Đầy đủ toàn bộ các chủ điểm ngữ pháp dành cho các bạn học và ôn luyện N3 tiếng Nhật. Trình bày dễ hiểu và các ví dụ minh họa rõ ràng. Các bạn sẽ tìm thấy tất cả những gì cần thiết để học và thi tốt N3. Tài liệu dưới dạng file word, các bạn dễ dàng chỉnh sửa và lưu thành tài liệu của mình. Đây chính là tài liệu mình đã dùng và đạt kết quả tốt.
Trang 1* Dạng bị động của động từ nhóm 2 giống với cách chia thể khả năng Xem cuối tài liệu này.
3 Động từ nhóm 3 (bất quy tắc)
する 話される、言う(いう)→ 話される、言う(いう)される 話される、言う(いう) 話される、言う(いう) 話される、言う(いう) 話される、言う(いう) 話される、言う(いう)来る(くる)る(くる)→ 話される、言う(いう)来る(くる)られる(こられる)→ giống với thểkhả năng
① 話される、言う(いう)先生は 私を ほめました。は 話される、言う(いう)私を ほめました。を 話される、言う(いう)ほめました。Cô giáo đã khen tôi
→ 話される、言う(いう)私を ほめました。は 話される、言う(いう)先生は 私を ほめました。に 話される、言う(いう)ほめられました。Tôi đã được cô giáo khen
② 話される、言う(いう)後ろ(うしろ)の人は 私を 押ろ(うしろ)の人は 私を 押人は 私を 押は 話される、言う(いう)私を ほめました。を 話される、言う(いう)押(お)しました。Người phía sau đã đẩy tôi
→ 話される、言う(いう)私を ほめました。は 話される、言う(いう)後ろ(うしろ)の人は 私を 押ろの人は 私を 押人は 私を 押に 話される、言う(いう)押されました。 Tôi đã bị người phía sau đẩy
③ 話される、言う(いう)母は 私を しかりました。は 話される、言う(いう)私を ほめました。を 話される、言う(いう)しかりました。Mẹ đã mắng tôi (しかる: mắng)
→ 話される、言う(いう)私を ほめました。は 話される、言う(いう)母は 私を しかりました。に 話される、言う(いう)しかられました。Tôi đã bị mẹ mắng
2 Bị động gián tiếp (2 tân ngữ)
Trang 2→ 話される、言う(いう)私を ほめました。は 話される、言う(いう)友達に 話される、言う(いう)引越しの手伝いを 頼みました。しの人は 私を 押手伝いを 頼みました。いを 話される、言う(いう)頼みました。まれました。Tôi được bạn nhờ giúp việc chuyển nhà.
引越しの手伝いを 頼みました。し( ひっこし): việc chuyển nhà、言う(いう)手伝いを 頼みました。い(てつだい): sự giúp đỡ、言う(いう)頼みました。む(たの人は 私を 押む): nhờ vả
③ 話される、言う(いう)近所の人が 私に いつも文句を 言います。の人は 私を 押人は 私を 押が 話される、言う(いう)私を ほめました。に 話される、言う(いう)いつも文句を 言います。を 話される、言う(いう)言う(いう)います。Hàng xóm cứ suốt ngày phàn nàn vềtôi
→ 話される、言う(いう)私を ほめました。は 話される、言う(いう)近所の人が 私に いつも文句を 言います。の人は 私を 押人は 私を 押に 話される、言う(いう)いつも文句を 言います。を 話される、言う(いう)言う(いう)われます。Tôi suốt ngày bị hàng xóm phàn nàn
近所の人が 私に いつも文句を 言います。(きんじょ): vùng lân cận, gần nhà、言う(いう)文句を 言います。(もんく): kêu ca, phàn nàn (文句を 言います。を言う(いう)う)
3 Bị động gián tiếp với mẫu câu: A は B の人は 私を 押 [Danh từ] Danh từ] を + động từ chủ động.
→ 話される、言う(いう)Dạng bị động: B は A に [Danh từ] Danh từ] を + động từ bị động
Ví dụ:
① 話される、言う(いう)先生は 私を ほめました。は 話される、言う(いう)私を ほめました。の人は 私を 押日本語を ほめました。を 話される、言う(いう)ほめました。(Cô giáo khen tiếng Nhật của tôi)
→ 話される、言う(いう)私を ほめました。は 話される、言う(いう)先生は 私を ほめました。に 話される、言う(いう)日本語を ほめました。を 話される、言う(いう)ほめられました。(Tiếng Nhật của tôi được cô giáo khen)
x 話される、言う(いう)私を ほめました。の人は 私を 押日本語を ほめました。は 話される、言う(いう)先生は 私を ほめました。に 話される、言う(いう)ほめられました。
② 話される、言う(いう)友達(ともだち)は 話される、言う(いう)私を ほめました。の人は 私を 押携帯(けいたい)を 話される、言う(いう)壊(こわ)しました。Bạn tôi làm hỏng cái di động của tôi
→ 話される、言う(いう)私を ほめました。は 話される、言う(いう)友達に 話される、言う(いう)携帯を 話される、言う(いう)壊されました。Di động của tôi bị bạn làm hỏng
Trang 3③ 話される、言う(いう)上司(じょうし)は 話される、言う(いう)私を ほめました。の人は 私を 押名前(なまえ)を 話される、言う(いう)間違えました。えました。Cấp trên nhớ nhầmtên của tôi
→ 話される、言う(いう)私を ほめました。は 話される、言う(いう)上司に 話される、言う(いう)名前を 話される、言う(いう)間違えました。えられました。Tên tôi bị sếp nhớ nhầm
(上司: cấp trên/sếp、言う(いう)間違えました。える(まちがえる): nhầm lẫn)
3 Bị động khi chủ thể của hành động không quan trọng, không cần nhắc đến.
Chủ thể của hành động khi chuyển sang bị động sẽ chuyển thành dạng 「だれに」だれに」(bởi ai đó)nhưng trong trường hợp người đó không được biết đến, hoặc thông tin không quan trọng thì
(行われます。う: おこなう: tiến hành, tổ chức)
④ 話される、言う(いう)パソコンは 話される、言う(いう)世界中(せかいじゅう)で 話される、言う(いう)使われています。われています。Laptop được sử dụng trên toàn thế giới
③ 話される、言う(いう)「だれに」モナリザ」は 話される、言う(いう)レオナルド・ダ・ウィンチによって 描かれました。によって 話される、言う(いう)描かれました。かれました。Bức tranh nàng Monalisa do Leonardo da Vinci vẽ (描かれました。く: かく: vẽ)
5 Dạng bị động của tự động từ:
Trang 4Đây là trường hợp đặc biệt và không có dạng câu chủ động tương đương với nó Dạng bị động này thường được sử dụng để thể hiện sự bực tức, khó chịu, cảm giác bị làm phiền.
Ví dụ:
① 話される、言う(いう)今朝(けさ)雨に降られました。に降られました。られました。Sáng nay bị dính mưa
② 話される、言う(いう)夜中(よなか)の人は 私を 押 2 時 話される、言う(いう)友達に来る(くる)られて、言う(いう)困りました。りました。2 giờ đêm thì bị bạn đến, thật là phiền phức
夜中: nửa đêm、言う(いう)困りました。る(こまる): khó chịu, phiền phức
③ 話される、言う(いう)子どもに 電車の中で 泣かれました。どもに 話される、言う(いう)電車の中で 泣かれました。の人は 私を 押中で 話される、言う(いう)泣かれました。かれました。Đang ở trên tàu thì con lại khóc
④ 話される、言う(いう)電車の中で 泣かれました。の人は 私を 押中で 話される、言う(いう)変な人に となりに 座られました。な人は 私を 押に 話される、言う(いう)となりに 話される、言う(いう)座られました。られました。Đang trên tàu thì bị một người
kỳ cục ngồi vào bên cạnh (変な人に となりに 座られました。: へん:うけみ kỳ lạ, kỳ cục、言う(いう)となり: bên cạnh)
* Lưu ý: Thể bị động trong tiếng Nhật hay được sử dụng để thể hiện tình trạng không thoải
mái, hoặc cảm thấy phiền toái (nghĩa tốt có sử dụng nhưng không nhiều) Nghĩa tốt thường được dùng với mẫu câu 「だれに」てもらいます」 hay 「だれに」てくれます」 nhiều hơn
A Cách chia thể sai khiến 使われています。役形 (しえきけい) từ thể từ điển.
1 Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う → あ + せる
Ví dụ:
言う(いう)う(いう)→ 話される、言う(いう)言う(いう)わせる、言う(いう) 話される、言う(いう)話す(はなす)す(はなす)→ 話される、言う(いう)話す(はなす)させる、言う(いう) 話される、言う(いう)書く(かく)く(かく)→ 話される、言う(いう)書く(かく)かせる
2 Động từ nhóm 2: Chuyển đuôi る → させる
Ví dụ:
食べる(たべる)べる(たべる)→ 話される、言う(いう)食べる(たべる)べさせる、言う(いう) 話される、言う(いう)見る(みる)る(みる)→ 話される、言う(いう)見る(みる)させる、言う(いう) 話される、言う(いう)起きる(おききる(おきる)→ 話される、言う(いう)起きる(おききさせる
Trang 5→ Thỉnh thoảng nên bắt trẻ con tự dọn phòng thì tốt hơn.
2 A は B に +[Danh từ] Danh từ] を + 使われています。役形: A cho phép B làm gì (trường hợp có 2 tân ngữ)
Trang 6→ 話される、言う(いう)Mẹ không cho bố đi nhậu.
4 Thể sai khiến dạng て + ください: Hãy cho phép tôi làm …
① 話される、言う(いう)すみません、言う(いう)話す(はなす)させてください。Xin hãy để tôi nói
② 話される、言う(いう)すみません、言う(いう)トイレに行われます。かせてください。Cho phép tôi vào nhà vệ sinh
③ 話される、言う(いう)今日ははやく帰らせてください。らせてください。Hãy cho phép tôi về sớm ngày hôm nay
④ 話される、言う(いう)すみません、言う(いう)もうすこし 話される、言う(いう)考えさせてください。えさせてください。Xin cho phép tôi nghĩ thêm chút nữa
⑤ 話される、言う(いう)すみません、言う(いう)お金を払わせてください。を払わせてください。わせてください。Xin hãy để tôi trả tiền (払わせてください。う: はらう: trả tiền, thanh toán)
Trang 7Nhưng: 「だれに」話す(はなす)させられる」 hay 「だれに」押させられる」thì vẫn giữ nguyên, không có dạng rút gọn.
Trang 8Kính ngữ được sử dụng phổ biến trong xã hội Nhật, nhằm biểu thị thái độ tôn trọng, lịch sự đối với người đối diện Kính ngữ được sử dụng nhiều nhất khi giao tiếp với khách hàng, với những người lớn tuổi hoặc cấp trên, với những người không quen biết, hay trong những tình huống giao tiếp trang trọng Kính ngữ được chia làm 3 loại chính: 尊敬語を ほめました。(そんけいご: tônkính ngữ), 謙譲語を ほめました。(けんじょうご: khiêm nhường ngữ) và 丁寧語を ほめました。(ていねいご: lịch sự ngữ), gọi chung là 敬語を ほめました。(けいご: kính ngữ)
A 尊敬語を ほめました。: Tôn kính ngữ
Trong tôn kính ngữ, chủ ngữ (chủ thể hành động) là người khác (không phải bản thân người nói) Sử dụng tôn kính ngữ trong trường hợp này để bày tỏ sự kính trọng đối với người đó (nâng người đó lên cao hơn bản thân mình)
1 Với những động từ có dạng kính ngữ đặc biệt:
[Danh từ] Chủ ngữ] + は/が + động từ kính ngữ
Bảng tóm tắt những động từ kính ngữ đặc biệt
Câu ví dụ:
① 話される、言う(いう)山田さんは 話される、言う(いう)おそばを 話される、言う(いう)召し上がりました。し上がりました。Anh Yamada đã ăn mì soba
② 話される、言う(いう)田中先生は 私を ほめました。は 話される、言う(いう)いらっしゃいますか。Thầy Tanaka có ở đây không ạ?
③ 話される、言う(いう)社長(しゃちょう)は 話される、言う(いう)ゴルフを なさいます。を 話される、言う(いう)なさいます。Giám đốc chơi golf
Trang 9④ 話される、言う(いう)アによって 書かれました。ンさんは 話される、言う(いう)インドへ 話される、言う(いう)出張に 行かせました。(しゅっちょう)なさいます。Anh An sẽ đi công tác ở Ấn Độ.
2 Với những động từ không có dạng kính ngữ đặc biệt (ngoài mục 1 ở trên):
Mẫu câu 1: [Danh từ] Chủ ngữ] + は/が + お + động từ thể ます(bỏ ます) + に 話される、言う(いう)なります。
* Lưu ý: Mẫu câu 1 này không dùng với động từ nhóm 3 và những động từ nhóm 2 chỉ có 1
âm tiết phía trước đuôi 「だれに」る」 như 「だれに」いる」、言う(いう)「だれに」出る(でる)」、言う(いう)「だれに」着る(きる)」る(きる)」
→ 話される、言う(いう)Giám đốc đã quyết định lịch họp rồi
Mẫu câu 2: [Danh từ] Chủ ngữ] + は/が + ~せられるれます/~せられるられます
* Ngoài những động từ có dạng kính ngữ đặc biệt nêu ở mục 1, mẫu câu 2 có thể áp dụng vớitất cả các động từ còn lại
* Trong mẫu câu này, động từ được chia giống như thể bị động
Trang 10Mẫu câu yêu cầu, đề nghị lịch sự:
* Với những động từ có dạng kính ngữ đặc biệt thì khi chuyển mẫu câu yêu cầu, đề nghị lịch
sự, ta chia thể て + ください cho các động từ kính ngữ đó
Ví dụ:
召し上がりました。し上がってください。Xin mời anh/chị dùng (đồ ăn)
おっしゃってください。Xin mời anh/chị nói
* Những động từ còn lại:
Động từ nhóm 1 & 2: お + động từ thể ます (bỏ ます) + ください。
Động từ nhóm 3 dạng “kanji+ します”: ご + kanji + ください
Ví dụ:
① 話される、言う(いう)この人は 私を 押ボールペンを 話される、言う(いう)お使われています。い 話される、言う(いう)ください。Xin mời dùng cái bút này
② 話される、言う(いう)ここに 話される、言う(いう)お名前を 話される、言う(いう)お書く(かく)き 話される、言う(いう)ください。Xin vui lòng viết tên vào đây
③ 話される、言う(いう)いつでも 話される、言う(いう)ご連絡 話される、言う(いう)ください。Hãy liên lạc với tôi bất cứ lúc nào (連絡する: れんらくする: liên lạc, liên hệ)
④ 話される、言う(いう)お名前を 話される、言う(いう)ご確認 話される、言う(いう)ください。Xin vui lòng kiểm tra lại tên (確認する: かくにんする: kiểm tra, xác nhận)
⑤ 話される、言う(いう)この人は 私を 押エレベーターを 話される、言う(いう)ご利用 話される、言う(いう)ください。Xin hãy dùng thang máy này (利用する:りよう: dùng, sử dụng)
* Đặc biệt:
来る(くる)てください 話される、言う(いう)→ 話される、言う(いう)おこしください/ おこしになってください/ いらしゃってください
Trang 11Bảng tóm tắt những động từ khiêm nhường ngữ đặc biệt
Trang 12⑤ 話される、言う(いう)山田さんの人は 私を 押 話される、言う(いう)結婚式 (けっこんしき)の人は 私を 押写真(しゃしん) を 話される、言う(いう)拝見る(みる)(はいけん)しました。
→ 話される、言う(いう)Tôi đã xem ảnh cưới của Yamada
2 Những động từ không có dạng khiêm nhường ngữ đặc biệt (ngoài mục 1 ở trên):
Động từ nhóm 1 & 2: お + động từ thể ます (bỏ ます) + します(いたします)
Trang 13⑨ 話される、言う(いう)Thêm 「だれに」お」hoặc「だれに」ご」trước danh từ:
「だれに」お」thường thêm trước danh từ là chữ Nhật, còn 「だれに」ご」thường thêm trước danh từ là chữ Hán
Ví dụ:
お茶(おちゃ)、言う(いう)お手洗い(おてあらい)、お米(おこめ)、お酒(おさい(おてあらい)、言う(いう)お米(おこめ)、言う(いう)お酒(おさけ)、言う(いう)お肉(おにく)
ご紹介(ごしょうかい)、言う(いう)ご説明(ごせつめい)、言う(いう)ご意見る(みる)(ごいけん)
* Ngoại lệ:
お電話す(はなす)(おでんわ)、言う(いう)お食べる(たべる)事(おしょくじ)、言う(いう)お化粧(おけしょう)、言う(いう)お勉強させる。(おべんきょう)、言う(いう)お仕事(おしごと)、言う(いう)お部屋(おへや)、言う(いう)お時間(おじかん)、言う(いう)ご飯(ごはん)
⑩ 話される、言う(いう)Thêm「だれに」お」hoặc「だれに」ご」trước tính từ:
Tương tự như danh từ, 「だれに」お」thường thêm trước tính từ là chữ Nhật, còn 「だれに」ご」thường thêm trước tính từ là chữ Hán, nên 「だれに」ご」không đứng trước tính từ -i
Ví dụ:
Trang 14 お忙しい(おいそがしい)、お恥ずかしい(おはずかしい)、おひま、お早しい(おいそがしい)、言う(いう)お恥ずかしい(おはずかしい)、おひま、お早ずかしい(おはずかしい)、言う(いう)おひま、言う(いう)お早い(おはやい)
Ví dụ: Anh A là người ngoài công ty, nói chuyện với anh B là cấp dưới của 渡辺社長 (わた
なべしゃちょう)
A: 渡辺社長はいらっしゃいますか。(Giám đốc Watanabe có ở đó không ạ?)
B: 渡辺はただいま外で 遊ばせました。出(がいしゅつ)しております。(Hiện giờ anh Watanabe đang ra ngoài ạ)
(Trong công ty Nhật, người ta thường không dùng 「だれに」~せられるさん」mà chỉ gọi mỗi tên khi nhắc đến đồng nghiệp với người ngoài công ty )
Trang 151 Định nghĩa:
Là động từ đòi hỏi có một tân ngữ trực tiếp đi kèm Tân ngữ ở đây là người hoặc vật,
là đối tượng hướng tới của hành động
Tha động từ có chủ ngữ là người thực hiện hành động và tân ngữ là người/vật nhận hành động đó
2 Cấu trúc: [Danh từ] Chủ ngữ (danh từ)] + は + [Danh từ] Tân ngữ (danh từ)] + を + 他動詞
① Hoàn toàn là 自動詞 (luôn sử dụng dưới dạng tự động từ)
Ví dụ: 行われます。く (đi)、言う(いう)働くく (làm việc)、言う(いう)座られました。る (すわる: ngồi)、言う(いう)死ぬぬ (しぬ): chết、言う(いう)泣かれました。く (なく):
khóc 話される、言う(いう)v.v
② Hoàn toàn là 他動詞 (luôn sử dụng dưới dạng tha động từ)
Ví dụ: 飲ませました。む (uống)、言う(いう)食べる(たべる)べる (ăn)、言う(いう)読まれています。む (よむ: đọc)、言う(いう)あげる: cho, tặng、言う(いう)買うう (かう):
mua 話される、言う(いう)v.v
③ Cặp đôi 自動詞 – 他動詞 (động từ có cả 2 dạng)
Bảng tổng hợp các cặp 自動詞 – 他動詞
Trang 23[Danh từ] Ngữ pháp N3] ~せられるないと、言う(いう)~せられるなくちゃ
「だれに」~せられるないと」 là thể ngắn của 「だれに」~せられるないといけない」 và 「だれに」~せられるなくちゃ」 là thể ngắn của
「だれに」~せられるなければならない」mà chúng ta đã học ở trình độ N5 (Ôn lại tại đây)
Hai mẫu câu rút gọn này thường được dùng trong hội thoại hàng ngày
Trang 24→ “Ơ, thỏi sô cô la ở đây đâu rồi? “ー 話される、言う(いう)”Á, tớ ăn mất rồi Không được à?”
④ 話される、言う(いう)結婚(けっこん)してしまいましょう 話される、言う(いう)→ 話される、言う(いう)結婚しちゃおう
→ 話される、言う(いう)Chúng ta kết hôn luôn đi
*「だれに」~せられるしてしましょう」có nghĩa là “làm gì luôn đi”
Trang 25 [Danh từ/Tính từ/ Động từ thể thường (普通形)] + みたいな + Danh từ
② Ý nghĩa: giống như, hình như là
→ 話される、言う(いう)Tôi muốn giỏi tiếng Nhật như bạn Linh
b So sánh với những người/vật có tính chất tương tự
→ 話される、言う(いう)Cát ở đây có hình giống như ngôi sao
c Đưa ra suy đoán
Trang 26[Danh từ] Ngữ pháp N3] まるで ~せられる よう/ みたい
Trong ngữ pháp N4, chúng ta đã học cấu trúc về よう/ みたい mang ý nghĩa là “giống như,
có vẻ như, dường như” Xem lại và cách chia động từ và phần so sánh chi tiết 2 mẫu này tại
→ 話される、言う(いう)Món thịt viên hamburger mà cô ấy làm rất ngon Cứ như là hamburger ở nhà hàng vậy
Trang 27→ 話される、言う(いう)Ý nghĩa: Theo như/ Như … Dùng để bắt đầu một lời giải thích.
Ví dụ:
① 話される、言う(いう)皆様(みなさま)ご存じのようにじの人は 私を 押ように、言う(いう)試験(しけん)の人は 私を 押内容(ないよう)が変な人に となりに 座られました。(か)わります。
→ Như mọi người đã biết, nội dung bài kiểm tra sẽ thay đổi
・ 話される、言う(いう)ご存じのようにじ(ぞんじ)の人は 私を 押ように: như đã biết
② 話される、言う(いう)ここに書く(かく)いてあるように、言う(いう)今度の木曜日、授業(じゅぎょう)は午前中(ごぜの人は 私を 押木曜日、言う(いう)授業(じゅぎょう)は午前中(ごぜんちゅう)だけです。
→ 話される、言う(いう)Như đã viết ở đây, thứ năm này sẽ chỉ có lớp học vào buổi sáng
③ 話される、言う(いう)前にお話す(はなす)ししたように、言う(いう)来る(くる)年(らいねん)から授業料(じゅぎょうりょう)が値(ね)上(あ)がりします。
→ 話される、言う(いう)Như tôi đã nói/thông báo trước đây, kể từ năm sau, học phí sẽ tăng lên
1 ようとする
① 話される、言う(いう)Cấu trúc: [Động từ thể ý chí] + ようとする/ようとしている/ ようとした
② 話される、言う(いう)Ý nghĩa: Diễn tả cố gắng, nỗ lực làm gì đó hoặc ý định làm gì đó nhưng không phải là
mục tiêu ở tương lai xa mà là hành động trong khoảnh khắc (vừa mới định bắt đầu làm gì đó).Khi dùng thì quá khứ (ようとした) thường diễn đạt ý định cố gắng làm gì đó nhưng kết quả không như ý muốn Khi dùng dạng tiếp diễn (ようとしている)thì có ý nghĩa diễn đạt một điều gì đó sắp bắt đầu Mẫu câu này ít dùng ở thì hiện tại (ようとする)
③ 話される、言う(いう)Câu ví dụ:
電車の中で 泣かれました。に乗 ( の人は 私を 押 ) ろうとした ときに、言う(いう)ドアによって 書かれました。が閉まります。(し)まって、言う(いう)乗(の人は 私を 押)れなかった。
Trang 28→ 話される、言う(いう)Lúc tôi đang định lên tàu thì cửa đóng lại, thế là không lên được nữa.
先生は 私を ほめました。の人は 私を 押質問(しつもん)に答 ( こた ) えようとした が、言う(いう)急(きゅう)に恥ずかしい(おはずかしい)、おひま、お早(は)ずかしくなって、言う(いう)何も言えませんでした。も言う(いう)えませんでした。
→ 話される、言う(いう)Tôi đang định trả lời câu hỏi của cô giáo thì đột nhiên cảm thấy xấu hổ nên chả nói được
Cấu trúc: Thể điều kiện ~せられるば/ ~せられるたら / ~せられると + いい(です)
Ý nghĩa: Đưa ra lời khuyên hoặc gợi ý, đề xuất.
Trang 29→ 話される、言う(いう)Muốn giỏi tiếng Nhật thì kết bạn với người Nhật là tốt đấy.
④ 話される、言う(いう)旅行われます。(りょこう)の人は 私を 押スケジュールは田中さんに聞きました。けばいいよ。
→ 話される、言う(いう)Muốn biết lịch trình đi du lịch thì hỏi anh Tanaka được đấy
⑤ 話される、言う(いう)やせるにはヨーグはとても美味しかった。まるでレストランみたいなハルトを食べる(たべる)べたらいいです。
→ 話される、言う(いう)Muốn giảm cân thì ăn sữa chua được đấy
* Mẫu câu này nếu chuyển thành dạng câu hỏi 「だれに」いいですか/ いいんですか」(hoặc いいの人は 私を 押? nếu dùng trong hội thoại ít trang trọng) thì sẽ mang ý nghĩa hỏi ý kiến người khác (làm thế nào/làm gì thì tốt?)
Trang 30→ 話される、言う(いう)Tôi đã chỉ toàn làm cho bố mẹ lo lắng.
Trang 31Ý nghĩa: Diễn tả hành động, sự việc gì vừa mới xảy ra.
Ví dụ:
① 話される、言う(いう)日本に来る(くる)たばかりです。
→ 話される、言う(いう)Tôi vừa mới đến Nhật
② 話される、言う(いう)産(う)まれたばかりの人は 私を 押赤ちゃんの平均体重ちゃんの人は 私を 押平均体重(へいきんたいじゅう) が 3000 グはとても美味しかった。まるでレストランみたいなハラを 飲ませません。ムです。
→ 話される、言う(いう)Cân nặng trung bình của em bé mới sinh là 3000g
③ 話される、言う(いう)さっき起きる(おききたばかりで、言う(いう)まだ眠(ねむ)いです。
→ 話される、言う(いう)Vừa mới ngủ dậy nên vẫn còn buồn ngủ
④ 話される、言う(いう)あの人は 私を 押二人は 私を 押は結婚したばかりです。
→ 話される、言う(いう)Hai người đó vừa mới kết hôn
* Xem so sánh với mẫu ~せられるたところです
[Danh từ] Ngữ pháp N3] ~せられる さえ
Cấu trúc: [Danh từ] Danh từ] + (Trợ từ) さえ/ でさえ
Ý nghĩa: Ngay cả, thậm chí Mẫu câu dùng để nhấn mạnh điều gì đó là dĩ nhiên. 話される、言う(いう)「だれに」でさ
え」 mang nghĩa nhấn mạnh hơn 「だれに」さえ」
Trang 32→ 話される、言う(いう)Việc chuyển công tác tôi thậm chí còn chưa nói với gia đình.
⑤ 話される、言う(いう)お金を払わせてください。がなく、言う(いう)パンさえ買うえない。
→ 話される、言う(いう)Không có tiền nên ngay cả bánh mì cũng không mua nổi
* Lưu ý: Trợ từ như が、言う(いう)を được lược bỏ trong mẫu câu này
→ 話される、言う(いう)Mì ăn liền là món ăn tiện lợi chỉ cần thêm nước sôi là có thể ăn được
Trang 33→ 話される、言う(いう)Chỉ cần là ý kiến mang tính xây dựng thì dù nhỏ đến mấy cũng rất hoan nghênh.
→ 話される、言う(いう)Chỉ cần anh có thể đi được thì em sẽ mua sẵn vé cho buổi hòa nhạc vào chủ nhật lần này
[Danh từ] Nguyên nhân]~せられるからこそ
Ý nghĩa: Mẫu câu dùng để nhấn mạnh, “chính là/ nhất định là”
Trang 34→ 話される、言う(いう)Đây chính là cuốn sách tôi muốn đọc.
「だれに」ところ」ở đây được hiểu là “thời điểm” Mẫu câu này dùng để nhấn mạnh hành động đi
kèm có vị trí như thế nào với thời điểm hiện tại (sắp diễn ra, đang diễn ra hay vừa diễn ra)
1 Cấu trúc 1: [Danh từ] Động từ thể từ điển] + ところだ/ ところです: Việc gì đó sắp bắt đầu
Mẫu câu này thường dùng kèm với 「だれに」これから」、言う(いう)「だれに」今から」/ 「だれに」ちょうど今から」
→ 話される、言う(いう)Yamada, anh đã gửi mail cho khách hàng chưa? ー À… tôi gửi ngay bây giờ đây
2 Cấu trúc 2: [Danh từ] Động từ thể ている] + ところだ/ ところです: Việc gì đó đang diễn ra
Mẫu câu này thường dùng kèm với 「だれに」いま」
Ví dụ:
Trang 35① 話される、言う(いう)故障(こしょう)の人は 私を 押原因(げんいん)がわかりましたか。- 話される、言う(いう)いいえ、言う(いう)今 調 ( し ら
3 Cấu trúc 3: [Danh từ] Động từ thể た] + ところだ/ ところです: Việc gì đó vừa mới kết thúc.
Mẫu câu này thường đi với phó từ 「だれに」たった今」
Hai mẫu câu này đều diễn đạt hành động gì đó vừa mới xảy ra nhưng 「だれに」~せられるたところ
だ」nhấn mạnh thời điểm đó thực sự là chỉ “vừa mới” còn 「だれに」~せられるたばかりだ」diễn đạt thời điểm cách hiện tại chưa lâu, theo cảm nhận của người nói Nói cách khác, khoảng thời gian
“chưa lâu” này dài ngắn ra sao chủ yếu là do quan điểm của người nói, không hoàn toàn phụ thuộc vào mốc thời gian cụ thể
Ví dụ:
① 話される、言う(いう)たった今昼ごはんを食べる(たべる)べたところです。
→ 話される、言う(いう)Tôi vừa mới ăn trưa xong (Thời điểm ăn xong thực sự chỉ là cách đây vài phút)
Trang 36→ Alo, tôi là Tanaka đây, bây giờ anh có thời gian không? ー Xin lỗi, bây giờ tôi sắp phải đi
có việc
② 話される、言う(いう)ちょうど今からお風呂(おふろ)に入ったばかりでするところで、言う(いう)玄関(げんかん)の人は 私を 押ベルが鳴(な)った。
→ 話される、言う(いう)Vừa đúng lúc chuẩn bị đi tắm thì chuông cửa reo
→ 話される、言う(いう)Vừa mới ăn cơm xong nên thấy buồn ngủ rồi
* 話される、言う(いう)「だれに」たところ」còn diễn đạt ý “khi làm gì xong thì kết quả là …”
① 話される、言う(いう)近所の人が 私に いつも文句を 言います。(きんじょ)の人は 私を 押人は 私を 押に聞きました。いてみたところ、言う(いう)その人は 私を 押病院はいつも込んでいるそうはいつも込んでいるそうだ。
→ 話される、言う(いう)Vừa hỏi thử mấy người hàng xóm thì thấy bảo là bệnh viện đó lúc nào cũng đông
② 話される、言う(いう)結婚(けっこん)を申し込んだところ、言う(いう)断(ことわ)られてしまった。
→ 話される、言う(いう)Vừa cầu hôn xong thì đã bị từ chối
Trang 37* 話される、言う(いう)Động từ thể từ điển + ところだった: Suýt nữa thì…
Mẫu câu này thường dùng kèm với các cum từ như 「だれに」もう少し遅しで/もうちょっとで~せられるところだった」 (suýt chút nữa thì … ) hoặc 「だれに」危(あぶ)なく~せられるところだった」 (gần như, suýt
Trang 38→ 話される、言う(いう)Đối với đồ chơi thì điều đầu tiên là cần phải an toàn
⑦ 話される、言う(いう)あなたはもっと理性的 (りせいてき) であるべきだ。
→ 話される、言う(いう)Anh cần phải có lý/có chừng mực hơn
* Một số ví dụ với 「だれに」べき」nhưng không phải dưới dạng 「だれに」べきだ/ べきではない」ở cuốicâu
Trang 40 [Danh từ] Tính từ -na な/ Danh từ の人は 私を 押] + つもりだったの人は 私を 押に
Ý nghĩa: Có ý định làm gì, nghĩ là đã làm gì nhưng kết quả/ sự thật lại không như thế.