ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3 ngữ pháp tiếng nhật n3
Trang 1Như tôi đã thông báo hôm trước, học phí sẽ tăng vào năm tới
ば~ほど Tba + Vru/ Ai/A-na + ほど~: Càng~ càng~
Không chỉ bạn mà tôi cũng sai nữa
~で有名 N~は~で有名: Nổi tiếng với, vì ~
Trang 2Công viên này nổi tiếng với hoa hồng
~はじめ N + を始め:Trước tiên là, trước hết là
-
1 この商店街は駅をはじめ南北に広がっています。
Phố bán hàng này được trải rộng từ bắc đến nam trước tiên là nhà ga
2 日本の伝統芸能としては、歌舞伎を始め、能、茶の湯、生け花などが挙げられる。
Nói đến nghệ thuật truyền thống của Nhật Bản được nêu ra như kịch Nô, Trà đạo, Cắm hoa và nhất là kịch Kabuki
Trang 3Không hẳn cứ giá cao thì hàng tốt đâu
Trang 4☞ Đối với động từ します khi chuyển qua まい sẽ là すまい
☞ Đối với động từ きます khi chuyển qua まい sẽ là こまい
Sau khi mưa rơi một lần vào tháng trước nhưng đã gần 1 tháng không thấy mưa rơi
2 彼女には1年前にメールを書いたきり、連絡していない。 Sau khi viết mail cho
cô ấy cách nay 1 năm đến giờ không thấy liên lạc nữa
一体~ Dùng khi nhấn mạnh ý chất vấn đối phương
Khi đi với mẫu câu 「一体 だろう」mang nghĩa là không hiểu ; tại sao không biết
-
1 彼は一体いつになったら分かるんだ?
Khi nào thì nó hiểu ra đây?
2 この会議、一体いつまで続くだろう。
Cuộc họp này kéo dài đến bao lâu đây?
5 一体どこへ行ったのだろう。 Không hiểu đã đi đâu rồi nhỉ?
Về sự kiện đó hãy giả vờ như không biết cái gì hết
~どうやら Hình như, giống như là, cuối cùng
注意:
Trang 5Được sử dụng khi có kết quả tốt với lý do, nguyên nhân thể hiện bởi ý nghĩa nhờ có
ân huệ, có sự trợ giúp Tuy nhiên, đôi khi cũng sử dụng [おかげで] bao gồm cả tâm trạng trách móc, châm chọc
Vế sau biểu hiện sự thật được xác định hay sự thật đã xảy ra nên những biểu hiện mang tính suy đoán, kỳ vọng, ý chí như 「~つもりだ/~たい/~だろう」v.v không được sử dụng
Watashi ga shippao shita no wa kare no sei da
Tôi thất bại là tại thằng ấy
2 暑いせいか、食欲がない
Chắc do trời nóng, chả thấy thèm ăn
3 甘いものが好きなせいで、食べ過ぎ て 太ってしまった。
Tại vì thích ăn đồ ngọt, tôi đã ăn nhiều quá và phát phì
~更に Thêm nữa, hơn nữa
Trang 6Biết là sẽ mập nhưng do có bánh trông rất ngon nên lỡ ăn mất rồi
2 おしゃべりが楽しくてつい遅くなってしまった。
Nói chuyện thì vui nhưng lỡ làm trễ nãi rồi
3 そのことは口止めされていたのに、つい口をすべらせて言ってしまった。
Chuyện đó bị cấm nói nhưng lỡ buột miệng nói rồi
~むしろ Trái lại, ngược lại
Dùng để so sánh hai sự việc, thể hiện ý nghĩa bên nào có mức độ cao hơn
Trang 7Rau này mãi mà chưa chin
~ために Vru + ために、V2 (Nếu Vru là V biểu thị ý chí)
Để <vế đầu> nên <vế sau>
注意: Nếu Vru là V không biểu thị ý chí hoặc là các hiện tượng tự nhiên thì ために không chỉ mục đích nữa mà sẽ trở thành mệnh đề chỉ nguyên nhân
N+no + ために、V2
Để <vế đầu> nên <vế sau>
注意:
+ Nếu N chỉ sự việc thì cũng thể hiện mục đích
+ Nếu N chỉ hiện tương thiên tại thì trở thành mệnh đề chỉ nguyên nhân
+ Nếu N chỉ người thì mệnh đề sau là hành được thực hiện vì lợi ích của đối tượng -
* Vì ~ようにしてください (~you ni shite kudasai) mang tính chất như 1 lời khuyên
mà đòi hỏi sự nỗ lực nên người nói trở thành người đứng ở góc độ chỉ thị Do đó học sinh không được sử dụng với giáo viên, cấp dưới không dùng với cấp trên
* Cũng có thể sử dụng trong trường hợp chỉ nhờ vả 1 lần nhưng việc nhờ vả đó không phải là bây giờ mà là tương lai
-
1 忘れ物をしないようにしましょう
Trang 8Để không quên tôi sẽ ghi lại nó trong sổ tay của tôi
V ない → ず Được dùng trong văn nói, thể hiện ý nghĩa phủ định và biểu đạt lý do, làm rõ mối quan hệ nhân quả của vế trước và vế sau
- Ngược với mẫu câu ~たら(~tara), mẫu câu ~ても(~te mo) dùng trong tình huống
hy vọng một việc gì đó đương nhiên sẽ xảy ra trong điều kiện cho trước nhưng lại không xảy ra, hoặc kết quả xảy ra trái ngược với những gì đã kỳ vọng
-
1 スイッチを 入れても、機械が 動きません。
Dù đã bật công tắc nhưng máy vẫn không chạy
Mặc dù đắt nhưng tôi vẫn muốn mua cái radio-cassette này
Trang 9-
1 これこそみんながほしいと思っていた製品です。 Đây chính là mặt hàng mà chúng tôi nghĩ mọi người đang mong đợi
Anh ấy gần đây do cơ thể không khoẻ, hay nghỉ lớp học tiếng Nhật
~せいぜい tối đa, không hơn được nữa
-
このあたりは雨が降ってもせいぜい2時間というところで、大雨にはならない。 Vùng này dù có mưa cũng chỉ hai tiếng là cùng, không có mưa to
2 地震の発生とともに津波が発生することがある。
Phát sinh động đất sẽ kéo theo sóng thần phát sinh
Trang 10Ở; tại; trong; về việc; đối với (Chỉ địa điểm, thời gian)
Trang 113 犯人は警官の姿を見たとたん、逃げ出した。
Tội phạm vừa thấy bóng cảnh sát là liền trốn chạy
~ばかりに Vthuong/Vta/A+i/A+(na hoặc dearu)/ N + ばかりに
Quả đúng là~, tương xứng với~
Dùng khi đánh giá tốt, theo đúng như mong đợi Biểu đạt mối quan hệ nhân quả -
Trang 12Phòng của cô ấy toàn là sách
Nếu nói như thế thì ngày đó trời mưa đúng không vậy
5 しまった!今日は宿題を提出する日じゃなかったっけ。 Chết rồi Hôm nay không phải là ngày nộp bài đúng không nhỉ
~っこない V-masu + っこない
Tuyệt đối không ~; chắc chắn không ~
注意:
☞Thường dùng trong hội thoại
☞Thể hiện sự phán đoán mang tính chủ quan của người nói
☞Khi người nói có tâm trạng phản tỉnh, hối hận, thú thật
☞Dùng nhiều trong văn viết, do cách nói hơi cứng
☞Ý nghĩa giống với ~ながら
-
1 悪いと知りつつ、うそをついてしまった。
Trang 13Trong khi biết là xấu nhưng lại nói dối mất rồi
Trang 14Nghe thấy nói là ~
Cách nói, truyền đạt lại nguyên nội dung đã nghe Thường liên kết với mẫu câu thể hiện mệnh lệnh, ý chí, suy đoán, nghiêm cấm v.v
Chủ để bài học lần này nghe thấy nói là "Tình yêu"
4 東京駅のあたりは昔は海だったということだ。 Xung quanh chỗ nhà ga Tokyo nghe nói ngày xưa là biển
Điều kiện giao dịch mà đối tác đưa ra có nội dung là họ sẽ trao 30% lợi nhuận 3.一日に20時間も働くのは無理というものだ。
Làm việc 20h 1 ngày được gọi là vô lý
Trang 15Lấy lên một ví dụ làm đại diện liên quan đến chủ đề ~ hoặc từ một chủ đề nhớ ra, liên tưởng đến ~
Trang 16Nếu không xác nhận và nhìn thực tế thì không biết được mức độ giả thật
4 彼女とちゃんと話さないことには、彼女の気持ちが分からないよ。
Nếu không nói chuyện thẳn thắng với cô ấy thì sẽ không biết được tình cảm của cô
ấy đâu
Ấy thế mà~, tuy nhiên~, nhưng~
Cách biểu hiện sự đối ngược, trái với suy nghĩ thông thường, trái với tưởng tượng Chủ ngữ của vế trước và vế sau là giống nhau
-
1 一緒に暮らしていながら、母の病気に気づかなかった。 Sống cùng 1 nhà vậy mà không nhận ra bệnh của Mẹ
Tôi sống ở Yokohama nhưng chưa từng nhìn biển
~など/ なんか/ なんて Vte/ A-i+ku/ A-na/ N+など/ なんか/ なんて
Cỡ như, đến như, chẳng hạn như~
Dùng khi muốn nêu lên một ví dụ để muốn làm nhẹ, đánh giá thấp
(Chủ yếu dùng khi nói chuyện)
Tùy theo, dựa theo~
Phụ thuộc vào , tùy theo Biểu thị sự việc sau thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi đằng trước
Trang 174 売行きに応じて生産量を加減する。
Tăng giảm lượng sản xuất dựa theo nơi bán
5 この中学校は能力に応じた教育をすることで知られる。 Trường trung học này được biết đến với việc giáo dục học sinh tùy theo năng lực
Biểu thị sự thay đổi sử dụng vật này thay thế cho vật
khác cho đến bây giờ
Trang 18Dùng nhiều trong văn viết,
Tôi đang nghiên cứu về kinh tế Nhật Bản
4 我が社の新製品につき、ご説明いたします。 Tôi xin phép trình bày về sản phẩm mới của công ty chúng tôi
~にとって/にとっては/にとっても/にとっての N + にとって/にとっては/ にとっても/ にとっての
Đối với
説明:
Danh từ dùng ở mẫu câu này là danh từ chỉ người
Trang 19Đứa bé gái chào đời trái lại điều mong mỏi của cha mẹ
3 彼らは彼の意志に反して彼にその契約書に署名させた。 Họ đã bắt anh ấy ký tên vào hợp đồng ngược lại mong muốn của anh ấy
4 今日は晴れるだろうと思ったが、予想に反して雨が降ってきた。
Tôi nghĩ hôm nay có lẽ trời nắng đẹp nhưng trời lại mưa trái lại điều dự báo
~にわたって/にわたり/にわたる/にわたった N +にわたって/にわたり/にわたる/にわたった
Trang 20Để cứu viện cho những người chịu thiệt hại của động đất, không chỉ là bác sĩ, sau là nhiều tình nguyện viên cũng đã đến gấp
~反面 Vthuong/A-i/A+(na hoặc dearu)/N+dearu + 反面
Ngược lại, mặt trái
Thuốc này có hiệu quả tốt nhưng ngược lại tác dụng phụ cũng mạnh
3 科学繊維は丈夫である反面、火に弱いという欠点がある。 Tơ sợi hóa học thì chắc nhưng ngược lại có khuyết điểm là bắt lửa yếu
Không nên điện thoại đến nhà thầy lúc nửa đêm thế này
5 他人の私生活に干渉すべきではない。 Không nên can thiệp vào đời tư của người khác
Trang 22☞ わけではない rất thường được sử dụng chung với 「だからといって」「特に」
「別に」nhằm nhấn mạnh với ý phụ định hoàn toàn nội dung đang đươc đề cập.Khi
đi cùng với 「まったく」「全然」thì chỉ mang ý phủ định một phần
-
1 生活に困っているわけではないが、貯金する余裕は無い。 Cuộc sống không phải
là khó khăn, nhưng cũng không có dư giả để dành
2 私は普段あんまり料理をしないが、料理が嫌いなわけではない。
Tôi không hay nấu ăn, nhưng không có nghĩa là tôi ghét nấu ăn Chỉ vì bận quá nên không có thời gian rảnh để nấu
3.このレストランは何時も客が一杯だが、だからといって料理が特別に美味しいわけではない。
Nhà hàng này lúc nào cũng đông khách cả, (đông như vậy) nhưng không hẳn là thức ăn ở đây ngon
Trang 23Viên kim cương này được cho là lớn nhất thế giới
N に Vrareru + て Chỉ ra 1 tình huống khó khăn, lúng túng, bối rối do cái gì đó đem lại Hay gặp Vrareru + てしまった。
~ちゃった Đây là cách nói ngắn gọn của V-te shimatta
V てしまう (V-te shimau) → V ちゃう (V-chau)
Trang 24V でしまう(V-de shimau) → V じゃう (V-jau)
Chẳng hạn như:
してしまう (shite shimau) > しちゃう (shi chau)
来てしまう (kite shimau) > 来ちゃう (ki chau)
帰ってしまう (kaette shimau) > 帰っちゃう (kaetchau)
飲んでしまう (nonde shimau) > 飲んじゃう (non jau)
食べてしまう (tabete shimau) > 食べちゃう (tabe chau)
-
1 もしもし、すみません。車が混んじ ゃ って・・・・・少し遅れます。(=混ん でしまって。)
Này, xin lỗi cậu Đang kẹt xe nên mình sẽ đến muộn 1 chút
~とく Là cách nói ngắn gọn của V ておく(V-te oku)