ƯU ĐIỂM + Thích hợp cho những nơi khó khăn về nguồn nước; + Không cần thiết bị giải nhiệt nước, hệ thống gọn, giá thành hạ; + Không khó vệ sinh về phía không khí làm mát. NHƯỢC ĐIỂM + Phụ tải nhiệt nhỏ, thiết bị cồng kềnh; + Ồn, rung; + Nhiệt độ ngưng tụ cao, năng suất lạnh thấp; + Năng suất lạnh ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết. => Chỉ được sử dụng ở những nơi khó khăn về nguồn nước; khu vực cao nguyên hoặc khi cần giá đầu tư thấp.
Trang 11/ Áp kế và ống xiphông
2/ Van an toàn
3/ Đường vào của hơi cao áp
4/ Đường cân bằng
5/ Đường dự trữ hoặc xả KKN
6, 8/ Đường xả khí và xả bẩn về
phía nước làm mát
7/ Nắp bình 9/ Đường xả dầu 10/ Rốn dầu
11/ Đường ra của lỏng cao áp 12/ Ống trao đổi nhiệt
13, 14/ Đường vào và ra của nước làm mát
CHƯƠNG 7: CÁC TBTĐN & TB PHỤ CỦA HT LẠNH
7.1 Thiết bị ngưng tụ
7.1.1 TBNT ống chùm nằm ngang
7 14
13
Trang 2Hệ thống lạnh nhỏ có thể kết hợp bình ngưng với BCCA Khi đó, ống TĐN không chiếm hết mặt sàng mà chừa phía dưới để chứa lỏng cao áp
15/ Kính thủy sáng 16/ Cụm van ống thủy sáng
NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Phụ tải nhiệt: qF = (4.500 5.500) W/m2
ƯU ĐIỂM
+ Phụ tải nhiệt lớn, thiết bị gọn, chắc chắn;
+ Nhiệt độ ngưng tụ thấp, năng suất lạnh cao;
+ Năng suất lạnh ảnh hưởng không nhiều bởi thời tiết;
+ Dễ vệ sinh về phía nước làm mát
NHƯỢC ĐIỂM
+ Cần phải có một hệ thống giải nhiệt nước: cồng kềnh
15
16
Trang 37.1.2 TBNT kiểu tưới
CẤU TẠO
1, 2, 3, 4, 5, 9, 11/ Giống 7.1.1 6/ Các ống góp
7/ Van phao cấp nước bổ sung 8/ Bể nước
10/ Bơm nước 12/ Ống trao đổi nhiệt 13/ Dàn tưới nước
NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Hơi cao áp
Nước làm mát được giải nhiệt về lại nhiệt độ ban đầu nhờ:
+ “Nhả nhiệt” cho không khí đối lưu tự nhiên (thiết bị phải đặt nơi thoáng gió, khoảng cách giữa dàn ống TĐN và bể nước phải đủ cao) + Lượng nước lạnh bổ sung qua van phao
Phụ tải nhiệt: qF = (1.400 1.700) W/m2
6
4 3
11 9
7
8
10 13
12
Trang 4ƯU ĐIỂM
+ Đơn giản, dễ chế tạo, rẻ tiền;
+ Nhiệt độ ngưng tụ thấp, năng suất lạnh cao
+ Năng suất lạnh ảnh hưởng không nhiều bởi thời tiết
+ Dễ vệ sinh về phía nước làm mát
+ Tổng thể (TBNT + giải nhiệt): gọn
NHƯỢC ĐIỂM
+ Phụ tải nhiệt không lớn, thiết bị cồng kềnh;
+ Yêu cầu khắt khe về vị trí lắp đặt: Phải đặt nơi thoáng gió; + Tiêu tốn nhiều nước;
+ Ẩm ướt, rêu mốc
Trang 57.1.3 TBNT kiểu bay hơi
CẤU TẠO
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 13/ nt 8/ Máng nước
12/ Ống trao đổi nhiệt 14/ Vỏ bao che
15/ Bộ tách nước khỏi luồng khí 16/ Quạt gió
NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Hơi cao áp
Nước làm mát được làm nguội ngay về lại nhiệt độ ban đầu nhờ:
+ “Nhả nhiệt” cho không khí chuyển động cưỡng bức ngược chiều;
+ Lượng nước lạnh bổ sung qua van phao
Phụ tải nhiệt: qF = (1.400 1.900) W/m2
1
13
2 3 4 5
11 9
14
12
15 16
7
10 8
6
Trang 6* So sánh với TBNT kiểu tưới:
ƯU ĐIỂM
+ Không yêu cầu khắt khe về vị trí lắp đặt;
+ Tiêu tốn ít nước;
+ Ít tạo ẩm ướt, rêu mốc
NHƯỢC ĐIỂM
+ Chế tạo phức tạp, cần phải có quạt chuyên dụng;
+ Vệ sinh phía nước làm mát khó khăn hơn
=> TBNT kiểu bay hơi được sử dụng nhiều hơn; kiểu tưới chỉ dùng ở nông thôn
Trang 77.1.4 Dàn ngưng làm mát bằng không khí
CẤU TẠO
1, 2, 3, 4, 5, 6, 9, 11/ nt 7/ Quạt gió
8/ Vỏ bao che 10/ Ống trao đổi nhiệt
NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Phụ tải nhiệt: qF = (160 230) W/m2 (ĐLTN)
qF = (270 340) W/m2 (ĐLCB)
10
8 7
6
Trang 8ƯU ĐIỂM
+ Thích hợp cho những nơi khó khăn về nguồn nước;
+ Không cần thiết bị giải nhiệt nước, hệ thống gọn, giá thành hạ;
+ Không khó vệ sinh về phía không khí làm mát
NHƯỢC ĐIỂM
+ Phụ tải nhiệt nhỏ, thiết bị cồng kềnh;
+ Ồn, rung;
+ Nhiệt độ ngưng tụ cao, năng suất lạnh thấp;
+ Năng suất lạnh ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết
=> Chỉ được sử dụng ở những nơi khó khăn về nguồn nước; khu vực cao nguyên hoặc khi cần giá đầu tư thấp
Trang 91, 2, 6, 7, 8, 10, 13, 14/ giống 7.1.1
3/ Đường ra của hơi hạ áp
4/ Bình tách lỏng
5/ Đường dự trữ
9/ Đường xả dầu 11/ Đường lỏng tiết lưu vào bình 12/ Ống trao đổi nhiệt
15/ Ống thuỷ tối và van phao
7.2 Thiết bị bay hơi
7.2.1 TBBH ống chùm nằm ngang kiểu ngập
+ Kiểu ngập: Lỏng môi chất bao phủ toàn bộ bề mặt trao đổi nhiệt;
+ Kiểu không ngập: Lỏng môi chất chỉ bao phủ một phần bề mặt TĐN CẤU TẠO
* Bình được bọc cách nhiệt trừ ống thủy tối
6
7 14
13
4
15
Trang 10NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Phụ tải nhiệt: qF = (4.500 5.500) W/m2
ƯU ĐIỂM
+ Phụ tải nhiệt lớn, thiết bị gọn, chắc chắn;
+ Dễ vệ sinh về phía chất lỏng cần làm lạnh
NHƯỢC ĐIỂM
+ Có khả năng nứt ống TĐN do chất lỏng cần làm lạnh đóng băng, cần khống chế nghiêm ngặt nhiệt độ của chất lỏng cần làm lạnh
Trang 117.2.2 TBBH ống chùm nằm ngang kiểu không ngập
CẤU TẠO
1/ Đường lỏng tiết lưu vào bình;
2/ Đường ra của hơi hạ áp;
3/ Nắp bình;
4, 6/ Đường ra và vào của chất lỏng cần làm lạnh;
5, 7/ Đường xả khí và bẩn về phía chất lỏng cần làm lạnh; 8/ Ống trao đổi nhiệt;
9/ Các tấm chắn
* Bình được bọc cách nhiệt
2
1 3
7 8
9
Trang 12NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Phụ tải nhiệt: qF = (3.500 4.500) W/m2
* So sánh với TBBH ống chùm kiểu ngập:
ƯU ĐIỂM
+ Tránh được chất lỏng cần làm lạnh đóng băng gây nứt ống; NHƯỢC ĐIỂM
+ Phụ tải nhiệt nhỏ hơn, tiêu tốn nhiều kim loại, cồng kềnh hơn; + Rất khó vệ sinh về phía chất lỏng cần làm lạnh
=> Chỉ dùng để làm lạnh các chất lỏng ít có khả năng gây bẩn
Trang 137.2.3 Dàn bay hơi NH3
CẤU TẠO
* Mức lỏng tối ưu trong dàn là 2/3 chiều cao dàn từ dưới lên
1/ Đường lỏng tiết lưu vào dàn;
2/ Các ống gĩp;
3/ Đường ra của hơi hạ áp;
4/ Quạt giĩ;
5/ Vách bao che;
6/ Ống xả dầu;
7/ Ống trao đổi nhiệt, cĩ 3 loại: ống thẳng đứng, xương cá, đuơi cá 8/ Ống cân bằng
1 2
6 7
8
a- Thẳng đứng b- Xương cá c- Đuôi cá
Trang 14NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Phụ tải nhiệt: qF = (1.700 1.900) W/m2 (làm lạnh chất lỏng)
qF = (170 220) W/m2 (chất khí ĐLTN)
qF = (260 320) W/m2 (chất khí ĐLCB)
NHẬN XÉT
Chỉ có loại này mới làm lạnh chất khí Còn lại, làm lạnh chất lỏng:
Ưu điểm:
+ Tránh được chất lỏng cần làm lạnh đóng băng gây nứt ống;
+ Dễ vệ sinh về phía chất lỏng cần làm lạnh
Nhược điểm:
+ Phụ tải nhiệt nhỏ, tiêu tốn nhiều kim loại, thiết bị cồng kềnh;
+ Thường dùng trong các bể hở: không thích hợp làm lạnh chất lỏng
dễ bay hơi hoặc gây ăn mòn
Trang 157.2.4 Dàn bay hơi frêon
ĐẶT VẤN ĐỀ: Dàn bay hơi NH3 không thể dùng cho frêon vì frêon hoà tan dầu Khi frêon bay hơi, dầu đọng lại Do frêon không hoà tan (R22) hoặc chưa kịp hoà tan dầu (R12) và dầu nhẹ hơn lỏng frêon nên tạo thành lớp váng dầu trên mặt thoáng của lỏng, mà tiết diện ống nhỏ nên lớp váng dầu hạn chế đáng kể khả năng bay hơi của frêon
CẤU TẠO: (không dùng ống góp trên)
1/ Đường lỏng tiết lưu vào dàn 2/ Búp chia
3/ Các ống chia
4, 5/ nt 6/ Ống trao đổi nhiệt 7/ Ống góp dưới
8/ Bẫy dầu
9/ Đường ra của hơi hạ áp NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
NHẬN XÉT
2
1
3
8