1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN: LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

29 462 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 915,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN: LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNGTIỂU LUẬN: LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNGTIỂU LUẬN: LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Vai Trò Và Nội Dung Phân Tích Lựa Chọn Phương Án Kỹ Thuật, Công Nghệ Cho DAĐT, Tác Động Đến Sự Thành Công Và Thất Bại Của Dự Án, liên hệ thực tế.Vai Trò Và Nội Dung Phân Tích Lựa Chọn Phương Án Kỹ Thuật, Công Nghệ Cho DAĐT, Tác Động Đến Sự Thành Công Và Thất Bại Của Dự Án, liên hệ thực tế.

Trang 1

Bùi Văn Hoàn Huỳnh Xuân Vinh Nguyễn Văn Vũ Lại Văn Phương Trần Đức Thông

Nội Dung:

I Giới Thiệu Về Công Nghệ Kỹ Thuật.

II Vai Trò Của Công Nghệ Kỹ Thuật.

III Nội Dung Công Tác Phận Tích Công Nghệ Kỹ Thuật Cho Việc Lập DAĐT.

IV Tác Động Của Việc Lựa Chọn Công Nghệ Kỹ Thuật Tới DAĐT.

V Công Trình Cụ Thể.

Trang 2

o Ngày nay khi chúng ta đang sống dưới thời công nghiệp hóa hiện đại hóa đất

nước, thì tầm ảnh hưởng của công nghệ kỹ thuật là vô cùng quan trọng Nhờ có công nghệ kỹ thuật mà chúng ta đã xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, quy hoạch đô thị, giúp chúng ta hòa nhập chung vào sự phát triển của nhân loại

II Vai Trò của Công Nghệ Kỹ Thuật.

Chúng ta xét một cách tổng quan việc lựa chọn phương án Công nghệ kỹ thuật quyết định tới sự thành công và thất bại của dự án, từ việc lựa chọn này ta thấy được một cách tổng thể về DAĐT cũng như tính khả thi của nó…

Trang 3

Có các chỉ tiêu kinh tế hợp lý.

Đầu Tư:

Khi đưa ra phương án kỹ thuật mà dựa vào đó chúng ta đánh giá nhận xét tính khả thi của dự án và quyết định đầu tư và thu hút nguồn vốn

o Ngoài ra nó còn làm cơ sở để hoạch định kế hoạch thực hiện dự án, phân tích

hiệu quả kinh tế xã hội cho dự án

III Nội Dung Công Tác Phận Tích Công Nghệ Kỹ Thuật Cho Việc Lập DAĐT.

A Dự án xây dựng công trình giao thông.

Phân tích điều kiện thiên nhiên khu vực:

khi tiến hành lập một dự án nào đó ngay từ công tác đầu tiên chúng ta phải miêu tả điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, nguồn NVL và các vùng

có chịu ảnh hưởng của dự án

Chọn cấp hạng và tiêu chuẩn kỹ thuật công trình dự án:

Trình bày các phương án dự kiến và lựa chọn phương án tối ưu, dựa vào

điều kiện thực tế khả năng tài chính, độ quan trọng của dự án và các công trình lân cận mà chúng ta xem xát đánh giá đưa gia quy mô của dự án, dựa vào đó chúng ta chọn các chỉ tiêu về cấp hạng công trình

Dựa vào một số các tiêu chuẩn sau:

 Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05

 Tiêu chuẩn TCXDVN 375-2006 - Thiết kế công trình chịu động đất.

273-01.

 Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị, quảng trường TCXDVN 104-2007.

 Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-2006.

 Quy trình thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223-95.

Trang 4

 Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01.

 Tiêu chuẩn phân cấp kỹ thuật đường thuỷ nội địa: TCVN 5664-1992.

 Tính toán các đặc trưng dòng chẩy lũ: 22 TCN 220-95

 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường phố và quảng trường TCXDVN 259-2001; TCXDVN 333-2005.

 Tham khảo các tiêu chuẩn, qui phạm khác có liên quan.

Chọn hướng tuyến:

Dựa vào các tài liệu đã phân tích, đưa ra các lý do xây dựng các

điểm khống chế, các điểm tựa không gian, đặc điểm địa hình Trình bày các điểm khó khăn các nguyên tắc chọn bình đồ, trắc dọc, các biên bản thỏa thuận cho phép về hướng tuyến, khả năng giải phóng mặt bằng Đánh giá, so sánh lựa chọn phương án tối ưu nhất mà ít làm ảnh hướng tới môi trường, thúc đẩy cho sự phát triển kinh tế.

Các giải pháp thiết kế đối với các hạng mục của công trình:

Đề xuất các phương án và so sánh, lựa chọn phương án Trình bày

quy trình, quy phạm áp dụng, lý do lựa chọn giải pháp thiết kế công trình chính và công trình phụ trợ Thống kê khối lượng công việc cho từng hạng mục.

Trình tự và kế hoạch triển khai dự án:

Chủ đầu tư và chủ quản đầu tư

Tiến độ đầu tư dự án

Trang 5

Trình tự xây dựng các hạng mục công trình

Khối lượng, nhu cầu vật liệu chính, nhân lực, MMTB cần thiết

Kế hoạch quản lý và khai thác dự án:

Phân tích và trình bày các vấn đề về quản lý, khai thác bào gồm cả duy

tu bảo dưỡng công trình

B Dự án sản xuất.

Lựa chọn công suất của DA:

- Công suất lý thuyết: Công suất tối đa mà dự án có thể đạt được trên lý

Với: X là CS của dây chuyền hoặc của máy chính (sp/giờ)

Y là số giờ làm việc/năm (giờ/năm)

- Lựa chọn quy mô công suất cho dự án

Trang 6

+ Mức độ yêu cầu của thị trường ở hiện tại và tương lai

+ Khả năng chiếm lĩnh thị trường

+ Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào

+ Khả năng mua các thiết bị có công suất phù hợp

+ Năng lực về tổ chức điều hành sản xuất

+ Khả năng về vốn đầu tư

Xác Định Chương Trình Sản Xuất.

- Xác định cơ cấu sản phẩm sản xuất:

1 Sản Phẩm A

2 Sản Phẩm B

3 Sản Phẩm C

- Xác định tiêu chuẩn chất lượng của từng loại sản phẩm.

- Xác định công suất huy động

Xác định nhu cầu NVL:

- Lựa chọn nguyên vật liệu; Chọn nguồn cung ứng.

Trang 7

- Xác định nhu cầu và chi phí NVL

Xác Định nhu cầu công nghệ thiết bị.

- Lựa chọn công nghệ, quy trình sản xuất sản phẩm

- Xác định nhu cầu trang thiết bị

Xác Định Địa Điểm Đầu Tư XD.

Tên Thiết Bị Nơi SX Đặc

Tính KT

Số Lượng

Đơn Giá

Thành TiềnThiết Bị Chính

Trang 8

- Không gây ôi nhiểm môi trường.

- Được sự nhất trí của chính quyền địa phương

- Hệ thống đường giao thông nội bộ

- Hệ thống điện, nước, thông tin, PCCC

- Hệ thống xử lý chất thải, bảo vệ môi trường

Trang 9

- Các công trình XDCB khác

Giải Trình Về Phương Án Kỹ Thuật XD:

- Lập sơ đồ bố trí tổng mặt bằng dự án; bản vẽ thiết kế phần kiến trúc,

xây dựng và công nghệ, sơ đồ bố trí thiết bị

- Lựa chọn các giải pháp kỹ thuật thi công và thiết bị thi công

- Tiến độ thi công

- Đảm bảo an toàn cho thi công

- Phương thức XD; lựa chọn công nghệ thiết bị,…

IV Tác Động Của Việc Lựa Chọn Công Nghệ Kỹ Thuật Tới DAĐT.

Sự thành công hay thất bại của DA phụ thuộc vào việc chúng ta lựa chọn các phương án kỹ thuật như thế nào, tác động ở đây chính là các yếu tố về tiềnbạc, thời gian và môi trường

 Để hiểu rõ về sự tác động này chúng ta đi phân tích một công trình cụ thể

V Công Trình Cụ Thể.

Trang 10

SỬ DỤNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ SO SÁNH LỰACHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU ĐỒNG

NAI II

Nội Dung:

I Cơ Sở Lý Luận:

 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN

BỊ ĐẦU TƯ

 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ

(Trình bày Trên PowerPoint)

II Lựa Chọn Phương Án ĐTXD Cầu Đồng Nai II:

 SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN

 SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

1 SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN

1.1 KHÁI QUÁT DỰ ÁN VÀ PHƯƠNG ÁN TUYẾN LỰA CHỌN

a Mô tả dự án:

Cầu Đồng Nai mới nằm trên quốc lộ 1 vượt qua sông Đồng Nai, nằm giữa haivùng kinh tế trọng điểm phía Nam là thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Biên Hoà,đây là một trong những cây cầu quan trọng nhất trong việc lưu thông các phương tiệngiao thông trong khu vực và các phương tiện từ phía Bắc đi thành phố Hồ Chí Minh vàcác tỉnh miền Tây Nam Bộ

Đối với thành phố Hồ Chí Minh khi cây cầu và tuyến đường được thuộc dự ánđược hoàn thành sẽ cải thiện đáng kể tình trạng giao thông trên xa lộ Hà Nội và đặcbiệt là nút giao Tân Vạn Đối với tỉnh Đồng Nai cùng với việc hình thành tuyến QL1tránh thành phố Biên Hòa dự án sẽ góp phần giảm đáng kể tình trạng ùn tắc giao thông

Trang 11

tại nút giao Vũng Tàu Việc hạn chế xe tải đi vào thành phố Biên Hòa sẽ cải thiệnđáng kể môi sinh và an toàn giao thông khu vực.

Đối với cả khu vực nghiên cứu thì việc hình thành cụm công trình này lại càng có

ý nghĩa to lớn hơn về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, đẩynhanh tốc độ phát triển các cụm công nghiệp, dịch vụ du lịch, đô thị hóa nông thôn dọctuyến, nối liền các thành phố vệ tinh của thành phố Hồ Chí Minh, góp phần hoàn thànhqui hoạch thành phố theo hướng đô thị đa tâm Đồng thời thúc đẩy sự phát triển củavùng kinh tế trọng điểm phía Nam mà trung tâm là tam giác T.P Hồ Chí Minh - BiênHoà - Vũng Tàu

Dự án cầu Đồng Nai bao gồm phần cầu chính vượt sông Đồng Nai, nút giao TânVạn và Nút giao Vũng Tàu Qui mô cụ thể như sau:

 Đối với cầu Đồng Nai mới

Kiến nghị xây dựng cầu theo phương án cầu bê tông cốt thép dự ứng lực liên tục đúchẫng

 Sơ đồ nhịp: (55 + 4x73 + 55 + 2x24,7) m

 Tổng chiều dài cầu tính đến 2 đuôi mố 461,6m

 Kết cấu nhịp đúc hẫng: gồm 6 nhịp liên tục bê tông cốt thép dự ứng lực55m+4x73m+55m Dầm hộp có mặt cắt ngang dạng 3 vách, chiều rộng dầm20m, chiều cao dầm tại đỉnh trụ 4,2m và tại giữa nhịp 2m

 Phần cầu dẫn dùng dầm hộp có kết cấu tương tự nhịp chính gồm 2 nhịpliên tục 2x24,7m, chiều rộng dầm 20m, chiều cao dầm 2m

 Kết cấu phần dưới: Toàn bộ kết cấu mố trụ dự kiến sử dụng cọc khoannhồi, đường kính cọc từ 1,0m đến 1,5m

Kiến nghị phương án xây dựng một cầu vượt trên xa lộ Hà Nội theo hướng từ BiênHòa về TP Hồ Chí Minh, xây dựng đường gom chui dưới cầu, các nhánh rẽ phải từQL1 vào TL747 đi QL1K, nhánh rẽ phải từ TL16 vào QL1 về TP Hồ Chí MInh và xây

Trang 12

dựng một điểm quay đầu trên TL16.

 Nút Vũng Tàu

Kiến nghị phương án xây dựng tuyến rẽ phải nối vào QL51 để đi Vũng Tàu, raphía Bắc và ngược lại Xây dựng một hầm chui trên QL1 theo hướng từ TP Hồ ChíMinh đi vào TP Biên Hòa và xây dựng hệ thống đường gom chui dưới cầu

b Phương án tuyến:

Trang 13

Giả định chúng ta có 2 phương án tuyến bao gồm:

Phương án 1 ( xanh): Là phương án đang xây dựng cầu Đồng Nai Mới hiện nay,

mép cầu Đồng Nai Mới cách mép cầu cũ 3m, tim cầu cách nhau 23m

Phương án 2( đỏ ): Là phương án bên phải cầu Đồng Nai cũ (xét theo hướng từ

Ngã Ba Tân Vạn sang ngã tư Vũng Tàu), mép cầu mới cách mép cầu cũ 3 m, timcầu cách nhau 23 m

Trang 14

- C: Tổng chi phí

- C XD: Chi phí đầu tư xây dựng công trình chính

- C PT: Chi phí đầu tư các công trình phụ trợ có liên quan, nhất là các công trình phụ trợ

có liên quan, nhất là các công trình phụ trợ về cơ sở hạ tầng do hoàn cảnh địa điểm phải xây dựng như đường dẫn vào cầu, điện, nước, thông tin phục vụ hoạt động của bến xe, nhà ga,

-C KT:Chi phí khai thác của các phương tiện khi sử dụng công trình

Chi phí xây dựng Đường +

Lấy hàm mục tiêu là cực tiểu (bé nhất là tốt nhất)

2>Bước 2: Lựa chọn chỉ tiêu so sánh

Diện tích đất thương mại bị

Trang 15

Tăng mức độ ô nhiễm do xây dựng

3>Bước 3: Làm cho các chỉ tiêu đồng hướng

Diện tích đất thương mại bị

Tăng mức độ ô nhiễm do xây dựng

4>Bước 4: Làm mất đơn vị đo các chỉ tiêu

Diện tích đất thương mại bị chiếm dụng (S) : P S

Trang 16

Ki Kj

S (j=1)

H (j=2)

P (j=3)

D (j=4) ijij W i

Diện tích đất thương mại bị

Tăng mức độ ô nhiễm do xây dựng

Kiến nghị lựa chọn phương án 1 vì chỉ theo hệ chỉ tiêu bổ sung thì phưong

án 2 (49.45 = min), còn phương án 1 (50.55 = max).

Kết luận:

- Nếu so sánh theo phương pháp sử dụng chỉ tiêu chi phí thì phương án được chọn làphương án 1

Trang 17

- Nếu so sánh theo phương pháp pattern sử dụng hệ chỉ tiêu bổ sung thì phương án đượcchọn là phương án 1

Vậy phương án 1 là phương án được chọn do đáp ứng hài hòa giữa hiệu quả kinh tế vàhiệu quả xã hội

- Thời gian thi công ngắn, thi công thuận lợi, tính cơ giới cao

- Ít ảnh hưởng tới dân sinh

- Đảm bảo điều kiện làm việc bình thường cho các công trình lân cận

- Phát huy được khả năng và sử dụng các thiết bị thi công của các đơn vị trong nước đồng thời áp dụng hợp lý các tiến bộ KHKT trong xây dựng công trình giao thông

- Chú trọng yêu cầu thẩm mĩ kiến trúc công trình

Trang 18

- Đảm bảo thoát lũ tính toán có tần suất 1%, không gây ngập cầu, đảm bảo an toàn cho

hệ thống đê điều, không gây úng ngập ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và các công trình dân dụng

- Các cầu vượt sông phải đảm bảo yêu cầu thông thuyền như đã đề cập ở Chương 6

Cầu vượt trong nút giao

- Cầu trong nút phải đảm bảo tĩnh không đứng, tĩnh không ngang cho các đường đi dưới trong giai đoạn hiện tại cũng như tính đến khả năng mở rộng trong tương lai

- Cầu trong khu vực đô thị có chiều cao nền đường đầu cầu trong khoảng 4m-5m Kết cấu dầm, trụ thanh mảnh, có tính thẩm mỹ cao

- Tường chắn nền đường đầu cầu được trang trí phù hợp với cảnh quan đô thị

2.2 Lựa chọn mặt cắt ngang cầu

Mặt cắt ngang cầu về cơ bản đảm bảo số làn xe như trên phần đường đầu cầu ở giaiđoạn hoàn thiện, đáp ứng được số làn xe yêu cầu theo số liệu dự báo Tuy nhiên, phụthuộc vào khả năng mở rộng của cầu Đồng Nai cũ, cơ quan tư vấn nghiên cứu 2 phương

án mặt cắt ngang cầu như sau:

a) Phương án tổng mặt cắt ngang 10 làn xe: Các phương tiện giao thông chạy trên

5 làn mỗi hướng gồm 3 làn xe cơ giới và 2 làn xe hỗn hợp Phương án này có đặc điểmkhông phải mở rộng cầu cũ

Trang 19

b) Phương án tổng mặt cắt ngang 12 làn xe: Các phương tiện giao thông chạy

trên 6 làn mỗi hướng gồm 4 làn xe cơ giới và 2 làn xe hỗn hợp Phương án này phải cóđặc điểm phải mở rộng cầu cũ, đồng thời phải tăng cường khả năng chịu lực của phầndầm thép và cánh gà hai bên

3 Giải pháp thiết kế cầu Đồng Nai

3.1 Các phương án kết cấu cầu

Trên cơ sở nghiên cứu các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật, đặc điểm địa hình,địa chất, thuỷ văn và yêu cầu thông thuyền trên sông Đồng Nai, sự phù hợp giữa cầu cũ

và cầu mới, sự phát triển của khoa học công nghệ trong ngành xây dựng giao thông v.v cho thấy có thể nghiên cứu lựa chọn một số dạng kết cấu cầu Đồng Nai như sau:

Trang 20

Phương án A: Cầu bê tông cốt thép dự ứng lực liên tục đúc hẫng.

 Sơ đồ nhịp: (55 + 4x73 + 55 + 2x24,7) m

 Tổng chiều dài cầu tính đến 2 đuôi mố 461,6m

 Kết cấu nhịp đúc hẫng: gồm 6 nhịp liên tục bê tông cốt thép dự ứng lực55m+4x73m+55m Dầm hộp có mặt cắt ngang dạng 3 vách, chiều rộngdầm 20m, chiều cao dầm tại đỉnh trụ 4,2m và tại giữa nhịp 2m

 Phần cầu dẫn dùng dầm hộp có kết cấu tương tự nhịp chính gồm 2 nhịp liêntục 2x24,7m, chiều rộng dầm 20m, chiều cao dầm 2m

 Kết cấu phần dưới: Toàn bộ kết cấu mố trụ dự kiến sử dụng cọc khoannhồi, đường kính cọc từ 1,0m đến 1,5m

Phương án B: Cầu dầm hộp thép, có kết hợp sử dụng dự ứng lực ngoài.

 Sơ đồ nhịp: (55 + 4x73 + 55 + 2x24,7) m

 Tổng chiều dài cầu tính đến 2 đuôi mố 461,6m

 Kết cấu nhịp dầm thép gồm 8 nhịp liên tục Dầm hộp thép bản trực hướng,chiều rộng dầm 20m, chiều cao dầm tại đỉnh trụ 4,2m và tại giữa nhịp 2m

 Kết cấu phần dưới: Toàn bộ kết cấu mố trụ dự kiến sử dụng cọc khoannhồi, đường kính cọc từ 1,0m đến 1,5m

Phương án C: Cầu dây văng khẩu độ nhịp 200m.

 Sơ đồ nhịp: (40 + 85 + 200 + 85 + 40) m

 Tổng chiều dài cầu tính đến 2 đuôi mố 460,2

 Kết cấu nhịp dây văng gồm 5 nhịp liên tục bê tông cốt thép dự ứng lực, trong

đó phần cầu dây văng gồm 3 nhip 85m+200m+85m Chiều rộng hộp tại phầnnhịp dây văng là 25m, tại hai nhịp biên là 20m Chiều cao dầm 2,2m thốngnhất cho toàn cầu Hai trụ tháp dây văng dạng chữ H 2 cột, phần phía dưới từđáy dầm đến móng dạng đặc, chiều cao tháp khoảng 65m tính từ đỉnh bệ

Trang 21

 Kết cấu phần dưới: Toàn bộ kết cấu mố trụ dự kiến sử dụng cọc khoan nhồi,móng hai trụ tháp dùng cọc đường kính 2m , các trụ còn lại dùng cọc đườngkính1,5m.

3.2 Phân tích kiến nghị phương án kết cấu

Để có căn cứ lựa chọn giải pháp kết cấu cầu nên xem xét và đánh giá các phương ándựa trên 6 điều kiện dưới đây:

1 Đặc điểm kết cấu 2 Kinh tế

3 Điều kiện thi công 4 Duy tu bảo dưỡng

5 Mức độ an toàn về va tầu 6 Vấn đề ảnh hưởng không lưu

Cầu dầm hộp thép

(B)

Cầu dây văng

(C) Đặc điểm

kết cấu

Khẩu độ nhịp chínhL=73m, sơ đồ phù hợpvới cầu cũ, đảm bảoyêu cầu thông thuyền

Kết cấu có độ cứnglớn nhất, chịu tác dụngcủa tải trọng gió tốtnhất

Sơ đồ kết cấu tương

tụ phương án Anhưng sử dụng hộpthép, bản trực hướng,

có dự úng lực ngoài

Khẩu độ nhịp dâyvăng 200m

Ổn định đối với tácđộng của gió kém ưuthế nhất trong số 3phương án

- Thi công phức tạphơn phương án Anhưng thời gian thi

Phức tạp nhất trongcác phương án đềxuất

Ngày đăng: 17/01/2018, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w