 x mol
- Nếu cho 0,13 mol NaOH, thu được a mol kết tủa
- Nếu cho 0,17 mol NaOH, cũng thu được a mol kết tủa Giá trị của x và a là
A 0,04; 0,05 B 0,05; 0,04 C 0,04, 0,045 D 0,05; 0,045
Câu 25: Hỗn hợp X gồm Ba, BaO và Ba(OH)2 có tỉ lệ số mol tương ứng 1 : 2 : 3 Cho m gam X vào nước thì thu được a lít dung dịch Y và V lít khí H2 (đktc) Hấp thụ 8V lít CO2 (đktc) vào a lít dung dịch Y đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 98,5 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 26: Sắt từ oxit có công thức hóa học là
Câu 27: Chất không tan trong dung dịch NaOH đặc nóng là
Câu 28: Hợp chất mà sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là
A Fe2O3 B Fe(OH)3 C FeCl2 D FeCl3
Câu 29: Hòa tan hoàn toàn m gam bột Fe trong 900 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X (chứa 2
chất tan có cùng nồng độ mol) và khí H2 Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và a gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị a là
Câu 30: Đun nóng 5,42 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có O2, phản ứng xảy ra hoàn toàn), thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch HCl (loãng, nóng), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,456 lít H2 (đktc) Còn nếu cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch NaOH (đặc, nóng), sau khi phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là:
A 0,06 mol B 0,095 mol C 0,11 mol D 0,085 mol.
Câu 31: Dung dịch khi phản ứng với dung dịch NaOH (dư) không thu được kết tủa là
Câu 32: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
Câu 33: Dung dịch A gồm các chất tan: FeCl3, AlCl3, FeCl2, CuCl2 Số chất tác dụng với khí H2S tạo ra kết tủa là
Câu 34: Chia m gam hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe thành 3 phần bằng nhau: Phần 1 cho tác dụng với H2O
dư thu được V
3 lít khí Phần 2 cho tác dụng với NaOH dư thu được
2V
3 lít khí Phần 3 cho tác dụng với HCl dư thu được 4V
3 lít khí (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện) Thành phần % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp X là:
Câu 35: Có 100 ml dung dịch A chứa hỗn hợp HCl x mol/lít và H2SO4 y mol/lít Cho 100 ml dung dịch A tác dụng với 100 ml dung dịch NaAlO2 2M thu được 11,7 gam kết tủa Mặt khác, cho 100 ml dung dịch A tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 17,475 gam kết tủa Tỷ lệ x : y là
Trang 4Câu 36: Dung dịch X chứa các ion: Mg , 2+ Cu , 2+ NO3 −
, Cl− có khối lượng m gam Cho dung dịch X phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,24M thu được kết tủa Y, lọc bỏ Y đem cô cạn dung dịch được (m + 2,99) gam chất rắn Z Mặt khác, cô cạn lượng X trên rồi đem nung đến phản ứng xảy ra hoàn toàn được 1,008 lít (ở đktc) hỗn hợp khí T Giá trị của m là
Câu 37: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức Cho a mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,8a mol Ag Cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp 2 muối của 2 axit đồng đẳng liên tiếp và 129m
220 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức đồng đẳng liên tiếp, mạch hở Công thức của 2 ancol là:
A C4H9OH và C5H11OH B CH3OH và C2H5OH
C C2H5OH và C3H7OH D C3H7OH và C4H9OH
Câu 38: X là este đơn chức mạch hở (trong X, oxi chiếm 37,21% theo khối lượng) Nếu thủy phân este X
thì sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc Số este X thỏa mãn tính chất trên là
Câu 39: Có các nhận định sau đây:
1) Amilozơ chỉ được tạo nên từ các mắt xích α-glucozơ, còn xenlulozơ chỉ được tạo nên từ các mắt xích
β-glucozơ
2) Trong dung dịch: glucozơ, saccarozơ, fructozơ, glyxerol đều tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam
3) Trong môi trường kiềm, đun nóng, Cu(OH)2 khử glucozơ cho kết tủa đỏ gạch
4) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ
5) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
6) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
Số nhận định đúng là
Câu 40: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX <
MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 2,268 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 1,12 lít CO2 (đktc) Chất Y là
ĐÁP ÁN.
MÔN HOÁ HỌC
SỐ LƯỢNG CÂU 40 THỜI GIAN LÀM BÀI 50 PHÚT (Truong THPT Chuyên NQD)
[<br>]
Trang 5Câu 1: Este tham gia phản ứng tráng gương là
A axit fomic B metyl axetat C etyl fomat D axit axetic
[<br>]
Câu 2: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH3CHO
C CH3COONa và CH2=CHOH D C2H5COONa và CH3OH
[<br>]
Câu 3: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,76 gam CH3COOCH3 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
[<br>]
Câu 4: Có bao nhiêu chất chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C8H10O tác dụng được với dung dịch NaOH?
[<br>]
Câu 5: Este đơn chức (X) mạch hở có 37,21% oxi (theo khối lượng) Thủy phân hoàn toàn m gam (X) bằng dung dịch NaOH loãng dư được dung dịch Z Cho dung dịch Z tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 216m
43 gam Ag kết tủa Số công thức cấu tạo (X) thỏa mãn tính chất trên
là
[<br>]
Câu 6: Axit cacboxylic X hai chức (MX > 90), Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm X, Y, Z cần vừa đủ 4,48 lít khí O2 (đktc), thu được 3,92 lít khí CO2 (đktc)
và 4,05 gam H2O Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp trên là
[<br>]
Câu 7: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A tinh bột B saccarozơ C glucozơ D xenlulozơ.
[<br>]
Câu 8: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
[<br>]
Câu 9: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là:
[<br>]
Câu 10: Trong các dung dịch: CH3–CH2–NH2, H2N–CH2–COOH, H2N–CH2–CH(NH2)–COOH, HOOC–CH2CH2–CH(NH2)–COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là
[<br>]
Câu 11: Thủy phân một peptit (X) thu được một số aminoaxit, trong đó có aminoaxit (A) chứa 1 nhóm –
NH2 và 1 nhóm –COOH, mạch cacbon phân nhánh, phần trăm khối lượng nitơ trong (A) là 10,687 Số công thức cấu tạo của (A) thỏa mãn tính chất trên là
[<br>]
Câu: 12: (A) là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C2H9N3O6 có khả năng tác dụng với dung dịch HCl
và dung dịch NaOH Cho 20,52 gam (A) tác dụng với dung dịch chứa 20,4 gam NaOH Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam rắn Giá trị của m gần nhất với:
[<br>]
[<br>]
Câu 13: Có m gam hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, đa chức, mạch hở Đốt
cháy hoàn toàn m gam X thì thu được CO2, 9,5 mol H2O và N2 Mặt khác m gam X có khả năng phản ứng tối đa với 3 mol HCl hoặc 2 mol NaOH Giá trị m là
Trang 6A 221 B 207 C 263 D 193.
[<br>]
Câu 14: Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ ?
A Nilon – 6,6.B Polibutađien C Poli(vinyl clorua) D Polietilen.
[<br>]
Câu 15: Kim loại duy nhất là chất lỏng ở điều kiện thường là
A Hg B Be C Cs D Sn.
[<br>]
Câu 16: Chất tan trong dung dịch NaOH giải phóng khí là
[<br>]
Câu 17: Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất là?
A Ag+ B.Fe2+ C Cu2+ D Ca2+
[<br>]
Câu 18: Cho phản ứng: Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O Trong phương trình hóa học trên khi hệ số của Cu là 3 thì hệ số của HNO3 là
[<br>]
Câu 19: Một số kim loại sau: K, Na, Ba, Fe, Cu, Be Số kim loạiở điều kiện thường phản ứng với nước tạo dung dịch bazơ là
[<br>]
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam Al trong khí oxi dư, thu được m gam Al2O3 Giá trị của m là
[<br>]
Câu 21: Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ thì ở anot thu được
A khí oxi B Khí hiđro C.Kim loại Cu D khí SO2
[<br>]
Câu 22: Hòa tan hoàn toàn 29,7 gam hỗn hợp gồm Na và Ba ( tỉ lệ mol 1:2) bằng nước dư, thu được V lít
H2 (đktc) Giá trị của V là
[<br>]
Câu 23 Trộn 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M với V ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch (X) Cho 0,12 mol Ba kim loại vào dung dịch (X), lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi được 15,0 gam chất rắn Giá nhỏ nhất của V là
A 100 B 180 C 150 D 200.
[<br>]
Câu 24: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch (A) chứa HCl 0,01 mol và AlCl3 x mol
- Nếu cho 0,13 mol NaOH, thu được a mol kết tủa
- Nếu cho 0,17 mol NaOH, cũng thu được a mol kết tủa Giá trị của x và a là
A 0,04; 0,05 B 0,05; 0,04 C 0,04, 0,045 D 0,05; 0,045
[<br>]
Câu 25: Hỗn hợp X gồm Ba, BaO và Ba(OH)2 có tỉ lệ số mol tương ứng 1 : 2 : 3 Cho m gam X vào nước thì thu được a lít dung dịch Y và V lít khí H2 (đktc) Hấp thụ 8V lít CO2 (đktc) vào a lít dung dịch Y đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 98,5 gam kết tủa Giá trị của m là
[<br>]
Câu 26: Sắt từ oxit có công thức hóa học là
[<br>]
Câu 27: Chất không tan trong dung dịch NaOH đặc nóng là
Trang 7Câu 28: Hợp chất mà sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là
A Fe2O3 B Fe(OH)3 C FeCl2 D FeCl3
[<br>]
Câu 29: Hòa tan hoàn toàn m gam bột Fe trong 900 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X (chứa 2
chất tan có cùng nồng độ mol) và khí H2 Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và a gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị a là
[<br>]
Câu 30: Đun nóng 5,42 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có O2, phản ứng xảy ra hoàn toàn), thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch HCl (loãng, nóng), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,456 lít H2 (đktc) Còn nếu cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch NaOH (đặc, nóng), sau khi phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là:
[<br>]
Câu 31: Dung dịch khi phản ứng với dung dịch NaOH (dư) không thu được kết tủa là
[<br>]
Câu 32: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
[<br>]
Câu 33: Dung dịch A gồm các chất tan: FeCl3, AlCl3, FeCl2, CuCl2 Số chất tác dụng với khí H2S tạo ra kết tủa là
[<br>]
Câu 34: Chia m gam hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe thành 3 phần bằng nhau: Phần 1 cho tác dụng với H2O
dư thu được V
3 lít khí Phần 2 cho tác dụng với NaOH dư thu được
2V
3 lít khí Phần 3 cho tác dụng với HCl dư thu được 4V
3 lít khí (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện) Thành phần % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp X là:
[<br>]
Câu 35: Có 100 ml dung dịch A chứa hỗn hợp HCl x mol/lít và H2SO4 y mol/lít Cho 100 ml dung dịch A tác dụng với 100 ml dung dịch NaAlO2 2M thu được 11,7 gam kết tủa Mặt khác, cho 100 ml dung dịch A tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 17,475 gam kết tủa Tỷ lệ x : y là
[<br>]
Câu 36: Dung dịch X chứa các ion: Mg , 2+ Cu , 2+ NO3 −
, Cl− có khối lượng m gam Cho dung dịch X phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,24M thu được kết tủa Y, lọc bỏ Y đem cô cạn dung dịch được (m + 2,99) gam chất rắn Z Mặt khác, cô cạn lượng X trên rồi đem nung đến phản ứng xảy ra hoàn toàn được 1,008 lít (ở đktc) hỗn hợp khí T Giá trị của m là
[<br>]
Câu 37: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức Cho a mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,8a mol Ag Cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp 2 muối của 2 axit đồng đẳng liên tiếp và 129m
220 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức đồng đẳng liên tiếp, mạch hở Công thức của 2 ancol là:
A C4H9OH và C5H11OH B CH3OH và C2H5OH
[<br>]
Trang 8Câu 38: X là este đơn chức mạch hở (trong X, oxi chiếm 37,21% theo khối lượng) Nếu thủy phân este X
thì sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc Số este X thỏa mãn tính chất trên là
[<br>]
Câu 39: Có các nhận định sau đây:
1) Amilozơ chỉ được tạo nên từ các mắt xích α-glucozơ, còn xenlulozơ chỉ được tạo nên từ các mắt xích
β-glucozơ
2) Trong dung dịch: glucozơ, saccarozơ, fructozơ, glyxerol đều tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam
3) Trong môi trường kiềm, đun nóng, Cu(OH)2 khử glucozơ cho kết tủa đỏ gạch
4) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ
5) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
6) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
Số nhận định đúng là
[<br>]
Câu 40: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX <
MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 2,268 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 1,12 lít CO2 (đktc) Chất Y là
C
MÔN HOÁ HỌC
SỐ LƯỢNG CÂU 40 THỜI GIAN LÀM BÀI 50 PHÚT (Truong THPT Chuyên NQD)
Câu 1: Este tham gia phản ứng tráng gương là
A axit fomic B metyl axetat C etyl fomat D axit axetic.
Trang 9Vì etyl fomat có nhóm –CHO
Câu 2: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH3CHO
C CH3COONa và CH2=CHOH D C2H5COONa và CH3OH
CH3COOCH=CH2 + NaOH →CH3COONa + CH2=CH-OH
Vì: CH2=CH-OH khongben→CH3CHO
Câu 3: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,76 gam CH3COOCH3 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Có nCH COOCH3 3 =0, 24(mol) → =m 0, 24.(15 44 39) 23,52(gam)+ + =
Câu 4: Có bao nhiêu chất chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C8H10O tác dụng được với dung dịch NaOH?
C2H5C6H4OH (o, m, p): 3 chất
(CH3)2C6H3OH: 6 chất
Câu 5: Este đơn chức (X) mạch hở có 37,21% oxi (theo khối lượng) Thủy phân hoàn toàn m gam (X) bằng dung dịch NaOH loãng dư được dung dịch Z Cho dung dịch Z tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 216m
43 gam Ag kết tủa Số công thức cấu tạo (X) thỏa mãn tính chất trên
là
% O = 37,21 ⇒C4H6O2 Giả sử m = 86 gam⇒ mol X = 1 mol và mol Ag = 4 mol
⇒(X) HCOO-CH=CH-CH3
Câu 6: Axit cacboxylic X hai chức (MX > 90), Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm X, Y, Z cần vừa đủ 4,48 lít khí O2 (đktc), thu được 3,92 lít khí CO2 (đktc)
và 4,05 gam H2O Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp trên là
X: x mol; Y,Z: y mol; CO2 0,175 mol; H2O 0,225 mol; O2 0,2 mol
⇒C 1,75= ⇒CH3OH (a mol) và C2H5OH (b mol)
x + y = 0,1
4x + y = 0,175 2 + 0,225 – 0,2 2
Suy ra: x = 0,025 ; y = 0,075
BTKL: mX = 5,35gam;
X: CnHmO4 0,025 mol và Y,Z: CtH2t +1OH 0,075 mol
⇒ 0,025n + 0,075.t = 1,75 0,1; với t > 1
⇒n < 4 Vậy n = 2 (MX = 90 loại) hoặc n = 3 (HOOC-CH2-COOH)
Ta có: a + b = 0,075; 32a + 46b = 5,35 – 104 0,025 ⇒ a =0,05 ; b = 0,025 ⇒%Z = 21,49%
Câu 7: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A tinh bột B saccarozơ C glucozơ D xenlulozơ.
Câu 8: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Câu 9: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là:
Trang 10A 8 B 5 C 4 D 3.
C4H9NH2 (4); C3H7NHCH3 (2); C2H5NHC2H5(1); C2H5N(CH3)2 (1)
Câu 10: Trong các dung dịch: CH3–CH2–NH2, H2N–CH2–COOH, H2N–CH2–CH(NH2)–COOH, HOOC–CH2CH2–CH(NH2)–COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là
A 1 B 2 C 4 D 3.
CH3–CH2–NH2; H2N–CH2–CH(NH2)–COOH
Câu 11: Thủy phân một peptit (X) thu được một số aminoaxit, trong đó có aminoaxit (A) chứa 1 nhóm –
NH2 và 1 nhóm –COOH, mạch cacbon phân nhánh, phần trăm khối lượng nitơ trong (A) là 10,687 Số công thức cấu tạo của (A) thỏa mãn tính chất trên là
(A) là aminoaxit mạch nhánh,α CTPT C6H13O2N
C3H7 C
NH2
CH 3
COOH 2
C2H5 C
NH2 C
C2H5 OOH 1
C4H9 CH
NH2 COOH
3
Câu: 12: (A) là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C2H9N3O6 có khả năng tác dụng với dung dịch HCl
và dung dịch NaOH Cho 20,52 gam (A) tác dụng với dung dịch chứa 20,4 gam NaOH Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam rắn Giá trị của m gần nhất với:
(A) là muối của amin có công thức là: NH3NO3-CH2-NH3HCO3
3
NaNO :0,12
NaOH :0,15
Câu 13: Có m gam hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, đa chức, mạch hở Đốt
cháy hoàn toàn m gam X thì thu được CO2, 9,5 mol H2O và N2 Mặt khác m gam X có khả năng phản ứng tối đa với 3 mol HCl hoặc 2 mol NaOH Giá trị m là
0 2
0 2
O ,t
O ,t
(a b) 9,5 3,5 6 m 14.6 32 105 221g
+
−
+
→ +
Câu 14: Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ ?
A Nilon – 6,6.B Polibutađien C Poli(vinyl clorua) D Polietilen.
A Nilon – 6,6⇒[-NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO-]n có nito
B Polibutađien⇒ [-CH2-CH=CH-CH2-]n
C Poli(vinyl clorua) ⇒-[CH2-CHCl-]n
D Polietilen ⇒ [-CH2-CH(CH3)]n
Câu 15: Kim loại duy nhất là chất lỏng ở điều kiện thường là
A Hg B Be C Cs D Sn.
Hg
Câu 16: Chất tan trong dung dịch NaOH giải phóng khí là
Al + NaOH + H2O→NaAlO2 + 1,5H2↑
Câu 17: Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất là?
A Ag+ B.Fe2+ C Cu2+ D Ca2+
Tính oxi hóa: Ca2+ < Fe2+< Cu2+ < Ag+