1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bộ ngữ pháp tiếng nhật N2

73 440 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 167,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngữ pháp N2 được biên soạn và dịch theo cuốn 「スピードマスターN2文法」với 85 bài ngữ pháp sẽ cung cấp cho bạn tất cả các cấu trúc của trình độ N2. Tài liệu biên soạn dựa trên sự nghiên cứu, kinh nghiệm của tác giả và dựa trên giáo trình chuẩn giảng dạy tiếng Nhật. Chúc các bạn học và thi thật tốt.

Trang 1

Ngữ pháp N2 được biên soạn và dịch theo cuốn 「「「「「「「「「 N2 「「「

「「Cấu trúc: [Danh từ] + ~~~~: Nếu nói về …, thì…

「「Mẫu câu sử dụng khi muốn nói về một chủ đề cụ thể nào đó

* Mẫu câu tương tự: 「「「「「/ 「「「「「

「「Trong hội thoại thân mật hàng ngày, ~~~~~~~hay được sử dụng thay cho ~~~

~~~.

[Ngữ pháp N2-Bài 2] ~~~~~~~~

「 「Cấu trúc:

[Động/Tính từ (~~~~)] / [Danh từ] + ~(~)~~~~~

• Ý nghĩa 1 (~~~~~~~): Cho dù là … , nhưng …/Không quản ngại …

「「Mẫu câu diễn đạt thái độ về một sự việc gì đó xảy ra ngoài dự kiến

Ví dụ:

①「「「「~~~~~~~「「「「「「「「「「「「「「「「「

Trang 2

→「Cho dù là sinh viên đại học nhưng cũng có những người không viết được kanji

「「Cấu trúc: [Danh từ] + ~~~~~: Xoay quanh (chủ đề gì đó)

「「Mẫu câu diễn đạt một chủ đề mà xoay quanh nó có nhiều ý kiến, tranh luận, haytin đồn khác nhau

Trang 3

→「Cuộc đấu cuối cùng sẽ được diễn ra nhằm chọn được đại diện tại Olympic.

Cấu trúc: [Danh từ] + ~~~~: Ai cũng nghĩ là…/Lúc nào cũng … nhưng …

* Mẫu câu thể hiện sự khác biệt giữa thực tế với điều được nghĩ trước đó Ấn tượng, quan điểm là thế này hoặc ai cũng nghĩ là như thế này (điều đương nhiên) nhưng thực tế lại khác

Trang 4

→「Đây là tranh của Picaso ư? Nếu mà là của Picaso thì bình thường quá nhỉ

(Nghĩ là tranh của Picaso phải đặc biệt thế nào cơ nhưng sao tranh này bình thườngquá)

Cấu trúc: [Tính từ -i (bỏ ~)/ Tính từ -na (bỏ ~)] + ~: Vẻ, trông có vẻ

「「Mẫu câu diễn tả sự cảm nhận về tâm trạng của người hay con vật nào đó qua dáng vẻ bề ngoài, qua những gì nhìn thấy bên ngoài 「「「được dùng như một tính

từ -na

Ví dụ:

①「A: 「「「「「「「「「「「「「「「

B: 「「「「「「「「~~~「「「「「「「「「「「「「

→「A: Chú chó kia, hình như bị lạc thì phải?

B: Tớ không rõ Nhưng nó đang nhìn về phía này với ánh mắt có vẻ buồn bã nhỉ

Trang 5

⑤「「「~ ( ~~ ) ~~「「「「「「「「「「「「「「「「「「

→「Anh ấy ngồi một mình trên ghế đá công viên với dáng vẻ cô đơn

[Ngữ pháp N2-Bài 6]~~~~~~

Cấu trúc: (~~/ ~~/ ~~) + Danh từ + ~~~~~: Xét về mặt…/ Nhìn vào … thì…

Mẫu câu diễn tả sự phán đoán dựa trên một góc độ, lập trường hay khía cạnh nào đó

→「A: Kết quả thi hôm qua là có rồi nhỉ Không biết Mori thế nào rồi?

B: Nhìn dáng vẻ như vậy thì chắc là trượt rồi

Trang 6

Mẫu câu này mang ý nghĩa là “hoàn toàn không …” (「「「「「), thường lbiểu hiện thái độ bất mãn của người nói.

→「A: Xin lỗi, hôm nay khoảng 10 giờ anh mới về, em ăn trước đi

B: Lại thế nữa rồi? Anh đã bảo hôm nay về sớm rồi cơ mà …

③「「「~~~~~~~「「「「「「「「「「「「「「「

→「Dù chả biết gì mấy mà ông kia cứ cái gì cũng muốn giải thích

Trang 7

→「A: Xin lỗi, hôm nay khoảng 10 giờ anh mới về, em ăn trước đi.

B: Lại thế nữa rồi? Anh đã bảo hôm nay về sớm rồi cơ mà …

Trang 9

Ý nghĩa: Chưa nói đến 「, khoan hãy nói đến 「, tạm bỏ qua một bên

Ý nghĩa: ~ thì đã đành, ~ thì là tất nhiên rồi (và còn thêm cái khác nữa) Mẫu câu

dùng để bổ sung thêm ý cho chủ đề được nhắc đến trong danh từ đứng đằng trước

「「「「「「「(tương đương với 「「「「「「「「)

Ví dụ:

①「「「「「「「~~~~~「「「「「「「「「「「「「「「「「「

→「Quán ăn này, mùi vị món ăn thì là tất nhiên rồi, mà khung cảnh từ quán nhìn ra cũng rất tuyệt vời (ngoài mùi vị món ăn ra thì khung cảnh từ quán nhìn ra cũng rấttuyệt vời)

Trang 11

Ý nghĩa: “Nhất định là không, không thể xảy ra“ Mẫu câu này dùng để nhấn

mạnh việc không có khả năng xảy ra Thường không dùng trong hoàn cảnh trang trọng

Trang 12

Ý nghĩa: Mẫu câu này dịch nôm na “Cái gọi là/ cái được gọi là 「”, dùng để đưa ra một chủ đề nào đó trước khi nói cụ thể hơn ở vế sau Chủ đề được nhắc đến trong danh từ phía trước 「「「「「「「「thường là những chủ đề chung chung ví dụ như

“cuộc đời”, “con người”, “hạnh phúc” v.v và vế sau đó thường nêu ra quan điểm/ khái niệm thông thường mà hầu như ai cũng nghĩ như vậy

Trang 13

Cấu trúc: [Động từ thể từ điển/ Tính từ -i/ Danh từ] + ~~ ~ ~~

Ý nghĩa: Mẫu câu dùng để đưa ra ví dụ liên quan đến sự việc hay người/ vật đang

→「Phóng viên: Tình hình của toàn đội thế nào ạ?

→「Huấn luyện viên: Do nhiều vấn đề như chấn thương rồi nhiễm cúm, nhiều cầu thủ không thể ra sân nên tình hình rất là khó khăn

②「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「

→「Hôm nay vừa bị rơi ví, vừa bị sếp nổi giận, đúng là một ngày xui xẻo

③「A: 「「「「「「「「「「「「「B: 「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「

Trang 14

→「A: Chiều nay, cậu sắp xếp được thời gian không? 「 B: Hôm nay vừa có cuộc họp, lại vừa có hội thảo nghiên cứu cho nhân viên mới nên mình không thể đi được Nếu là ngày mai thì vô tư.

[~] ~~~~/ ~~ + ~ + [~] ~~~ + ~ + ~~~~ (động từ ở hai vế giống nhau)

Ý nghĩa: 「A 「 A 「「「「「「「 B「nghĩa là ngay sau khi A / vừa mới A thì B xảy ra ngay Mẫu câu này dịch sát nghĩa là “trong khoảnh khắc còn chưa xác định rõ là A

đã xảy ra hay chưa xảy ra thì B đã xảy ra ngay rồi”

Trang 15

→「Nhà hàng này món ăn không chỉ tồi mà thái độ của nhân viên cũng kinh khủng.

*** 「「「「「「「「cũng có thể dùng với ý nghĩa tương đương như 「「「「「「

Trang 16

Cấu trúc: [~] ~~~ ( ~~ ) + ~~~ + ~~~~~

Ví dụ:「「「→「「「「「→「「「「「「* 「「 →「「「)

Ý nghĩa: “Không thể không/ không thể ngừng (nhịn) được … “ Diễn tả một hành

động mà người nói rất muốn làm, trong lòng không thể kiềm chế được

Trang 17

→「A: Trước đây anh nói sẽ đưa em đi Hawaii là thật đó hả? 「 B: Tất nhiên Anh

đã hứa thì chắc chắn là có ý định như vậy rồi

Trang 18

Ý nghĩa: Xét về mặt/ Xét từ góc độ …Đây là mẫu câu dùng để đưa ra một chủ đề

cụ thể nào đó trước khi trình bày nhận xét hay quan điểm về chủ đề đó

→「A: Anh Yamada từ khi kết hôn thay đổi hẳn nhỉ./ B: Uh, hiền lành hẳn ra Xét

về cách dùng từ, so với trước kia đã

khác hoàn toàn

③「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「

Trang 19

→「Kì thi lần này khó quá Xét về số câu hỏi thôi đã khá nhiều so với từ trước đến nay.

Trang 20

→「Ngay sau khi hoàn tất việc xác nhận an toàn thì tàu sẽ xuất phát.

Trang 21

→「Khi mà vẫn còn phụ thuộc vào bố mẹ thì không thể thực sự trở thành người lớnđược.

Trang 22

[Ngữ pháp N2-Bài 26] ~ ~~~~~

Cấu trúc: [Động từ thể khả năng] ~~~ + ~~~~~~~~

Ý nghĩa: Không thể … sao?/ Liệu có thể … không?/ Không có cách nào sao? Mẫu

câu diễn tả một việc khó thực hiện nhưng người nói có mong muốn mạnh mẽ là điều đó có thể xảy ra Mẫu câu này hay dùng kèm với cụm từ 「「「「「/「「「「「「「(bằng cách này hay cách khác, làm cách nào đó)

Trang 25

→「Gần đây anh có gặp anh Yamada không?/ Kể từ lần gặp ở buổi họp 2 tháng trước thì không gặp lại nữa.

Trang 26

[Ngữ pháp N2-Bài 31] ~ ~~~

Cấu trúc: [~] ~~ + ~~~

Ý nghĩa: Khó (làm gì đó) Chủ yếu dùng với những động từ chỉ ý chí, biểu hiện sự

khó khăn thiên về mặt tinh thần, cảm xúc (trong lòng cảm thấy khó, muốn làm nhưng không thể được) Hay dùng với những động từ như「「「「「「(「「「「「: hiểu)「

「「「「「(「「「「: tin) 「「「「「(「「「: tha thứ) 「「「「「「(「「「: chịu đựng) 「「「「「「「「「

Ví dụ:

①「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「/ 「「「「「「

→「Người nghiêm túc như cô ấy mà lại nói dối thì thật khó tin

Trang 29

Ý nghĩa: “Cứ nói đến … là lại / Nếu mà cứ … thì…” Mẫu câu dùng để đưa ra

một chủ đề nào đó mà mỗi khi nói đến chủ đề đó thì người nó「 lại có thái độ hay hành động khác biệt

Ví dụ:

①「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「

→「Bình thường anh ấy rất ít nói nhưng cứ nói về chủ đề leo núi là đột nhiên anh

ấy nói nhiều lên

Ý nghĩa: “Dần dần, ngày càng” Mẫu câu diễn đạt sự tiến triển, thay đổi của sự

việc nào đó Thường đi kèm với những động từ chỉ sự thay đổi

Ví dụ:

①「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「

→「Vừa sang năm nay thì tình hình kinh tế đã dần khởi sắc hơn một chút

Trang 31

→「Khổ sở lắm, từ hôm qua đến giờ cứ ăn vào là lại nôn ra.

Trang 33

→「Đi thẳng dọc theo đường tàu trên con đường này sẽ thấy quán ăn Tàu ở phía bên trái.

②「A: 「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「B: 「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「

「「「「「「「(「「) 「「「「「「「「

→「A: “Nhiều người quá nhỉ? Có người nổi tiếng nào xuất hiện chăng?” 「 B:

“Cảnh sát đứng dọc đường nên chắc là có nhân vật tầm cỡ của nước nào đó xuất hiện rồi.”

Ý nghĩa: “không thể/ khó có thể“ Mẫu câu thể hiện tâm trạng do dự, dù muốn làm,

dù cố gắng nhưng không thể, thường dùng với những động từ thể hiện ý chí Dùng trong văn viết hay hội thoại trang trọng

(*) Chú ý: 「「「「「 ở dạng khẳng định nhưng lại mang nghĩa phủ định Chủ ngữ thường là ngôi thứ nhất (tôi/ chúng tôi)

Ví dụ:

①「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「

→「(Bản hướng dẫn) Chúng tôi không thể trả lời thư hỏi mà không ghi tên hay địa chỉ

Trang 34

②「「: 「「「「「「「「「「「「 ABC 「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「:

「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「

→「Khách hàng: “Tôi muốn hỏi về việc bán vé ban nhạc ABC vào ngày mai, nếu xếp hàng trước 1 tiếng thì có thể mua được không?” 「 Nhân viên: “Điều đó tôi cũng không biết chắc vì vé này rất hot.”

Trang 35

→「”Đồ ăn không ngon à?” – “Không, không phải là không ngon mà tôi chỉ không thấy đói lắm.”

Trang 36

Ý nghĩa: “… cũng phù hợp, cũng đáng, cũng đúng, thảo nào” Mẫu câu thể hiện

thái độ thấu hiểu, đồng tình về sự thích hợp, thích đáng của sự việc gì đó

Trang 37

→「Quả dưa này ngọt và ngon quá, đúng là đắt có khác.

Trang 38

[Ngữ pháp N2-Bài 45] ~ ~~~~

Cấu trúc:

[~] ~~~~~~ + ~ + ~~~~~~~~~~~~

[~] + ~~~~

Ý nghĩa: Nhân dịp/ nhân cơ hội có sự kiện gì đó thì sự kiện/ sự việc khác xảy ra

(nhấn mạnh thời cơ/ thời điểm để bắt đầu việc gì đó mới)

Trang 41

2 Ý nghĩa: “Chỉ/ Riêng trường hợp này/ Chỉ là/ riêng ai đó” thì điều gì đó xảy ra

Diễn tả điều gì không tốt xảy ra chỉ trong những giới hạn nhất định, đặc biệt hoặc tin rằng chỉ/ riêng ai đó sẽ không làm điều gì đó

3 Ví dụ:

①「A: 「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「B: 「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「

「「「

→「A: Yamada không đến nhỉ, cô ấy nhầm ngày chăng? / B: Không đâu, riêng cô

ấy thì không thể có chuyện đó được

Trang 43

→「A: Nghe nói ở Hàn Quốc, khi mấy người đi ăn với nhau thì người lớn tuổi hơn

sẽ là người trả tiền./ B: Tuy là phong tục nhưng mà lúc nào cũng như vậy thì cũng khổ nhỉ

[Ngữ pháp N2-Bài 52] ~ ~~~~

Trang 44

Cấu trúc: V ~~ + ~~(~~~)

Ý nghĩa: “A「「「「 B” nghĩa là nếu không có A hay A không xảy ra thì B cũng không thể thực hiện được (dịch sát nghĩa là trong giới hạn khi mà A chưa xảy ra thìkhông thể xảy ra B)

Trang 45

Ý nghĩa: Có thể xảy ra, có khả năng xảy ra Thường dùng trong văn viết hay hoàn

cảnh trang trọng Chỉ dùng để diễn đạt khả năng xảy ra của sự việc, không dùng để diễn tả năng lực, khả năng làm gì của ai đó Thường đi kèm chủ yếu với một số động từ nhất định như 「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「 「「「「「「「

②「A: 「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「B: 「「「「「「「「「/ 「「「「「「「「「「「「「

Trang 46

→「A: Liệu Nhật có khả năng vô địch không nhỉ? 「 B: Có, có thể chứ/ Không, điều đó là không thể nào.

Trang 47

→「Vì là vận động viên thể thao nên thể chất rất tuyệt vời.

2 Mẫu câu với 「「「 ngoài ý nghĩa số 1, còn mang nghĩa nhấn mạnh mối liên quan đặc biệt giữa nguyên nhân và kết quả hơn 「「「「「 (chính vì … nên càng …) và có thể dùng được với những sự việc xảy ra ngoài dự đoán (「「「「「 không dùng với những sự việc ngoài đự doán)

①「A: 「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「 B: 「「「「「「「「「「「「「「「「(「)「「「「「「「

「「「「「「「「「「「「「

Trang 48

→「A: Buổi biểu diễn hôm nay hay nhỉ 「 B: Ừ, trong một hội trường như thế vì thỉnh thoảng có lúc không nghe được nên càng ấn tượng.

②「A: 「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「 B: 「「「「「「「「「「「「「

「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「

→「A: Nghe nói anh Yamada bị gẫy chân nên phải đi xe lăn đi làm trong một thời gian đấy 「 B: Thế à? Anh ấy phải chuyển tàu và xe buýt nhiều lần nên bị như vậy thì càng vất vả nhỉ

Ý nghĩa: “vì/ bởi vì… nên”, chỉ ra lý do sau đó đưa ra kết luận hay đánh giá Là

mẫu câu lịch sự hơn mẫu 「「「 đã học ở N4

Trang 49

→「A: Làm sao bây giờ, không làm xong kịp báo cáo mất Cơ thể cũng không khoẻnên ngày mai chắc phải xin phép nghỉ làm thêm thôi 「 B: Nếu thế thì cứ làm vậy đi.

Trang 51

Cấu trúc: V ~~ + ~ ~~/ ~ ~~~/ ~ ~~~~

Ý nghĩa:

• V「「/ 「「: hoàn thành việc gì đó (một cách trọn vẹn, triệt để)/ cực kì, hết sức(khi biểu đạt tâm trạng hay tinh thần)

• V 「「「: có thể làm xong việc gì từ đầu đến cuối

• V「「「「: không thể xong, không thể hoàn thành việc gì (do quá nhiều, quá sức)

* V「「「「 được sử dụng phổ biến hơn hai mẫu còn lại

→「Tôi rất mong đợi đến kì nghỉ hè (「「「「「「 nghĩa là không thể đợi được đến lúc

đó, thể hiện tâm trạng háo hức, mong chờ)

⑧「「「「「「「(「「)「「「「「「「「「「「「「「

→「Anh Kimura về nhà với bộ mặt vô cùng mệt mỏi (「「「「「「「「「 là 1 cụm từ cốđịnh mang nghĩa là “lộ bộ mặt/ vẻ mặt rất mệt mỏi)

Trang 52

[Ngữ pháp N2-Bài 61] ~ ~~~~~

Cấu trúc: [~~~] + ~~~~~ (thường dùng chủ yếu với động từ)

Ý nghĩa: “cứ như thể là/ như là” (nhưng sự thật không phải như vậy)

→「Ý tưởng này ban đầu vốn là của anh Hara nhưng anh Tanaka đã nói với trưởng

bộ phận cứ như thể là chính anh ta nghĩ ra vậy

[Ngữ pháp N2-Bài 62] ~ ~~~~~

Cấu trúc:

[~]~~~ + ~ + ~~~~~

[~]~+ ~~~~~

Trang 53

Ý nghĩa: “không quan tâm đến/ mặc kệ” (làm gì đó mà không cần quan tâm đến

Trang 54

→「Tuy là ngày chủ nhật nhưng bố có vẻ bận rộn ghê Vừa nãy mới thấy về mà đã lại đi mất rồi.

Trang 55

→「Phim hoạt hình của Nhật không chỉ nổi tiếng trong nước mà còn ở cả nước ngoài.

Ý nghĩa: “ví dụ như/ những thứ như …” Danh từ 1, 2 v.v là những ví dụ tiêu biểu

cho cái được nói đến ở danh từ 3

Trang 56

→「Trường tiếng Nhật này có nhiều sinh viên đến từ Đông Nam Á như Việt Nam hay Thái Lan.

Trang 57

[Ngữ pháp N2-Bài 67] ~ ~~~~

Cấu trúc: Danh từ + ~~~~

Ý nghĩa: “Tại/ ở/ vào/ trong … ” dùng với danh từ chỉ địa điểm hay thời gian Chủ

yếu dùng trong hoàn cảnh trang trọng hoặc văn viết

Trang 58

Cấu trúc: Danh từ chỉ người + ~~~~~~

Ý nghĩa: Mẫu câu diễn đạt điểm gì đó là đặc trưng của một người khi nhắc đến

người đó Vì là người đó nên nhất định là sẽ làm điều gì đúng với tính cách hay phong cách của người đó

→「”Cái đó, sao không nhờ Hara dịch cho?” – “Ừ nhỉ Người giỏi tiếng Anh như

cô ấy thì chỉ 1 tiếng chắc cũng xong nhỉ”

Trang 60

→「A: Nản với bài báo cáo quá Tớ đang muốn không cần phải nghĩ gì, cứ lên mạng mượn tạm luận văn của ai đó đây./ B: Tớ hiểu cảm giác của cậu Nhưng mà nếu cậu làm thế thì chắc chắn sẽ không nhận được điểm nào đâu.

Trang 61

→「Xin vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc này trước khi dùng.

• “việc/ điều … “, dùng để đưa ra 1 chủ đề muốn nói đến, sau đó thể hiện thái

độ, cảm xúc hay quan điểm của mình về vấn đề đó

• “nghĩa là/ nói cách khác là…”: dùng để đưa ra định nghĩa, giải thích hoặc xác nhận lại 1 vấn đề gì đó

①「「「「(「「「「)「「(「)「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「(「「)

「「「「「「(「)「「(「)「「「「「「「「「「

→ Nuôi động vật tức là chấp nhận không phải chỉ toàn niềm vui mà còn cả khó khăn và phiền toái nữa

Trang 62

Ý nghĩa: Chắc chắn, nhất định là… Biểu hiện sự khẳng định của người nói về việc

gì đó Đây là dạng trang trọng/ văn viết của mẫu câu “「「「「「“ đã học ở N3

Ví dụ:

①「「「「「「「「「「「

Trang 63

Ý nghĩa: “Hãy cùng …”/ “Sao không … ?” Mẫu câu dùng để đưa ra gợi ý, đề xuất

hay rủ rê, mời mọc cùng làm gì

Ví dụ:

①「「「「「「「「「「「「「「「「「(「「)「「(「)「「「「「「「「「「「「「「

→ Đã mất công đến đây rồi nên hãy cùng vui chơi hết mình nào!

Trang 64

「「(「「「)「「「「「(「「)「「「「「「「「

→ (Bài luận) Con người ai cũng có những nỗi lo Nhưng mà chỉ suy nghĩ thôi thì cũng không giải quyết được lo lắng Dù khó khăn đi chăng nữa nhưng hãy cứ tiến từng bước về phía trước

Ý nghĩa: “… thì tốt hơn/ là tốt nhất” Mẫu câu dùng để diễn tả “thông thường, làm

điều này (điều được nói đến trong câu) thì sẽ tốt hơn (là không làm)/ hay nói cách khác nếu làm được là tốt nhất” (「「「「「「「「「「「「「「「)

*** Kanji của 「「「「 trong mẫu câu「 「「「「「「「「「「 là 「「「「(nghĩa là vượt qua/ vượt quá/ hơn) 「「「「「「「「「「「 dịch sát nghĩa là “không gì có thể hơn/ không gì

có thể vượt quá (điều được nói đến)” → tốt nhất là nên làm điều đó

Trang 65

→ Tôi đã nghĩ là nhất định sẽ không uống rượu thêm lần nữa nhưng ngày hôm

đó tôi lại uống 1 chút mất rồi

③「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「「

→ Dù có chuyện gì đi nữa tôi cũng sẽ không biện bạch lý do lý trấu

Trang 67

→ Từ sau khi kết hôn, anh ấy đã trở nên nghiêm chỉnh như 1 người hoàn toàn khác.

Trang 68

Ý nghĩa 3: “không phải chỉ … mà còn (hơn thế)”

Trang 69

→ Sau khi phân vân rất nhiều giữa việc đi làm hay học tiếp lên sau đại học, thì cuối cùng tôi đã quyết định học tiếp.

Ngày đăng: 16/01/2018, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w