1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Một số mẫu hội thoại tiếng nhật N3 (19 trang)

17 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 406,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu trình bày các tình huống hội thoại tiếng Nhật trung cấp cơ bản nhất. Các trình bày dễ hiểu, ngắn gọn. Các bạn sẽ thấy các tình huống thực tế có sử dụng các cấu trúc ngữ pháp của N3, qua đó các bạn dễ dàng học và nhớ từ vựng cũng như phần ngữ pháp.

Trang 1

Tiếng nhật trung cấp Bài 1 たたたた

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Vì bận nên có được sự giúp đỡ từ bất cứ ai cũng tốt ngay cả một người hay nhiều người Khi đó, trong tiếng Nhật có cách nói là "Dẫu tay mèo cũng muốn mượn" Dù con mèo giúp cho cũng không thể nghĩ là hữu ích gì nhưng việc nói thế này thì như chỉ là thuận miệng mà nói ra đấy thôi

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Lại nữa, nếu muốn nói là "Nhà tôi có vườn nhưng hẹp lắm", trong tiếng Nhật cũng dùng "mèo" để nói la ̀" có cái vườn hẹp như trán mèo" Tôi nghĩ mèo thì cũng có con trán hẹp, có con trán rộng nên nếu con mèo mà hiểu tiếng Nhật nghe được chắc là giận lắm mà nghi ̃"thiệt là bất lịch sư""̣:

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Vẫn còn nhiều cách nói thuận tiện thường dùng liên quan đến "mèo" nhưng "tiền mèo/ neko ni koban" có lẽ là cách nói thú vị không gì bằng Koban là tiền xưa, nếu bây giờ mà nói" "cho mèo 1 vạn yên" thì có thể hiểu ý nghĩa nhỉ Đối với những người mà mua sách rất mắc, hoàn toàn không động đến, chỉ bày trên giá sách thì nói là " tiền mèo"

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Không chỉ mèo mà có rất nhiều cách nói dùng tên con vật từ xưa đã gắn bó với cuộc sống con người như chó, bò, ngựa,v,v Ở tiếng của nước bạn, có những cách nói như là "tay mèo", "trán mèo", rồi thì "tiền mèo" không? Nếu có, nhất định xin hãy giới thiệu nhé

Tiếng nhật trung cấp Bài 2 たたたた

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Youichi và An đã gửi thiệp cưới đến Hai người thì từ thời học sinh cho đến thời đại học và cả hoạt động cau lạc bộ cũng luôn cùng học nên mình có cảm giác rất mừng giống như là mọt người trong gia đình kết hôn vậy Trong thiệp mời thì không dùng những từ dài dòng đã mặc định từ xưa mà dùng những từ gửi gắm tình cảm của cả hai nên (khi đọc) giống như là hai người vừa mỉm cười vừa nói "Hãy đến nhé"

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Trang 2

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 DK 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Ngay sau khi nhận thiệp, tôi đã gọi đến công ty quảng cáo nơi Youichi đang làm việc để nói "Tốt quá! Xin chúc mừng!" Và khi nói là "Thiệp mời viết thật hay" thì Youichi nói" Là do An viết đấy, mình chỉ sửa chút xíu thôi Căn hộ của chúng mình chỉ có 1 phòng忙bao gom phong ăn và bếp, rộng chỉ khoảng 6 chiếu nhưng hãy đến chợi nhé"

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Việc kết hôn với người nước ngoài thì bị cho là khó nhưng với hai người này thì tôi nghĩ không sao Chắc chắn sẽ tạo được ̀ 1 gia đình hạnh phúc

Trang 3

Xin lỗi vì đã lâu không liên lạc, mọi người vẫn khỏe chứ ạ Luôn được mọi người quan tâm giúp

Trang 4

đỡ,lần này chúng tôi đã quyết định kết hôn Thời còn đi học, gặp nhau lần đầu ở lớp của thầy

KObayashi, cho đến giờ đã 5 năm trôi qua Trong buổi lễ kết hôn, nghe nói thầy Kobayashii , người đã cho chúng ta nhiều kỷ niệm đẹp cũng sẽ đến cho, chúng mình thật vui mừng

Vào ngày mà tụi mình kỷ niệm lúc bắt đầu cuộc sống mới, xin mọi người cũng nhất định hãy nhớ đến nhé, mình muốǹ chúng ta sẽ cùng nói chuyện vui Mình cũng biết là mọi người rất bận nhưng nếu đến cho thì thật là mừng Rất mong gặp các bạn

Tiếng nhật trung cấp Bài 3 たたたた

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Ba ơi, sống một mình có buồn không ạ? Ở Kyusyuu vì quá xa nên không thể về nhà thường xuyên,

ba đã bảo mỗi ngày viết thư cho ba nhưng con thật là không thể Tuy nhiên, con vẫn cố gắng viết bất cứ khi nào có thể Gia đình mình lúc ăn cơm, mọi người luôn nhắc đến ba Nào là giờ này ba còn làm việc ở công ty hay không, nào là đã về nhà và đang xem chương trình này hay chưa

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 CD 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Tối nay cũng vậy, lúc vừa ăn cà ri vừa nói chuyện về ba, mẹ đã nói ba cái chuyện như là"trong lúc không có ba ở nhà việc chuẩn bị cơm nước thiệt là nhẹ nhàng." Tất nhiên là mẹ nói đùa thôi vì thật

sự là mẹ rất buồn nhớ ba Hễ chuông điện thoại reo là mẹ nói: ́" A, không chừng là ba đó" với

gương mặt rất vui mừng nên con có thể hiểu được Mie thì rất vui vẻ nghe CD mà ba đã mua mang

về làm quà lần trước Khi Mie nói "Ba cưng Mie nhất đó"thì con thấy hơi bực nhưng nghĩ Mie còn nhỏ nên thôi không nói gì Nhưng mà, ba nhớ mua về cho con trò chơi game mới nhé

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Trang 5

Mỗi sáng con thức dậy lúc 6g, dẫn con Don đi dạo Vì đã hứa với ba nên dù buồn ngủ con vẫn cố

Trang 6

gắng làm Thấy con giỏi không, ba? Lúc đầu vì không phải người thường dẫn đi dạo nên con Don

có vẻ ghét, không muốn đi cùng, nhưng dạo này thì có vẻ quen rồi Hôm trước, con có gặp ông Maeda, người đã cho con Don và nói chuyện về việc Ba chuyển đí làm ở Kyuusyu thì ông ấy có vẻ tiếc Nghe nói là đội bóng chày của ông Maeda lại thiếu người Ba nhớ vận động, tập thể dục nhé Vì nếu không vận động thì sẽ mập ra đó, cho nên ba cố vận động nhiều nha Thôi, đã khuya rồi, con xin dừng bút Chúc Ba ngủ ngon

Tiếng nhật trung cấp Bài 4 たたたた

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Xe điện mà chúng ta dùng mỗi ngày thì đúng là giống như một lớp học tốt để biết về người Nhật vậy Lúc mới đến Nhật, tôi đã không hiểu nổi sao mà người ta có thể chịu được sự đông đúc của những chuyến xe điện buổi sáng và buổi tối thì đã từng sửng sốt khi nhìn thấy các nhân viên công ty ngủ gà gật trên xe, người bốc mùi rượu

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Mới đây, có hai bà mẹ trẻ, trang điểm đẹp dẫn theo mấy đứa con khoảng 3,4 tuổi lên xe Bọn nhóc vừa la to "chỗ này, chỗ này" vừa giành ghế, tháo giày ra và ngay lập tức nhảy lên ghế bắt đầu làm ầm ĩ ́ Hai bà mẹ thì thỉnh thoảng nhắc nhở "Thôi đi" hay "Nè, không được đâu, ngồi yên đi" nhưng

có vẻ không thật sự bắt chúng phải dừng, mà cứ say mê trò chuyện Hễ bọn nhóc làm ồn ào quá thì lấy bánh kẹo và nước trái cây trong túi ra cho Mấy đứa con nít chỉ lúc ăn uống mới yên một chút, nhưng sau đó thì vỏ lon, vỏ bánh kẹo vứt lung tung Hai bà mẹ cứ mải mê trò chuyện Giữa đường,

có một người lớn tuổi, mang hành lý cồng kềnh bước lên xe, thê ́mà họ hoàn toàn không có ý định nhường chỗ làm tôi thật sửng sốt

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Trong sô ́các bà mẹ trẻ ở Nhật bản, cũng có những bà mẹ giống như trẻ con thế này Trước khi đến Nhật, tôi đã nghe nói là người Nhật tử tếvà rất có phép tắc nhưng có thật sự như thế không nhỉ? Tôi thì vì yêu mến nước Nhật nên hễ nhìn thấy bọn trẻ được dạy dỗ bởi những bà mẹ như thế này thì lấy làm lo lắng

Tiếng nhật trung cấp Bài 5 たたたた

Trang 7

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Chuyện những người hợp nhau tụ tập lại, vừa ăn uống, vừa tán gẫu thì quả thật là vui Có một hôm đã có chuyện như thế này, lúc mọi người đang xúm lại nấu ăn thì có một người gọt vỏ cà chua và bắt đầu bày lên dĩa Lập tức thì, một người khác nói "Bồ ơi, cà chua thì không gọt vỏ đâu" Lúc nói như vậy thì người đó đang cầm dao gọt vỏ dưa leo "A, ở nhà mình thì lại không gọt vỏ dưa leo đâu", cái người đã gọt vỏ cà chua nói Sau đó, mất một lúc, mọi người bắt đầu nói chuyện gọt vỏ, không gọt vỏ, cái nào đúng, cái nào sai, chuyện nấu ăn bị dừng hẳn lại Kết cục, một người nói

"chuyện nhỏ như thế này mà cũng khác nhau ghê nhỉ", rồi thì sự ồn ào chấm dứt

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Chuyện nghĩ là hơi lạ nếu cách nấu ăn, cách ăn khác với cách mình đã làm cho đến bây giờ là

chuyện đương nhiên, nhưng thử nghĩ kỹ về lý do thì phần nhiều chỉ vì không quen thôi Lúc đầu dù nghĩ là lạ nhưng nếu ăn thử thì cũng có nhiều khi ngon hơn mình tưởng

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Tiếng nhật trung cấp Bài 6 たたた

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙OO 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙OO 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙, 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙

Nghe nói có một cuốn sách gọi là "Game Đạo" đang được bán Tôi đã nghĩ chơi game điện tử thì chỉ là chuyện giải trí cho vui lúc rảnh rỗi thôi thế mà lại được gọi y như là hoa đạo và trà đạo vậy Trong văn hóa Nhật, cũng có chuyện được gọi là { X đạo], và truyền thống đó đã được xem trọng đến nay Trong lĩnh vực thể thao thì nghe nói là những việc như nhu đạo và kiếm đạo Những người mất nhiều thời gian học "X đạo" thì là việc học và hiểu những cách thức và qui ước của nó để có thể làm một cách đơn giản những việc mà nói là cắm hoa, uống trà, chơi thể thao

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙 [ 忙忙 ]忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Trang 8

Có người nói cho tôi thế này: " Chơi Game không đơn thuần là chuyện giết thời gian Chuyện thắng thua vì nghĩ do một tay mình nên gắng hết sức chơi." "Dù là nói một tay mình nhưng không chỉ là chuyện kỹ thuật chơi giỏi hay dở mà cho đến việc mang hết tâm trí vào hay không cũng là vấn đề

Có kỹ thuật giỏi rồi thì khi kết hợp kỹ thuật và tâm mình làm một thì sẽ thắng game." Nghe chuyện

đó tôi đã nghĩ "thì ra là vậy" Ngay cả chuyện cắm hoa cho đẹp, chuyện thật sự thưởng thức hương vị trà, chuyện chiến thắng trong thể thao cũng là cách nghĩ lúc kỹ thuật và tâm hồn kết thành một vậy

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙OO 忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Có lẽ do ý nghĩ tương tự này, mà một số người dùng từ, chẳng hạn như "Pachinko đạo" hay "game đạo" nhỉ Tuy nhiên, thử suy nghĩ kỹ một chút thì thấy chẳng phải là cách suy nghĩ này hơi nghiêm trọng sao? Nếu họ nghĩ theo cách này, thì cho đến những chuyện đơn giản cũng trở thành "đạo" mất Làm chuyện gì cũng nhiệt tâm thì tốt nhưng nếu lúc nào cũng chỉ toàn nghĩ về cách thức và qui tắc thì không phải là chơi nữa rồi Đôi khi, tôi nghĩ bạn cũng cần phải quên đi mọi thứ mà chơi với một tâm thái tự do như khi còn nhỏ

Tiếng nhật trung cấp Bài 7 たた

忙忙忙忙忙忙忙忙忙 OO 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Lúc mà lên xe điện tốc hành tuyến XX mà tôi đi mỗi ngày thì phải trả tiền vé là 500 yên Dù hơi mắc nhưng những lúc như là không chịu được cái oi bức và lúc quá mệt mỏi vì làm thêm忙 thì tôi nghĩ coi như là "đã uống 1 ly cà phê"mà lên xe mất

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Lên xe này thì bao giờ cũng có chuyện phải lưu tâm.Thông báo được nhắc đi nhắc lại nhiều

lần là " Xe điện này thì toàn bộ ghế đã đăt trước Quý khách không có vé xin đừng lên xe" Cách sử dụng kính ngữ thì dù sai nhưng cách nói cũng không phải là thất lễ Văn pháp cũng đúng, giọng nói cũng dịu dàng Tuy nhiên với tôi thì "Vì cho đi xe nên hãy mua vé sẵn đi" có cảm giác như là bị ra lệnh.Tôi nghĩ sao không thể nói "Trước khi lên xe, xin hãy mua vé xe tốc hành" nhỉ?

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Có một lúc nào đó tôi đã xem lướt mục thư độc giả từ những bà mẹ trẻ nói là " Những từ mà tôi nói với mấy đứa con thì suốt ngày chỉ là những câu mệnh lệnh và cấm đoán như là "đừng có ăn bỏ

Trang 9

mứa như vậy" hay là "đừng có quậy phá như vậy nữa" hay là "ngồi xa tivi một chút nữa đi"và tôi đã từng nghĩ là "Vậy sao"

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Hình thức của từ thì quả thật là như vậy nhưng từ những câu mệnh lệnh của các bà mẹ, xin hãy truyền đạt đến con sự quan tâm, thông hiểu như là "ăn nhiều thì mau lớn đó con" hay" hễ ngồi gần tivi thì hại mắt lắm con" Dù xem như là đã dễ dàng nói " Hãy đi!" nhưng vẫn truyền đi sự dịu dàng Ở trường học, chúng ta đã được忙dạy những điều như là chữ hán, ngữ pháp, ý nghĩa của từ nhưng không được dạy cho cách dùng từ Cách dùng đó là nghĩ tới người nghe mà lựa chọn từ Lúc nào cũng vậy, Vừa lên xe là tôi bắt nghĩ tới chuyện này

Tiếng nhật trung cấp Bài 8 たたた

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Có lẽ chẳng có loài nào mà bị ảnh hưởng bởi vẻ ngoài như loài người nhỉ? Có chuyện là hễ một nhà

ga cũ trở nên sạch đẹp thì trang phục và dáng vẻ của những người thường đi ga đó hoàn toàn thay đổi Đồng phục của bệnh viện thì đã quyết định chọn màu trắng thanh khiết nhưng gần đây, do nghĩ

về cảm giác của những người đến bệnh viện nên nhiều nơi đã dùng màu nhẹ nhàng như màu xanh nhạt và màu hồng

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Nếu nói về bề ngoài thì trong các cuộc bầu cử tổng thống của Mỹ, những người có dáng cao thường đắc cử Chuyện thật mà như đùa Chuyện này cũng là chuyện của Mỹ, khi thử điều tra ở một trường đại học thì trong số những sinh viên tốt nghiệp, theo những số liệu không thể tin được đã thu thập thì, so với người thấp, người có dáng cao lương cao hơn Điều này là chuyện những vị có dáng cao thì có vẻ hoàn hảo, dễ được tin cậy nhỉ? Đây chẳng phải là một ví dụ tốt về sự ảnh hưởng của bề ngoài hay sao?

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Và trên danh thiếp mà người Nhật thường sử dụng, chức vụ và tên công ty được viết cũng được xem là một trong những yếu tố "ngoại hình".Trong danh thiếp nhận được từ người được giới thiệu lần đầu, nếu có tên công ty nổi tiếng thì chỉ cần như vậy cũng đủ làm người ta an tâm và nếu ở danh thiếp có những dòng có ghi chức vụ như là Trưởng phòng thì chắc chắn lại càng được tin tưởng hơn

Trang 10

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙[ 忙忙忙忙 ]忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙

Chúng ta thường nghe nói rằng đừng đánh giá con người qua bề ngoài, nhưng trong thực tế chuyện chỉ nhìn con người bằng cách như vậy thì nhiều Dĩ nhiên, chuyện đã được dạy từ xưa "Tốt gỗ hơn tốt nước sơn" thật sự là đúng đắn Dẫu làm đẹp cho bề ngoài bao nhiêu đi nữa mà không có tâm thì không có giá trị gì Nhưng vì cũng có những chuyện như là người từ khi lên chức Giám đốc cũng trở nên chăm chút, hào nhoáng hơn, nên nếu không quan tâm đến bên ngoài thì cũng không được Lý tưởng là hễ làm đẹp cho bề ngòai thì cũng đồng thời không ngừng nỗ lực làm cho bên trong tốt hơn mới là quan trọng nhỉ?

Tiếng nhật trung cấp Bài 9 たたたた

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Khi nghe đứa bé trai hàng xóm, học sinh lớp 4 trường tiểu học nhất định không chịu mặc cái áo sơ

mi mà mẹ nó đã cất công chọn mua về nói là " vì màu đỏ là màu con gái", tôi nhớ lại lúc còn nhỏ cũng đã từng làm mẹ khốn khổ, vì cũng nói như vậy

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙 [忙忙忙忙] 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Con cái có 5 đứa mà toàn là con trai Bị vây quanh bởi những đứa con như thế, ba tôi lúc rượu vào y như rằng sẽ nói:"Phải chi có một đứa con gái thì hay biết mấy" Đối lại câu cửa miệng của ba, câu đáp trả của mẹ tôi cũng như đinh đóng cột: "Tôi cũng là phụ nữ đây" Người cha muốn có con gái nói trong nhà vì ít màu sắc của con gái nên nào là thử chọn màu hồng làm màu rèm cửa, nào là mua

về cho lũ chúng tôi những cái áo ấm màu đỏ

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙 忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Làm như thế, trong lúc tôi chưa nhận thức gì, đã được/bị cha dạy cho "màu con gái", không biết từ lúc nào, đứa con gái mà tôi vẽ nên thì luôn mặc quần áo màu đỏ, thắt ruy băng màu hồng Từ người cha như vậy, lúc mà đứa con trai trưởng nam là tôi lấy vợ, cha đón con dâu và nói, cuối cùng đã có đườc đứa con gái của mình rồi, và vui mừng nói: "trong nhà màu con gái nhiều lên rồi" Tuy nhiên, chuyện mà tại sao cha nói rằng màu đỏ, màu hồng là màu con gái thì kết cục tôi vẫn chưa kịp hỏi ông

忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙忙

Ngày đăng: 15/01/2018, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w