TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG.TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG.TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG.TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG.TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG.
Trang 1TỔNG QUAN VỀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
I.1 Khái niệm và nội dung của tổng mức đầu tư
I.1.1 Khái niệm
Tổng mức Đầu tư của dự án: là toàn bộ chi phí để thực hiện dự án được xác định trong hồ sơ dự án và được người có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà dự án được phép chi cũng như chỉ người có thẩm quyền quyết định đầu tư mới được quyền điều chỉnh bổ sung nếu vượt quá giới hạn ban đầu đã xác định
Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Tổng mức đầu tư bao gồm: các chi phí xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác (nếu có) và chi phí dự phòng
Tổng mức đầu tư có vai trò quan trọng trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, là một trong những cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế lựa chọn phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch quản lý vốn khi thực hiện xây dựng công trình Quản lý chi phí của dự án không vượt tổng mức đầu tư là một trong những mục tiêu hàng đầu của quản lý
dự án Tuy nhiên để đảm bảo mục tiêu này Tổng mức đầu tư phải được tính đúng, tính đủ phù hợp với độ dài thời gian của dự án và yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường
Ví dụ:
Dự án: Dự án cầu Rồng – Đà Nẵng
Tổng mức đầu tư: 1.741 tỷ
Chủ đầu tư: Sở Giao thông – vận tải Đà Nẵng
Nhà thầu: Công ty Thi công cơ giới 1, Xí
nghiệp cầu 17, Cienco 1
Thời gian: 2011-2012
Trang 2Dự án đường Tân Sơn Nhất Bình Lợi
-Vành đai ngoài do Tập đoàn GS
Engineering & Construction (GS
E&C), Hàn Quốc làm chủ đầu tư
Tổng vốn đầu tư toàn công trình khoảng
340 triệu USD
I.1.2 Nội dung
Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác
và chi phí dự phòng
Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;
Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại chi phí liên quan khác;
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có); (dựa định mức bồi thường theo khu vực )
Chi phí quản lý dự án bao gồm: các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư;
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết
kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;
Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh
và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.(phát sinh)
Chi phí khác bao gồm: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh; lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác;
Điều chỉnh tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư dự án được điều chỉnh trong một số
trường hợp sau:
Trang 3- Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có các nguy cơ xảy ra chiến tranh;
- Do biến động bất thường của giá nguyên liệu, do thay đổi tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc do Nhà nước ban hành chế độ, chính sách mới có quy định thay đổi mặt hàng giá đầu tư xây dựng công trình;
- Do người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư thay đổi khi thấy xuất hiện yếu tố mới đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn cho dự án;
- Khi quy hoạch xây dựng đã duyệt có ảnh hưởng đến dự án;
Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư: ( quy định Điều 14, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP)
Đối với dự án vốn ngân sách Nhà nước: Chủ đầu tư phải báo cáo cho người quyết định đầu tư cho phép và thẩm định lại phần thay đổi so với tổng mức đầu tư trước khi thực hiện điều chỉnh
Đối với dự án sử dụng vốn khác, vốn tín dụng Nhà nước, vốn đầu tư phát triển Nhà nước thì chủ đầu tư tự quyết định chịu trách nhiệm cho việc điều chỉnh
I.2 Các phương pháp lập tổng mức đầu tư
Người ta thường có nhiều phương pháp để xác định Tổng mức đầu tư Cách ước tính đơn giản nhất là từ suất đầu tư và quy mô công suất thiết kế của dự án để xác định Phương pháp xác định dựa trên những số liệu, tài liệu của những dự án tương tự đã thực hiện (cùng tính năng công nghệ, cùng công suất thiết kế ) Phương pháp xác định dựa trên tài liệu thiết kế cơ sở của dự án và giá cả thị trường về xây dựng, thiết bị và các chi phí khác có liên quan để xác định
I.2.1 Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án
I.2.1.1 Cách thực hiện
Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau:
V = GXD + GTB + GGPMB + GQLDA + GTV + GK + GDP
Trong đó:
V: tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình
GXD: chi phí xây dựng của dự án
GTB: chi phí thiết bị của dự án
GGPMB: chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư
GQLDA: chi phí quản lí dự án
GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
GK: chi phí khác của dự án
GDP: chi phí dự phòng
Chi phí xây dựng được tính theo những khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và đơn giá xây dựng phù hợp
Chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại, giá trị từng loại thiết kế hoặc giá trị toàn bộ dây chuyền công nghệ (nếu mua thiết bị đồng bộ) theo giá thị trường ở thời
Trang 4điểm lập dự án hoặc theo báo giá của nhà cung cấp và dự tính các chi phí vận chuyển, bảo quản, lắp đặt những thiết bị này và chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu có) Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư được tính theo khối lượng phải đền
bù, tái định cư của dự án và các quy định hiện hành của Nhà nước về giá đền bù và tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, chi phí thuê đất thời gian xây dựng, chi phí đầu tư hạ tầng kĩ thuật (nếu có)
Chi phí quản lí dự án và chi phí khác được tính theo các quy định hiện hành hoặc có thể ước tính bằng 10%-15% của tổng chi phí xây dựng và thiết bị và chưa bao gồm lãi vay của Chủ đầu tư trong thời gian xây dựng đối với các dự án sản xuất kinh doanh Chi phí dự phòng được tính không vượt quá 15% của tổng các chi phí nêu trên (chi phí xây dựng; chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lí dự án và chi phí khác)
I.2.1.2 Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho hầu hết các dự án đầu tư xây dựng công trình
I.2.1.3 Ưu, nhược của phương pháp xác định tổng mức đầu tư theo thiết kế cơ
sở của dự án
Ưu:
Tổng quan, xác định sơ bộ chính xác khối lượng công việc thực hiện cũng như đơn giá phù hợp với thị trường
Dễ kiểm soát, quản lý và điều chỉnh dự án cho phù hợp với yêu cầu thực tế
Thuận lợi cho việc thẩm định, tính toán - xác định hiệu quả dự án đầu tư trước khi phê duyệt
Độ chính xác cao
Nhược:
Tính toán phức tạp, khối lượng tính toán nhiều
Tốn nhiều thời gian
I.2.2 Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục
vụ của công trình và giá xây dựng tổng hợp suất vốn đầu tư xây dựng công trình
I.2.2.1 Khái niệm và cách xác định:
Khái niệm
Là phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo diện tích, công năng sử dụng (sau đây gọi
là giá xây dựng tổng hợp), suất vốn đầu tư xây dựng công trình tương ứng tại thời điểm lập dự án có điều chỉnh, bổ sung những chi phí chưa tính trong giá xây dựng tổng hợp và suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư (theo nghị định 112/2009 NĐ-CP)
Cách xác định
Trang 5Xác định tổng mức đầu tư theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục
vụ của công trình thì có thể sử dụng chỉ tiêu suất chi phí xây dựng (SXD) và suất chi phí thiết bị (STB) hoặc giá xây dựng tổng hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng cho từng công trình thuộc dự án và tổng mức đầu
1 Xác định chi phí xây dựng:
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXDCT) được xác định theo công thức sau:
GXDCT = SXD x N + CCT-SXD Trong đó:
- SXD: suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị công suất sản xuất, năng lực phục
vụ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án;
- CCT-SXD: các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án;
- N: diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục
công trình thuộc dự án
2 Xác định chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc
dự án Chi phí thiết bị của công trình (GTBCT) được xác định theo công thức sau:
GTB = STB x N + CCT-STB Trong đó:
- STB: suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án;
- CPCT-STB: các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi phí thiết bị của
công trình thuộc dự án
3 Xác định các chi phí khác
Các chi phí khác gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, các chi phí khác và chi phí dự phòng
Trang 6- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (GBT, TĐC) được xác định theo khối lượng phải bồi thường, tái định cư của dự án và các qui định hiện hành của nhà nước về giá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành
- Chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) và chi phí khác (GK) được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính theo định mức chi phí tỷ lệ như mục 3, 4, 5 Phụ lục số 2 của Thông tư 04/2010
- Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (GDP1) và chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) theo công thức:
- GDP= GDP1 + GDP2 (1.4)
- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh GDP1 xác định theo công thức sau:
- GDP1= (GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK) x Kps (1.5)
-
- Trong đó:
- - Kps: hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là 10%
- Riêng đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh Kps = 5%
- Khi tính chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) cần căn cứ vào độ dài thời gian thực hiện dự án, tiến độ phân bổ vốn, tình hình biến động giá trên thị trường trong thời gian thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng đối với từng loại công trình và khu vực xây dựng Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- T: độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình (năm);
- t: số thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án (t = 1¸T) ;
- Vt: vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t;
1 1
2
t XD t XDBQ T
G
Trang 7- LVayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t
- IXDCTbq: mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân các chỉ số giá xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng);
- ∆ItXD: mức dự báo biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế so với mức độ trượt giá bình quân năm đã tính
I.2.2.2 Phạm vi áp dụng
Dựa vào năng lực sản xuất, phục vụ của công trình Thường áp dụng cho các công trình có tính chất sản xuất Năng lực sản xuất được xác định bằng khả năng sản xuất sản phẩm hoặc đáp ứng một số yêu cầu nào đó trong sản xuất sau khi đưa công trình vào
sử dụng
I.2.2.3 Ưu, nhược của phương pháp xác định tổng mức đầu tư theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình và giá xây dựng tổng hợp suất vốn đầu tư xây dựng công trình
Ưu:
Tốn ít thời gian
Tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít
Nhược:
Độ chính xác thấp
Suất vốn đầu tư 2013: BXD_439-QD-BXD_26042013.pdf
I.2.3 Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật tương tự đã thực hiện
Các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự là những công trình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, qui mô, công suất của dây chuyền công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau
Tùy theo tính chất, đặc thù của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện và mức độ nguồn thông tin, số liệu của công trình có thể sử dụng một trong các cách sau đây để xác định tổng mức đầu tư:
I.2.3.1 Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của công trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện thì tổng mức đầu tư được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
i=1
n
i =1
n
G CT−CTTT
i
Trang 8- n: số lượng công trình tương tự đã thực hiện;
- i: số thứ tự của công trình tương tự đã thực hiện;
- GCTTTi: chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i của dự án đầu tư (i = 1¸n);
- Ht: hệ số qui đổi về thời điểm lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Hkv: hệ số qui đổi về địa điểm xây dựng dự án;
- CCT-CTTTi: những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i
Trường hợp tính bổ sung thêm (+GCT-CTTTi) những chi phí cần thiết của dự án đang tính toán nhưng chưa tính đến trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình của dự án tương tự Trường hợp giảm trừ (-GCT-CTTTi) những chi phí đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình của dự án tương tự nhưng không phù hợp hoặc không cần thiết cho dự án đang tính toán
I.2.3.2 Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các công trình, hạng mục công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện chỉ có thể xác định được chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của các công trình thì cần qui đổi các chi phí này về thời điểm lập dự án Trên cơ sở chi phí xây dựng và chi phí thiết bị đã quy đổi này, các chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định tương tự như phương pháp 1 nêu trên
Ưu:
Tốn ít thời gian
Tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít
Nhược:
Độ chính xác thấp
Khó khăn trong việc xác định hệ số
I.2.4 Phương pháp kết hợp
Trong thực tế đối với các dự án lớn và phức tạp, người ta thường áp dụng kết hợp các phương pháp trên tùy theo từng đối tượng công trình trong dự án mà xác định chi phí cấu thành tổng mức đầu tư của dự án
I LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN
I.1 Giới thiệu chung về dự án
Trang 9HEI Tower có diện tích 5.105,9 m2 Số 1, phố Ngụy Như Kon Tum, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Tp Hà Nội, do Công ty Cổ phần đầu tư điện lực Hà Nội làm chủ đầu tư
II.2 Cách thức lập tổng mức đầu tư
Phương pháp: xác định tổng mức đầu tư theo phương pháp hỗn hợp
1 Tìm hiểu những thủ tục pháp lý, căn cứ liên quan đến lập tổng mức đầu tư:
- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng v/v hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư số 01/2013/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí
quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Thông tư số 11/2005/TT-BXD hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận sự phú hợp về chất lượng công trình xây dựng;
- Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;thong-tu-176-2011-tt-btc-ve-thu-va-quan-ly-phi-tham-dinh-du-an-dau-tu-xay-dung.doc
- Thông tư 03/2011/TT-BXD hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng
- Công văn số 957/QĐ - BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây Dựng v/v công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;957QD-BXD.doc
2 Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng
Ggpmb =diện tích * giá mua đất
=5,106*18,000,000=91,908,000,000 vnđ
3 Chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng chưa bao gồm thuế VAT sẽ được tính dựa trên diện tích dự án đã được xác định ở thiết kế cơ sở và suất vốn xây dựng trong tập suất vốn đầu tư 439 QD-BXD của Bộ Xây Dựng năm 2013 và các phần chi phí chưa được tính trong suất vốn:
GXD = GXDCT + GCX + GGTNB
Trong đó:
GXDCT = Tổng diện tích sàn không có tầng hầm*suất vốn đầu tư*1.2
= 55266*9330000*1,2 = 618.758.136.000 VNĐ
GXDCT bao gồm : Chi phí phần cọc, móng, tường vây; Chi phí phần kết cấu; Chi phí phần hoàn thiện
Chi phí phần cọc, móng, tường vây = 55266*9.330.000*20% =1.866.000 VNĐ ( tỷ lệ % được lấy từ suất vốn đầu tư 439 QD-BXD)
Chi phí phần kết cấu = 55266*9.330.000*35% =3.265.500 VNĐ ( tỷ lệ % được lấy từ suất vốn đầu tư 439 QD-BXD)
Chi phí phần hoàn thiên = 55266*9.330.000*45% =4.198.500 VNĐ ( tỷ lệ % được lấy từ suất vốn đầu tư 439 QD-BXD)
GCX = Diện tích trồng cây xanh*đơn giá duy trì cây xanh đô thị
= 216287*650 = 140.586.563 VNĐ
Trang 10Diện tích trồng cây sẽ được tính trong thiết kế cơ sở và đơn gí định mức.
GGTNB = Diện tích giao thông nội bộ * suất vốn đầu tư giao thông nội bộ
= 335000*2316 = 775.860.000 VNĐ Diện tích giao thông nội bộ sẽ được tính trong thiết kế cơ sở và suất vốn đầu tư đường
giao thông nội bộ, sân bãi
Bảng tính chi tiết:
THÀNH PHẦN SUẤT
VỐN
DIỆN TÍCH
GIÁ TRỊ TRƯỚCTHUẾ THUẾ VAT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ PHẦN XÂY DỰNG 619.674.582.563 61967458256 681.642.040.819
PHẦN XÂY DỰNG
CHÍNH 9330000 55266 618.758.136.000 61875813600 680.633.949.600
Phần cọc, móng, tường vây 1866000 55266 123.751.627.200 12.375.162.720 136.126.789.92
0
Phần kết cấu 3265500 55266 216.565.347.600 21.656.534.760 238.221.882.36
0
Phần hoàn thiện 4198500 55266 278.441.161.200 27.844.116.120 306.285.277.32
0
3 14.058.656
154.645.21
9
Giao thông sân bãi 335000 2316 775.860.00 77.586.000 853.446.00