1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án thi công Đúc bê tông cốt thép toàn khối 1 công trình(Đề9) Đại học bách khoa TPHCM

22 3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 380 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án thi công, Đúc bê tông cốt thép, toàn khối 1 công trình,(Đề9) Đại học bách khoa, TPHCM

Trang 1

NỘI DUNG

PHẦN A: NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

PHẦN B: NỘI DUNG THIẾT KẾ

CHƯƠNG I: ĐỀ BÀI

CHƯƠNG II: CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT

CHƯƠNG III: PHÂN ĐỢT, PHÂN ĐOẠN ĐỔ BÊ TÔNG

CHƯƠNG IV: CHỌN PHƯƠNG ÁN CẤU TẠO CỐP PHA

CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN CỐP PHA

CHƯƠNG VI: CÁCH THỨC LẮP ĐẶT CỐP PHA – CỐT THÉP

CHƯƠNG VII: BIỆN PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG CÁC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH CHƯƠNG VIII: TÍNH TOÁN NHU CẦU MÁY THI CÔNG

CHƯƠNG IX: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

CHƯƠNG X: AN TOÀN LAO ĐỘNG

Trang 2

Phần A : NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

Thiết kế các biện pháp kỹ thuật và tổ chức đúc BT toàn khối 1 công trình với các số liệu cho trong đề kèm theo

Phần B : NỘI DUNG THIẾT KẾ

Chương I : CÔNG TRÌNH THEO SỐ LIỆU ĐẦU ĐỀ

Trang 3

-Chương II : CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG:

Không yêu cầu tính

Chương III : PHÂN ĐOẠN – PHÂN ĐỢT ĐỔ BÊTÔNG

I Phân chia công trình thành các đợt đổ BT :

Từ nhiệm vụ thiết kế và tính chất của công trình  phân thành 10 đợt sau :

- Đợt 1 : Đổ bêtông móng băng

- Đợt 2 : Đổ bêtông phần tường chắn cao 2.5 m bên trên móng

- Đợt 3 : Đổ bêtông tường chắn 2.5 m tiếp theo

- Đợt 4 : Đổ bêtông phần tường chắn 2 m cuối cùng

- Đợt 5 : Đổ bêtông cột tầng hầm đến cao độ đáy dầm

- Đợt 6 : Đổ bêtông dầm – sàn tầng 1

- Đợt 7 : Đổ bêtông cột tầng 1 đến cao độ đáy dầm

- Đợt 8 : Đổ bêtông dầm – sàn tầng 2

- Đợt 9 : Đổ bêtông cột tầng 2đến cao độ đáy dầm

- Đợt 10 : Đổ bêtông dầm – sàn tầng 3

II Phân đoạn thi công công trình :

Căn cứ vào 1 số nguyên tắc sau :

- Công trình có chiều dài 96 m > 60 m  bố trí 1 khe lún

- Bố trí khe nhiệt độ trùng khe lún

- Hướng đúc song song với dầm phụ , mạch ngừng bố trí trong đoạn 1/3 ở giữa nhịp dầm phụ

- Số phân đoạn trong 1 đợt phải  số dây chuyền đơn (thi công đổ BT công trình dân dụng thường chia thành 4 dây chuyền đơn : dựng cốp pha – đặt cốt thép – đổ BT – tháo cốp pha )

Như vậy , có thể phân đoạn thi công công trình như sau :

- Thi công móng : 1 đợt , 4 phân đoạn , mỗi đoạn 24m

- Thi công tường chắn : mỗi đợt 4 phân đoạn , mỗi đoạn 24m

- Thi công cột : 4 phân đoạn

- Thi công dầm – sàn : 6 phân đoạn, mỗi đoạn 16m

Trang 4

Chương IV : CHỌN PHƯƠNG ÁN CẤU TẠO CỐP PHA

I So sánh các chỉ tiêu kỹ thuật :

Vật liệu

- Thường sử dụng nhóm gỗ cấp

thấp nên dễ công vênh do

nhiệt độ, mục nát do độ ẩm

Liên kết

- Dùng nẹp gỗ, đinh liên kết

các tấm ván rời nên độ chắc

chắn không cao

Lắp dựng

- Sử dụngnhiều nhân công để

cắt, nối, lắp ghép các tấm ván

cho đúng kích của cấu kiện

Khả năng chịu lực và ứng dụng

- Khả năng chịu lực ngày càng

kém vì tiết diện giảm sau mỗi

lần lắp dựng

- Dễ mất ổn định do liên kết

kém nên phải sử dụng nhiều

thanh chống để tăng cường

Bề mặt thành phẩm sau khi tháo

Liên kết

- Sử dụng các chốt liên kết bằng thép làm sẳn đồn bộ với cốp pha nên rất chắc chắn

Lắp dựng

- Chỉ cần lựa chọn những tấm cốp pha phù hợp với kích thước cấu kiện để lắp ghép dođó sử dụng ít nhân công hơn

Khả năng chịu lực và ứng dụng

- Khả năng chịu lực suy giảm không đáng kể theo thời gian sử dụng

- Oån định tốt do các liên kết chắc chắn

Bề mặt thành phẩm sau khi tháo cốp pha

- Nhẵn, không làm giảm tiết diện chịu lực

SVTH : HUỲNH THỊ THANH NHƯ ( 80101851) 4

Trang 5

-Qua bảng so sánh trên , ta chọn phương án dùng cốp pha khung thép cán mặt tôn ( cho tấtcả các bộ phận công trình )

II Đặc điểm cốp pha khung thép cán mặt tôn của Công ty Thiết bị Phụ tùng HÒA PHÁT :

Bộ cốp pha tấm của HÒA PHÁT có các ưu điểm sau :

- Cấu trúc đơn giản và đa năng, tăng số lần sử dụng một cách tối đa, cắt giảm chiphí nguyên liệu, đơn giản hóa và đẩy nhanh tiến độ thi công

- Được tiêu chuẩn hóa và có kích cỡ đa dạng nên dễ dàng tháo lắpvà thuận tiệntrong việc quản lý nguyên liệu và phụ kiện

Khung chính được cấu tạo tư thép cán nóng có cường độ chịu lực cao:

- Bề dày : d = 8 mm

- Chiều rộng : b = 63 mm

- Trọng lượng : g = 2.6 KG/m

Sau đây là kích thước , chi tiết các của bộ cốp pha (các cấu kiện phụ được

thống kê đầy đủ trong bảng tra sử dụng của đơn vị sản xuất và thi công):

Kích thước tấm cốp pha :

Trang 6

Kích thước tấm chèn góc (tấm góc vuông):

Trang 7

-Chương V : TÍNH TOÁN CỐP PHA

I Cốp pha sàn :

1 Kiểm tra bề dày cốp pha :

-Ở đây dùng cốp pha thép định hình có chiều dày chung = 8 mm = 0.8 cm

- Chọn cốp pha có bề rộng 60 cm

- Trọng lượng bêtông trên 1 m dài cốp pha : q1 = 0.12x0.6x1x 2500 = 180 KG/m

- Hoạt tải trên 1 m2 cốp pha sàn :

 Lực động do đổ BT xuống cốp pha : 200 KG/m2

 Trọng lượng người đứng trên : 200 KG/m2

 Trọng lượng xe vận chuyển , cầu công tác : 300 KG/m2

 Lực rung do đầm máy : 130 KG/m2

 Tổng cộng : 830 KG/m2

 Hoạt tải trên 1 m dài q2= 830x10060 = 500 KG/m

 Tổng lực tác dụng : q = 500 + 180 = 680 KG/m

- Chọn khoảng cách giữa 2 sườn ngang = 1 m

 Momen lớn nhất (KG.cm) : M = ql82 680x182x100=8500 KG.cm

  = 2 60 1 2

8500 6 6

x

x bh

M

 = 850 KG/cm2 < 2100 Kg/cm2 : bề dày chọn thỏa

- Kiềm tra độ võng của ván : do panel sàn được gia cường bởi các sườn ngang và sườn dọc ( cross member ) nên độ cứng của tấm panel lớn , thỏa điều kiện độ võng

2 Tính sườn ngang :

- Chọn khoảng cách sườn dọc 1 m

- Lực phân bố lên sườn ngang phân bố trên diện tích 100x100 cm

ql 2

=14625 KG cm

W =

 max M

= 14625/2100 = 7 cm3

 Chọn thép chữ  số hiệu 10 có trọng lượng 1 m dài = 9.46 Kg

Wx = 39.7 cm3> W

- Kiểm tra độ võng :

 Tra bảng thép góc có Jx= 198 cm4

Trang 8

 f =

198 x 10 x 2 x 384 x 100

ql 5

6

4 = 0.02cm

 [f] =l/400= 90/400 = 0.225 cm : thỏa điều kiện độ võng

3 Tính sườn dọc :

- Trọng lượng panel truyền lên sườn doc : Pp = 19x2=38 KG

- Trọng lượng 1 sườn ngang : Psn= 9.46x1 =9.46KG

- Trọng lượng bêtông tác dụng lên sườn dọc : Qb = 1134 KG/m

= 29540/2100 = 14.06 cm3

 Cũng chọn thép chữ  số hiệu 10 có trọng lượng 1 m dài = 9.46 Kg

Wx = 39.7 cm3> W

- Kiểm tra độ võng :

 Tra bảng thép góc có Jx= 198 cm4

 f =

198 x 10 x 1 2 x 48

Pl 6

3 = 0.0385 cm

 [f] =l/400= 90/400 = 0.225 cm : thỏa điều kiện độ võng

4 Tính cột chống :

-Diện tích chịu tải : 100x100 cm

- Trọng lượng panel truyền xuống : Pp= 19x2=38 KG

- Trọng lượng 2 sườn ngang : Psn= 9.46x1x2 = 18.92 KG

- Trọng lượng 1 sườn dọc : Psd= 9.46x1= 9.46 KG

- Trọng lượng bêtông và các hoạt tải :

Pb = (0.1x2500 +830 )x1x1=1080 KG

 P = 38 + 18.92 + 9.46 +1080 = 1150 KG

- Chọn thanh chống HÒA PHÁT mã hiệu K-103 có :

 Chiều cao max = 3900 mm

 Chiều cao min = 2400 mm

 Tải trọng cho phép : 1300 KG > 1150 KG

II Cốp pha dầm :

1 Dầm chính : ( 400x1200)

a Panel đáy :

- Chọn bề rộng 40 cm

- Khoảng cách sườn ngang , cây chống 100 cm

b Bản thành :

- Chọn bề rộng panel =45 cm + 60 cm

SVTH : HUỲNH THỊ THANH NHƯ ( 80101851) 8

Trang 9

Khoảng cách giữa các thanh buộc dạng dẹp ( flat tie) = 90cm

c Tính sườn ngang đỡ dầm :

- Chọn khoảng cách giữa 2 sườn ngang 100 cm

- Chiều dài sườn ngang 60 cm , nhịp tính toán 50 cm

- Tải trọng tác dụng :

 Trọng lượng khối BT : 1432 KG

 Trọng lượng bản đáy : 0.4x1x0.008x7850 = 25.12 KG

 Trọng lượng bản thành : 1.1x1x0.008x7850x2= 138.16 KG

= 9970.5/2100 = 4.75 cm3

 Chọn thép chữ [ số hiệu 10 có trọng lượng 1 m dài = 8.59 Kg

Wy = 6.46 cm3> W

- Kiểm tra độ võng :

 Tra bảng thép góc có Jx= 20.4 cm4

 f =

4 20 x 10 x 1 2 x 384 x 100

ql 5

6

4

. = 0.109cm

 [f] =l/400= 50/400 = 0.125cm : thỏa điều kiện độ võng

d Tính thanh chống :

chịu 1 đoạn dầm có chiều dài 1 m

- Khoảng cách 2 hàng cột chống = 122 cm

- Tải trọng :

 Trọng lượng khối BT : 1432 KG

 Trọng lượng bản đáy : 0.4x1x0.008x7850 = 25.12 KG

 Trọng lượng bản thành : 1.1x1x0.008x7850x2 = 138.16 KG

 Trọng lượng sườn ngang : 0.6x8.59 = 6.078 KG Trọng lượng BT 1 phần sàn :

= 0.4x0.12x1x2500 +830x0.4x1= 452 KG

 Trọng lượng cốp pha sàn : 37.7 KG

 Trọng lượng sườn ngang : 0.4x 9.46 = 3.78 KG  Tổng tải : 2095 KG

 Chọn 2 thanh chống HÒA PHÁT mã hiệu K-102 có :

 Chiều cao max = 3500 mm

 Chiều cao min = 2000 mm

 Tải trọng cho phép : 1500x2 = 3000 KG> 2095 KG

2 Dầm phụ : ( 300x700 )

a Tính bản đáy :

- Chọn bề rộng 30 cm

Trang 10

- Khoảng cách sườn ngang , cây chống 90 cm

- Trọng lượng BT trên 1m dài cốp pha : qbt = 0.2x0.45x2500 = 225 KG/m

- Hoạt tải trên 1m dài : qt = 830x0.2 = 166 KG/m

- Tổng tải trọng : q = qt + qbt = 391 KG/m

- Sơ đồ tính : dầm đơn giản chịu tải phân bố đều , nhịp 0.6m

Mmax=

8

100 x

ql 2

=3959 KG cm   = 2 20 x 0 8 2

3959 x 6 bh

M 6

.

 = 1856 KG/cm2 < 2100 Kg/cm2 : bề dày chọn thỏa

b Bản thành :

- Chọn bề rộng panel thành =55 cm

- Khoảng cách giữa các thanh buộc dạng dẹp ( flat tie) = 90cm

- Tải trọng ngang do đổ BT : pd = 200 KG/m2

- Tải trọng ngang của vữa BT khi đổ và đầm :

ql 2

=9454.2 KG cm   = 2 45 x 0 8 2

2 9454 x 6 bh

M 6

.

.

 = 1969.6 KG/cm2 < 2100 Kg/cm2 : bề dày chọn thỏa

c Tính sườn ngang đỡ dầm :

- Chọn khoảng cách giữa 2 sườn ngang 90 cm

- Chiều dài sườn ngang 60 cm , nhịp tính toán 50 cm

- Tải trọng tác dụng :

 Trọng lượng khối BT : 391x0.9=352 KG

 Trọng lượng bản đáy : (200x900) = 8.7 KG

 Trọng lượng bản thành : (45x900) = 12.4 KG

ql 2

=2331.25 KG cm

W =

 max M

= 2331/2100 = 1.12 cm3

 Chọn thép chữ [ số hiệu 10 có trọng lượng 1 m dài = 8.59 Kg

Wy = 6.46 cm3> W

- Kiểm tra độ võng :

 Tra bảng thép góc có Jx= 20.4 cm4

 f =

4 20 x 10 x 1 2 x 384 x 100

ql 5

6

4

. = 0.014cm

 [f] =l/400= 50/400 = 0.125cm : thỏa điều kiện độ võng

d Tính thanh chống :

chịu 1 đoạn dầm có chiều dài 0.9 m

- Khoảng cách 2 hàng cột chống = 90 cm

SVTH : HUỲNH THỊ THANH NHƯ ( 80101851) - 10 -

Trang 11

- Tải trọng :

 Trọng lượng khối BT : 352 KG

 Trọng lượng bản đáy : (200x900) = 8.7KG

 Trọng lượng bản thành : (450x900) = 12.4 KG

 Trọng lượng sườn ngang : 0.6x8.59= 6.078 KG Trọng lượng BT 1 phần sàn :

= 0.2x0.12x0.9x2500 +830x0.2x0.9 = 203.4 KG

 Trọng lượng cốp pha sàn : 20.4 KG

 Trọng lượng sườn ngang : 0.2x 9.46 = 1.89 KG  Tổng tải : 605 KG

 Chọn 2 thanh chống HÒA PHÁT mã hiệu K-103 có :

 Chiều cao max = 3900 mm

 Chiều cao min = 2400 mm

 Tải trọng cho phép : 1300 KG > 605KG

III Cốp pha cột :

1 Các lực ngang tác dụng lên cốp pha đứng :

- Tải trọng động do đổ BT vào cốp pha :

 P đầm = 200 KG/m2 khi lượng BT đổ dưới 200 lít

 P đầm = 400 KG/m2 khi lượng BT đổ từ 200-700 lít

- Tải trọng ngang của vữa BT khi đổ và đầm : đầm máy nên

P = H + Pd = 2500x0.75 + 400 = 2275 KG/m2 ( H = 0.75m do dùng đầm dùi )

2 Kiểm tra chiều dày cốp pha :

- Dùng panel có bề rộng 40 cm

- Chọn khoảng cách giữa các gông = 100 cm

- Sơ đồ tính cốp pha : dầm đơn giản nhịp 1m chịu tải phân bố đều

- Tải trọng : q = 2275x40/100 = 910 Kg/m

Mmax= ql2x8100 =5573.75 KG cm

  = 2 40 x 0 8 2

75 5573 x 6 bh

M 6

IV Cốp pha tường :

1 Kiểm tra chiều dày ván :

- Chọn khoảng cách giữa 2 sườn ngang 75 cm

- Lực phân bố trên 1m2 cốp pha đứng ( tính như cột) : 2275 KG/m2

- Chọn cốp pha có bề rộng 60 cm

- Tải trọng : q = 2275x60/100 = 1365 Kg/m

Trang 12

Mmax= ql2x8100 =9597 KG cm

  = 2 60 0 8 2

9597 6 6

x

x bh

M

 = 1500 KG/cm2 < 2100 Kg/cm2 : bề dày chọn thỏa

2 Sườn ngang và sườn dọc : dùng thép ống có nhịp tính toán 75cm , 50

V Cốp pha móng : tương tự

Chương VI : CÁCH THỨC LẮP ĐẶT CỐP PHA – CỐT THÉP

I.Trình tự - yêu cầu chung :

- Nguyên vật liệu tập trung đúng nơi qui định : cốp pha , cốt thép được tập kết

ở lán để gia công lắp ráp đúng yêu cầu thiết kế

- Lắp cốp pha trước , đặt cốt thép sau

- Mỗi công tác hoàn thành phải được nghiệm thu

II Biện pháp thi công :

1 Giai đoạn gia công :

- Cốp pha : dùng cốp pha thép định hình nên không cần gia công

 Thép được đánh gỉ bằng bàn chải sắt

 Muốn có những thanh cốt thép dài hoặc muốn tận dụng các đoạn cốtthép thì phải nối chúng ( nối buộc hoặc hàn)

 Gia công cốt thép thành thanh , thành lưới tùy yêu cầu

2 Giai đoạn lắp ráp :

a Yêu cầu :

- Công tác cốp pha :

+Trong khi lắp dựng :

 Vận chuyển , trục lên , hạ xuống phải nhẹ nhàng , tránh va chạm xô đẩylàm cho cốp pha bị biến dạng

 Trước khi vận chuyển phải kiểm tra sự vững chắc của dàn giáo , sàn thaotác , đường đi lại để đảm bảo an toàn

 Vận chuyển hay lắp dựng cốp pha trên khối bê tông đã đổ xong phải đượccán bộ kỹ thuật phụ trách đồng ý

 Trụ chống của dàn giáo phải dựa trên nền vững chắc , không trượt Diệntích mặt cắt ngang của trụ chống phải đủ rộng để khi đổ bê tông, kết cấuchống đỡ không bị lún quá trị số cho phép

SVTH : HUỲNH THỊ THANH NHƯ ( 80101851) - 12 -

Trang 13

 Phương pháp lắp ghép cốp pha , dàn giáo phải bảo đảm nguyên tắc đơngiản và dể tháo , bộ phận tháo trước không bị phụ thuộc vào bộ phận tháosau

 Khi lắp dựng cốp pha phải căn cứ vào mốc trắc đạt trên mặt đất (cho vị trívà cao độ) , đồng thời phải dựa vào bản thiết kế thi công để bảo đảm kíchthước , vị trí tương quan giữa các bộ phận công trình không gian Đối vớicác bộ phận trọng yếu của công trình , phải đặt thêm nhiều điểm khống chếđể dể dàng trong việc kiểm tra đối chiếu

 Khi cố định cốp pha bằng dây giằng và móc neo , dây móc phải chắc vàkhông bị tuột , dây phải thật căng để khi chịu lực cốp pha không vị biếndạng

 Dàn giáo , nếu có điều kiện nên ghép thành mảng rồi mới dựng lên Phảighép thành những mảng vững chắc

 Mặt tiếp giáp giữa khối bê tông đã được đổ trước , cũng như khe hở giữacác cốp pha phải đảm bảo không cho vữa xi măng chảy ra ngoài

 Khi ghép dựng cốp pha , phải chừa lại một số lỗ ở bên dưới để khi rửa cốppha và mặt nền , nước và rác bẩn có chổ để thoát ra ngoài Trước khi đổ bêtông , các lỗ này phải được bịt kín lại

 Nên tránh dùng cốp pha ở tầng dưới làm chổ dựa cho cốp pha ở tầng trên Trường hợp cần thiết phải dùng cách đó thì cốp pha tầng dưới không đượcchuyển dịch mà phải đợi bê tông tầng trên đạt đến cường độ theo yêu cầumới được tháo dỡõû cốp pha tầng dưới

+ Nghiệm thu :

 Kiểm tra các tim, cốt ,vị trí của kết cấu, kiểm tra các kích thước hìnhdáng cốp pha

 Kiểm tra mặt phẳng, các khe khớp nối,các mạch hở của cốp pha

 Kiểm tra độ vững chắc,độ ổn định của hệ thống cốp pha ,dàn giáo,sàncông tác

 Những chi tiết cốp pha khi dùng xong phải xếp thành từng chồng ,cóđánh dấu qui ước riêng cho từng bộ để khi dùng tới không mất thới giantìm kiếm,không bị lẫn lộn và dễ bảo quản

 Vì kích thước các cấu kiện không hoàn toàn trùng lặp với kích thướctiêu chuẩn của các tấm cốp pha ,cho nên tại vị trí thiếu hụt ta xử lý bằngcách dùng tấm độn góc, tấm góc trong, tấm góc ngoài

- Công tác cốt thép :

+ Trong khi lắp dựng :

 Thép móng phải được đưa xuống bằng máng,không được vứt từ trên caoxuống

 Khi đặt cốt thép cho những kết cấu thẳng đứng trên 3m thì không đứngtrên các thanh cốt thép để buộc và hàn

 Chỉ được phép đi trên cốt thép sàn theo đường ván gỗ

Trang 14

 Không được xếp quá nhiều cốt thép dự trữ trên sàn công tác

 Khi đặt cốt thép bên cạnh hay bên dưới đường dây điện cần có biện phápphòng ngừa cốt thép va chạm vào dây điện

 Việc đặt vị trí cốt thép phải đúng vị trí của từøng thanh và bảo đảm độ dày của lớp bảo vệ.Giữa cốt thép và cốp pha nằm có kê những miếng chêm bằng bêtông Còn giữa cốt thép và cốp pha đứng cũng có những miếng chêm bằng bêtông đúc sẵn có dây buộc.Nếu có từ hai lớp cốt théptrở lên ,cần đảm bảo khoảng cách giữa chúng

+ Nghiệm thu :

 Kiểm tra các kích thước,khoảng cách ,vị trí đặt các thanh thép theo đúngbản vẽ thiết kế cấu tạo

 Kiểm tra các khoảng hở đảm bảo lớp bảo vệ

 Kiểm tra độ vững chắc và độ ổn định của các cốt thép đảm bảo khôngchuyển dịch,biến dạng khi đúc và đầm bêtông

b Trình tự lắp dựng các cấu kiện :

- Móng :

 Hoàn thiện mặt nền móng : làm bằng phẳng và đầm chặt

 Đổ bê tông lót dày 10cm và đầm chặt, lớp lót này làm bằng bê tông mác 100 Mục đích của lớp bê tông lót là tạo một bề mặt bằng phẳng cho việc thi công được thuận tiện, người đi lại không làm hư hỏng nềncông trình, đồng thời ngăn không cho đất nền hút nước xi măng của bê tông móng làm trơ cốt thép đáy móng

 Xác định lại một cách chính xác đường tim móng bằng thiết bị hỗ trợnhư máy kinh vĩ

 Dùng những tấm cốp pha thép kích thước 450x1500

 Các tấm liên kết với nhau bằng các nêm , ống ngang ,ống dọc.Ốngdọc liên kết với nhau bằng các móc sắt,tại các góc dùng các tấm thépgóc để liên kết

 Dùng các tăng-đơ , thanh chống xiên tì xuống nền để cố định cả hệ

 Dùng các thanh văng để cố định thành khuôn

 Đánh dấu sơn trên mặt nền bê tông lót các vị trí cốt ngang và dọc,sau đó rãi thép và buộc

- Cột :

 Cột lớn nên ta đặt từng cây thép , hàn hoặc nối buộc với cốt thép cấy sẵn trênmóng Sau đó , thả thép đai từ đỉnh cột xuống , lồng ra ngoài thép chịu lực và buộcthép đai vào thép chịu lực theo khoảng cách thiết kế

 Tiến hành lắp cốp pha cột , ba mặt cột được lắp từ dưới lên bằng cốp pha thép địnhhình, mặt còn lại lắp dần theo chiều cao lớp bê tông Xung quanh cột có đóng

SVTH : HUỲNH THỊ THANH NHƯ ( 80101851) - 14 -

Ngày đăng: 09/03/2015, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w