Mẫu câu này nếu chuyển thành dạng câu hỏi 「いいですか/ いいんですか」hoặc いいの?nếu dùng trong hội thoại ít trang trọng thì sẽ mang ý nghĩa hỏi ý kiến người khác làm thế nào/làm gì thì tốt?. ②仕事をしなく
Trang 2Hai mẫu câu rút gọn này thường được dùng trong hội thoại hàng ngày.
① 明日は早く出かけるから、もう寝は早く出かけるから、もう寝く出かけるから、もう寝かけるから、もう 寝(ね)ないと。 → Tôi phải ngủ thôi vì mai sẽ ra ngoài sớm
② 試験(しけん)まであと1ヵ月だ。がんばって勉強しないと。ヵ月だ。がんばって勉強しないと。月だ。がんばって勉強しないと。だ。がんばって勉強しないと。しないと。 → Chỉ còn một tháng nữa là đến
kỳ thì rồi Phải cố gắng học thôi
③ 田中に さんにメールの返事をしなくちゃ。の返事をしなくちゃ。をしなくちゃ 。 → Tôi phải trả lời mail cho anh Tanaka
Trang 3④ 明日は早く出かけるから、もう寝までに先生にレポートをださなくちゃ。にレポートをださなくちゃ。をださなくちゃ 。 → Tôi phải nộp báo cáo cho thầy giáo trước ngày mai
った → 死んでしまうんじゃ う / 死んでしまうんじゃ った
Câu ví dụ: ①宿題をしてしまいましたをしてしまいました → 宿題をしてしまいましたをしちゃ った → Đã làm xong hết bài tập rồi
② ビールの返事をしなくちゃ。を飲んでしまったんでしまった → ビールの返事をしなくちゃ。を飲んでしまったんじゃ った → Uống hết bia mất rồi
③ 「あれ?ここにあったチョコレートをださなくちゃ。は?」ー 「あ、食べちゃった。いけなかった?」べちゃ った。いけなかった?」 → “Ơ, thỏi sô cô la ở đây đâu rồi? “ー ”Á, tớ ăn mất rồi Không được à?”
④ 結婚(けっこん)してしまいましょう → 結婚しちゃ おう → Chúng ta kết hôn luôn đi
*「〜してしましょう 」có nghĩa là “làm gì luôn đi”
⑤ もしもし、すみません。車が混が混(こ)んじゃ って 少し遅し遅(おく) れます。 → Alo, xin lỗi Xe cộ …đông quá (tắc cả đường mất rồi) nên… tôi sẽ đến muộn một chút nhé
7 ~ ようなとく
「〜とく」là thể rút gọn của 「〜ておく」và được dùng trong hội thoại hàng ngày
Cách chuyển: ておく → とく でおく → どく ておかない → とかない Ví dụ: しておきます → しときます 見ておいたておいた → 見ておいたといた 読んでおきますんでおきます → 読んでおきますんどきます 飲んでしまったんでおいて → 飲んでしまったんどいて Câu ví dụ: ①テストをださなくちゃ。で間違いない (まちが)ったところを、ノートをださなくちゃ。に書いとこういとこう (=書いておこう書いとこういておこう ) → Ghilại sẵn những phần đã làm sai trong bài thi nào
② これ洗濯(せんたく)しといて。(=洗濯しておいて) → Giặt cái này đi nhé
③ トをださなくちゃ。イレペーパーがもう すぐなくなるから、買っとかないとっとかないと → Giấy vệ sinh sắp hết rồi nên phải mua thôi
Trang 4③ Cách dùng: a Đưa ra ví dụ tiêu biểu để so sánh 彼みたいな強い人が好きです。みたいな強しないと。い人が好きです。が好きです。きです。 → Tôi thích những người mạnh mẽ như anh ấy
あなたみたいな美(う つく)しい人が好きです。に会うのは初う のは初(はじ)め てです。 → Đây là lần đầu tiên tôi gặp một người đẹp như em
Tom Cruiseみたいなかっこいい男性(だんせい)はいないと思うう 。 → Tôi nghĩ chẳng có người đàn ông nào đẹp trai như Tom Cruise
リンさんみたいに日本語がうまくなりたい。さんみたいに日は早く出かけるから、もう寝本語がうまくなりたい。がう まくなり たい。 → Tôi muốn giỏi tiếng Nhật như bạn Linh
b So sánh với những người/vật có tính chất tương tự あなたは太陽(たいよう )みたいに明(あか)るい。 → Em tỏa sáng như mặt trời vậy
彼みたいな強い人が好きです。の話(はな)し方(かた)は、女(おんな)みたいだ。 → Cách nói chuyện của anh ta như phụ nữ vậy
ここの砂は星(ほし)みたいな形(かたち)をしている。は星(ほし)みたいな形(かたち)をしている。 → Cát ở đây có hình giống như ngôi sao
c Đưa ra suy đoán
このアパートをださなくちゃ。はだれも住んでいないみたいだ。んでいないみたいだ。 → Hình như không có ai sống trong căn hộ này 彼みたいな強い人が好きです。女(かのじょ)は疲(つか)れているみたいだ。 → Cô ấy trông có vẻ mệt
明日は早く出かけるから、もう寝は雨(あめ )みたいね。 → Có vẻ là mai trời mưa
① Cấu trúc: [Danh từ] + らしい
② Ý nghĩa: Cảm thấy như là, giống như là (tính chất)
③ Cách dùng: Ở trình độ N4, chúng ta đã học về ~ ような らしい với ý nghĩa diễn tả sự suy đoán dựa trên những gì nghe được Ở mẫu câu này, 〜らしい chỉ đứng sau danh từ, diễn tả sự so sánh với một
vật/người đặc trưng nào đó (tức là vật đó, người đó có những tính chất riêng biệt mà vật mang ra so sánh làm cho mình có cảm giác gần giống như thế)
Ví dụ: 今日は早く出かけるから、もう寝は、春(はる)らしい暖(あたた)かい日は早く出かけるから、もう寝ですね。 → Hôm nay ấm áp như một ngày mùa xuân vậy ・ Mùa xuân tượng trưng cho sự ấm áp, và người nói thực sự cảm thấy ngày hôm nay giống như một ngày mùa xuân
私は女性らしい洋服(ようふく)はあまり着は女性らしい洋服(よう ふく)はあまり 着(き)ない。 → Tôi hầu như không mặc quần áo nữ tính ・ Tôi không mặc những loại quần áo mà mọi người đều cảm thấy là nữ tính (quần áo đặc trưng đúng kiểu con gái hay mặc) y
彼みたいな強い人が好きです。は男(おとこ)らしいね。 → Anh ta nam tính thật ・ Anh ta có những đặc điểm khiến người kháccảm thấy là đặc trưng của đàn ông (nam tính, cơ bắp v.v)
彼みたいな強い人が好きです。女はいつもぎり ぎり 会うのは初社(かいしゃ )に間(ま)に合(あ)う 、君(きみ)/あなたらし いね。 →
Cô ấy lúc nào cũng đến công ty rất sát giờ, thật là giống phong cách của anh quá
Trang 5途中に (とちゅう )であきらめ るのは私は女性らしい洋服(ようふく)はあまり着らしくない。 → Bỏ cuộc giữa chừng không phải phong cách của tôi (Chẳng giống tôi chút nào)
私は女性らしい洋服(ようふく)はあまり着は白(しろ)っぽい服(ふく)を着(き)ません。 → Tôi không mặc quần áo màu hơi trắng (thiên
về màu trắng/gần giống màu trắng như trắng ngà, hay màu be v.v)
この靴(くつ)は黒(くろ)っぽいね。 → Giày này là tông màu tối nhỉ (có thể là màu xám đậm, khônghoàn toàn là màu đen nhưng thuộc tông màu tối, gần giống màu đen)
*「〜っぽい」 khác với 「〜みたい」 ở chỗ 「〜っぽい」 thường chỉ so sánh hai người/vật có tính chất tương tự như nhau, gần với nhau còn 「〜みたい」 có thể so sánh cả hai người/vật không liên quan gì đến nhau
う そ みたいな話: Chuyện như đùa (nhưng thực ra là sự thật)
う そ っぽい話: Chuyện nghe giống đùa hơn là thật (khả năng không có thật là cao)
太陽(たいよう )みたいな女: Cô gái tỏa sáng như mặt trời
X 太陽っぽい女: Cách dùng sai vì cô gái và mặt trời không có gì liên quan cả
9 まるで 〜 よう / みたい
Trong ngữ pháp N4, chúng ta đã học cấu trúc về よう / みたい mang ý nghĩa là “giống như, có vẻ như, dường như” Xem lại và cách chia động từ và phần so sánh chi tiết 2 mẫu này tại đây
Khi thêm まるで vào mẫu câu này, nó mang nghĩa là “cứ như thể là“
Ví dụ: ① 合格(ごう かく)した。まるで夢(ゆめ )のよう だ。 → Đỗ rồi! Cứ như là mơ vậy!
Trang 6② 彼みたいな強い人が好きです。の日は早く出かけるから、もう寝本語がうまくなりたい。はまるで日は早く出かけるから、もう寝本人が好きです。が話しているみたいに聞こえる。こえ る。 → Tiếng Nhật của anh ấy nghe cứnhư là người Nhật nói vậy
③ 田中に さんは歌がじょうずですね。まるで歌手のようです。がじょう ずですね。まるで歌がじょうずですね。まるで歌手のようです。手のようです。のよう です。 → Tanaka hát hay nhỉ Cứ như là ca
sĩ ấy
④ 鳥取(とっとり )にある砂は星(ほし)みたいな形(かたち)をしている。丘(さきゅう )はまるで砂は星(ほし)みたいな形(かたち)をしている。漠(さばく)みたいです。 → Đồi cát ở Tottori
cứ như là sa mạc vậy
⑤ 彼みたいな強い人が好きです。女が作ったハンバーグはとても美味しかった。まるでレストランみたいなハンバーグ だったハンさんみたいに日本語がうまくなりたい。バーグはとても美味しかった。まるでレストランみたいなハンバーグ だはとても美味しかった。まるでレストランみたいなハンバーグ だしかった。まるでレストをださなくちゃ。ランさんみたいに日本語がうまくなりたい。みたいなハンさんみたいに日本語がうまくなりたい。バーグはとても美味しかった。まるでレストランみたいなハンバーグ だ だ。 → Món thịt viên hamburger mà cô ấy làm rất ngon Cứ như là hamburger ở nhà hàng vậy
⑥ あの二人が好きです。はまるで兄弟(きょう だい)のよう によく似(に)ている。 → Hai người kia giống nhau cứ như hai anh em vậy
10 ~ ようなよう に、〜よう な
Ở trình độ N4, chúng ta đã học mẫu câu 「 よう になった」và よう に chi mục đích Trong bài này chúng ta sẽ học thêm cách dùng khác của よう に
Cấu trúc 1: [Danh từ] + の + よう に/ [Động từ thể thường (普通形)] + よう に
→ Ý nghĩa: Theo như/ Như … Dùng để bắt đầu một lời giải thích
Ví dụ: ① 皆様(みなさま)ご存じのように、試験(しけん)の内容(ないよう)が変じのよう に、試験(しけん)の内容(ないよう )が変(か)わり
ま す。 → Như mọi người đã biết, nội dung bài kiểm tra sẽ thay đổi ・ ご存じのように、試験(しけん)の内容(ないよう)が変じ(ぞんじ)のよう に: như đã biết
② ここに書いとこういてあるよう に、今度の木曜日、授業(じゅぎょう)は午前中(ごぜんちゅの木曜日は早く出かけるから、もう寝、授業(じゅぎょう )は午前中に (ごぜんちゅ う )だけです。 → Như đã viết ở đây, thứ năm này sẽ chỉ có lớp học vào buổi sáng
③ 前にお話ししたよう に、来てしまう年(らいねん)から授業料(じゅぎょう り ょう )が値(ね)上 (あ)
がり します。 → Như tôi đã nói/thông báo trước đây, kể từ năm sau, học phí sẽ tăng lên ・ 授業料: học phí、 値上がる(ねあがる): tăng lên
④ この図(ず)のよう に、ウェブサイトをださなくちゃ。を作ったハンバーグはとても美味しかった。まるでレストランみたいなハンバーグ だってください。 → Hãy tạo website theo bản vẽ này
⑤ 田中に さんが言ったように、明日の会議(かいぎ)はったよう に、明日は早く出かけるから、もう寝の会うのは初議(かいぎ)は 9 時に始まります。に始まります。まり ます。 → Theo như anh Tanaka nói thì buổi họp ngày mai bắt đầu lúc 9 giờ
② ここで、たばこを吸(す)わないよう に。 → Xin đừng hút thuốc ở đây
③ 寝(ね)る前に甘(あま)いものを食べちゃった。いけなかった?」べないよう に。 → Đừng ăn đồ ngọt trước khi đi ngủ
Trang 7④ 健康(けんこう )のため に、野菜(やさい)を食べちゃった。いけなかった?」べるよう にしましょう 。 → Để khỏe mạnh thì hãy ăn rau nào!
* Trong cấu trúc này, đằng sau よう に có thể dùng những động từ như 「言ったように、明日の会議(かいぎ)はう 」 (nói, bảo), 「頼む」む」」 (yêu cầu, nhờ vả), 「注意する」する」 (nhắc nhở, lưu ý) biểu thị lời trích dẫn gián tiếp một yêu cầu hay đề nghị
① 田中に さんに、私は女性らしい洋服(ようふく)はあまり着の部屋に来るように言ってください。(=「来てくださいと言って」に来てしまうるよう に言ったように、明日の会議(かいぎ)はってください。(=書いておこう「来てしまうてくださいと言ったように、明日の会議(かいぎ)はって」 → Hãybảo anh Tanaka đến phòng tôi
② 妻(つま)に、家ではたばこを吸わないように言われています。(=「吸わないで」とではたばこを吸わないよう に言ったように、明日の会議(かいぎ)はわれています。(=書いておこう「吸わないで」と 言ったように、明日の会議(かいぎ)はわれています」 → Tôi bị vợ bảo là không được hút thuốc ở nhà
③ 山田さんがジョンさんみたいに日本語がうまくなりたい。さんに英語がうまくなりたい。を見ておいたてくれるよう に頼む」(たの)んでいる。 → Yamada đã nhờ John xem hộ bài tiếng Anh
có thể tham gia buổi tiệc này
⑥ 皆さんお元気が治であり ますよう に。 → Chúc mọi người luôn mạnh khỏe
Cấu trúc 4: [Danh từ] + の / [Động từ thể thường (普通形)] + よう な + [Danh từ] Ý nghĩa: Cái gì đó giốngnhư … (so sánh) 「よう な」 có thể thay bằng 「みたいな」 (ít lịch sự hơn) Khi dùng 「みたいな」 thì không thêm の sau danh từ
Ví dụ: ① お茶のよう な甘くない飲んでしまったみ物が飲みたい。が飲んでしまったみたい。 → Tôi muốn uống đồ uống gì đó không ngọt, giống như trà ấy
② 毎日は早く出かけるから、もう寝遅(おそ )くまで仕事をしなくちゃ。をするよう な生にレポートをださなくちゃ。活(せいかつ)は、大変(たいへ行かないように注意ん)です。 → Cuộc sống mà kiểu như ngày nào cũng phải làm việc muộn thì thật là khổ sở
③ 彼みたいな強い人が好きです。女みたいな/のよう な人が好きです。と結婚(けっこん)したい。 → Tôi muốn lấy người như cô ấy
④ そ れは夢(ゆめ )みたいな/ のよう な 話だ。 → Đó là một câu chuyện giống như mơ
Cấu trúc 5: Thể thường (ふつう ) + よう に + 感じるじる/ 見ておいたえ る/ 思うう Ý nghĩa: “Cảm thấy như là/ trông
có vẻ như là … “, mẫu câu thể hiện cảm giác, tâm trạng chủ quan của người nói một cách nhẹ nhàng, gián tiếp Ví dụ:
Trang 8① 彼みたいな強い人が好きです。は大学を卒業(そ つぎょう )してから、少し遅し変(か)わったよう に感じる(かん)じる。 → Từ khi anh ấy tốt nghiệp đại học, tôi cảm thấy hình như anh ấy có chút thay đổi
② この服(ふく)を着(き)ると、太(ふと)っているよう に見ておいたえ る。 → Mặc bộ này vào trông tôi có
→ 早く出かけるから、もう寝く寝よう としたけど、結局(けっきょく)徹夜(てつや)した。 Định đi ngủ sớm mà cuối cùng lại thức cả đêm
→ あ、ポチ(犬の名前)が、あなたの靴(くつ)をかもうとしているよ。 → の名前)が、あなたの靴(くつ)をかもう としているよ。 Á, con Pochi (chó) đang định cắn giày của cậu kìa
西の空に日が沈の空に日が沈に日は早く出かけるから、もう寝が沈(しず)もう としています。 → Mặt trời đang sắp lặn ở phía tây (沈む」: しずむ」: lặn/chìm)
花が散が散(ち)ろう としています。 → Hoa đang sắp rơi xuống (散る: ちる: rơi)
あの子どもっぽいです。はしかられても、決まっている (けっ)して謝(あやま)ろう としない。 → Đứa bé đó dù bị mắng nhưng nhất quyết không xin lỗi (しかる: mắng、謝る: xin lỗi
Trang 9→ 彼みたいな強い人が好きです。と話しても無駄(む」だ)だ。聞こえる。こう としないから。 Nói chuyện với nó cũng vô ích, nó có chịunghe đâu
仕事をしなくちゃ。がたくさん残(のこ)っているけど、だれも何も言えませんでした。 → もしよう としないわね。 → Công việc thì còn dồn lại cả đống mà chẳng ai có ý định làm gì nhỉ
12 ~ ような ばいい/ 〜 たらいい/ 〜 と いい
Ý nghĩa: Đưa ra lời khuyên hoặc gợi ý, đề xuất
Ví dụ: ①勉強しないと。したくないなら、学校へ行かないように注意をやめ ればいい。 → Nếu không thích học thì bỏ học đi cũng được
②食べちゃった。いけなかった?」べたくないなら、食べちゃった。いけなかった?」べなければいい。 → Nếu không muốn ăn thì không ăn cũng được
③日は早く出かけるから、もう寝本語がうまくなりたい。がう まくなるには、日は早く出かけるから、もう寝本人が好きです。の友だちになるといいですよ。 → だちになるといいですよ。 → Muốn giỏi tiếng Nhật thì kết bạn với người Nhật là tốt đấy
④旅行かないように注意(り ょこう )のスケジュールの返事をしなくちゃ。は田中に さんに聞こえる。けばいいよ。 → Muốn biết lịch trình đi du lịch thì hỏi anh Tanaka được đấy
⑤やせるにはヨーグはとても美味しかった。まるでレストランみたいなハンバーグ だルの返事をしなくちゃ。トをださなくちゃ。を食べちゃった。いけなかった?」べたらいいです。 → Muốn giảm cân thì ăn sữa chua được đấy
Mẫu câu này nếu chuyển thành dạng câu hỏi 「いいですか/ いいんですか」(hoặc いいの?nếu dùng trong hội thoại ít trang trọng) thì sẽ mang ý nghĩa hỏi ý kiến người khác (làm thế nào/làm gì thì tốt?)
①やせるには何も言えませんでした。 → をたべたらいいですか。ーヨーグはとても美味しかった。まるでレストランみたいなハンバーグ だルの返事をしなくちゃ。トをださなくちゃ。を食べちゃった。いけなかった?」べたらいいよ。 → Muốn giảm cân thì nên ăn gì ạ? – Ăn sữa chua được đấy
②仕事をしなくちゃ。がしたんですが、学校へ行かないように注意をやめ ればいいですか。-いいと思ういますよ。 → Tôi muốn đi làm thì có nên nghỉ học ở trường không? – Tôi nghĩ là được
③どこですしをたべたらいいの? → Nên đi ăn sushi ở đâu thì ngon?
Cấu trúc 2: [Động từ thể て] + ばかり / ばかり だ/ ばかり の [Động từ thể て] + ばかり いる
Trang 10ばかり の + [Danh từ] Ý nghĩa: Diễn tả hành động, sự việc gì vừa mới xảy ra
Ví dụ: ①日は早く出かけるから、もう寝本に来てしまうたばかり です。 → Tôi vừa mới đến Nhật
②産(う )まれたばかり の赤ちゃんの平均体重ちゃ んの平均体重(へ行かないように注意いきんたいじゅう ) が 3000グはとても美味しかった。まるでレストランみたいなハンバーグ だラムです。 → です。 → Cân nặng trung bình của em bé mới sinh là 3000g
③さっき起きたばかりで、まだ眠きたばかり で、まだ眠(ねむ」)いです。 → Vừa mới ngủ dậy nên vẫn còn buồn ngủ
④あの二人が好きです。は結婚したばかり です。 → Hai người đó vừa mới kết hôn
④ 転勤(てんきん)の話は、まだ家ではたばこを吸わないように言われています。(=「吸わないで」と族(かぞく)にさえ 話していない。 → Việc chuyển công tác tôi thậm chí còn chưa nói với gia đình
⑤ お金の話ばかりで、疲がなく、パンさんみたいに日本語がうまくなりたい。さえ 買っとかないとえ ない。 → Không có tiền nên ngay cả bánh mì cũng không mua nổi
Lưu ý: Trợ từ như が、を được lược bỏ trong mẫu câu này.Ví dụ: ひ出席(しゅっせき)いただけますように。らがながさえ 書いとこうけません hoặc パンさんみたいに日本語がうまくなりたい。をさえ 買っとかないとえ ない
15] ~ ような さえ 〜 ば
Mẫu câu này mang ý nghĩa là: “Chỉ cần … thì (sẽ) …”
Trang 11Cấu trúc 1: V ます + さえ すれば/ さえ しなければ V て形 + さえ いれば い- →形 く/ な- →形 で/ 名 +
で + さえ あれば/ さえ なければ
*** Ví dụ: ①インさんみたいに日本語がうまくなりたい。スタンさんみたいに日本語がうまくなりたい。トをださなくちゃ。ラーメンさんみたいに日本語がうまくなりたい。はお湯(おゆ)をいれさえ すれば、食べちゃった。いけなかった?」べられる便利(べんり ) な食べちゃった。いけなかった?」 品(しょくひ出席(しゅっせき)いただけますように。ん)だ。 → Mì ăn liền là món ăn tiện lợi chỉ cần thêm nước sôi là có thể ăn được
② 道(みち)が込(こ)みさえ しなければ、駅までタクシーで10分ぐらいだ。までタクはどうしても私の手紙シーで1ヵ月だ。がんばって勉強しないと。0分ぐらいだ。分のことは何も言おうとしない。 → ぐらいだ。 → Chỉ cần đường không đông thì đi taxi ra ga mất khoảng 10 phút thôi
③ 交通が便利(べんり )でさえ あれば、この辺(へ行かないように注意ん)も住んでいないみたいだ。(す)みやすいだが。。。 → Chỉ cầngiao thông thuận lợi thì khu này cũng dễ sống đấy
④ あなたはここで待ってさえいればいいのです。ってさえ いればいいのです。 → Cậu chỉ cần đợi ở đây là được rồi
② あなたのご都合 (つごう ) さえ よければ、今度の木曜日、授業(じゅぎょう)は午前中(ごぜんちゅ(こんど)の日は早く出かけるから、もう寝曜日は早く出かけるから、もう寝のコンさんみたいに日本語がうまくなりたい。サートをださなくちゃ。のチケッ トをださなくちゃ。を買っとかないとっておきます。 → Chỉ cần anh có thể đi được thì em sẽ mua sẵn vé cho buổi hòa nhạc vào chủ nhật lần này
cơ thể khỏe mạnh thì khổ mấy cũng có thể chịu đựng được
④ あなたさえ いれば、何も言えませんでした。 → もいらない。 → Chỉ cần có em thì chẳng cần gì nữa
16 ~ ような こそ
Cấu trúc: [Danh từ] + こそ [Nguyên nhân]〜からこそ
Ý nghĩa: Mẫu câu dùng để nhấn mạnh, “chính là/ nhất định là”
Ví dụ: ①あなたこそ 私は女性らしい洋服(ようふく)はあまり着が探(さが)していた人が好きです。だ。 → Em chính là người mà anh đã tìm kiếm
② 明日は早く出かけるから、もう寝こそ 勉強しないと。するぞ! → Nhất định ngày mai tôi sẽ học!
③ これこそ 私は女性らしい洋服(ようふく)はあまり着が読んでおきますみたい本です。 → Đây chính là cuốn sách tôi muốn đọc
④ 愛情(あいじょう )があるからこそ 、しかるんです。 → Chính vì yêu nên tôi mới trách mắng
⑤ 手のようです。伝(てつだ)ってくれたからこそ 、仕事をしなくちゃ。が早く出かけるから、もう寝(はや)く出かけるから、もう寝来てしまう(でき)ましたよ。 → Chính nhờ anh giúp đỡ nên tôi mới có thể hoàn thành công việc nhanh
⑥ アメリカに十年も住に十年も住んでいないみたいだ。(す)んでいたからこそ 、英語がうまくなりたい。がう まく話せるよう になった。 → Chính vì sống ở Mỹ đến 10 năm nên tôi mới có thể nói tiếng Anh tốt
17 ~ ような ところです
Trang 12「ところ」ở đây được hiểu là “thời điểm” Mẫu câu này dùng để nhấn mạnh hành động đi kèm có vị trí như thế nào với thời điểm hiện tại (sắp diễn ra, đang diễn ra hay vừa diễn ra)
1 Cấu trúc 1: [Động từ thể từ điển] + ところだ/ ところです: Việc gì đó sắp bắt đầu Mẫu câu này thường dùng kèm với 「これから」、「今から」/ 「ちょう ど今から」
2 Cấu trúc 2: [Động từ thể ている] + ところだ/ ところです: Việc gì đó đang diễn ra
Mẫu câu này thường dùng kèm với 「いま」
Ví dụ: ①たった今バスが出かけるから、もう寝たところです。 → Xe buýt vừa mới chạy xong
② 渡辺(わたなべ)さんはたった今帰ってしまうったところです。 → Chị Watanabe vừa mới về xong
③ たった今空に日が沈港(くう こう )に着(つ)いたところだ。 → Tôi vừa mới đến sân bay
* Phân biệt 「〜たところだ」 và 「〜たばかり だ」 (Xem lại cách dùng của 「ばかり 」 tại đây) Hai mẫu câu này đều diễn đạt hành động gì đó vừa mới xảy ra nhưng 「〜たところだ」 nhấn mạnh thờiđiểm đó thực sự là chỉ “vừa mới” còn 「〜たばかり だ」diễn đạt thời điểm cách hiện tại chưa lâu, theo cảm nhận của người nói Nói cách khác, khoảng thời gian “chưa lâu” này dài ngắn ra sao chủ yếu là do quan điểm của người nói, không hoàn toàn phụ thuộc vào mốc thời gian cụ thể
Ví dụ: ①たった今昼ごはんを食べちゃった。いけなかった?」べたところです。 → Tôi vừa mới ăn trưa xong (Thời điểm ăn xong thực sự chỉ là cách đây vài phút)
② さっき昼ごはんを食べちゃった。いけなかった?」べたばかり です。 → Tôi vừa ăn trưa lúc nãy (Thời điểm này có thể là cả tiếngtrước)
③ 木村さんはこの会社に入ったばかりです。さんはこの会うのは初社に入ったばかりです。ったばかり です。 → Chị Kimura vừa mới vào công ty này (Có thể là cách đây mấy hôm cũng có thể là từ tháng trước
) * Cả 「ところ」và「ばかり 」đều được coi như danh từ nên có thể sử dụng như một danh từ trong các cấu trúc khác nhau
Trang 13Ví dụ: ①もしもし、田中に さんですが、今いいでしょう か。- すみません、今から出かけるから、もう寝かけるとこ
ろ なんです。 → Alo, tôi là Tanaka đây, bây giờ anh có thời gian không? ー Xin lỗi, bây giờ tôi sắp phải đi có việc
② ちょう ど今からお風呂(おふろ)に入ったばかりです。るところで、玄関(げんかん)のベルの返事をしなくちゃ。が鳴(な)っ た。
→ Vừa đúng lúc chuẩn bị đi tắm thì chuông cửa reo
③ デートをださなくちゃ。をしているところを、上司に見られた。に見ておいたられた。 → Đang lúc đi hẹn hò thì bị sếp nhìn thấy
④ このビデオは先週は先週 買っとかないとったばかり なのに、調子どもっぽいです。(ちょう し)がおかしいです。 → Cái máy video này mới mua tuần trước mà đã trục trặc rồi
⑤ ご飯を食べたばかりなので、眠を食べちゃった。いけなかった?」べたばかり なので、眠(ねむ」) くなった。 → Vừa mới ăn cơm xong nên thấy buồn ngủ rồi
* 「たところ」còn diễn đạt ý “khi làm gì xong thì kết quả là …”
① 近所(きんじょ)の人が好きです。に聞こえる。いてみたところ、そ の病院はいつも込んでいるそうだ。はいつも込んでいるそ う だ。 → Vừa hỏi thử mấy người hàng xóm thì thấy bảo là bệnh viện đó lúc nào cũng đông
② 結婚(けっこん)を申し込んだところ、断し込んだところ、断(ことわ)られてしまった。 → Vừa cầu hôn xong thì
đã bị từ chối
* Động từ thể từ điển + ところだった: Suýt nữa thì… Mẫu câu này thường dùng kèm với các cum từ như 「もう 少し遅しで/もう ちょっとで〜ところだ った」 (suýt chút nữa thì … ) hoặc 「危(あぶ)なく〜ところだった」 (gần như, suýt … )
① もう 少し遅しで遅刻(ちこく)するところだった。 → Suýt chút nữa thì bị muộn
② あた少し遅しで合格(ごう かく)するところだったのに 。 → Chỉ còn chút nữa thôi là đỗ rồi vậy …
mà …
18 ~ ような べきだ/ べきではない
Cấu trúc: [Động từ thể từ điển] + べきだ/ べきではない。 [Tính từ -na (bỏ な)] + である + べきだ/ べきではない。 *する → すべきだ/ すべきではない
Ý nghĩa: Mẫu câu diễn đạt việc nên/ không nên làm gì đó
Ví dụ: ①学生にレポートをださなくちゃ。はもっと勉強しないと。すべきだ。 → Học sinh nên học nhiều hơn
② 電車が混の中に では、若者(わかもの)はお年寄りに席を譲り に席を譲(ゆず)るべきです。 → Ở trên tàu thì người trẻ tuổi nên nhường chỗ cho người già
③ そ んな大声(おおごえ ) で話すべきではない。 → Anh/ chị không nên nói lớn tiếng như vậy
④ 無断(む」だん)で欠席(けっせき)すべきではない。 → Anh/chị không nên tự ý vắng mặt mà không thông báo
⑤ 約束(やくそ く) は守(まも) るべきだ。 → Bạn nên giữ lời hứa
⑥ おもちゃ はまず安全(あんぜん)であるべきだ。 → Đối với đồ chơi thì điều đầu tiên là cần phải
an toàn
⑦ あなたはもっと理は油性的 (り せいてき) であるべきだ。 → Anh cần phải có lý/có chừng mực hơn
Trang 14 Một số ví dụ với 「べき」nhưng không phải dưới dạng 「べきだ/ べきではない」ở cuối câu.
① 私は女性らしい洋服(ようふく)はあまり着は彼みたいな強い人が好きです。に言ったように、明日の会議(かいぎ)はう べきことを全部言ったように、明日の会議(かいぎ)はった。 → Tôi đã nói hết những gì cần nói với anh ta
② 何も言えませんでした。 → をすべきか、もう 彼みたいな強い人が好きです。女の心は決まっている まっていた。 → Cô ấy đã quyết định điều mà mình nên làm
③ 彼みたいな強い人が好きです。に会うのは初いに行かないように注意くべきじゃ ないかな? → Tôi có nên đi gặp anh ta không nhỉ?
④ 彼みたいな強い人が好きです。は信頼む」(しんらい) すべき人が好きです。ではない。 → Anh ta không phải là người nên tin tưởng
⑤ そ れは記念(きねん)すべき出かけるから、もう寝来てしまう事をしなくちゃ。(できごと)だ。 → Đó là một sự kiện đáng nhớ
19 ~ ような てしょう がない
Cấu trúc: [Động từ thể て] + しょう がない/ 仕方(が) ない [Tính từ -i → くて] + しょう がない/ 仕方(が) ない [Tính từ -な → で] + しょう がない/ 仕方(が) ない [Vたい たくて] + しょう がない/ 仕→方(が) ない
Ý nghĩa: Diễn tả cảm xúc mạnh đến mức không kiềm chế được, không chịu nổi, không thể không nghĩ đến
Ví dụ: ①かわいてしょう がない。 → Khát chết mất/ Khát không chịu nổi
② 試合の結果が気になってしょうがない。が気が治になってしょう がない。 → Tôi không thể không nghĩ mãi về kết quả trận đấu
③ さびしくてしょう がない。 → Cô đơn không chịu nổi
④ 今日は早く出かけるから、もう寝は寒くてしょうがない。くてしょう がない。 → Hôm nay lạnh không chịu được
⑤ 冷たいものを飲みたくてしょうがない。たいものを飲んでしまったみたくてしょう がない。 → Muốn uống cái gì đó lạnh lạnh quá đi mất
⑥ たばこの煙(けむ」り )は私は女性らしい洋服(ようふく)はあまり着にはいやでしょう がない。 → Tôi cực kỳ ghét khói thuốc/ ghét không chịu được
② そ のドラマの続きが知りたくてたまらない。の続きが知りたくてたまらない。きが知り たくてたまらない。 → Hóng phần tiếp của phim này quá đi mất
③ 遠くに住んでいる母のことが心配でならない。くに住んでいないみたいだ。んでいる母さんにショートパンツをはいて学校へ行かないように注意のことが心配でならない。 → Tôi luôn lo lắng về người mẹ đang sống ở xa
④ となり の家ではたばこを吸わないように言われています。(=「吸わないで」との様子どもっぽいです。(よう す)が気が治になってならない。 → Muốn biết tình hình căn nhà bên cạnh quá đi mất
⑤ 彼みたいな強い人が好きです。女に会うのは初いたくてたまらない。 → Nhớ cô ấy không chịu được
⑥ この料理は油はまずくてならない。 → Món này chán không chịu được
Trang 1521 ~ ような つもり だったのに
Cấu trúc: [ふつう ] + つもり だったのに [Tính từ -na な/ Danh từ の] + つもり だったのに
Ý nghĩa: Có ý định làm gì, nghĩ là đã làm gì nhưng kết quả/ sự thật lại không như thế
Ví dụ: ①小さい声のつもり だったのに、「う るさい」と言ったように、明日の会議(かいぎ)はわれてしまった。 → Tôi định nói nhỏ thôi nhưng lại bị nói là “ồn ào quá/ im đi”
② 窓(まど)を閉め たつもり だったのに、帰ってしまうったら窓が開(ひ出席(しゅっせき)いただけますように。ら) いていた。 → Tôi nghĩ là đã đóng cửa sổ rồi nhưng lúc về nhà lại thấy cửa sổ đang mở
③ 今日は早く出かけるから、もう寝中に (きょう じゅう )に宿題をしてしまいましたをするつもり だったのに、できなかった。 → Tôi đã định làm bài tập trong hôm nay nhưng lại không thể
④ 彼みたいな強い人が好きです。女と一緒に出かけるつもりだったのに、忙しすぎてできなかった。に出かけるから、もう寝かけるつもり だったのに、忙しすぎてできなかった。しすぎてできなかった。 → Đã định là đi chơi với
cô ấy nhưng bận quá không thể đi được
⑤ 彼みたいな強い人が好きです。に電話するつもり だったのに。。。 → Tôi đã định gọi điện cho anh ấy rồi, nhưng … (vì lý do nào đó không làm được)
22 ~ ような ため (に)
Ở phần ngữ pháp N4, chúng ta đã học cấu trúc 「ため に」với ý nghĩa chỉ mục đích (ôn lại tại đây) Trong bài này, chúng ta sẽ học một cách dùng khác của 「ため に」, với ý nghĩa chỉ nguyên nhân Cấu trúc: [ふつう ] + ため (に)/ ため だ。 [Tính từ-na な/ Danh từ の] + ため (に)/ ため だ。
Ý nghĩa: Bởi vì, do (nguyên nhân) Về mặt ý nghĩa thì tương tự như 「ので/ から」, nhưng về sắc thái thì trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết, trong hội thoại lịch sự hoặc trong các thông báo Nguyên nhân được nêu ra trong vế trước 「ため 」thường dẫn đến kết quả không tốt
そ のため (に): Vì lý do/ nguyên nhân đó/ vì thế nên …
Ví dụ: ①雪が降ったため(に)、電車が遅れた。が降ったため(に)、電車が遅れた。ったため (に)、電車が混が遅れた。 → Vì tuyết rơi nên tàu đến muộn
② 読んでおきますみ方も一つだけではないため 、漢字が苦手のようです。だと言ったように、明日の会議(かいぎ)はう 学習者もいます。 → Vì kanji không chỉ
có một cách đọc nên nhiều người học nói là họ kém về khoản kanji
③ 会うのは初議が延期(え んき)されたのは、社長の体調が悪いためだ。の体調が悪いためだ。いため だ。 → Cuộc họp bị hoãn là do sức khỏe của giám đốc không tốt
④ ただ今、品川駅までタクシーで10分ぐらいだ。で人が好きです。身事をしなくちゃ。故(じんしんじこ)が起きたばかりで、まだ眠こったため 、電車が混が止まっておりままっており ま す。
→ Hiện giờ, tại ga Shinagawa đã xảy ra tai nạn liên quan đến con người nên tàu đang tạm dừng lại ⑤ 数学(すう がく)の点数(てんすう )が悪いためだ。かったため に、合格できなかった。 → Vì điểm thi môn toán không tốt nên tôi đã bị trượt
⑥ 事をしなくちゃ。故があった。そ のため (に)、遅れている。 → Vì gặp tai nạn nên tôi đã đến muộn
⑦ 留学するつもり だ。そ のため にバイトをださなくちゃ。して、お金の話ばかりで、疲をため ている。 → Tôi định sẽ đi du học Vì vậy nên tôi đi làm thêm để tiết kiệm tiền
Lưu ý: Vế sau của ① 「ため 」không sử dụng câu mang ý nghĩa đánh giá, yêu cầu, ra lệnh hay ý chí
Trang 16 (×) 大雨のため に、今日は早く出かけるから、もう寝の遠くに住んでいる母のことが心配でならない。足(え んそ く) は中に 止まっておりまでしょう 。 (Trời mưa to nên chắc là chuyến tham quan sẽ bị hủy)
(×) 大雨のため に、傘を持っていきなさい。(を持っていきなさい。(っていきなさい。(Trời mưa nên hãy mang theo ô đi)
(×) 熱が出たために、学校を休ませてください。が出かけるから、もう寝たため に、学校へ行かないように注意を休ませてください。ませてください。 (Em bị sốt nên xin phép cho em nghỉ học
ạ)
(×) 熱が出たために、学校を休ませてください。が出かけるから、もう寝たため に、学校へ行かないように注意を休ませてください。もう と思うう 。(Vì bị sốt nên tôi định là sẽ nghỉ học)
② Vế trước 「ため 」nếu có chủ ngữ sẽ đi kèm với trợ từ 「が」 Chủ ngữ của vế trước và vế sau 「た
め 」có thể khác nhau 子どもっぽいです。供が熱を出したため、仕事をやすんだ。が熱が出たために、学校を休ませてください。を出かけるから、もう寝したため 、仕事をしなくちゃ。をやすんだ。Vì con sốt nên tôi nghỉ làm
23 ~ ような がる
Ở phần ngữ pháp N5, chúng ta đã học cách diễn đạt bản thân mình muốn làm gì với cấu trúc 「たいです」(ôn lại tại đây) Trong bài này, chúng ta sẽ học cách diễn đạt ước muốn của người khác (người thứ ba)
1 Cấu trúc: [Chủ ngữ] は/ が + V ます + た + がる/ がっている。
Chủ ngữ ở đây phải là ngôi thứ ba (không phải “tôi” hay “bạn”)
Ý nghĩa: Ai đó muốn làm gì Cách cấu tạo động từ: V ます + たい → V V ます + たがる 食べちゃった。いけなかった?」べたい → たべたがる、飲んでしまったみたい → 飲んでしまったみたがる、行かないように注意きたい → 行かないように注意きたがる
Câu ví dụ: ①う ちの娘 (む」すめ ) が 留学したがる。 → Con gái tôi muốn đi du học
② 彼みたいな強い人が好きです。はいつも私は女性らしい洋服(ようふく)はあまり着の給料(きゅう り ょう )の額(がく)を知り たがっている。 → Hắn ta lúc nào cũng muốn biết số tiền lương của tôi
③ 妹(いもう と)はそ の馬(う ま)に乗り たがっている。 → Em gái tôi muốn cưỡi con ngựa đó
④ 両親は学校へ行かないように注意で何も言えませんでした。 → が起きたばかりで、まだ眠きたのか話したがっていた。 → Bố mẹ tôi muốn nói chuyện về những gì xảy
① 寮(り ょう ) に住んでいないみたいだ。みたがっている学生にレポートをださなくちゃ。が多い。い。 → Nhiều sinh viên muốn ở trong kí túc xá
② これは子どもっぽいです。供が熱を出したため、仕事をやすんだ。が見ておいたたがっていたアニメ映画です。です。 → Đây là bộ phim anime mà con tôi đã luôn muốnxem
Trang 17③ 最近 (さいきん)、結婚したがらない女性が多い。いです。 → Gần đây có nhiều phụ nữ không muốn kết hôn
Lưu ý: 「たがる」dùng để diễn đạt ý muốn của người thứ ba khi mà ta đã biết chắc chắn là họ muốn như thế Ngược lại, nếu như chỉ là suy đoán hoặc cảm thấy là họ muốn làm như vậy thì nêndùng một trong các cách sau:
① 彼みたいな強い人が好きです。女はハワイに行かないように注意きたいと言ったように、明日の会議(かいぎ)はっている。 Cô ấy nói là muốn đi Hawaii
② 彼みたいな強い人が好きです。女はハワイに行かないように注意きたそ う だ。Có vẻ như cô ấy muốn đi Hawaii
③ 彼みたいな強い人が好きです。女はハワイに行かないように注意きたいらしい。Nghe nói cô ấy muốn đi Hawaii
24 ~ ような てほしい
Cấu trúc: (Chủ ngữ は) +(人が好きです。に) + V て + ほしい(です)
Ý nghĩa: Thể hiện ý muốn ai đó làm gì
Ví dụ; ①父にたばこをやめてほしいです。にたばこをやめ てほしいです。 → Tôi muốn bố bỏ thuốc lá
② 彼みたいな強い人が好きです。女に日は早く出かけるから、もう寝本語がうまくなりたい。の勉強しないと。を続きが知りたくてたまらない。けてほしいです。 → Tôi muốn cô ấy tiếp tục học tiếng Nhật
③ 前の彼みたいな強い人が好きです。氏(かれし) にしあわせになってほしい。 → Tôi muốn anh người yêu cũ được hạnh phúc
④ 祖母さんにショートパンツをはいて学校へ行かないように注意(そ ぼ)に若(わか) いころの話をしてほしいです。 → Tôi muốn bà kể chuyện thời trẻ
⑤ 彼みたいな強い人が好きです。は、多い。くの人が好きです。に着物が飲みたい。(きもの) の良さを知ってほしいと言っている。さを知ってほしいと言ったように、明日の会議(かいぎ)はっている。 → Anh ta nói rằng muốn nhiều người biết đến sự tuyệt vời của kimono
Thể hiện yêu cầu, nhờ vả với mẫu 「〜てほしいんですが/ てほしいんだけど」
① ペンさんみたいに日本語がうまくなりたい。を貸(か) してほしいんですが。 → Làm ơn cho tôi mượn cái bút
② 掃除(そ う じ)をしてほしいんだけど。 → Dọn dẹp giúp mình được không?
③ たばこをやめ てほしいんだけど。 → Bố bỏ thuốc đi được không?
Lưu ý: 「〜てほしい」thể hiện ý muốn khá mạnh nên chỉ dùng để nói với bạn bè, gia đình và những người thân thiết Khi muốn yêu cầu, hay nhờ vả người khác một cách lịch sự thì dùng các cấu trúc đã học như 〜てくれませんか、〜てください、〜ていただけませんか v.v
25 ~ ような う ちに
Cấu trúc: [Động từ(辞書いとこう形/ている形/ない形ている形/ている形/ない形ない形) ] + う ちに [Tính từ-i/ Tính từ-na + な] + う ちに [Danh từ] + の + う ちに
Ý nghĩa: Trong lúc, trong khi, trước khi điều gì đó xảy ra thì ~
Ví dụ: ①若いう ちに勉強しないと。しておきなさい。 → Trong lúc còn trẻ thì hãy học đi
② 雨が降ったため(に)、電車が遅れた。(ふ) らないう ちに帰ってしまう(かえ ) り ましょう 。 → Trước khi trời mưa thì hãy về nhà thôi
Trang 18③ 日は早く出かけるから、もう寝本にいるう ちに富士山(ふじさん) に登(のぼ) り ましょう 。 → Trong khi còn ở Nhật thì hãy leonúi Phú Sĩ đi
④ 元気が治なう ちに海外旅行かないように注意しよう と思うっています。 → Tôi sẽ đi du lịch nước ngoài khi còn khỏe mạnh
⑤ 熱が出たために、学校を休ませてください。いう ちに早く出かけるから、もう寝く食べちゃった。いけなかった?」べましょう 。 → Hãy ăn ngay khi còn nóng
⑥ 気が治がつかないう ちに、30 歳になった。になった。 → Trước khi kịp nhận ra thì đã bước sang tuổi 30 rồi ⑦ クはどうしても私の手紙ーポンさんみたいに日本語がうまくなりたい。の有効期限 (ゆう こう きげん) が切(き) れないう ちに使えないと、暑くてたまらない。ってください。 → Hãy dùng phiếu giảm giá (coupon) trước khi hết hạn
⑧ 20代(にじゅう だい) のう ちに、やり たいことをやり ましょう 。 → Trong độ tuổi 20 hãy làm những gì mình thích đi
26 ~ ような あいだ、〜 あいだに
Cấu trúc 1: Vている + あいだ Tính từ -i/ Tính từ-na な + あいだ Danh từ + の + あいだ
Cấu trúc 2: Vる/ V ている/ V ない + あいだに Tính từ -i/ Tính từ-na な + あいだに Danh từ + の + あいだに
*** Phân biệt ý nghĩa của 「あいだ」và 「あいだに」 「あいだ」nghĩa là trong suốt một khoảng thờigian nào đó, sự việc hay hành động gì diễn ra liên tục từ đầu đến cuối giai đoạn Còn 「あいだに」nghĩa
là trong giới hạn một khoảng thời gian nào đó (nhưng trước khi thời gian đó kết thúc), có một sự việc, hayhành động gì đó mang tính khoảnh khắc xảy ra, không phải là hành động diễn ra liên tục
Ví dụ: ①夏休ませてください。みのあいだ、弟(おとう と)は毎日は早く出かけるから、もう寝プールの返事をしなくちゃ。で泳いでいた。いでいた。 → Trong suốt thời gian nghỉ hè, em trai tôi ngày nào cũng đi bơi ở bể bơi
② 雨が降ったため(に)、電車が遅れた。っているあいだ、喫茶店のお客(きゃく)さんは、女性ばかりですね。 → (きっさてん)で雨が止まっておりま(や)む」のを待ってさえいればいいのです。っていた。 → Trong khi trờimưa, tôi đã ngồi suốt ở quán cà phê để chờ mưa tạnh
③ 私は女性らしい洋服(ようふく)はあまり着は長の体調が悪いためだ。い間(ながいあいだ)彼みたいな強い人が好きです。女を待ってさえいればいいのです。っていた。 → Tôi đã đợi cô ấy lâu rồi
④ 彼みたいな強い人が好きです。は日は早く出かけるから、もう寝本にいるあいだ 、ずっと横浜(よこはま)に住んでいないみたいだ。んでいました。 → Trong suốt thời gian ở Nhật, anh ấy sống ở Yokohama
⑤ お風呂(おふろ) に入ったばかりです。っているあいだに、地震(じしん)があった。 → Trong khi đang tắm thì có động đất
⑥ この新聞こえる。(しんぶん)は電車が混を待ってさえいればいいのです。っているあいだに、買っとかないとった。 → Tờ báo này là tôi đã mua trong khi đợi tàu
⑦ 長の体調が悪いためだ。い間に街がすっかり変わってしまった。がすっかり 変わってしまった。 → Trong một thời gian dài, con phố đã thay đổi hoàn toàn
⑧ 夏休ませてください。みのあいだに練習しておいてくださいね。 → Hãy luyện tập trong thời gian nghỉ hè nhé
⑨ 日は早く出かけるから、もう寝本にいるあいだに、一度の木曜日、授業(じゅぎょう)は午前中(ごぜんちゅ富士山(ふじさん)に登(のぼ)ってみたい。 → Trong thời gian ở Nhật tôi muốn thử leo núi Phú Sĩ một lần
⑩ 知らない間に、こんな時に始まります。間になっていた。 → Đã đến giờ này từ lúc nào không biết
Trang 19⑪ 子どもっぽいです。供が熱を出したため、仕事をやすんだ。が寝ている間に洗濯をしました。 → Trong khi con ngủ, tôi đã giặt đồ.
*** Phân biệt 「あいだに」và 「う ちに」(xem lại bài う ちに) 1 Hai mẫu câu này đều có nghĩa là
“trong lúc, trong khi”, diễn tả một sự việc hay hành động gì đó xảy ra trong khoảng thời gian đó, nhưng
về sắc thái ý nghĩa thì có một số điểm khác biệt như sau:
① Đối với những khoảng thời gian mà có thể xác định rõ thời điểm bắt đầu và kết thúc thì thường dùng
「あいだに」 hơn là 「う ちに」
この新聞こえる。(しんぶん)は電車が混を待ってさえいればいいのです。っているあいだに/ X う ちに、買っとかないとった。Tờ báo này là tôi đã mua trong khi đợi tàu → Khoảng thời gian đợi tàu có thể xác định rõ lúc bắt đầu và kết thúc nên 「あいだに」 phù hợp hơn
1時に始まります。と 2 時に始まります。のあいだに/ X う ちに、来てしまうてください。Hãy đến vào khoảng từ 1 giờ đến 2 giờ → Khoảng thời gian từ 1 đến 2 giờ có xác định rõ ràng nên 「う ちに」 không phù hợp
長の体調が悪いためだ。い間に/ X 長の体調が悪いためだ。いう ちに街がすっかり変わってしまった。がすっかり 変わってしまった。Trong một thời gian dài, con phố đã thay đổi hoàn toàn → Người nói nhận thức rõ được khoảng thời gian này là dài nên 「う ちに」 không phù hợp
若いう ちに/ ?あいだに勉強しないと。しておきなさい。Trong lúc còn trẻ thì hãy học đi → ”Trong lúc còn trẻ” là khoảng thời gian không rõ ràng, nên dùng 「う ちに」sẽ tự nhiên hơn (mặc dù dùng 「あいだに」trong câu này cũng không hoàn toàn sai)
② 「う ちに」thường bao hàm ý nghĩa là “nếu trong khoảng thời gian đó mà không làm thì sẽ muộn mất,
có thể sẽ không có cơ hội hay khả năng làm việc đó nữa” còn 「あいだに」 không bao hàm ý nghĩa đó,
mà chỉ đơn giản nói về 1 hành động hay sự việc làm/ nên làm trong khoảng thời gian đó
Ví dụ: 熱が出たために、学校を休ませてください。いう ちに/ X あいだに早く出かけるから、もう寝く食べちゃった。いけなかった?」べましょう 。Hãy ăn ngay khi còn nóng → Nếu mà hết nóng rồi thì ăn không còn ngon nữa Vì bao hàm ý này nên 「う ちに」phù hợp hơn 「あいだに」
雨が降ったため(に)、電車が遅れた。(ふ) らないう ちに/ X あいだに帰ってしまう(かえ ) り ましょう 。Trước khi trời mưa hãy về nhà thôi → Nếu trời mưa rồi thì việc đi về sẽ khó khăn nên trong khi trời còn chưa mưa thì hãy về thôi Chính vì bao hàm ý nghĩa này nên 「う ちに」phù hợp hơn 「あいだに」
忘れないう ちに/ X あいだにメモしておこう。しておこう 。Hãy ghi lại đi trước khi quên → Nếu quên rồi thì không có ý nghĩa gì nữa nên trong khi chưa quên hãy ghi lại đi Chính vì bao hàm ý nghĩa này nên 「う ちに」phù hợp hơn 「あいだに」
Động từ thể ない thường đi với 「う ちに」 bao hàm ý nghĩa “trước khi điều gì đó xảy ra/ trong khi điều gì đó còn chưa xảy ra” và với ý nghĩa này thì hầu như không dùng với 「あい だに」若いう ちに/ あいだに勉強しないと。しておきなさい。Trong lúc còn trẻ thì hãy học đi → 「若いう ちに」thể hiện ý là “giờ còn trẻ mà không học thì khi già hơn sẽ không kịp, có thể hối hận đấy” còn 「若いあいだに」chỉ đơn giản là diễn tả “trong khi còn trẻ”
27 ~ ような たびに
Cấu trúc: [Động từ thể từ điển/ Danh từ + の] + たびに
Ý nghĩa: “Cứ mỗi khi, mỗi lần…, là…”
Ví dụ: ①コンさんみたいに日本語がうまくなりたい。ビニへ行かないように注意行かないように注意くたびに、つい買っとかないといすぎてしまう 。 → Cứ lần nào đi ra konbini là lại vô tình mua quá tay
Trang 20② 最近、試合のたびに、けがをしているので、気が治をつけよう 。 → Gần đây trận đấu nào cậu cũng
bị thương nên hãy cẩn thận nhé
③ 歩くたびに腰(こし)が痛くなって、動くたびに腰(こし)が痛くなって、動くなって、動(う ご) けなくなる。 → Cứ mỗi khi đi bộ là hông lại đau,không thể di chuyển được
④ 人が好きです。は失敗(しっぱい)するたびに成長の体調が悪いためだ。(せいちょう )していく。 → Con người ta cứ mỗi lần thất bại là sẽ trưởng thành hơn
⑤ テストをださなくちゃ。で悪いためだ。い点をとるたびに、「もっと頑張ろう」と思った。ろう 」と思うった。 → Mỗi khi bị điểm kém trong kì thi là tôi lại nghĩ “Hãy cố gắng hơn”
⑥ この本を読んでおきますむ」たびに、彼みたいな強い人が好きです。のことを思うい出かけるから、もう寝す。 → Mỗi lần đọc cuốn sách này tôi lại nhớ đến anh ấy
⑦ 山田さんは会うのは初う たびに髪型(かみがた)が違いない (ちが)う 。 → Cứ lần nào gặp Yamada là cậu ấy lại có kiểu tóc khác
28 ~ ような 最中に に
Cấu trúc: Vている/ Danh từ + の + 最中に (に)(さいちゅう に)
Ý nghĩa: “Đúng lúc đang, ngay giữa lúc đang …” (thường là có sự việc bất ngờ, ngoài dự đoán xảy ra)
Ví dụ: ①シャワーを浴(あ)びている最中に に、客(きゃ く)が来てしまうた。 → Đúng lúc đang tắm thì có khách đến
② 引っ越しっ越しし(ひ出席(しゅっせき)いただけますように。っこし)の最中に に雨が降ったため(に)、電車が遅れた。り 出かけるから、もう寝した。 → Đúng lúc đang chuyển nhà thì trời đổ mưa ③ 会うのは初議の最中に に停電(ていでん)になった。 → Đúng lúc đang họp thì mất điện
④ 人が好きです。が話している最中に に口を挟を挟(はさ)まないでください。 → Đừng có nói xen vào lúc người khác đang nói
⑤ 彼みたいな強い人が好きです。はスピーチの最中に に気が治が失(う しな)った。 → Giữa lúc đang thuyết trình thì anh ấy bị ngất
⑥ 今は食べちゃった。いけなかった?」事をしなくちゃ。の最中に だから、タバコは遠くに住んでいる母のことが心配でならない。慮(え んり ょ)したほう がいいですよ。 → Bây giờ tôi đang ăn cơm nên anh đừng nên hút thuốc
⑦ 食べちゃった。いけなかった?」事をしなくちゃ。の最中に に友だちになるといいですよ。 → だちが訪(たず)ねてきた。 → Đúng lúc đang ăn cơm thì bạn đến thăm
29 ~ ような から 〜 にかけて
Cấu trúc: [Danh từ] + から + [Danh từ] + にかけて (Danh từ ở đây là thời gian hoặc địa điểm)
Ý nghĩa: Từ… đến…/ Trong suốt …, chỉ phạm vi của thời gian hoặc không gian
Ví dụ: ①このブドウは、8 月だ。がんばって勉強しないと。から 9 月だ。がんばって勉強しないと。にかけて収穫(しゅう かく)されます。 → Nho này được thu hoạch từ tháng 8 đến tháng 9
② あすは、北海道 (ほっかいどう ) から東北地方 (とう ほくちほう ) にかけて、強しないと。い風が吹 (ふ)くでしょう 。 → Dự báo ngày mai sẽ có gió mạnh trong khu vực từ Hokkaido đến vùng Tohoku
③ 2月だ。がんばって勉強しないと。から 4 月だ。がんばって勉強しないと。にかけて花が散粉(かふん)が飛(と)ぶそ う です。 → Suốt từ tháng 2 đến tháng 4 sẽ là mùaphấn hoa