Xét hai pha của nước rắn và lỏng tại điệu kiện T,p: NếuST,p =LT,p thì nước lỏng và nước đá nằm cân bằng... Hay nói cách khác, để biết trạng thái tồn tại của nước phải biết ít nhất 2 bi
Trang 1Cân bằng pha – hệ một thành phần
3 pha của nước
• Hiểu được về hiện tượng chuyển pha và các qui luật chi phối.
• Hóa thế điều khiển chuyển pha và cân bằng pha
• Tại cân bằng là như nhau trong toàn bộ hệ thống
Xét hai pha của nước (rắn và lỏng) tại điệu kiện (T,p):
NếuS(T,p) =L(T,p) thì nước lỏng và nước đá nằm cân bằng
NếuS(T,p) >L(T,p) thì nước tồn tại ở pha lỏng
NếuS(T,p) <L(T,p) thì nước lỏng tồn tại ở pha rắn
Tại quá trình nóng chảy: S(T,p) = L(T,p)
Tại quá trình sôi: L(T,p) = g(T,p)
Trang 2Giản đồ pha (phase diagram)
Mô tả trạng thái pha là hàm của các biến số trạng thái, như (T,p).
Đường nóng chảy (melting), rắn lỏng nằm cân bằng: S(T,p) = L(T,p) hệ đơn biến
p = f(T)
Tại điểm ba (triple point): S(T,p) = L(T,p) = g(T,p) hệ vô biến, T,p nhận giá trị
xác định Ví dụ H2O: (273.16 K; 0.006 bar)
Tại điểm tới hạn (criticalpoint) trạng thái lỏng khí không còn phân biệt được tạo thành
pha trung gian duy nhất.
Trong khu vực một pha hóa thế thấp hơn hai pha lân cận T và p có thể thay đổi độc
lập mà không xảy ra chuyển pha.
Trang 3Các giai đoạn trên được thể hiện trong qui tắc pha cho hệ một thành phần: F = 3 – P.
F: số biến độc lập (số bậc tự do) mô tả hệ
P: số pha tại cân bằng
Qui tắc pha Gibbs (1867)
F = p – c + 2
Josiah Willard Gibbs
(1893 – 1903)
F: số biến độc lập (số bậc tự do) mô tả hệ
p: số pha tại cân bằng
c: số thành phần độc lập
2: biến số T và p
Trang 4Xét hệ gồm c thành phần, phân bố trong p pha
Điều kiện cân bằng pha:
Tổng số biến số: (c - 1)p + 2
Tổng số phương trình: (p – 1)c
Số biến độc lập: F = (p – 1)c – [(c - 1)p + 2] = p – c + 2
) (
) ( ) (
) (
) ( ) ( ) (
) ( ) ( 2 p p p c c c 2 2 1 1 1 ) (
) ( ) ( ) (
) ( ) (
p p p
p
p T T
T
AD: Tính bậc tự do của nước lỏng nguyên chất
F = p – c + 2 = 1 – 1 + 2 = 2
Có thể thay đổi tùy ý 2 thông số độc lập (p, T) mà nước vẫn ở thể lỏng Hay nói
cách khác, để biết trạng thái tồn tại của nước phải biết ít nhất 2 biến số: Ở t =
1010C nước có thể ở thể lỏng hoặc thể khí tùy thuộc vào giá trị của áp suất hơi
trên bề mặt
Trang 5AD: Tính bậc tự do quá trình sôi của nước: H2O(l) = H2O(h)
F = p – c + 2 = 1 – 2 + 2 = 1
Chỉ có thể thay đổi tùy ý một thông số của hệ mà cân bằng L = H vẫn duy trì
Nếu thay đổi áp suất p tùy ý thì nhiệt độ T sẽ là thông số phụ thuộc T = f(P)
Nếu cố định P (1 tam), F = 0 thì T phải xác định (T = 1000C)
Nếu thay đổi tùy ý P, T thì cân bằng sẽ bị phá hủy
Sự sôi và bay hơi
250C
Pngoài
Phơi
1000C
Sự bay hơi: hơi hình thành trên bề mặt lỏng.
Sự sôi: hơi hình thành trên bề mặt và trong lòng chất lỏng.
Điều kiện để chất lỏng sôi: p(hơi) p(bên ngoài hệ)
Trong giản đồ pha, cân bằng có khí thì trục tung là áp suất hơi bão hòa của khí đó.
Trang 6Đo áp suất hơi bão hòa
Giản đồ pha của nước
Gản đồ pha 3 chiều của nước f(p,V,T)
Trang 7Gản đồ pha của nước f(T,p) ở áp suất cao
Gản đồ pha của nước f(T,p) ở áp suất thường
Trang 8• Ở áp suất khí quyển (p = 1atm) nước sôi ở 1000C (phơi bão hòa= 1 atm) và đông
đặc tại 00C
• Khi áp suất bên ngoài giảm, thì nhiệt độ sôi giảm: có thể sôi ở 250C nếu Pngoài
= Pbh tại 250C
• Nước khác biệt phần lớn chất khác: khi áp suất tăng thì nhiệt độ nóng chảy lại
giảm (duy trì được sự sống!)
• Nước đá ở t = 00C không bị thăng hoa, do pbh> 0.006 atm, nhưng khi t < 00C
nước đá sẽ bị thăng hoa
AD: Đun nóng nước ở áp suất khí quyển (1atm), trước khi nước sôi trên bề mặt
nước có xuất hiện hơi nước không ? Hiện tượng quan sát được có mâu thuẫn với
giản đồ pha không ?
Trang 9AD: Thực hiện thí nghiệm theo sơ đồ dưới:
- Hãy phân tích hiện tượng xảy ra
- Sau khi hệ ổn định tiến hành làm lạnh chậm về -50C Hệ sẽ biến đổi như thế
nào ?
H2O(L) Chân không
(25 0 C)
AD: Vì sao khi sôi hay nóng chảy nhiệt độ của nước luôn giữ không đổi ?
Trang 10AD: Vì sao Khi đun nóng nước trước khi nước sôi thì xuất hiện tiếng “réo” như mưa ?
AD: Có thể dùng nước để kiểm tra độ nóng của chảo ?
Trang 11Nhiệt độ nóng chảy của nước và trượt băng
Nguyên tắc hoạt động của nồi áp suất ?
Vì sao khay kim loại trong ngăn đá dính chặt vào
tay khi chạm vào ?
Trang 12Hiện tượng chậm đông của nước
Ứng dụng điểm 3 của nước
O
Điểm 3 (T = 273,16K ; P = 0,006 atm)
Chuẩn nhiệt độ quốc tế
Trang 13Giản đồ pha của CO 2
Vì sao CO2rắn được gọi là nước đá khô ?
Áp lực bình đựng CO 2 lỏng khi nhiệt độ lớn hơn 31 0 C ?
Trang 14Nước đá khô được sử dụng làm chất tạo khói
Ứng dụng của CO 2 siêu tới hạn
Trang 15Hãy giải thích hiện tượng thăng hoa của iod, biết ở điều kiện thường áp suất hơi của
iod khoảng 40 Pa.
Giản đồ pha của Iod
AD: Thí nghiệm cho iod rắn vào bình cầu thủy tinh hàn kín Đun nóng chậm iod lên
200 0 C sau đó làm lạnh về nhiệt độ phòng Hãy phân tích hiện tượng quan sát được (chú
ý: lượng iod dùng ban đầu sẽ ảnh hưởng đến thí nghiệm)
Trang 16Trong điều kiện nào thì than chì có thể biến thành kim cương ?
Ở điều kiện thường kim cương hay than chì bền hơn ?
Giản đồ pha của Cacbon
Biến than chì thành kim cương
C(gra) → C(diamon) 3000 0 C, 80.000 atm
Trang 17Tổng hợp kim cương nhân tạo
Có thể hóa lỏng oxi bằng cách nén khí ở nhiệt độ thường không ?
Giản đồ pha của oxi
Trang 18AD:Bình trợ khí của thợ lặng chứa oxi dưới dạng lỏng hay khí ? Biết nhiệt độ tới hạn
của oxi T = -1190C
Giản đồ pha của Lưu huỳnh
S có 2 thù hình: trực thoi (rhombic)
và đơn tà (monoclinic)
4 pha của lưu huỳnh nằm cân bằng
với nhau Tuy nhiên, không quá 3 pha
cùng nằm cân bằng
Trang 19Nhiên liệu gas
Propane (LPG): Tboil = -400C
Isobutane: Tboil = -120C
Butane: Tboil = -0,50C
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Trang 20Nguy cơ cháy nổ
Propane, 11 atm Butane, 3 atm
Phương trình Clausius - Clapeyron
Xét cấu tử i nằm cân bằng giữa 2 pha và :
i i
p) (T, dμ p)
(T, dμ p)
(T, μ p) (T,
dp V dT -S
dp V dT S
m
m m
m α
m, β
m,
α m, β
m,
V T
ΔH ΔV
ΔS V
V
S S
Trang 21Cân bằng lỏng – khí, rắn – khí, có thể viết:
Vm(g) >> Vm(l), Vm(s) Vm Vm(g)
Phương trình Clausius – Clapeyron được viết:
Từ phương trình tính được H và áp suất hơi bão hòa trên bề mặt chất lỏng và
rắn theo nhiệt độ T
2 m
m
RT
H dT
dlnp )
( TV
ΔH dT
vap m, 1
2
T
1 T
1 R
ΔH p
subl m, 1
2
T
1 T
1 R
ΔH p
p ln
Cân bằng rắn – lỏng
Phần lớn các chất: Vm,l > Vm,s áp suất tăng thì nhiệt độ nóng chảy tăng
Với nước ở áp suất thấp: Vm,l < Vm,s áp suất tăng nhiệt độ nóng chảy giảm!
m
m
V T
ΔH dT
dp
Trang 22AD: Tại 1000 C áp suất hơi bão hòa của nước là 1 atm và nhiệt hóa hơi của nước là 41.440
kJ/mol.
1 Tính áp suất hơi bão hòa của nước tại 10 0 C
2 Để nước sôi ở 10 0 C thì áp suất bên ngoài là bao nhiêu ?
43
AD: Tính nhiệt độ sôi của nước trên đỉnh Phan Xi Păng có độ cao 3140m Biết
rằng cứ lên cao 10m thì áp suất khí quyển giảm đi 1mmHg, áp suất khí quyển ở
mực nước biển bằng 760mmHg và nhiệt hóa hơi của nước lỏng là 41440J/mol
(ĐS 85,70C) Biết áp suất hơi nước tại 1000C là 1atm
44
Trang 23AD: Nồi áp suất hoạt động theo nguyên lí nhiệt độ hóa hơi của nước tỉ lệ với áp
suất hơi trên bề mặt Tính nhiệt độ của nước trong nồi khi áp suất đạt 5atm, biết
nhiệt hóa hơi của nước lỏng là 2.3 x 106J/kg
AD: Ở 700C áp suất hơi của CCl4 bằng 621.15 mmHg, nhiệt bay hơi bằng
30781.688 J/mol Tính nhiệt độ sôi chuẩn của CCl4
45
AD: Nhiệt hóa hơi của nước được xác đinh dựa vào thí nghiệm đo áp suất hơi của nước
theo nhiệt độ Từ số liệu xác định Hvap.
t( 0 C) 100.5 98.5 96.0 94.0 92.5 89.0 88.0 85.0 83.0
Trang 24Ảnh hưởng áp suất khí trơ và áp suất hơi trên bề mặt chất
0 V
V p
p V
p
p V
p
) p T, (l, μ p
p p
μ p
) p T, (g, μ
g m,
l m, T
A l
m, T
A g m,
T
A A
T
A T A A T
A A
pHg = 0.2700 torr tại 1000C (nguyên chất)
pHg = 0.2701 torr tại áp suất tổng 1 bar
pHg = 0.2830 torr tại áp suất tổng 100 bar
A l
m, A
A
0 A
0
dp V
p
dp RT dp
V p
dp RT
) p (p V p
p
0