Đồ án thi công, Đúc bê tông cốt thép, toàn khối 1 công trình,(Đề9) Đại học bách khoa, TPHCM
Trang 1NỘI DUNG
PHẦN A: NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
PHẦN B: NỘI DUNG THIẾT KẾ
CHƯƠNG I: ĐỀ BÀI
CHƯƠNG II: CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT
CHƯƠNG III: PHÂN ĐỢT, PHÂN ĐOẠN ĐỔ BÊ TÔNG
CHƯƠNG IV: CHỌN PHƯƠNG ÁN CẤU TẠO CỐP PHA
CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN CỐP PHA
CHƯƠNG VI: CÁCH THỨC LẮP ĐẶT CỐP PHA – CỐT THÉP
CHƯƠNG VII: BIỆN PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG CÁC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH CHƯƠNG VIII: TÍNH TOÁN NHU CẦU MÁY THI CÔNG
CHƯƠNG IX: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG
CHƯƠNG X: AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 2Phần A : NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
Thiết kế các biện pháp kỹ thuật và tổ chức đúc BT toàn khối 1 công trình với các số liệu cho trong đề kèm theo
Phần B : NỘI DUNG THIẾT KẾ
Chương I : CÔNG TRÌNH THEO SỐ LIỆU ĐẦU ĐỀ
Trang 3-Chương II : CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG:
Không yêu cầu tính
Chương III : PHÂN ĐOẠN – PHÂN ĐỢT ĐỔ BÊTÔNG
I Phân chia công trình thành các đợt đổ BT :
Từ nhiệm vụ thiết kế và tính chất của công trình phân thành 10 đợt sau :
- Đợt 1 : Đổ bêtông móng băng
- Đợt 2 : Đổ bêtông phần tường chắn cao 2.5 m bên trên móng
- Đợt 3 : Đổ bêtông tường chắn 2.5 m tiếp theo
- Đợt 4 : Đổ bêtông phần tường chắn 2 m cuối cùng
- Đợt 5 : Đổ bêtông cột tầng hầm đến cao độ đáy dầm
- Đợt 6 : Đổ bêtông dầm – sàn tầng 1
- Đợt 7 : Đổ bêtông cột tầng 1 đến cao độ đáy dầm
- Đợt 8 : Đổ bêtông dầm – sàn tầng 2
- Đợt 9 : Đổ bêtông cột tầng 2đến cao độ đáy dầm
- Đợt 10 : Đổ bêtông dầm – sàn tầng 3
II Phân đoạn thi công công trình :
Căn cứ vào 1 số nguyên tắc sau :
- Công trình có chiều dài 96 m > 60 m bố trí 1 khe lún
- Bố trí khe nhiệt độ trùng khe lún
- Hướng đúc song song với dầm phụ , mạch ngừng bố trí trong đoạn 1/3 ở giữa nhịp dầm phụ
- Số phân đoạn trong 1 đợt phải số dây chuyền đơn (thi công đổ BT công trình dân dụng thường chia thành 4 dây chuyền đơn : dựng cốp pha – đặt cốt thép – đổ BT – tháo cốp pha )
Như vậy , có thể phân đoạn thi công công trình như sau :
- Thi công móng : 1 đợt , 4 phân đoạn , mỗi đoạn 24m
- Thi công tường chắn : mỗi đợt 4 phân đoạn , mỗi đoạn 24m
- Thi công cột : 4 phân đoạn
- Thi công dầm – sàn : 6 phân đoạn, mỗi đoạn 16m
Trang 4Chương IV : CHỌN PHƯƠNG ÁN CẤU TẠO CỐP PHA
I So sánh các chỉ tiêu kỹ thuật :
Vật liệu
- Thường sử dụng nhóm gỗ cấp
thấp nên dễ công vênh do
nhiệt độ, mục nát do độ ẩm
Liên kết
- Dùng nẹp gỗ, đinh liên kết
các tấm ván rời nên độ chắc
chắn không cao
Lắp dựng
- Sử dụngnhiều nhân công để
cắt, nối, lắp ghép các tấm ván
cho đúng kích của cấu kiện
Khả năng chịu lực và ứng dụng
- Khả năng chịu lực ngày càng
kém vì tiết diện giảm sau mỗi
lần lắp dựng
- Dễ mất ổn định do liên kết
kém nên phải sử dụng nhiều
thanh chống để tăng cường
Bề mặt thành phẩm sau khi tháo
Liên kết
- Sử dụng các chốt liên kết bằng thép làm sẳn đồn bộ với cốp pha nên rất chắc chắn
Lắp dựng
- Chỉ cần lựa chọn những tấm cốp pha phù hợp với kích thước cấu kiện để lắp ghép dođó sử dụng ít nhân công hơn
Khả năng chịu lực và ứng dụng
- Khả năng chịu lực suy giảm không đáng kể theo thời gian sử dụng
- Oån định tốt do các liên kết chắc chắn
Bề mặt thành phẩm sau khi tháo cốp pha
- Nhẵn, không làm giảm tiết diện chịu lực
SVTH : HUỲNH THỊ THANH NHƯ ( 80101851) 4
Trang 5-Qua bảng so sánh trên , ta chọn phương án dùng cốp pha khung thép cán mặt tôn ( cho tấtcả các bộ phận công trình )
II Đặc điểm cốp pha khung thép cán mặt tôn của Công ty Thiết bị Phụ tùng HÒA PHÁT :
Bộ cốp pha tấm của HÒA PHÁT có các ưu điểm sau :
- Cấu trúc đơn giản và đa năng, tăng số lần sử dụng một cách tối đa, cắt giảm chiphí nguyên liệu, đơn giản hóa và đẩy nhanh tiến độ thi công
- Được tiêu chuẩn hóa và có kích cỡ đa dạng nên dễ dàng tháo lắpvà thuận tiệntrong việc quản lý nguyên liệu và phụ kiện
Khung chính được cấu tạo tư thép cán nóng có cường độ chịu lực cao:
- Bề dày : d = 8 mm
- Chiều rộng : b = 63 mm
- Trọng lượng : g = 2.6 KG/m
Sau đây là kích thước , chi tiết các của bộ cốp pha (các cấu kiện phụ được
thống kê đầy đủ trong bảng tra sử dụng của đơn vị sản xuất và thi công):
Kích thước tấm cốp pha :
Trang 6 Kích thước tấm chèn góc (tấm góc vuông):
Trang 7-Chương V : TÍNH TOÁN CỐP PHA
I Cốp pha sàn :
1 Kiểm tra bề dày cốp pha :
-Ở đây dùng cốp pha thép định hình có chiều dày chung = 8 mm = 0.8 cm
- Chọn cốp pha có bề rộng 60 cm
- Trọng lượng bêtông trên 1 m dài cốp pha : q1 = 0.12x0.6x1x 2500 = 180 KG/m
- Hoạt tải trên 1 m2 cốp pha sàn :
Lực động do đổ BT xuống cốp pha : 200 KG/m2
Trọng lượng người đứng trên : 200 KG/m2
Trọng lượng xe vận chuyển , cầu công tác : 300 KG/m2
Lực rung do đầm máy : 130 KG/m2
Tổng cộng : 830 KG/m2
Hoạt tải trên 1 m dài q2= 830x10060 = 500 KG/m
Tổng lực tác dụng : q = 500 + 180 = 680 KG/m
- Chọn khoảng cách giữa 2 sườn ngang = 1 m
Momen lớn nhất (KG.cm) : M = ql82 680x182x100=8500 KG.cm
= 2 60 1 2
8500 6 6
x
x bh
M
= 850 KG/cm2 < 2100 Kg/cm2 : bề dày chọn thỏa
- Kiềm tra độ võng của ván : do panel sàn được gia cường bởi các sườn ngang và sườn dọc ( cross member ) nên độ cứng của tấm panel lớn , thỏa điều kiện độ võng
2 Tính sườn ngang :
- Chọn khoảng cách sườn dọc 1 m
- Lực phân bố lên sườn ngang phân bố trên diện tích 100x100 cm
ql 2
=14625 KG cm
W =
max M
= 14625/2100 = 7 cm3
Chọn thép chữ số hiệu 10 có trọng lượng 1 m dài = 9.46 Kg
Wx = 39.7 cm3> W
- Kiểm tra độ võng :
Tra bảng thép góc có Jx= 198 cm4
Trang 8 f =
198 x 10 x 2 x 384 x 100
ql 5
6
4 = 0.02cm
[f] =l/400= 90/400 = 0.225 cm : thỏa điều kiện độ võng
3 Tính sườn dọc :
- Trọng lượng panel truyền lên sườn doc : Pp = 19x2=38 KG
- Trọng lượng 1 sườn ngang : Psn= 9.46x1 =9.46KG
- Trọng lượng bêtông tác dụng lên sườn dọc : Qb = 1134 KG/m
= 29540/2100 = 14.06 cm3
Cũng chọn thép chữ số hiệu 10 có trọng lượng 1 m dài = 9.46 Kg
Wx = 39.7 cm3> W
- Kiểm tra độ võng :
Tra bảng thép góc có Jx= 198 cm4
f =
198 x 10 x 1 2 x 48
Pl 6
3 = 0.0385 cm
[f] =l/400= 90/400 = 0.225 cm : thỏa điều kiện độ võng
4 Tính cột chống :
-Diện tích chịu tải : 100x100 cm
- Trọng lượng panel truyền xuống : Pp= 19x2=38 KG
- Trọng lượng 2 sườn ngang : Psn= 9.46x1x2 = 18.92 KG
- Trọng lượng 1 sườn dọc : Psd= 9.46x1= 9.46 KG
- Trọng lượng bêtông và các hoạt tải :
Pb = (0.1x2500 +830 )x1x1=1080 KG
P = 38 + 18.92 + 9.46 +1080 = 1150 KG
- Chọn thanh chống HÒA PHÁT mã hiệu K-103 có :
Chiều cao max = 3900 mm
Chiều cao min = 2400 mm
Tải trọng cho phép : 1300 KG > 1150 KG
II Cốp pha dầm :
1 Dầm chính : ( 400x1200)
a Panel đáy :
- Chọn bề rộng 40 cm
- Khoảng cách sườn ngang , cây chống 100 cm
b Bản thành :
- Chọn bề rộng panel =45 cm + 60 cm
SVTH : HUỲNH THỊ THANH NHƯ ( 80101851) 8
Trang 9Khoảng cách giữa các thanh buộc dạng dẹp ( flat tie) = 90cm
c Tính sườn ngang đỡ dầm :
- Chọn khoảng cách giữa 2 sườn ngang 100 cm
- Chiều dài sườn ngang 60 cm , nhịp tính toán 50 cm
- Tải trọng tác dụng :
Trọng lượng khối BT : 1432 KG
Trọng lượng bản đáy : 0.4x1x0.008x7850 = 25.12 KG
Trọng lượng bản thành : 1.1x1x0.008x7850x2= 138.16 KG
= 9970.5/2100 = 4.75 cm3
Chọn thép chữ [ số hiệu 10 có trọng lượng 1 m dài = 8.59 Kg
Wy = 6.46 cm3> W
- Kiểm tra độ võng :
Tra bảng thép góc có Jx= 20.4 cm4
f =
4 20 x 10 x 1 2 x 384 x 100
ql 5
6
4
. = 0.109cm
[f] =l/400= 50/400 = 0.125cm : thỏa điều kiện độ võng
d Tính thanh chống :
chịu 1 đoạn dầm có chiều dài 1 m
- Khoảng cách 2 hàng cột chống = 122 cm
- Tải trọng :
Trọng lượng khối BT : 1432 KG
Trọng lượng bản đáy : 0.4x1x0.008x7850 = 25.12 KG
Trọng lượng bản thành : 1.1x1x0.008x7850x2 = 138.16 KG
Trọng lượng sườn ngang : 0.6x8.59 = 6.078 KG Trọng lượng BT 1 phần sàn :
= 0.4x0.12x1x2500 +830x0.4x1= 452 KG
Trọng lượng cốp pha sàn : 37.7 KG
Trọng lượng sườn ngang : 0.4x 9.46 = 3.78 KG Tổng tải : 2095 KG
Chọn 2 thanh chống HÒA PHÁT mã hiệu K-102 có :
Chiều cao max = 3500 mm
Chiều cao min = 2000 mm
Tải trọng cho phép : 1500x2 = 3000 KG> 2095 KG
2 Dầm phụ : ( 300x700 )
a Tính bản đáy :
- Chọn bề rộng 30 cm
Trang 10- Khoảng cách sườn ngang , cây chống 90 cm
- Trọng lượng BT trên 1m dài cốp pha : qbt = 0.2x0.45x2500 = 225 KG/m
- Hoạt tải trên 1m dài : qt = 830x0.2 = 166 KG/m
- Tổng tải trọng : q = qt + qbt = 391 KG/m
- Sơ đồ tính : dầm đơn giản chịu tải phân bố đều , nhịp 0.6m
Mmax=
8
100 x
ql 2
=3959 KG cm = 2 20 x 0 8 2
3959 x 6 bh
M 6
.
= 1856 KG/cm2 < 2100 Kg/cm2 : bề dày chọn thỏa
b Bản thành :
- Chọn bề rộng panel thành =55 cm
- Khoảng cách giữa các thanh buộc dạng dẹp ( flat tie) = 90cm
- Tải trọng ngang do đổ BT : pd = 200 KG/m2
- Tải trọng ngang của vữa BT khi đổ và đầm :
ql 2
=9454.2 KG cm = 2 45 x 0 8 2
2 9454 x 6 bh
M 6
.
.
= 1969.6 KG/cm2 < 2100 Kg/cm2 : bề dày chọn thỏa
c Tính sườn ngang đỡ dầm :
- Chọn khoảng cách giữa 2 sườn ngang 90 cm
- Chiều dài sườn ngang 60 cm , nhịp tính toán 50 cm
- Tải trọng tác dụng :
Trọng lượng khối BT : 391x0.9=352 KG
Trọng lượng bản đáy : (200x900) = 8.7 KG
Trọng lượng bản thành : (45x900) = 12.4 KG
ql 2
=2331.25 KG cm
W =
max M
= 2331/2100 = 1.12 cm3
Chọn thép chữ [ số hiệu 10 có trọng lượng 1 m dài = 8.59 Kg
Wy = 6.46 cm3> W
- Kiểm tra độ võng :
Tra bảng thép góc có Jx= 20.4 cm4
f =
4 20 x 10 x 1 2 x 384 x 100
ql 5
6
4
. = 0.014cm
[f] =l/400= 50/400 = 0.125cm : thỏa điều kiện độ võng
d Tính thanh chống :
chịu 1 đoạn dầm có chiều dài 0.9 m
- Khoảng cách 2 hàng cột chống = 90 cm
SVTH : HUỲNH THỊ THANH NHƯ ( 80101851) - 10 -
Trang 11- Tải trọng :
Trọng lượng khối BT : 352 KG
Trọng lượng bản đáy : (200x900) = 8.7KG
Trọng lượng bản thành : (450x900) = 12.4 KG
Trọng lượng sườn ngang : 0.6x8.59= 6.078 KG Trọng lượng BT 1 phần sàn :
= 0.2x0.12x0.9x2500 +830x0.2x0.9 = 203.4 KG
Trọng lượng cốp pha sàn : 20.4 KG
Trọng lượng sườn ngang : 0.2x 9.46 = 1.89 KG Tổng tải : 605 KG
Chọn 2 thanh chống HÒA PHÁT mã hiệu K-103 có :
Chiều cao max = 3900 mm
Chiều cao min = 2400 mm
Tải trọng cho phép : 1300 KG > 605KG
III Cốp pha cột :
1 Các lực ngang tác dụng lên cốp pha đứng :
- Tải trọng động do đổ BT vào cốp pha :
P đầm = 200 KG/m2 khi lượng BT đổ dưới 200 lít
P đầm = 400 KG/m2 khi lượng BT đổ từ 200-700 lít
- Tải trọng ngang của vữa BT khi đổ và đầm : đầm máy nên
P = H + Pd = 2500x0.75 + 400 = 2275 KG/m2 ( H = 0.75m do dùng đầm dùi )
2 Kiểm tra chiều dày cốp pha :
- Dùng panel có bề rộng 40 cm
- Chọn khoảng cách giữa các gông = 100 cm
- Sơ đồ tính cốp pha : dầm đơn giản nhịp 1m chịu tải phân bố đều
- Tải trọng : q = 2275x40/100 = 910 Kg/m
Mmax= ql2x8100 =5573.75 KG cm
= 2 40 x 0 8 2
75 5573 x 6 bh
M 6
IV Cốp pha tường :
1 Kiểm tra chiều dày ván :
- Chọn khoảng cách giữa 2 sườn ngang 75 cm
- Lực phân bố trên 1m2 cốp pha đứng ( tính như cột) : 2275 KG/m2
- Chọn cốp pha có bề rộng 60 cm
- Tải trọng : q = 2275x60/100 = 1365 Kg/m
Trang 12Mmax= ql2x8100 =9597 KG cm
= 2 60 0 8 2
9597 6 6
x
x bh
M
= 1500 KG/cm2 < 2100 Kg/cm2 : bề dày chọn thỏa
2 Sườn ngang và sườn dọc : dùng thép ống có nhịp tính toán 75cm , 50
V Cốp pha móng : tương tự
Chương VI : CÁCH THỨC LẮP ĐẶT CỐP PHA – CỐT THÉP
I.Trình tự - yêu cầu chung :
- Nguyên vật liệu tập trung đúng nơi qui định : cốp pha , cốt thép được tập kết
ở lán để gia công lắp ráp đúng yêu cầu thiết kế
- Lắp cốp pha trước , đặt cốt thép sau
- Mỗi công tác hoàn thành phải được nghiệm thu
II Biện pháp thi công :
1 Giai đoạn gia công :
- Cốp pha : dùng cốp pha thép định hình nên không cần gia công
Thép được đánh gỉ bằng bàn chải sắt
Muốn có những thanh cốt thép dài hoặc muốn tận dụng các đoạn cốtthép thì phải nối chúng ( nối buộc hoặc hàn)
Gia công cốt thép thành thanh , thành lưới tùy yêu cầu
2 Giai đoạn lắp ráp :
a Yêu cầu :
- Công tác cốp pha :
+Trong khi lắp dựng :
Vận chuyển , trục lên , hạ xuống phải nhẹ nhàng , tránh va chạm xô đẩylàm cho cốp pha bị biến dạng
Trước khi vận chuyển phải kiểm tra sự vững chắc của dàn giáo , sàn thaotác , đường đi lại để đảm bảo an toàn
Vận chuyển hay lắp dựng cốp pha trên khối bê tông đã đổ xong phải đượccán bộ kỹ thuật phụ trách đồng ý
Trụ chống của dàn giáo phải dựa trên nền vững chắc , không trượt Diệntích mặt cắt ngang của trụ chống phải đủ rộng để khi đổ bê tông, kết cấuchống đỡ không bị lún quá trị số cho phép
SVTH : HUỲNH THỊ THANH NHƯ ( 80101851) - 12 -
Trang 13 Phương pháp lắp ghép cốp pha , dàn giáo phải bảo đảm nguyên tắc đơngiản và dể tháo , bộ phận tháo trước không bị phụ thuộc vào bộ phận tháosau
Khi lắp dựng cốp pha phải căn cứ vào mốc trắc đạt trên mặt đất (cho vị trívà cao độ) , đồng thời phải dựa vào bản thiết kế thi công để bảo đảm kíchthước , vị trí tương quan giữa các bộ phận công trình không gian Đối vớicác bộ phận trọng yếu của công trình , phải đặt thêm nhiều điểm khống chếđể dể dàng trong việc kiểm tra đối chiếu
Khi cố định cốp pha bằng dây giằng và móc neo , dây móc phải chắc vàkhông bị tuột , dây phải thật căng để khi chịu lực cốp pha không vị biếndạng
Dàn giáo , nếu có điều kiện nên ghép thành mảng rồi mới dựng lên Phảighép thành những mảng vững chắc
Mặt tiếp giáp giữa khối bê tông đã được đổ trước , cũng như khe hở giữacác cốp pha phải đảm bảo không cho vữa xi măng chảy ra ngoài
Khi ghép dựng cốp pha , phải chừa lại một số lỗ ở bên dưới để khi rửa cốppha và mặt nền , nước và rác bẩn có chổ để thoát ra ngoài Trước khi đổ bêtông , các lỗ này phải được bịt kín lại
Nên tránh dùng cốp pha ở tầng dưới làm chổ dựa cho cốp pha ở tầng trên Trường hợp cần thiết phải dùng cách đó thì cốp pha tầng dưới không đượcchuyển dịch mà phải đợi bê tông tầng trên đạt đến cường độ theo yêu cầumới được tháo dỡõû cốp pha tầng dưới
+ Nghiệm thu :
Kiểm tra các tim, cốt ,vị trí của kết cấu, kiểm tra các kích thước hìnhdáng cốp pha
Kiểm tra mặt phẳng, các khe khớp nối,các mạch hở của cốp pha
Kiểm tra độ vững chắc,độ ổn định của hệ thống cốp pha ,dàn giáo,sàncông tác
Những chi tiết cốp pha khi dùng xong phải xếp thành từng chồng ,cóđánh dấu qui ước riêng cho từng bộ để khi dùng tới không mất thới giantìm kiếm,không bị lẫn lộn và dễ bảo quản
Vì kích thước các cấu kiện không hoàn toàn trùng lặp với kích thướctiêu chuẩn của các tấm cốp pha ,cho nên tại vị trí thiếu hụt ta xử lý bằngcách dùng tấm độn góc, tấm góc trong, tấm góc ngoài
- Công tác cốt thép :
+ Trong khi lắp dựng :
Thép móng phải được đưa xuống bằng máng,không được vứt từ trên caoxuống
Khi đặt cốt thép cho những kết cấu thẳng đứng trên 3m thì không đứngtrên các thanh cốt thép để buộc và hàn
Chỉ được phép đi trên cốt thép sàn theo đường ván gỗ
Trang 14 Không được xếp quá nhiều cốt thép dự trữ trên sàn công tác
Khi đặt cốt thép bên cạnh hay bên dưới đường dây điện cần có biện phápphòng ngừa cốt thép va chạm vào dây điện
Việc đặt vị trí cốt thép phải đúng vị trí của từøng thanh và bảo đảm độ dày của lớp bảo vệ.Giữa cốt thép và cốp pha nằm có kê những miếng chêm bằng bêtông Còn giữa cốt thép và cốp pha đứng cũng có những miếng chêm bằng bêtông đúc sẵn có dây buộc.Nếu có từ hai lớp cốt théptrở lên ,cần đảm bảo khoảng cách giữa chúng
+ Nghiệm thu :
Kiểm tra các kích thước,khoảng cách ,vị trí đặt các thanh thép theo đúngbản vẽ thiết kế cấu tạo
Kiểm tra các khoảng hở đảm bảo lớp bảo vệ
Kiểm tra độ vững chắc và độ ổn định của các cốt thép đảm bảo khôngchuyển dịch,biến dạng khi đúc và đầm bêtông
b Trình tự lắp dựng các cấu kiện :
- Móng :
Hoàn thiện mặt nền móng : làm bằng phẳng và đầm chặt
Đổ bê tông lót dày 10cm và đầm chặt, lớp lót này làm bằng bê tông mác 100 Mục đích của lớp bê tông lót là tạo một bề mặt bằng phẳng cho việc thi công được thuận tiện, người đi lại không làm hư hỏng nềncông trình, đồng thời ngăn không cho đất nền hút nước xi măng của bê tông móng làm trơ cốt thép đáy móng
Xác định lại một cách chính xác đường tim móng bằng thiết bị hỗ trợnhư máy kinh vĩ
Dùng những tấm cốp pha thép kích thước 450x1500
Các tấm liên kết với nhau bằng các nêm , ống ngang ,ống dọc.Ốngdọc liên kết với nhau bằng các móc sắt,tại các góc dùng các tấm thépgóc để liên kết
Dùng các tăng-đơ , thanh chống xiên tì xuống nền để cố định cả hệ
Dùng các thanh văng để cố định thành khuôn
Đánh dấu sơn trên mặt nền bê tông lót các vị trí cốt ngang và dọc,sau đó rãi thép và buộc
- Cột :
Cột lớn nên ta đặt từng cây thép , hàn hoặc nối buộc với cốt thép cấy sẵn trênmóng Sau đó , thả thép đai từ đỉnh cột xuống , lồng ra ngoài thép chịu lực và buộcthép đai vào thép chịu lực theo khoảng cách thiết kế
Tiến hành lắp cốp pha cột , ba mặt cột được lắp từ dưới lên bằng cốp pha thép địnhhình, mặt còn lại lắp dần theo chiều cao lớp bê tông Xung quanh cột có đóng
SVTH : HUỲNH THỊ THANH NHƯ ( 80101851) - 14 -