Công khả dĩ: Công của lực trên chuyển vị do nguyên nhân khác gây ra.. Trạng thái của hệ: Là phản ứng Response của hệ khi chịu 1 tác động Để đơn giản, hình thức hoá khái niệm công khả dĩ
Trang 1PGS TS ĐỖ KIẾN QUỐC KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
CHƯƠNG 4
Trang 2Mục đích:
- Xác định công thức chuyển vị cho KC bất kì chịu
P, t,
- Đánh giá điều kiện cứng của KC
- Xây dựng cơ sở lí thuyết để tính HST
Phương pháp :
Dùng nguyên lí công khả dĩ nên kiến thức mới lạ,
trừu tượng
Trang 31 Cân bằng
Vật thể đứng yên thì tổng hợp lực bằng không dùng các phương trình cân bằng để tìm các lực chưa biết (phản lực, nội lực).
2 Cách lấy phương trình cân bằng:
Một phương trình chỉ chứa 1 ẩn Đây là nội dung chính của KC1
3 Công thực
Công của lực trên chuyển vị do chính nó gây ra (chuyển vị
thực).
4 Công khả dĩ:
Công của lực trên chuyển vị do nguyên nhân khác gây ra.
5 Nguyên lý công khả dĩ Bernoulli cho vật rắn tuyệt đối
Trang 44.0 BỔ TÚC KIẾN THỨC
6 Trạng thái của hệ:
Là phản ứng (Response) của hệ khi chịu 1 tác động
Để đơn giản, hình thức hoá khái niệm công khả dĩ bằng cách tách ra hai trạng thái độc lập
Trang 51 Các khái niệm:
Định nghĩa: công khả dĩ là công sinh ra bởi ngoại lực và
nội lực (trạng thái “k”) trên chuyển vị và biến dạng do các nguyên nhân khác gây ra (trạng thái “m”)
Trang 64.1 CÔNG KHẢ DĨ CỦA HỆ ĐÀN HỒI
1 Các khái niệm (tt):
Các trạng thái:
- “m”:
) Cần tìm chuyển vị km tại 1 điểm.
+ Bất kì: khi phát biểu nguyên lí, định lí.
- “k”:
+ Trạng thái ảo, do lực Pk = 1 gây ra.
+ Bất kì: khi phát biểu nguyên lí, định lí.
Trang 84.1 CÔNG KHẢ DĨ CỦA HỆ ĐÀN HỒI
2 Nguyên lý công khả dĩ cho hệ đàn hồi (Poisson, 1833)
Nếu một hệ đàn hồi cân bằng dưới tác dụng của ngoại lực và nội lực ở trạng thái “k”, thì tổng công khả dĩ T km của ngoại lực và A km của nội lực trạng thái “k” trên chuyển vị và biến dạng khả dĩ tương ứng của trạng thái
“m” phải bằng 0.
Công thức: T km + A km = 0
Chú ý: chuyển vị & biến dạng khả dĩ là vô cùng bé &
phù hợp với điều kiện liên kết của hệ Chuyển vị & biến dạng ở trạng thái “m” thoã mãn tính chất này
Trang 93 Công khải dĩ của ngoại lực “k” trên chuyển vị “m”
Nếu trạng thái “k” có nhiều lực thì
T km = P kkm (2)
Trang 104.1 CÔNG KHẢ DĨ CỦA HỆ ĐÀN HỒI
4 Công khả dĩ của nội lực
Tách 1 phân tố thanh ds ở 2 trạng thái.
m2
- dấu cho số đoạn.
Trang 114 Công khả dĩ của nội lực (tt)
Biểu diễn biến dạng của “m” theo nguyên nhân gây ra chúng:
EF Q
ds GF
Trang 124.1 CÔNG KHẢ DĨ CỦA HỆ ĐÀN HỒI
4 Công khả dĩ của nội lực (tt)
Biểu diễn biến dạng của “m” theo nguyên nhân gây ra chúng:
Thế (4) & (5) vào (3):
(6)với
m
tb m
ds h
m 2
t
m
m 1
t ds
m c
t ds
m c t
m 2
Trang 135 Công thức chi tiết công khả dĩ (tt)
Thế (2), (6), (1):
(7)
Công thức (7) áp dụng cho hệ thanh thẳng hoặc có độ cong nhỏ với h là chiều cao tiết diện, R là bán kính cong của trục thanh
h
Trang 151 Định lý công khả dĩ tương hỗ (Betti, 1872) (tt)
Trang 173 Định lý phản lực đơn vị tương hỗ (Rayleigh, 1875)
Khái niệm: phản lực đơn vị là phản lực do nguyên
nhân (chuyển vị gối tựa) bằng 1 gây ra
Qui ước dấu: Chiều dương của chuyển vị & phản lực
phải tương ứng (cùng hướng lên như trong hình vẽ: r km –
Trang 18trên chuyển vị cưỡng bức của
gối tựa tương ứng Áp dụng
ĐL Betti:
Vì các chuyển vị cưỡng bức gối tựa đều bằng 1 nên
có ngay công thức trên
Trang 194 Định lý chuyển vị & phản lực đơn vị tương hỗ (Gvozdiev, 1927)
Xét hệ ở 2 trạng thái như hình vẽ.Trạng thái “k” chỉ có chuyển vị gối tựa k =1, trạng thái “m” chỉ có lực tập trung
Pm=1 Các phản lực và chuyển vị đơn vị có dấu chấm ở phía trên là để phân biệt bản chất của nguyên nhân tác dụng so với định lí Maxwell và Rayleigh.
Trang 20Vì nên có công thức trên.
Trang 211 Trường hợp tổng quát
Xét 1 kết cấu thật bất kì, chịu các tác động P, t, như trên hình
vẽ Cần tìm chuyển vị tại 1 tiết diện theo 1 phương nào đó là
Trang 232 Các trường hợp riêng
Dầm và khung chịu tải trọng
Bỏ qua ảnh hưởng của N & Q đến chuyển vị so với M:
(sẽ đơn giản hoá tiếp tục)
k m km
M M
ds EJ
Trang 24N N
L EF
Trang 25Pk =1 L
Trang 272 Các trường hợp riêng
Hệ tĩnh định chịu nhiệt độ to thay đổi (tt)
Thí dụ: Tìm chuyển vị ngang tại A
t 2 = +t
t 1 = -2t
-2t -2t
A
L
L
Trang 28
k
Trang 29Theo tính chất đường ảnh hưởng dạng thẳng:
Kí hiệu: - kí hiệu nhân biểu đồ.
Công thức Mohr được viết lại:
Trang 30aL 3
aL 3
Trang 31 Thí dụ: Tìm chuyển vị đứng tại A
,
P =qL q
A
L
Trang 32=> chuyển vị theo chiều Pk = 1 (đi xuống).
Chú ý: Nếu điều kiện tiếp tuyến không thỏa thì kết quả sai.
4.4 CÁCH NHÂN BIỂU ĐỒ
P =qL q
A L
Trang 331 Chuyển vị thẳng tương đối
Minh họa bằng thí dụ: tìm chuyển vị thẳng tương đối của
2 điểm A & B theo phương đứng
AB= A + B, với A & B ngược chiều
Để tìm A& B, lần lượt tạo ra trạng thái kA & kB
Trang 344.5 CÁCH TẠO TRẠNG THÁI “k” ĐỂ TÌM CHUYỂN VỊ
TƯƠNG ĐỐI
1 Chuyển vị thẳng tương đối (tt)
Như vậy, trạng thái k để tìm
chuyển vị thẳng tương đối gồm 2
lực P = 1 ngược chiều nhau theo
phương cần tìm chuyển vị
.
Trang 351 Chuyển vị thẳng tương đối (tt)
Thí dụ: Tìm chuyển vị theo phương đường chéo AB
P
A
B a
a
Trang 364.5 CÁCH TẠO TRẠNG THÁI “k” ĐỂ TÌM CHUYỂN VỊ
Pa
Pk = 1
2 2
EJ
Trang 372 Góc xoay tương đối
Tương tự như trên, trạng thái k để tìm góc xoay tương đối gồm 2 mômen M = 1 ngược chiều
“k”
M = 1
M = 1