1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN: LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

31 512 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 70,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÌNH TỰ LẬP VÀ TRÌNH DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ. NHỮNG KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC THƯỜNG GẶP TRONG THỰC TẾ. TRÌNH TỰ LẬP VÀ TRÌNH DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ. NHỮNG KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC THƯỜNG GẶP TRONG THỰC TẾ. TRÌNH TỰ LẬP VÀ TRÌNH DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ. NHỮNG KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC THƯỜNG GẶP TRONG THỰC TẾ.

Trang 1

ĐỀ TÀI

TRÌNH TỰ LẬP VÀ TRÌNH DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

NHỮNG KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC THƯỜNG GẶP

TRONG THỰC TẾ.

GVHD: Th.s NGUYỄN HẠNH TÂM Nhóm thực hiện: Nhóm 3_KX10

6 Nguyễn Thị Nhâm

7 Lê Trí Nhân

8 Nguyễn Hoài Phong

9 Bùi Lê Hoàn Vũ

10 Nguyễn Thị Ngọc Yến

Trang 2

MỤC LỤC

I – Trình tự lập và trình duyệt dự án đầu tư .3

1 Dự án đầu tư: 3

2 Trình tự lập và trình duyệt dự án đầu tư: 5

2.1 Công tác chuẩn bị: 5

2.2 Triển khai soạn thảo dự án: 7

2.3 Giai đoạn: 16

2.4 Đúc kết viết báo cáo: 16

2.5 Hoàn chỉnh, trình bày với cơ quan chủ trì: 16

3 Trình duyệt, bảo vệ: 17

II - Những khó khăn vướng mắc thường gặp trong thực tế trong quá trình lập và trình duyệt DADT: 26

III - Những văn bản pháp lý có liên quan: 27

Trang 3

I – Trình tự lập và trình duyệt dự án đầu tư.

1 Dự án đầu tư:

1.1 Khái niệm:

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏvốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mụctiêu phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trongmột thời gian xác định (Luật xây dựng 2005)

Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành đầu tư trênđịa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian cụ thể (Luật đầu tư 2005)

Như vậy dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:

 Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và

có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kếtquả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

 Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư,lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài

 Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiếtcủa một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làmtiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ

 Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan vớinhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kếtquả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lựcxác định

1.2 Yêu cầu của dự án đầu tư:

Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

Tính khoa học: Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá trình

nghiên cứu tỷ mỷ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự

án đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật Tính khoa

Trang 4

học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần có sự tư vấn của các

cơ quan chuyên môn

Tính thực tiễn: các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác định

trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụthể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư

Tính pháp lý: Dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp với

chính sách và luật pháp của Nhà nước Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủtrương, chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạtđộng đầu tư

Tính đồng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ

quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Vớicác dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế

1.3 Phân loại dự án đầu tư

1.3.1 Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư

 Đối với dự án đầu tư trong nước:Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, tùytheo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, các dự án đầu tư trong nước đượcphân theo 3 nhóm A, B và C Có hai tiêu thức được dùng để phân nhóm là dự

án thuộc ngành kinh tế nào?; Dự án có tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ? Trongcác nhóm thì nhóm A là quan trọng nhất, phức tạp nhất, còn nhóm C là ít quantrọng, ít phức tạp hơn cả Tổng mức vốn nêu trên bao gồm cả tiền chuyểnquyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, thềm lục địa, vùng trời (nếu có)

 Đối với các dự án đầu tư nước ngoài: gồm 3 loại dự án đầu tư nhóm A, B và

loại được phân cấp cho địa phương

1.3.2 Phân theo trình tự lập và trình duyệt dự án:

Theo trình tự lập và trình duyệt, các dự án đầu tư được phân ra hai loại:

Nghiên cứu tiền khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo nghiên

cứu tiền khả thi

Nghiên cứu khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo nghiên cứu

khả thi

Trang 5

1.3.3 Theo nguồn vốn:

Dự án đầu tư bằng vốn trong nước (vốn cấp phát, tín dụng, các hình thức huy độngkhác) và dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài (nguồn viện trợ nước ngoài ODA

và nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI)

2 Trình tự lập và trình duyệt dự án đầu tư:

2.1 Công tác chuẩn bị:

2.1.1 Cử chủ nhiệm dự án:

 Khi chủ đầu tư sử dụng bộ máy của mình để lập dự án thì chỉ cần chỉ định chủnhiệm dự án Nếu chủ đầu tư thuê cơ quan tư vấn lập dự án thì cơ quan này cửchủ nhiệm dự án và cần thống nhất với chủ đầu tư

 Chủ nhiệm dự án là người chịu trách nhiệm chính về chất lượng dự án, tiến độlập dự án và là người điều hành toàn bộ quá trình lập dự án

 Chủ nhiệm dự án có thể thay mặt chủ đầu tư, thay mặt cơ quan tư vấn đầu tư đểtrình bày, bảo vệ dự án trước các cơ quan thẩm định nếu được ủy nhiệm

 Chủ nhiệm dự án phải là người có trình độ tổng hợp, có kinh nghiệm lập dự án

và là người có uy tín trong nghành chuyên môn liên quan đến dự án

 Chủ nhiệm dự án cần phải được lựa chọn thật cẩn thận ngay từ đầu và khôngnên thay đổi nửa chừng vì theo kinh nghiệm cho thấy mỗi lần thay đổi chủnhiệm dự án sẽ gây ra rất nhiều khó khăn, đảo lộn

 Cần chú ý rằng chủ nhiệm dự án không phải là một chức danh đại diện, mà làmột chức danh vừa mạng tính chất lãnh đạo, điều hành đồng thời là người trựctiếp soạn thảo những phần quan trọng của dự án và là người trực tiếp đúc kết,viết tổng thuyết minh và cũng là người viết bản tóm tắt của dự án

Chọn được một chủ nhiệm dự án tốt ta có thể hình dung được kết quả của dự án

2.1.2 Lập nhóm soạn thảo dự án:

 Chủ nhiệm dự án kiến nghị một danh sách các thành viên và lập một nhóm soạnthảo dự án Tùy theo tính chất và quy mô của dự án mà quyết định số lượng các

Trang 6

chuyên gia được mời có thể cùng một cơ quan nhưng cũng có thể từ nhiều cơquan khác nhau Nhóm soạn thảo do chủ nhiệm dự án đứng đầu.

 Đối với các dự án lớn trong nhóm soạn thảo có thể cử ra các chủ nhiệm bộ môn

 Danh sách nhóm soạn thảo nếu được chủ đầu tư hoặc thủ trưởng cơ quan tư vấnchấp thuận thì càng thuận lợi nhưng tốt hơn hết các thủ trưởng nên dành quyềnrộng rãi cho chủ nhiệm dự án trong việc lựa chọn các thành viên

2.1.3 Chuẩn bị các loại đề cương:

Có 2 loại đề cương phải chuẩn bị:

Đề cương tổng quát

Đề cương chi tiết

Đề cương tổng quát: Bao gồm mục đích, yêu cầu, nội dung cơ bản, thời hạn,

phương thức, các giải pháp chính của dự án, phân công trong nhóm, lịch trìnhtiến hành, lịch trình thông qua sơ bộ, thông qua chính thức, hoàn chỉnh hồ sơ

Đề cương tổng quát là do chủ nhiệm soạn thảo sau khi đã trao đổi với các chủnhiệm bộ môn hoặc các chuyên gia chính

Đề cương chi tiết: Do chủ nhiệm bộ môn hoặc các chuyên gia chính soạn thảo

trên cơ sở đề cương tổng quát bao gồm nội dung, phương pháp thu thập tàiliệu, số liệu, xử lí thông tin, lựa chọn các giải pháp, phương án, phương pháptính toán, so sánh và lịch trình thực hiện

Đề cương chi tiết phải được chủ nhiệm dự án chấp thuận mới được thực hiện.Đối với các dự án lớn có rất nhiều loại đề cương chi tiết khá phức tạp Phải cócác chuyên gia mới soạn thảo được

Để có thể viết được đề cương tổng quát và các đề cương chi tiết trước hếtnhóm soạn thảo cần phải nhận dạng được dự án: xác định sơ bộ mục đích, quy

mô và các vấn đề kinh tế - kĩ thuật chủ yếu của dự án, đồng thời phải xác địnhđược vị trí của dự án, thứ tự ưu tiên của dự án trong chiến lược phát triển kinh

tế của Nhà nước Qua đó định vị được công việc nghiên cứu, phạm vi nghiêncứu và từ đó mới viết được đề cương

Trang 7

2.1.4 Lập dự toán kinh phí của việc soạn thảo và bảo vệ dự án:

 Đối với dự án đầu tư trong nước có thể tham khảo giá thiết kế (% giá trị côngtrình) rồi suy ra kinh phí lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật ( % giá thiết kế ) theohướng dẫn của Bộ Xây dựng

 Đối với đầu tư nước ngoài, riêng phần lập và trình duyệt các văn bản, hợp đồngkinh doanh, điều lệ công ty liên doanh, luận chứng kinh tế - kỹ thuật, các vănbản pháp lý khác được lấy bằng 3% tổng vốn đầu tư Kinh phí này thườngkhông đủ để lập dự án Vì vậy cần có dự toán, dự trù các khoản chi thực tế và

có sự thỏa thuận thống nhất giữa các bên tham gia đầu tư

2.2 Triển khai soạn thảo dự án:

2.2.1 Thu thập thông tin tư liệu:

Kỹ năng thu thập thông tin:

Thu thập thông tin là quá trình tập hợp tài liệu của người viết theo những tiêuchí cụ thể nhằm làm rõ những vấn đề, nội dung liên quan đến lĩnh vực, đề tàinghiên cứu

Về cơ bản có một số phương pháp thu thập tài liệu sau đây:

 Nguồn tài liệu từ các bài viết nghiên cứu được thể hiện qua những trích dẫnhoặc danh mục tài liệu tham khảo ở cuối mỗi bài viết

 Tìm thông tin từ tác giả, thường là các chuyên gia tương ứng với đề tài/lĩnhvực đang nghiên cứu

 Nguồn tài liệu từ các báo cáo chuyên đề, tài liệu hội thảo khoa học…

 Thu thập thông tin từ internet

Nguồn thông tin:

 Thông tin về kinh tế, tài chính, kỹ thuật thị trường: thu thập từ các cơ quan nhànước như: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục thống kê, Ngân hàng nhà nước,

Bộ Tài Chính, Các Bộ chuyên ngành, Ban phân vùng kinh tế…

 Các tài liệu kỹ thuật: tham khảo sách kỹ thuật, thư viện, các trường đại học,công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp máy móc, thiết bị, công ty tư vấn dịch vụ đầu

Trang 8

 Dùng phương pháp phỏng vấn trong trường hợp cần thiết

 Số liệu thông tin về điều kiện tự nhiên có thể mua ở các cơ quan chuyên ngànhnhư khí tượng thủy văn, địa chất địa hình Tiến hành khảo sát đo đạc khoan dòvới mức độ đủ đáp ứng yêu cầu của dự án

Những khó khăn thường gặp trong quá trình thu thập thông tin :

 Phương pháp phỏng vấn:

- Kết quả thu được phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khách quan như sự thân

- thiện giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn, các yếu tố ngoại cảnh,các yếu tố tình cảm

- Nếu công tác phỏng vấn không được chuẩn bị tốt thì dễ dẫn đến thất bại

- Có thể gặp bất đồng về ngôn ngữ cũng như các khái niệm được đề cập

- Cần phải hỏi được trực tiếp người có thông tin

 Phương pháp sử dụng tư liệu, tài liệu tham khảo:

- Số liệu không đầy đủ

- Số liệu không có nguồn đáng tin cậy dẫn đến số liệu không đủ độ tin cậy

- Số liệu mang tính chủ quan cá nhân, cái này rất nguy hiểm vì tâm lý của ngườilập dự án thường một khi nhận thấy dự án khả quan (cảm tính) thì khi tínhtoán các thông số cụ thể thì thường áp đặt tư tưởng đó vào những số liệu này

- Dữ liệu mang tính định tính (Nếu có điều kiện bạn hãy thu thập số liệu bằngcác phương pháp định lượng)

2.2.2 Phân tích xử lý thông tin, dự án:

Phân tích xử lý thông tin:

 Tiến hành dựa trên các phương pháp khoa học của toán thống kê và đồng thờidựa vào kinh nghiệm của chuyên gia

 Khoa học thống kê là khoa học về thu thập, phân tích, diễn giải và trình bàycác dữ liệu để từ đó tìm ra bản chất và tính quy luật của các hiện tượng kinh

tế, xã hội - tự nhiên

 Khoa học thống kê dựa vào lý thuyết thống kê, một loại toán học ứng dụng.Trong lý thuyết thống kê, tính chất ngẫu nhiên và sự không chắc chắn có thểlàm mô hình dựa vào lý thuyết xác suất Vì mục đích của khoa học thống kê là

Trang 9

để tạo ra thông tin "đúng nhất" theo dữ liệu có sẵn, có tác giả nhìn khoa thống

kê như một loại lý thuyết quyết định

 Thống kê là một trong những công cụ quản lý vĩ mô quan trọng, cung cấp cácthông tin thống kê trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời trongviệc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê củacác tổ chức, cá nhân

là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác về tương lai (Định tính) và để dự báođịnh tính được chính xác hơn, người ta cố loại trừ những tính chủ quan củangười dự báo

về vấn đề cần dự báo

- Dự báo cung cấp kết quả đầu vào cho các nhà hoạch định chính sách trongviệc đề xuất các chính sách phát triển kinh tế, xã hội Chính sách mới sẽ ảnhhưởng đến tương lai, vì thế cũng sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác của dự báo

Trang 10

Các phương pháp dự báo:

 Phương pháp dự báo định tính

Phương pháp này dựa trên cơ sở nhận xét của những yếu tố liên quan, dựa trênnhững ý kiến về các khả năng có liên hệ của những yếu tố liên quan này trongtương lai Phương pháp định tính có liên quan đến mức độ phức tạp khác nhau,

từ việc khảo sát ý kiến được tiến hành một cách khoa học để nhận biết các sựkiện tương lai hay từ ý kiến phản hồi của một nhóm đối tưởng hưởng lợi (chịutác động) nào đó

 Phương pháp dự báo định lượng

Mô hình dự báo định lượng dựa trên số liệu quá khứ, những số liệu này giả sử

có liên quan đến tương lai và có thể tìm thấy được Tất cả các mô hình dự báotheo định lượng có thể sử dụng thông qua chuỗi thời gian và các giá trị này đượcquan sát đo lường các giai đoạn theo từng chuỗi

Tuy nhiên hiện nay thông thường khi dự báo người ta thường hay kết hợp cảphương pháp định tính và định lượng để nâng cao mức độ chính xác của dự báo.Bên cạnh đó, vấn đề cần dự báo đôi khi không thể thực hiện được thông qua mộtphương pháp dự báo đơn lẻ mà đòi hỏi kết hợp nhiều hơn một phương phápnhằm mô tả đúng bản chất sự việc cần dự báo

Trang 11

Trong tháng 9-2009, mức tiêu thụ thép của Việt Nam dù giảm tới 28,3% so vớitháng trước, nhưng sản lượng bán ra trong chín tháng đầu năm vẫn tăng 29% so vớicùng kỳ năm ngoái với hơn ba triệu tấn Ông Phạm Chí Cường, Chủ tịch Hiệp hộiThép Việt Nam, cho rằng nhu cầu thép trong ba tháng cuối năm sẽ tăng mạnh do đãvào mùa xây dựng và nhu cầu tái thiết sau bão.

Ngành thép cũng đang trong tình trạng thừa công suất như xi măng, gốm sứ xâydựng Tuy nhiên, giá cả thị trường thép ở Việt Nam lại ít bị tác động bởi yếu tố này,

mà chủ yếu do cả thị trường phôi thế giới dẫn dắt

Theo ông Cường, hiện giá thép và phôi trên thị trường thế giới đang đảo chiều Giáphôi đang từ 530 đô la Mỹ/tấn nay hạ xuống còn 480 - 500 đô la Mỹ/tấn Nguyênnhân chính là Trung Quốc, nước sản xuất thép lớn nhất thế giới, đang thừa phôi vàthép thành phẩm nên phải đẩy mạnh xuất khẩu Trong khu vực Asean, Thái Lan vàMalaysia cũng thừa và giá thép ở thị trường này đang hạ Chính vì vậy, ông Cường

dự báo trong các tháng cuối năm giá thép xây dựng có nhiều khả năng sẽ giảm, bất

kể nhu cầu thị trường sẽ tăng

2.2.3 Lập các phương án và so sánh phương án:

Dự án phải đạt được các giải pháp tốt nhất Do đó trong quá trình lập dự án, cầnphải nêu ra nhiều phương án Thông thường phải có ít nhất hai phương án ứng vớicác giải pháp khác nhau để tính toán, so sánh và lựa chọn

Cần chú ý đến các loại phương án sau:

Phương án sản phẩm:

Sau khi đã chọn được sản phẩm, trong dự án cần tiến hành mô tả tỉ mỉ sản phẩm

đã được chọn theo các nội dung:

- Tên, ký mã hiệu

- Công dụng

- Quy cách: kích thước, trọng lượng, khối lượng…

- Cấp chất lượng

Trang 12

- Những đặc điểm chủ yếu phân việt với một số sản phẩm cùng chức năng đangđược bán trên thị trường - Các sản phẩm phụ (nếu có).

- Ngoài những mô tả bằng lời văn cần có thêm hình ảnh để minh họa rõ rànghơn về sản phẩm của dự án giúp người đọc dễ hình dung

• Phương án năng suất, công suất:

Công suất của dự án được lựa chọn theo công suất thực tế, không nhỏ thua côngsuất hòa vốn Từ đó, suy ra công suất thiết kế yêu cầu đối với máy móc thiết bịchủ yếu Điều này liên quan chặt chẽ đến việc lựa chọn thiết bị công nghệ thíchhợp vì trong các thông số kỹ thuật của thiết bị công nghệ thường trực tiếp cho tabiết công suất thiết kế của chúng

Công suất của dự án được lựa chọn lớn hay nhỏ tùy theo các yếu tố sau đây:

- Mức độ yêu cầu của thị trường hiện tại và tương lai đối với các loại sản phẩmcủa dự án - Khả năng chiến lĩnh thị trường

- Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào và nhất là đối với các loại nguyên liệuphải nhập khẩu

- Khả năng mua các thiết bị công nghệ có công suất phù hợp

- Năng lực về tổ chức, điều hành sản xuất

- Khả năng về vốn đầu tư

Phương án địa điểm:

Quyết định về địa điểm là một quyết định có tầm quan trọng chiến lược Địa điểmtác động lâu dài đến hoạt động và lợi ích của doanh nghiệp, đồng thời ảnh hưởnglâu dài đến cư dân quanh vùng

Địa điểm là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến định phí và biến phí của sản phẩmcũng như sự tiện lợi trong hoạt động, giao dịch của doanh nghiệp Nếu địa điểmkhông tốt sẽ gây nhiều bất lợi ngay từ đầu và rất khó khắc phục

Khi chọn địa điểm, cần dựa vào các nguyên tắc chung sau:

- Có lợi về mặt kinh tế

- Thuận lợi nhất về CSHT, điện, nước, giao thông vận tải, thông tin liên lạc

Trang 13

- Có mặt bằng đủ rộng, dễ bố trí các bộ phận

- Phù hợp với quy hoạch chung

- Đảm bảo an ninh

- Không gây ô nhiễm môi trường

- Trong mọi trường hợp, phải được sự nhất trí của chính quyền địa phương Địa điểm cụ thể là vị trí địa lý cụ thể để xây dựng công trình Việc chọn địa điểm

cụ thể quan trọng ở chỗ nó ảnh hưởng trực tiếp đến kinh phí đầu tư để xây dựngcông trình Địa điểm cụ thể được lựa chọn sau khi đã quyết định chọn khu vực địađiểm

Tại bước chọn địa điểm cụ thể cần giải quyết những vấn đề sau:

- Điều tra thiên nhiên: địa hình, thủy văn, diện tích chiếm đất/mặt nước…, kinhphí đền bù, giải phóng mặt bằng, khí tượng…

- Điều tra xã hội: điều tra dân số, đặc điểm dân cư, công trình hạ tầng (giaothông, điện nước, trường học, bệnh viện, khách sạn, khu vui chơi…), phongtục tập quán, truyền thống…

- Sau khi có các tài liệu điều tra, tiến hành so sánh kinh tế kỹ thuật và chọnphương án cuối cùng về vị trí công trình

- Khi đã chọn được địa điểm cụ thể, trong dự án cần mô tả rõ với các nội dung:

- Vị trí công trình: tọa độ địa lý, địa danh, đông tây nam bắc giáp những ai

- Tổng mặt bằng hiện trạng

- Lý do lựa chọn địa điểm, khó khăn, thuận lợi chủ yếu

• Phương án công nghệ thiết bị:

- Tùy thuộc công nghệ và phương pháp sản xuất mà lựa chọn máy móc thiết bịthích hợp

- Đồng thời, còn căn cứ vào trình độ tiến bộ kỹ thuật, chất lượng và giá cả phùhợp với khả năng vận hành và vốn đầu tư, với điều kiện bảo dưỡng, sửa chữa,công suất, tính năng, điều kiện vận hành, năng lượng sử dụng, điều kiện khíhậu

Trang 14

- Sau khi đã chọn được loại máy móc thiết bị cho dự án phải lập bảng liệt kê mô

tả đầy đủ theo các căn cứ để lựa chọn đã trình bày

- Trong bảng liệt kê phải sắp xếp các thiết bị máy móc thành các nhóm sau đây:máy móc thiết bị chính trực tiếp sản xuất; thiết bị phụ trợ; thiết bị vận chuyển,bốc xếp, băng truyền; thiết bị và dụng cụ điện; máy móc và thiết bị đo lường,kiểm tra chất lượng dụng cụ, phòng thí nghiệm; thiết bị và dụng cụ bảo dưỡng,sửa chữa, phụ tùng, thay thế; thiết bị an toàn, bảo hộ lao động, phòng cháy, xử

lý chất thải; các loại xe đưa đón công nhân, xe con, xe tải; các máy móc, thiết

bị khác

- Giá mua các loại thiết bị này có thể sử dụng bảng hiện giá (Proma invoice)hoặc tham khảo các thông tin qua các cơ quan đại diện, các chuyên gia kỹthuật

- Để có thể mua được thiết bị mong muốn với giá phải chăng nên dùng phươngthức đấu thầu Giá này bao gồm chi phí sản xuất, chi phí mua bằng sáng chế,

bí quyết kỹ thuật, tên hiệu thương mại, chi phí huấn luyện chuyên môn, chi phílắp ráp, vận chuyển

- Đối với máy nhập, dùng giá CIF + chi phí bảo hiểm, bốc dỡ vận chuyển đếntận nhà máy Chi phí thiết bị thường chiếm một khoản lớn trong chi phí của dự

án nên cần phải cân nhắc kỹ và tính toán tỉ mỉ, cụ thể Nếu chi phí lắp đặt máymóc thiết bị tính tách riêng thì nó có thể ước lượng từ 1 - 15% hay hơn nữa tuỳthuộc vào loại thiết bị và tính phức tạp của việc lắp đặt Nếu thời gian giaomáy trên 18 tháng thì phải dự kiến tốc độ trượt giá

- Lựa chọn thiết bị, công nghệ chủ yếu cần nêu lên một số phương án, tính toánkinh tế và so sánh các phương án đó Phương pháp so sánh chủ yếu sử dụngchỉ tiêu NPV, IRR Cần chú ý đến tuổi thọ kinh tế của máy móc thiết bị Việclựa chọn loại công suất của máy móc thiết bị tối ưu dựa vào khâu xác địnhcông suất khả thi của dự án

Trang 15

• Phương án xử lí chất thải, cống, ô nhiễm môi trường:

Các chất thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường có thể chia thành 3 loại:

- Các chất thải ở thể khí như: khói, hơi, khí độc

- Các chất thải ở thể lỏng hoặc rắn như: cặn bã, hoá chất

- Các chất thải ở thể vật lý như: tiếng ồn, hơi nóng, sự rung động

Mỗi loại chất thải đòi hỏi phương pháp và phương tiện xử lý khác nhau Để lựachọn phương pháp và phương tiện xử lý chất thải phải xuất phát từ điều kiện cụthể về luật bảo vệ môi trường tại địa phương, địa điểm và quy mô hoạt động củanhà máy, loại chất thải, chi phí xử lý chất thải

• Phương án về hình thức đầu tư, phân kì đầu tư:

Khi các yếu tố trên chưa thể xác định được rõ ràng hoặc có thể xảy ra các biếnđộng, rủi ro… người ta thường áp dụng phương pháp phân kì đầu tư, đưa côngsuất tăng lên dần dần cho đến khi đạt được công suất yêu cầu

Phương pháp phân kì đầu tư có nhiều ưu điểm rõ rệt:

- Vốn đầu tư ban đầu không phải bỏ ra một lúc quá căng thẳng

- Ổn định dần dần các yếu tố đàu vào, đầu ra

- Ổn định dần dần bộ máy quản lý điều hành, rèn luyện đào tạo được công nhân

- Hạn chế được tổn thất khi có những biến động đột xuất, bất lợi

Do có những ưu điểm trên nên phương pháp này được áp dụng rộng rãi hiện nay,nhất là đối với dự án đầu tư trực tiếp bằng vốn nước ngoài

Việc phân kì, chia ra các giai đoạn đầu tư dài, ngắn khác nhau tùy thuộc vào dự án

cụ thể

Ngày đăng: 17/01/2018, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w