1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Ngữ pháp tiếng nhật N4 toàn tập (117 trang, 47 bài ngữ pháp)

112 842 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu toàn bộ nội dung ngữ pháp tiếng Nhật cấp độ N4. Nội dung 117 trang bao gồm 47 bài ngữ pháp chi tiết với nhiều ví dụ minh họa dễ hiểu. Đây là toàn bộ phần ngữ pháp dành cho các bạn học và thi N4. Chúc các bạn học và thi tốt.

Trang 1

* Xem chi tiết cách cấu tạo ~~~ (~~~~~: thể thường) ở cuối tài liệu này

Chi tiết cách dùng của ~~~~~~:

1 Thể hiện sự quan tâm đến người đối diện, muốn hỏi thêm thông tin hoặc cần lời giải thích về vấn đề gì đó.

B: いいいいいいいいいいいいいいいいい(Không, tớ chưa đến Nhật bao giờ.)

2 Đặt câu hỏi về nguyên nhân, lý do của việc gì đó & trả lời cho câu hỏi đó.

Ví dụ 1: (Nhìn sắc mặt bạn)

A: いいい~~~~~いAnh sao thế?

B: いいいいい~~~~~~いAnh bị đau đầu

Ví dụ 2:

Trang 2

A: いいいいい~~~~~~~~い(Sao cậu đến muộn thế?) (いいいい: đến muộn)

B: いいいいいいいい~~~~~~~~い(Tại xe buýt mãi không đến.) (いいいいいいい: mãi không

A: いいいいいいい3 いいいい~~~~~~い(Oa, bạn có tới 3 con mèo cơ à?)

B: いいいいいいい~~~~~~い(Ừ, tại tớ yêu mèo mà.)

4 Mở đầu câu chuyện, thu hút sự chú ý của người đối diện trước khi vào chủ

đề chính.

Ví dụ: いいいいいいいいいいいい~~~~~~い(Xin lỗi, em có việc muốn nhờ ạ.)

* Lưu ý: Mẫu câu いいいいいいchủ yếu được dùng để giải thích hoặc đưa ra nguyên nhân cho sự việc gì đó Khi dùng dưới dạng câu hỏi thì ngụ ý quan tâm, hoặc có nhu cầu biết thêm thông tin từ người đối diện Vì vậy không dùng mẫu câu này để hỏi những người không liên quan hoặc không có trách nhiệm phải biết lý do hay nguyên nhân đó

Ví dụ cách dùng không phù hợp:

いいいA: いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいい(Thưa cô, bạn Mike vẫn chưa đến ạ?)

Trang 3

Trong trường hợp này, việc Mike có đến hay không, cô giáo không phải là người trực tiếp biết, nên cô giáo không có nghĩa vụ phải tìm hiểu lý do (Có thể là Mike

đã thông báo trước cho cô giáo nhưng khi mình chưa biết rõ điều này mà lại hỏi trực tiếp cô giáo như vậy thì không được lịch sự) Thay vì dùng cấu trúc いいいいいい,

ta chỉ cần sử dụng câu hỏi thông thường

A: いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいい

* Cách nói ít trang trọng (~~~~~) của ~~~~~~

Ví dụ:

~~~: いいいいいいいいいいいいいいい Em sao thế? Đau đầu à?

~~~: いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいい) いいいいいいKhông, em không đau

đầu, nhưng mà tâm trạng hơi khó chịu chút

[Ngữ pháp N4-Bài 2] ~~~~~~~~~

Nên/không nên…

Trang 4

Mẫu câu này được dùng để đưa ra lời khuyên, đề xuất: Tốt hơn là nên… / không nên …

3 いいいいいいいいいいいいいいいいいいい(Không nên uống nhiều rượu)

4 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいい(Đừng nên ra ngoài thì hơn Mưa to đấy) (いい: ngoàiいいいいい: ra ngoàiいいいいいいいい: mưa to)

5 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいい(Không còn thời gian nữa Nên đi bằng taxi thôi.)

6 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいい(Đừng mua cái máy tính xách tay này Quá đắt đấy)

Trang 5

2 いいいいいいいいいいいいい(いいい) いいいMặc dù đã là mùa xuân rồi nhưng vẫn lạnh.

3 い (いいい)いいいいいいいいいいいいいいい (い) いいいいいいMặc dù đã uống thuốc rồi nhưng vẫn không hạ sốt (いいいいいい: hạ sốt)

4 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいMặc dù đang làm việc nhưng vẫn chơi game trên máy tính (いいい: いいいいいい: đang làm việc)

5 いい (いいいい) いいいいいいいいいい(いいいい)いいいいいいCô ấy xinh đẹp nhưng chưa có người yêu

6 い (いい)いいい (いいい) いいいいい (いいいい)い いいい (いいいい)いNhà thì gần nhưng vẫn đến công ty muộn

Trang 6

Mẫu câu này diễn tả một hành động diễn ra cùng lúc với một hành động khác Hành động được miêu tả ở vế ~~~~~~đứng trước, hành động ở vế sau là hành động chính.

Mẫu câu 1: ~~~ giống với ~~~~, dùng thay thế được cho nhau.

[Động từ thể từ điển (~~~)] ~~~ [tính từ]~

[Động từ thể từ điển (~~~)] ~~~ [tính từ]~

Trang 8

Mẫu câu 3: Chỉ dùng ~~~ không dùng

→いTừ điển điện tử rất hữu ích/ tiện lợi cho việc tra nghĩa của kanji

Trang 9

Cấu trúc của thể khả năng:

[Danh từ] ~ ~(thay cho ~) + động từ thể khả năng: Có thể làm gì đó

Ví dụ:

1 いいいいいいいいいいTôi có thể viết được kanji (いい: kanji)

2 いいいいいいいいいいいいいいいいいいAnh ấy ăn được sashimi (Sashimi: món hải sản sống của Nhật)

3 いい (いいい)いいいいいいいいTôi không nói được tiếng Anh

Trang 10

2 いいいいいいいいいいいいいTôi có thể ăn sushi.

3 いいいいいい)いいい (いい)いいいいいいいいTôi có thể viết kanji

Thể phủ định: [Động từ thể từ điển] + ~~ + ~ + ~~~~: Không thể làm gì

Ví dụ:

1 いい (いいい) いいい (いいい) いいいいいいいいいTôi không thể nói tiếng Anh

2 いいいいいいいいいいいいいいTôi không thể ăn sushi

3 いいいいいい)いいい (いい)いいいいいいいいいTôi không thể viết kanji

[Ngữ pháp N4-Bài 7]~~~~: Cách (làm gì)

Mẫu câu này diễn đạt cách/phương pháp làm gì đó.

Trang 11

Ý nghĩa: Mẫu câu diễn tả việc làm một điều gì đó, theo như/ dựa theo một

hành động, lời nói, hay một nội dụng nào đó có sẵn Mẫu này thường dùngtrong những lời chỉ dẫn

Trang 12

[Ngữ pháp N4-Bài 9] Động từ thể ý chí

Động từ thể ý chí, trong tiếng Nhật gọi là ~~~ (~~~~) Ở trình độ N5 chúng ta

đã học thể ~~~~~, đây chính là dạng lịch sự của thể ý chí mà chúng ta sẽ học trong bài này Gọi là thể ý chí vì nó diễn đạt ý chí muốn làm gì đó, muốn mời mọc, rủ rê, hay đề xuất một việc gì đó.

Trang 14

Nếu ý định mang tính chắc chắn và sẽ thực hiện vào một thời điểm nhất định, thì ににににににににに sẽ được dùng thay cho ににににににに

→ Anh Kimura dự định sẽ đi du học (    :        : du học)

* Vì ににににににに diễn đạt ý định tạm thời, mang tính chủ quan nên chỉ được dùng khi người nói diễn đạt ý định của bản thân mình, còn にに ににににににに diễn đạt ý định chắc chắn, đã có chuẩn bị, có hàm nghĩa khách quan nên ngoài những ý định của bản thân người nói ra, thì mẫu câu này cũng có thể dùng để diễn tả ý định của người nghe hoặc người thứ ba.

* Tuy nhiên khi muốn xác nhận, hỏi lại về ý định của người nghe

(người trực tiếp nói chuyện với mình) thì lại dùng mẫu にににににににに

Trang 15

[Ngữ pháp N4-Bài 11]~~~~~~/~~~~~

Đây là mẫu câu diễn đạt sự chuyển biến về khả năng ~~~~~~~~diễn đạt sự thay đổi từ tình trạng không thể sang có thể ~~~~~~~diễn đạt sự thay đổi từ tình trạng có thể sang không thể.

Hai mẫu câu này dùng với động từ thể khả năng

Bảng tóm tắt ý nghĩa và cách sử dụng hai mẫu câu trên.

Trang 16

(いい: いいいい: gần đâyいいい: いいい: một chútいいいい: xung quanhいいいいいい: diễn đạt sự thay đổi từ quá khứ so với hiện tại)

Ý nghĩa: Mẫu câu diễn tả ý định sẽ làm/ không làm việc gì đó, thường là nhấn

mạnh sự cố gắng để đạt được sự thay đổi (thường là theo hướng tốt lên) いいいいいいいいいいthể hiện là việc đó đang được thực hiện đều đặn

Ví dụ:

①いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいい

Trang 17

→いTôi cố gắng ăn thật nhiều rau mỗi ngày.

→いNgày mai cố gắng đừng đến họp muộn đấy nhé

* Không dùng mẫu câu này để sai khiến, nhờ vả đối với hành động cần thực hiện ngay tại chỗ

い○いいいいいいいいい(いい) いいいいいいいいいXin lỗi hãy lấy giúp tôi muối

Trang 18

* So sánh いいいいいいいvới いいいいいいい

いいいいいいいdiễn tả sự thay đổi đã có kết quả, đã hoàn thành và thường dùng với thể khả năng cònいいいいいいいmới chỉ diễn tả ý chí, ý định sẽ cố gắng còn chưa rõ về mặtkết quả ra sao Xem lại cách dùng của いいいいいいい

[Ngữ pháp N4-Bài 13] ~~~~~~~

Sẽ/định làm gì

Mẫu câu này dùng để diễn đạt một hành động sẽ làm hay một dự định nhưng chưa chắc chắn hoặc chưa được quyết định chính thức Dự định này đã được suy nghĩ từ trước đó tới bây giờ chứ không phải là ý định bột phát, nảy ra ngay trong lúc nói.

Cấu trúc: [Động từ thể từ điển] + ~~~~~

Ví dụ:

1 いいいい いいいいいいいいいいいい(Tôi sẽ đi Osaka) (いいいいいいいいOsaka)

2 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいい(Anh ấy định đi Nhật du học) (いいいいいいい: du học)

3 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいい(Cô ấy định mua giày mới) いいい: giàyい

Thể phủ định: [Động từ thể từ điển] + ~~~~~~~~~/ ~~~~~~: sẽ không/ không có ý định

1 いいいい いいいいいいいいいいいいい(Tôi không định đi Osaka)

2 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいい(Anh ấy không định đi Nhật du học)

3 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいい(Cô ấy không định mua giày mới.)

Trang 19

* Lưu ý: Thể phủ định của mẫu câu này là ~~~~~~~~không phải làいいいいいいいいい

いいいいいいいいいい) Cũng có thể dùng mẫu [Động từ thể ~~] + ~~~~~ nhưng mẫu

câu này không diễn đạt mạnh mẽ ý phủ định bằng việc dùng ~~~~~~~~

(*) So sánh sắc thái của hai câu sau thì câu 1 khả năng nhấn mạnh ý phủ định nhiềuhơn câu 2

①いいいいいいいいい: Không có ý định đi

②いいいいいいいいいい: Có ý định không đi

Dự định trong quá khứ: [Động từ thể từ điển] + ~~~~~~/~~~~~~~

→いいいいいいlà cách nói lịch sự, いいいいいlà cách nói bình thường

Ví dụ: いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいAnh ta đã định đi Nhật du học (có thể bây giờ đã thay đổi)

* Lưu ý: Không chia thì quá khứ cho động từ phía trước いいいいいいい

Ví dụ:

① 7    ( )       

Trang 20

→ Tôi có kế hoạch đi công tác ở Đức vào cuối tháng 7.

①      khác 2 mẫu còn lại ở chỗ nó diễn tả một dự định, lịch trình hay

kế hoạch đã được quyết định, không phải là ý định đơn thuần của người nói

②       và          đều diễn đạt ý định sẽ làm gì của người nói, nhưng với        thì ý định thường đã có từ trước đó, còn        

  có thể diễn đạt cả ý định bột phát, vừa nảy ra trong lúc nói

Trang 21

③       và        không dùng với các việc xảy ra hàng ngày nhưng           thì có thể dùng.

→ Ví dụ:        Tôi sẽ ngủ sớm

 Nhưng không thể nói:      /         

[Ngữ pháp N4-Bài 15] Các mẫu câu sử dụng trợ từ~~ ~

 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいTôi nghĩ là bộ phim này hay

 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいTôi nghĩ là mai trời sẽ mưa

 いいいいいいいいいいいいいいいいいいTôi đã nghĩ rằng tiếng Nhật dễ

 いいいいいいいいいいいいいいいいTôi nghĩ là anh Tanaka đã về rồi

*** Khi chuyển sang thể phủ định, có 2 cách:

① Chuyển phần trước いい いsang thể phủ định (thể いい)

Trang 22

 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいTôi nghĩ là bộ phim này không hay.

 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいTôi nghĩ là mai trời sẽ không mưa

 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいTôi đã nghĩ rằng tiếng Nhật không dễ

 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいTôi nghĩ là anh Tanaka chưa về đâuい

② Chuyển いいいい/ いいいいいい thành いいいいいい/ いいいいいいいvà phần đằng trước giữ nguyên

 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいTôi không nghĩ là bộ phim này hay

 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいTôi không nghĩ là mai trời sẽ mưa

 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいTôi đã không nghĩ rằng tiếng Nhật dễ

 いいいいいいいいいいいいいいいいいいTôi không nghĩ là anh Tanaka đã về rồi

2 ~~~~~~~/ ~~~~~~~~: (Ai đó) đã nói rằng/ là …

Đây là mẫu câu dùng để trích dẫn lời nói của người khác

Cấu trúc: A + ~/~ +~Câu nói trực tiếp~/ Thể thường (~~~~) + ~~~~~~/ ~~~~

~~~~~

いいいいいいいいđược dùng khi trích dẫn nguyên văn không thay đổi nội dung lời nói của người khác, cònい いいいいいいいいいdùng để truyền đạt lại lời nói của người khác với một người thứ ba, có thể giữ nguyên nội dung hoặc chỉ truyền đạt lại ý chính

Trang 23

 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいAnh Tanaka đã nói rằng ngày mai có cuộc họp đấy.

→いCâu này mang tính truyền đạt lại những gì anh Tanaka nói với một người thứ ba

*** Để dễ hình dung, chúng ta đặt vào ngữ cảnh hội thoại

Hội thoại 1:

A: いいいいいいいいいいいいいいいいいいい(Vừa rồi có điện thoại từ anh Tanaka)

B: いいいいいいいいいいいい✕ いいいいいいい(Anh ấy nói gì không?)

A: いいいいいいいいいいいいいいい(Anh ấy nói là ngày mai có cuộc họp đấy)

Hội thoại 2:

A: いいいいいいいいいいいいい✕ いいいいいいいいい(Hả? Cậu vừa nói cái gì đấy?)

B: いいいいいいいいいいいいい(Không, có nói gì đâu)

*** Nếu câu nói trực tiếp là dạng yêu cầu/ mệnh lệnh いいいいいいいthì thường giữ nguyên chứ không đổi thành thể thường khi đứng trước い いいいいいいいいい

Ví dụ: いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいCô giáo đã nói là hãy viết vào đây

3 ~ ~~~~~~~~~~~~~~~): có nghĩa là

Mẫu câu dùng để giải thích ý nghĩa từ/ cụm từ nào đó

Cấu trúc: [Thể thường (~~~~)/ ~Trích nguyên từ/ cụm từ~] + ~~~~~~~~

Trang 24

→いKý hiệu này nghĩa là gì thế?/ Nghĩa là có thể giặt bằng máy giặt.

4 ~ ~~~~~: được gọi là, nói là

Cấu trúc:

[Tên người] + ~~~~~: Tên là … (Dùng khi giới thiệu)

[Danh từ] + ~~~~~: Gọi là/ nói là …

Trang 25

→いỞ đây viết là “Cấm vào”

②いいいいいいい(いいいい)いいいいいいいい

→いTrên bức thư ghi là “Bí mật” (Thư mật)

③いい いいいいいいい(いい)いいいいいいいいいいいいいいいいいいい いいい(いいいいいい)いいい(いいい)いいいいいいいいいいい

→いVitamin này uống lúc nào và liều lượng bao nhiêu thì được nhỉ? / Trên đó ghi

là uống 2 viên sau mỗi bữa ăn đó

[Ngữ pháp N4-Bài 16] Tự động từ và tha động từ

Trang 26

 Là động từ đòi hỏi có một tân ngữ trực tiếp đi kèm Tân ngữ ở đây là người hoặc vật, là đối tượng hướng tới của hành động.

 Tha động từ có chủ ngữ là người thực hiện hành động và tân ngữ là

① Hoàn toàn là いいい (luôn sử dụng dưới dạng tự động từ)

Ví dụ: いい (đi)いいい (làm việc)いいい (いいい: ngồi)いいい (いい): chếtいいい (いい): khóc いv.v

② Hoàn toàn là いいい (luôn sử dụng dưới dạng tha động từ)

Ví dụ: いい (uống)いいいい (ăn)いいい (いい: đọc)いいいい: cho, tặngいいい (いい): mua いv.v

③ Cặp đôi いいい – いいい (động từ có cả 2 dạng)

Bảng tổng hợp các cặp ~~~ – ~~~

Trang 39

[Ngữ pháp N4-Bài 17] Câu điều kiện ~

[にに] là thể điều kiện (ににに: ににににににに) nhằm diễn đạt việc gì/hành động

gì sẽ xảy ra trong một điều kiện nhất định

Trang 40

 いいいいいい→いいいいいいいいい(nếu nhìn/nếu xem …)

 いい→いいいいい(nếu có/nếu tồn tại …)

 いいい→いいいいい (nếu có thể …)

* Lưu ý: Động từ thể khả năng, khi chia ở dạng điều kiện cũng có cách chia giống động từ nhóm 2 ở trên.

 いいいいいいいいcó thể đọc) →いいいいいいいいいい) (nếu có thể đọc…)

Trang 41

 いいいいいいいい: có thể nói) →いいいいい(いいいいい) (nếu có thể nói …)

 いいいいいいいいいいい: có thể ăn) →いいいいいいいいいいいいいいい(nếu có thể ăn …)

 いいいいいいいいいい: gọi điệnいい→いいいいいいい (nếu gọi điện…)

 いいいいいい(mang đến) →いいいいいいい (nếu mang đến …)

4 Động từ thể phủ định: ににに→ににににに

Nhóm 1:

 いいいいいい→いいいいいいいいいいい→いいいいいいいいいいいいいいい(nếu không viết)

 いいいいいいい→いいいいいいいいいいいい→いいいいいいいいいいいいいいい(nếu không nói)

 いいい→いいいい→いいいいいい(nếu không có)

Nhóm 2:

 いいいいいいいい→いいいいいいいいいい→いいいいいいいいいいいいいい(nếu không ăn)

 いいいいいい→いいいいいいいいい→いいいいいいいいいいいい(nếu không nhìn/xem)

Thể khả năng:

 いいいいいいいい→いいいいいいいいいいい→ いいいいいいいいいいいいいい(nếu không thể đọc)

Trang 42

o いいいいいいいい: nhỏ) →いいいいいいいいいいいいい: nếu nhỏ) →いいいいいいいいいいいいいいいいいいnếu không nhỏ)

o いいいいい (thú vị) → いいいいいいい(nếu thú vị) →いいいいいいいいいい (nếu không thú vị)

3 Tính từ -na

Khẳng định: Bỏ ~+ ~~~~/~~~~に

Trang 43

Phủ định: Bỏ ~ + ~~~~~/~~~~~~

o いいいい: rảnh) → いいいいい/ いいいい(nếu rảnh) →いいいいいい/ いいいいいいい(nếu không rảnh)

o いいいいい: thích) → いいいいいい/ いいいいい(nếu thích) → いいいいいいい/ いいいいいいいい(nếu không thích)

o いいいいいいい: dễ) → いいいいいい/ いいいいい (nếu dễ) → いいいいいいい/ いいいいいいいい(nếu không dễ)

C Đối với danh từ: Cách chia giống với tính từ -na

Khẳng định: [Danh từ] + ~~~~/~~(~に

Phủ định: [Danh từ] + ~~~~~/~~~~~~

o いいいい (いいいいい: trời đẹp) → いいいいいいいい/いいいいいいい(nếu trời đẹp)

→ いいいいいいいいい/いいいいいいいいいい(nếu trời không đẹp)

o いい (いいい: công việc) → いいいいいい/いいいいい (nếu là công việc) → いいいいいいい/いいいいいいいい (nếu không phải là công việc)

D Đối với trợ từ: Cách chia cũng giống danh từ và tính từ -na

 7いいい (いいいいい) → 7 いいいいいいい/7 いいいいいい (nếu là từ 7 giờ) → 7 いいいいいいいい/7 いいいいいいいいい (nếu không phải từ 7

 いいいいい → いいいいいいいいい/いいいいいいい (nếu là cùng với bạn) → いいいいいいいいいい/いいいいいいいいいいい (nếu không phải cùng với bạn)

Câu ví dụ:

1 いい(いいいい)いいいいいい(いいいい)いいい(いいいい) いいいいいい

→ Nếu mà kết hôn thì sẽ nấu ăn giỏi thôi (いいいい: kết hônいいい: món

ăn, nấu ăn)

2 いい(いいいい)いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいい

→ Vận động và nếu không ăn nhiều thì có thể gầy được (いいいい: vận độngいいいい: gầy đi)

Trang 45

o いいいいいいい→いいいいいい (nếu nói chuyện)

Trang 46

~~~~~và~~~~khá giống nhau về mặt ý nghĩa Cả hai thể này đều nhằm diễn

tả điều kiện để việc gì/hành động gì đó xảy ra: “Nếu A thì B.”

Tuy nhiên có một vài điểm khác nhau như sau:

1.~~~~~diễn đạt giả định/ điều kiện chỉ xảy ra một lần, vế kết quả quan trọng hơn vế điều kiện

Trang 47

→ Nếu cậu rảnh thì đi nhậu đi (Điều kiện này xảy ra tại thời điểm nói, thấy bạn rảnh nên người nói rủ đi nhậu Nếu vào ngày khác có thể sẽ là một hoạt động khác.

Vế kết quả trong câu này được nhấn mạnh hơn)

2.~~~~diễn đạt điều kiện/ giả định mang tính nhất quán, có thể xảy ra nhiều lần hoặc liên tục Vế điều kiện quan trọng hơn vế kết quả

* Tuy nhiên いいいいcũng có thể dùng với các điều kiện chỉ xảy ra một lần (tức là いいいいcó cách dùng giống いいいいいnhưng nghĩa rộng hơn, diễn tả được cả những điều kiện khác nữa như đã nói ở trên)

Ví dụ:

 いいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいいい

Trang 48

→ Uống rượu xong thì đã cảm thấy khó chịu (いいいいいいい: tâm trạng không tốt/ cảm thấy khó chịu)

→ Khi anh ta đến thì sẽ bắt đầu họp (いい: いいい: cuộc họp)

[Ngữ pháp N4-Bài 19] Câu điều kiện ~

1 Cấu trúc: ”Nếu … thì…”~”Cứ … thì lại …”

2 Ý nghĩa:

Mẫu câu này diễn đạt ý nghĩa là nếu vế 1 xảy ra thì theo lẽ thường, vế 2 nhất định

sẽ xảy ra Mối quan hệ giữa 2 vế câu ở đây thường là nói đến hiện tượng tự nhiên, các sự việc dĩ nhiên hoặc xảy ra theo tuần tự, thói quen, mang tính lặp lại, hoặc cơ chế hoạt động của máy móc

Trang 49

* Lưu ý: Không dùng động từ thì quá khứ trước いいいい

[Ngữ pháp N4-Bài 20] Câu điều kiện ~

~~

1 Cấu trúc:

2 Ý nghĩa:

Ngày đăng: 16/01/2018, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w