1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

hôn nhân đồng giới luật 2014

21 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 38,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cầu sống, thể hiện bản thân và đạt được hanh phúc rất được chú trọng. Việc kết hôn để thỏa mãn nhu cầu của mỗi cá nhân là điều tất yếu. Nhưng có một vấn đề đã, đang và sẽ còn gây nhiều tranh cãi đó chính là vấn đề hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Pháp luật Việt Nam quy định thế nào về vấn đề này, quan điểm của cộng đồng Việt Nam và thế giới ra sao.

Trang 1

A MỞ ĐẦU

Có thể nhận thấy trong bất kỳ thời đại nào, đời sống xã hội luôn có sự đadạng, phong phú nhất định Sự thể hiện cảm xúc, tình cảm hay xu hướng giớitính không nằm ngoài quy luật đó Nhu cầu sống, thể hiện bản thân và đạtđược hanh phúc rất được chú trọng Việc kết hôn để thỏa mãn nhu cầu củamỗi cá nhân là điều tất yếu Nhưng có một vấn đề đã, đang và sẽ còn gâynhiều tranh cãi đó chính là vấn đề hôn nhân giữa những người cùng giớitính Pháp luật Việt Nam quy định thế nào về vấn đề này, quan điểm củacộng đồng Việt Nam và thế giới ra sao Do vậy em xin chọn đề tài “ vấn đềhôn nhân đồng giới theo quy định của pháp luật hiện hành." Để có thể đi sâuvào đề tài, em xin chia phần nội dung của bài tiểu luận thành 4 phần Phần(i) Khái quát các khái niệm về kết hôn và đồng giới; phần (ii) pháp luật quốc

tế và Việt Nam quy định về hôn nhân đồng giới; phần (iii) thực trạng về kếthôn đồng giới tại Việt Nam, quan điểm của người dân và cộng đồng ngườiđồng tính; phần (iv) quan điểm của bản thân và giải pháp kiến nghị

và xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ hạnh phúc Việc kết hôn được quy định tại

Khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 “Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.” Từ quy định trên ta có thể nhận thấy rằng việc kết hôn

cần thỏa mãn hai yếu tố cơ bản Thứ nhất, sự tự nguyện của nam, nữ trong việcxác lập mối quan hệ vợ chồng và thứ hai là cần được nhà nước thừa nhận

Trang 2

1.2 Điều kiện kết hôn.

Để có thể được nhà nước thừa nhận về việc kết hôn, nam nữ cần phải thỏamãn các điều kiện kết hôn và đăng kí kết hôn theo những điều đã được quy địnhtrong luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuântheo các điều kiện là nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; do haibên nam nữ tự nguyện quyết định; không bị mất năng lực hành vi dân sự khôngphạm vào các hành vi bị cấm bao gồm: Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; Tảo hôn,cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; Người đang có vợ, có chồng

mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ,chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang cóchồng, có vợ; Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùngdòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha,

mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, chachồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kếvới con riêng của chồng

Và tại khoản 2 điều 8 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định thêmmột vấn đề rất cụ thể rằng Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa nhữngngười cùng giới tính

Dựa theo quy định trên, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 không cấmnhững người cùng giới tính kết hôn với nhau nhưng cũng không thừa nhân hônnhân giữa những người cùng giới tính Do vậy khi hai người cùng giới tính đăng

kí kết hôn thì cơ quan đăng ký kết hôn từ chối đăng kí

2 Kết hôn đồng giới

2.1 Đồng tính.

Chủ thể được xác định trong việc nói đến kết hôn đồng giới là nhữngngười đồng tính Đồng tính luyến ái, gọi tắt là đồng tính, là thuật ngữ chỉ việc bịhấp dẫn trên phương diện tình yêu, tình dục hoặc việc yêu đương hay quan hệtình dục giữa những người cùng giới tính với nhau trong hoàn cảnh nào đó hoặc

Trang 3

một cách lâu dài Quan niệm về người đồng tính rất đa dạng và điều này phảnảnh sự đa dạng về cách hiểu thế nào là người đồng tính của xã hội Sự đa dạngbắt nguồn từ cách nhận định các khía cạnh khác nhau trong cuộc sống xã hội –

từ góc độ con người sinh học, đặc điểm cấu tạo cơ thể, thay đổi nội tiết tố bêntrong cơ thể, vai trò giới v.v… Bản chất “là hai người cùng giới yêu nhau và cóham muốn quan hệ tình dục với nhau” là cách hiểu về ngườ đồng tính từ mọi

cách hiểu Như vậy, có thể nêu khái niệm “Người đồng tính là người có sự hấp

dẫn về cảm xúc hoặc tình cảm hoặc tình dục với người cùng giới Người đồng tính nam thường gọi là “gay” và người đồng tính nữ thường được gọi là

“les”/“lesbian” Đồng thời khẳng định đồng tính không phải là một bệnh, nó là

một thiên hướng tình dục, giống như dị tính luyến ái, song tính luyến ái

2.2 Kết hôn đồng giới

Theo các quy định của pháp luật Việt Nam về hôn nhân thì hiện nay không

có một định nghĩa cụ thể về việc hôn đồng giới Lí dó tại vì kết hôn tại ViệtNam chỉ được công nhận giữa hai người khác giới đã thỏa mãn các điều kiệnkết hôn Nhưng ta vẫn có thể hiêu rằng kết hôn giữa những người cùng giới tính

là việc xác lập quan hệ vợ chồng giữa hai người đều là nam hoặc đều là nữ

2.3 Các hình thức công nhận hôn nhân đồng giới trên thế giới

Tuy rằng pháp luật Việt Nam không tồn tại và quy định các hình thức hônnhân đồng giới nhưng pháp luật các nước trên thế giới tồn tại rất nhiều các chếđịnh khác nhau, gần tương tự như hôn nhân với các tên gọi khác nhau, ví dụ

như: quan hệ đối tác chung nhà (domestic partnership), kết đôi có đăng ký (registered partnership), kết hợp dân sự (civil union) hay các tên gọi khác tùy

vào từng quốc gia Tổng quan có thể chia sự công nhận pháp lý đối với mốiquan hệ giữa hai người cùng giới tính vào ba hình thức kết đôi chính sau đây:

 Hôn nhân

Trang 4

Hôn nhân là hình thức kết đôi có đăng ký với Nhà nước, được cấp giấy

chứng nhận đăng ký kết hôn với đầy đủ tất cả những quyền, nghĩa vụ và sự công

nhận pháp lý như những cặp khác giới

 Kết đôi có đăng ký

Kết đôi có đăng ký là hình thức kết đôi có đăng ký với Nhà nước, được

cấp giấy chứng nhận “có quan hệ gia đình,” “kết đôi có đăng ký”,“kết hợp dân sự” hoặc các tên gọi tương tự khác tùy vào từng quốc gia Chế định này quy

định cho những cặp cùng giới một tình trạng, quyền, nghĩa vụ và sự công nhậnpháp lý tương đương (có thể có một vài ngoại lệ) Chế định này thường dànhriêng cho những cặp cùng giới; nhưng một vài quốc gia cũng cho phép nhữngcặp khác giới đăng ký theo hình thức này

 Sống chung không đăng ký

Sống chung không đăng ký là hình thức kết đôi tự nguyện giữa haingười, không đăng ký với Nhà nước Chế định này áp dụng cho cả cặp cùnggiới và khác giới, tự động phát sinh khi hai người đã chung sống thực tế vớinhau một thời gian theo luật định Hai người chung sống không đăng ký có một

số quyền lợi và nghĩa vụ hạn chế liên quan tới tài sản, nhân thân

II Quy định pháp luật về kết hôn giữa những người có cùng giới tính

1 Trên thế giới

Việc bảo vệ quyền của người đồng tính ngày càng được quan tâm Các quốcgia trên thế giới luôn quam tâm đến việc làm thế nào để đảm bảo quyền và lợiích hợp pháp của người đồng tính, để giúp họ được bình đẳng như các chủ thểkhác Tuy nhiên, trên thế giới hiện nay vẫn tồn tại hai luồng quan điểm, là ủng

hộ việc kết hôn đồng giới và phản đối kết hôn cùng giới

Đến nay, trên thế giới đã có tới 23 quốc gia công nhận và cho phép kết hônđồng giới tính đến tháng 4/2016 và cho đến tháng 5/2010 có 32 quốc gia trên

Trang 5

thế giới chấp nhận đồng tính nữ nhưng không chấp nhận đồng tính nam Cũngtheo báo cáo này, quan hệ đồng tính bị cấm tại 44 quốc gia trên thế giới, trong

đó có một số quốc gia như Iran, Mauritania, Saudi Arabia, Sudan, Yemen vàmột phần của Nigeria, Somalia có thể xử phạt đến chết nếu phát hiện quan hệđồng tính

Hiện nay trên thế giới chưa một nước nào ban hành đạo luật về hôn nhânđồng giới riêng biệt, mà thường chỉ ban hành những đạo luật định nghĩa lại kháiniệm hôn nhân, bãi bỏ điều kiện về giới tính của hai bên phối ngẫu (phối ngẫu:

vợ hoặc chồng), không phân biệt giới tính, xu hướng tính dục và áp dụng cho tất

cả mọi người Tại những quốc gia hợp pháp hóa hôn nhân cùng giới, pháp luật

đã định nghĩa lại khái niệm hôn nhân, bãi bỏ điều kiện về giới tính của hai bênphối ngẫu (vợ/chồng) dẫn đến việc ban hành một luật hôn nhân thống nhấtkhông phân biệt giới tính “luật này áp dụng cho tất cả mọi người.” là một quyđịnh được ghi nhận trong luật hôn nhân tại Thụy Điển

Tại những quốc gia hợp pháp hóa kết đôi giữa hai người cùng giới, bêncạnh hôn nhân giữa hai người khác giới, trong hầu hết trường hợp, sự khác nhauchỉ nằm ở tên gọi Luật pháp nhiều nơi quy định các quyền, nghĩa vụ dành chokết đôi có đăng ký giữa hai người cùng giới là hoàn toàn giống với quyền, nghĩa

vụ dành cho hôn nhân giữa hai người khác giới Ví dụ, Bộ luật Gia đình củabang California (Hoa Kỳ) có một hình thức kết đôi dành riêng cho người đồng

tính có tên gọi là “quan hệ gia đình có đăng ký.” Bộ luật Gia đình của bang tại đoạn 297.5(a) quy định rằng “các bên trong quan hệ gia đình có đăng ký có đầy

đủ các quyền, sự bảo hộ, quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ và bổn phận giống như các quy định dưới luật này” Có hai nguyên nhân chủ yếu mà nhiều nước

bắt đầu thừa nhận quan hệ cùng giới bằng hình thức “kết đôi có đăng ký” hoặc

“kết hợp dân sự” là do các nhà lập pháp không muốn thay đổi định nghĩa hônnhân là giữa một nam và một nữ Bên cạnh đó, các nhà lập pháp cũng muốn cómột bước đệm, một khoảng thời gian chuyển tiếp để xã hội có thể thay đổi quan

Trang 6

niệm về hôn nhân là giữa nam và nữ.

Hình thức kết đôi có đăng ký là mô hình của kỹ thuật lập pháp “tách biệt

nhưng bình đẳng” (“seperate but equal”), với ý tưởng rằng không đụng chạm

đến những chế định truyền thống, nhạy cảm mà vẫn tạo ra được sự công bằngcho tất cả mọi người một cách hợp pháp Tuy nhiên, quan điểm của nhữngngười ủng hộ hôn nhân không phân biệt giới tính là mặc dù quyền lợi của haihình thức như nhau, nhưng khi nào vẫn còn sự phân biệt nghĩa là vẫn chưa cóđược công bằng thật sự Ở những quốc gia này, điều mà pháp luật hướng tới làthống nhất lại thành một chế định hôn nhân duy nhất dành cho tất cả mọi người

Đó cũng là lý do ngày càng có nhiều nước chuyển từ hình thức kết hợp dân sựhay sống chung có đăng ký sang hình thức hôn nhân cùng giới Tùy vào từngquốc gia mà thời gian chuyển đổi nhanh hay chậm

Mới đây nhất, Hoa Kỳ, Thẩm phán Anthony M Kennedy, thuộc Toà án tốicao Mỹ, cho biết bắt đầu từ ngày 26/6, các cặp đồng tính nam và nữ trên toànnước Mỹ đã có thể bình đẳng đăng ký kết hôn, được bảo vệ bởi luật hôn nhân

và những điều luật liên quan như về con cái, phân chia tài sản sau ly hôn Họđược hưởng mọi quyền lợi cũng như thực thi mọi nghĩa vụ như một cặp vợchồng dị tính Tòa án Tối cao Mỹ chính thức công nhận mọi công dân Mỹ đều

có thể kết hôn, không phân biệt giới tính hay xu hướng tình dục, với tỷ lệ 5/4 sốphiếu biểu quyết Đây được coi là một chiến thắng to lớn của những người đấutranh giành quyền bình đẳng cho người đồng tính, tạo ảnh hưởng rộng lớn trêntoàn thế giới

Tuy rằng rất đông các quốc gia hiện nay thực hiện chính sách bảo vệ quyền

và lợi ích của người đồng tính, nhưng có một số các quốc gia, do có quan điểmkhác, mà không thừa nhận quyền của người đồng tính, và coi quan hệ của ngườiđồng tính như một tội phạm

Trang 7

Ở đất nước hồi giáo Iran chỉ quan hệ tình dục của những cặp vợ chồng đã kếthôn được coi là hợp pháp, tất cả những quan hệ tình dục khác bị coi là bất hợppháp Nếu bị phát hiện quan hệ tình dục đồng tính, thì sẽ bị coi là tội phạm kêgian và bị phạt rất nặng, thậm chí là tử hình Một tổ chức nhân quyền Anh trongmột báo cáo khẳng định có 4000 đến 6000 người đồng tính nam và nữ bị tửhình vì các tội liên quan đến xu hướng tình dục của mình Thậm chí, pháp luậtnước này không có sự phân biệt các hành vi kê gian và hành vi xâm phạm tìnhdục đồng giới khác như hãm hiếp hay bức hại.

Iran chỉ là một điển hình cho các quốc gia Hồi giáo khác xem đồng tính làmột tội nghiêm trọng, có thể bị tử hình như: Mauritania, Pakistan, Saudi-Arabia,Sudan, các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất, Yemen, một số vùng của Nigeria

và Somalia, Cộng hòa Chechnya ở Nga

Do những quan điểm, tư tưởng tôn giao riêng, dù thế giới ngày một đề cậpđến nhân quyền thì đồng tính vẫn bị xem là tội phạm tại 76 quốc gia và bị trừngphạt bằng tử hình ở ít nhất năm quốc gia

2 Pháp luật Việt Nam về kết hôn đồng giới

Trang 8

Tới năm 2013, khi xem xét và biên soạn Luật Hôn nhân & Gia đình 2014,Quốc hội đã bỏ điều cấm này và thay bằng điều 8, khoản 2 là hôn nhân giữanhững người cùng giới tính không được nhà nước thừa nhận.

“2 Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Đây là kết quả của quá trình vận động và thảo luận xã hội trong suốt nhữngnăm qua, dẫn đến việc các nhà làm luật đã nhìn nhận tích cực hơn về quyền kếthôn, bình đẳng của người đồng tính và các cặp đôi cùng giới

Không thừa nhận có nghĩa rằng pháp luật không cho phép người đồng giớiđăng kí kết hôn tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hay được coi như vợ -chồng với các quyền và nghĩa vụ tương ứng

Tuy nhiên, Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014 không coi đám cưới, hôn

lễ như những hình thức kết hôn có giá trị pháp lý Vì vậy, những người đồnggiới hoàn toàn có thể tổ chức tiệc chiêu đãi như tiệc cưới và chung sống vớinhau Trong năm 2012, việc chính quyền phường Bình San, thị xã Hà Tiên, tỉnhKiên Giang xử phạt hành chính một đám cưới đồng giới dựa trên Nghị định87/2001/NĐ-CP gây xôn xao dư luận và nhiều tranh luận về việc áp dụng quyđịnh này Điều 8 “Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độhôn nhân một vợ, một chồng

1 Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành

vi sau đây:

………

e) Kết hôn giữa những người cùng giới tính

2 Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác

Trang 9

Buộc chấm dứt quan hệ hôn nhân trái pháp luật đối với trường hợp vi phạmquy định tại khoản 1 Điều này.”

Theo đó chính quyền địa phương đã xử phạt hành chính khi xác định việc

tổ chức đám cưới vi phạm vào điểm e khoản 1 điều 8 của nghị định này Hiệntại, nghị định này đã bị thay thế bởi Nghị định 110/2013/NĐ-CP và điều khoảnphạt tiền việc kết hôn đồng tính cũng đã bị loại bỏ

Từ trước đến nay pháp luật Việt Nam chưa có một quy định nào về xử phạthành chính đối với hành vi tổ chức đám cưới cùng giới Trong thực tế đã có đámcưới cùng giới bị chính quyền xử phạt xuất phát từ nhận thức của chính quyền,cách hiểu và áp dụng pháp luật của chính quyền Nếu Luật đã cấm hoặc khôngcông nhận thì không có Ủy ban nhân dân nào có thể cho phép cặp đôi cùng giớiđăng ký kết hôn được (ví dụ như không có mẫu Giấy đăng ký kết hôn cùnggiới) Chính vì vậy, nếu có quy định xử phạt hành chính đối với hành vi đăng kýkết hôn cùng giới là không cần thiết, không có tính khả thi Đối với hành vi tổchức đám cưới cùng giới không thuộc sự điều chỉnh của pháp luật hôn nhân vàgia đình

Như vậy hôn nhân đồng tính không còn bị cấm Người đồng tính có thể tổchức hôn lễ, chung sống với nhau nhưng dưới con mắt pháp luật thì không đượccoi như vợ chồng và không thể đăng kí kết hôn với cơ quan nhà nước

2.2 Nhận nuôi con của cặp đôi đồng tính

a Đồng tính nam

Căn cứ theo Điều 14, Luật nuôi con nuôi năm 2010 quy định về điều kiệnđối với người nhận con nuôi:

"Điều 14 Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1 Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

Trang 10

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôidưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt

2 Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sởchữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sứckhỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà,cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, épbuộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán,đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em

3 Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng củachồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôithì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.”

Ví dụ A và B là một cặp đồng tính nam Như vậy A hoặc B nếu đáp ứng cácđiều kiện quy định tại Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010 nghĩa là một tronghai có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; có điềukiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụccon nuôi; có tư cách đạo đức tốt Hơn nữa A hoặc B không rơi vào các trườnghợp quy định tại Khoản 2 Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010 thì bạn hoặcbạn trai bạn có thể nhận đứa trẻ là con nuôi Cũng cần lưu ý, tại Khoản 3 Điều 8

Ngày đăng: 08/01/2018, 20:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w