Giới là đơn vị phân loại lớn nhất gồm các ngành sinh vật có chung đặc điểm nhất định - Hệ thống phân loại 5 giới: khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật Hoạt động 2 : ĐẶC ĐIỂM
Trang 1PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG BÀI 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Qua bài này học sinh phải :
-Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống
-Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị cơ sở của thế giới sống
-Phân tích được mối quan hệ qua lại của các cấp bậc tổ chức của thế giới sống.Nêu được ví dụ
2/ Kĩ năng:
-Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích tổng hợp
-Khả năng làm việc độc lập cũng như hợp tác nhóm
3/ Thái độ:
Thấy được sự đa dạng của thế giới sống nhưng lại là một thể thống nhất
II PHƯƠNG PHÁP
Giảng giải+ hỏi đáp+ phân tích tranh vẽ
Hoạt động nhóm
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1/ Chuẩn bị của giáo viên (GV)
Tranh vẽ hình 1 SGK + các phiếu học tập
2/ Chuẩn bị của học sinh (HS)
Xem bài trước trong SGK
IV KIỂM TRA BÀI CŨ
Đây là bài đầu tiên của chương trình nên có thể bỏ qua bước này
V TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A MỞ BÀI:
(?) sinh vật khác với vật vô sinh ở chỗ nào? Thế giới sống có các cấp độ tổ chức ra sao?
B PHÁT TRIỂN BÀI
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG (15 PHÚT)
* Mục tiêu:
-Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị cơ sở của thế giới sống
-Có cái nhìn bao quát về thế giới sống (tổ chức thứ bậc)
Trang 2GV lặp lại câu hỏi phần
mở bài nếu HS chưa trả
lời
Yêu cầu HS quan sát
H1 cho biết : Thế giới
sống gồm các cấp tổ
chức nào ?
Yêu cầu HS đọc phần
lệnh thứ 2& trả lời các
câu hỏi đó.(hoặc phát
phiếu học tập cho HS
điền vào
GV bổ sung thêm các
khái niệm cho đầy
đủ.GV đặt câu hỏi:
(?) Những đặc trưng cơ
bản của cơ thể sống?
(?) Bắt đầu từ cấp độ
nào thì có đủ các dấu
hiệu đặc trưng cho sự
sống?
(?) Các em có kết luận
chung gì về cấp độ tổ
chức của giới sinh vật?
Cơ thể sống khác vật vô sinh ở chỗ: trao đổichất để lớn lên, sinh trưởng phát triển &
sinh sản được…
TL: trao đổi chất &
năng lượng , ST & PT,cảm ứng & vận động
TL: cấp độ tế bào
HS trả lời câu hỏi rồi tự đưa ra kết luận
I Các cấp tổ chức của thế giới sống:
Các cấp độ tổ chức từ thấp đến cao như: nguyên tử -> phân tử -> bào quan->hệ cơ quan -> cơ hể -> quần thể-
>quần xã-> hệ sinh thái -> sinh quyển
Vậy: thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc rất chặt chẽ gồm các cấp tổ chức cơ bản: Tb -> cơ thể -> quần thể-> quần xã-> hệ sinh thái Trong đó, Tb là đơn vị cấu trúc cơ bản của mọi cơ thể sinh vật
Trang 3_Giải thích được cấp sau bao giờ cũng có tổ chức cao hơn cấp trước và có những đặc tính nổi trội mà các cấp thấp hơn không có được
-Giải thích được mỗi cấp đều là hệ thống mở có khả năng tự điều chỉnh
* Tiến hành:
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA
GV đặt câu hỏi :
(?) Em hãy cho biết
đặc điểm của thế giới
sống
GV hỏi tiếp: Thế nào
là nguyên tắc thứ
(?) Thế nào là hệ mở?
GV giải thích thế nào
là khả năng tự điều
chỉnh Nêu vài ví dụ
Yêu cầu HS cho ví dụ
khác
(?) Ý nghĩa của sự tự
điều chỉnh?
(?) Sự sống được tiếp
TL: Được tổ chức 1theo nguyên tắc thứ bậc
HS xem SGK rồi trả lời
Tổ chức sống cấp cao cóđặc điểm của cấp thấp
& có những đặc tính nôỉ trội như: trao đổi chất &
năng lượng, ST& PT…
HS tự đưa ra kết luận chung về “nguyên tắc thứ bậc “
TL : do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành
Hs dựa vào SGK cho ví dụ
TL: là hệ luôn trao đổi chất & năng lượng với môi trường
Ví dụ: khả năng tự điều chỉnh của quần thể khi mật độ quá đông
TL: Đảm bảo duy trì &
điều hoà sự cân bằng cùa quần thể-> SV tồn tại & phát triển
HS dựa vào SGK trả lời
II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
1.Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
-Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc , tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng cho cấp trên
- Tổ chức sống cấp cao có đặc điểm cấp thấp hơn những đặc tính nổi trội
2 Hệ thống mở & tự điều chỉnh: a/ Hệ mở:
Sinh vật luôn trao đổi vật chất & nănglượng với môi trường -> chịu tác độngcủa môi truờng-> biến đổi môi trường
b Khả năng tự điều chỉnh:
Mọi cấp độ tổ chức sống đều có cơ chế tự điều chỉnh-> đảm bảo duy trì &điều hoà sự cân bằng động học->giúptổ chức tồn tại và phát triển
Ví dụ: Nồng độ các chất trong cơ thểngười luôn duy trì ổn định-> mất cân bằng-> có cơ chế điều hoà -> đưavề trạng thái bình thường
3 Thế giới sống liên tục tiến hoá
-Thế giới sinh vật luôn sinh sôi, nảy nở & không ngừng tiến hoánhờ sư truyền đạt thông tin di truyền trên AND-> sinh vật có đặc điểm chung.-Tuy nhiên sinh vật luôn có cơ chế phát sinh biến dị & sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh -> thế giới sống vô cùng đa dạng và phon phú
Trang 5* Tiểu kết:
-Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh
-Sự sống không ngừng tiến hoá tạo nên một thế giới sống vô cùng đa dạng nhưng lại thống nhất
C CỦNG CỐ: (5 PHÚT)
- HS sắp xếp lại các cấp tổ chức của thế giới sống
-HS trả lời các câu hỏi cuối bài
V DẶN DÒ: (2 PHÚT)
-Học bài , làm bài tập SGK
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Ngày …… tháng …… năm………
Duyệt của chuyên môn
BÀI 2: CÁC GIỚI SINH VẬT - -
Số tiết của bài : 1
-Nêu được khái niệm về giới
-Trình bày được hệ thống phân loại 5 giới
-Nêu được đặc điểm chính của 5 giới
Trang 62/ Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân loại, thu nhận kiến thức từ sơ đồ hình vẽ
3/ Thái độ
-Thấy được sinh giới được thống nhất từ một nguồn gốc chung
-Giáo dục HS ý thức bảo tồn sự đa dạng của sinh học
II PHƯƠNG PHÁP
Giảng giải+ hỏi đáp
Hoạt động nhóm
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1/ Chuẩn bị của GV
-Tranh vẽ phóng to hình 2 SGK
-Phiếu học tập
2/ Chuẩn bị của HS
Xem bài trước ở nhà
IV KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
• Câu hỏi:
1/ Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản
2/ Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
• Đáp án
Câu 1: Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Tế bào – cơ thể- quần thể – quần xã – hệ sinh thái
Câu 2:
-Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc : Cấp dưới làm nền tảng cho cấp trên, tổ chức cấp cao có đặc điểm của cấp thấp & đặc tính nổi trội
-Hệ mở , tự điều chỉnh: giúp sinh vật tồn tại và phát triển Cho ví dụ
-Thế giới sống liên tục tiến hoá tạo nên sự đa dạng phong phú của sinh vật nhưng lại thống nhất
V TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A MỞ BÀI
Ta biết rằng sinh giới rất đa dạng & phong phú, trên con đường nghiên cứu sinh giới người ta đã phân loại sinh giới ra 5 giới đó là những giới nào? Đặc điểm của từng giới ra sao?Vấn đề này sẽ được giải quyết ở bài học hôm nay
B PHÁT TRIỂN BÀI
Hoạt động 1 : GIỚI & HỆ THỐNG PHÂN LOẠI 5 GIỚI
NỘI DUNG
15 GV đặt câu hỏi : giới là HS dựa vào SGK để trả I Giới & hệ thống phân loại 5 giới
Trang 7(?) Thế giới sinh vật
được chia thành những
giới nào?
GV giới thiệu lại đặc
điểm từng giới cho HS rõ
1/ Khái niệm giới
-Giới: là đơn vi phân loại lớn nhất gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
-Phân loại theo trình tự nhỏ dần: giới –ngành- lớp –bộ- họ-chi (giống)- loài
2 Hệ thống phân loại 5 giới
-Giới khởi sinh: tế bào nhân sơ-Nguyên sinh
-Nấm-Thực vật -> Tb nhân thực-Động vật
* Hệ thống 3 lãnh giới:
-Vi sinh vật cổ-Vi khuẩn-Sinh vật nhân thực gồm: giới nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật
* Tiểu kết
-Thế giới sinh vật được phân loại theo trình tự nhỏ dần: giới, nghành, lớp, bộ, họ ,chi(giống), loài Giới là đơn
vị phân loại lớn nhất gồm các ngành sinh vật có chung đặc điểm nhất định
- Hệ thống phân loại 5 giới: khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật
Hoạt động 2 : ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỖI GIỚI
* Mục tiêu:
Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật
*Tiến hành:
Trang 8TG HOẠT ĐỘNG CỦA
GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
20
phút
GV cho HS đọc SGK
rồi đặt câu hỏi:
(?) Giới khởi sinh
gồm những sinh vật
nào?
(?) vi khuẩn sống ở
đâu? Có những hình
thức dinh dưỡng nào?
(?)Giới nguyên sinh
gồm những sinh vật
nào?Chúng có đặc
(?) Đặc điểm chung
của giới nấm ?
(?) Hình thức dinh
dưỡng của giới nấm?
(?) Hãy kể 1 số loài
nấm mà em biết ?
(?) Đặc điểm chung
của giới thực vật?
(?) Sinh vật tự
HS đọc nội dung phần II SGK rồi trảlời các câu hỏi của GV
TL: vi khuẩn là sinh vật nhân sơ bénhỏ…
TL: Tảo, nấm nhầy, ĐV nguyên sinh: đều là những sinh vật có nhân thực
HS dựa vào SGK trả lời
HS đọc nội dung mục 3 SGK rồi trả lời câu hỏi:
II.Đặc điểm chính của mỗi giới 1/ Giới khởi sinh ( Monera)
Gồm những loài :vi khuẩn nhân sơ nhỏ bé (kích thước: 1-5 micrômet) Chúng sống khắp nơi: đất nước, không khí, trên sinh vậtkhác Sinh sản nhanh
-Phương thức sống: hoại sinh, kí sinh, tự dưỡng
2/ Giới nguyên sinh (Protista)
Gồm những sinh vật có nhân thực:
đơn bào-Tảo ->có sắc tố QH
đa bào-Nấm nhầy: gồm 2 pha:
+ Đơn bào giống amip + Hợp bàolà khối chất nguyên sinh nhầy nhiều nhân
-Động vật nguyên sinh: cơ thể gồm 1 tế bào sinh vật dị dưỡng
3.Giới nấm (Fungi)
-Gồm những sinh vật nhân thực, đơn bảo hoặc đa bào, dạng sợi, thành tế bao 2có kitin Không có lục lạp & lông roi Sống dị dưỡng
-Các dạng: Nấm men, nấm mốc, nấm sợi, địa y…
4.Giới thực vật
-Gồm các sinh vật đa bào nhân thực, có khảnăng quang hợp, là sinh vật tự dưỡng, thànhtế bào cấu tạo bằng xenlulô, cảm ứng chậm
-Gồm các ngành:rêu, quyết, hạt trần, hạt kín -> nguồn gốc chung là tảo lục đơn bào nguyên thuỷ
Trang 9• Chú ý : GV có thể sừ dụng phiếu học tập vào phần đầu mục II Sau đó HS kết hợp vừa trả lời câu hỏi,
vừa điền nội dung vào phiều rồi về nhà các em ghi lại vào vở
Các giới sinh vật Đặc điểm cấu tạo Đặc điểm dinh dưỡng
*Tiểu kết:
Nêu được đặc điểm cấu tạo và đặc điểm dinh dưỡng của mỗi giới Vai trò của giới thực vật và động vật đối với tự nhiên và con người
C CỦNG CỐ ( 4 phút)
-Hệ thống lại 5 giời sinh vật
-Trả lời câu hỏi cuối bài
-Phát phiếu học tập cho HS điền vào nội dung nếu chưa thực hiện ở phần II
VI DẶN DÒ: ( 1 phút)
-Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK
-Đọc phần em có biết?
-Học bài
-Chuẩn bị bài tiếp theo
Ngày …… tháng …… năm………
Duyệt của chuyên môn
Trang 10-Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
-Vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào
-Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước
-Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào, sự sống
2 Kĩ năng:
Quan sát, tư duy hình vẽ, so sánh, phân tích, tổng hợp
3 Thái độ
Thấy được vai trò của nước đối với tế bào -> biết quí trọng nguồn nước
II PHƯƠNG PHÁP
Giảng giải+ hỏi đáp
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của GV :
Tranh vẽ phóng to H.3.2 SGK
2 Chuẩn bị của HS:
Xem bài trước ở nhà
IV KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)
Câu hỏi:
1/ Giới là gì ?Hệ thống phân loại
2/ Đặc điểm chính của mỗi giới?
Đáp án:
1/ Giới :
-Là đơn vị phân loại lớn nhất gồm các ngành sinh vật có chung đặc điểm nhất định
Trang 11-Hệ thống phân loại 5 giới:
2/ Đặc điểm chính của mỗi giới:
-Giới nguyên sinh: nhân sơ, đơn bào, kích thước nhỏ, sinh sản nhanh…
-Giới nguyên sinh: nhân thực, đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng
-Giới nấm: nhân thực đơn bào hoặc đa bào, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng
-Giới thực vật: nhân thực, tự dưỡng thành tế bào có vách xenlulo
-Giới động vật: nhân thực, có khả năng di chuyển, dị dưỡng
V TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A MỞ BÀI
Ta đã biết sinh giới đa dạn, phong phú nhưng lại thống nhất Ở bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu một trong những đặc điểm thống nhất đó là các nguyên tố hoá học chính cấu tạo nên tế bào cũng như vai trò của nước đối với tế bào và sự sống
B PHÁT TRIỂN BÀI
Hoạt động 1 : CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ( 15 phút )
*Mục tiêu : Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào, vai trò của các nguyên tố đa lượng, vi
lượng
*Tiến hành:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
15P
GV yêu cầu HS cho biết
các nguyên tố hoá học mà
các em biết
GV đặt câu hỏi tiếp:
(?) Kể tên các nguyên tố
hoá học cấu tạo nên cơ thể
sống?
(?) Còn các nguyên tố
khác thì sao?
(?) Nguyên tố nào chiếm tỉ
lệ nhiều nhất?
(?) Tại sao lại C,H,O,N là
HS đọc SGK và trả lời
TL: chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò quan trọng
HS căn cứ vào bảng 3 SGK trả lời
I Các nguyên tố hoá học
Có vài chục nguyên tố cần thiếtcho sự sống.Trong đó C, H, O,
N chiếm 96% khối lượng cơ thể.Các nguyên tố khác (K,Ca, P,Mg…) chiếm tỉ lệ ít nhưng có vai trò quan trọng
Trang 124 nguyên tố chính cấu tạo
nên cơ thể sống mà không
là nguyên tố khác?
GV có thể giải thích thêm:
Các nhà khoa học cho
rằng trái đất & hệ mặt trời
hình thành cách đây 4,6 tỉ
năm & sự sống phát sinh
theo con đường hoá học
Trong điều kiện trái đất
nguyên thuỷ C,H,O,N
vớiđặc tính hoá học đặc
biệt đã tương tác với nhau
-> chất hữu cơ đầu tiên
theo nước mưa xuống biển
Trong đó nhiều chất tan
được trong nước và đó là
sự sống được hình thành
và tiến hoá
GV có thể đặt câu hỏi :
(?) Trong cơ thể sống có
mấy loại nguyên tố? Là
(?) Vai trò nguyên tố vi
lượng đối với sự sống?
HS đọc SGK và trả lời
HS đọc SGK trả lời
HS thảo luận nhóm rồi rút ranội dung
C là nguyên tố quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ
a Nguyên tố đa lượng:
Chiếm khối lượng lớn trong tế bào (C,H,O,N) cấu tạo nên cácđại phân tử hữu cơ: prôtêin, lipít…
b Nguyên tố vi lượng
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khốilượng cơ thể, tham gia cấu tạo enzym, vitamin…
Chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng không thể thiếu
VD: Thiếu iot -> trí tuệ kém phát triển
Thiếu Molipđen (Mo) -> cây khó phát triển.->chết
*Tiểu kết:
Trang 13-Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào: C,H,O,N C là nguyên tố quan trọng -> đại phân tử hữu cơ
-Nguyên tố đa lượng
-Nguyên tố vi lượng
Hoạt động 2 : NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG TẾ BÀO
(20 phút)
*
Mục tiêu :
-Nêu được cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước
-Trình bày vai tró của nước đối với tế bào
*Tiến hành:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
20P
Yêu cầu HS quan sát
H3.1 trả lời câu hỏi:
(?) Cấu trúc hoá học của
phân tử nước ?
(?) Đặc tính lí hoá của
nước?
Yêu cầu HS quan sát
H3.2 SGK và trả lời phần
lệnh
GV nhận xét phần trả lời
của HS rồi hỏi tiếp:
(?) Vai trò của nước đối
I.Nước & vai trò của nước trong tế bào
1 Cấu trúc & đặc tính hoá lí của nước
-Được cấu tạo từ 1 nguyên tử oxi với 2 nguyên tử hidrô bằng liên kếtcộng hoá trị
-Do 2 đầu tích điện trái dấu nên phân tử nước có tính phân cực nên sẽ hút phân tử nước kia hoặc các phân tử nước khác
-> Nước có vai trò đặc biệt đối với sự sống
2 Vai trò của nước đối với tế bào:
-Là dung môi hoà tan nhiều chất
Trang 14(?) Cơ thể sống có thể tồn
tại được không nếu không
có nước? HS đọc SGK trả lời
cần thiết cho hoạt động sống-Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào, là môi trường cho các phản ứng sinh hoá
-Điều hoà nhiệt độ cơ thể sinh vật
& nhiêt độ môi trường-> Tóm lại, không có nước thì không thể duy trì sự sống
*Tiểu kết:
-Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước
-Vai trò của nước đối với tế bào
C CỦNG CỐ (4 phút)
-Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
-Trả lời các câu hỏi SGK
VI DẶN DÒ (1 phút)
-Học bài
-Chuẩn bị bài mới
Ngày …… tháng …… năm………
Duyệt của chuyên môn
BÀI 4 : CACBOHIDRAT VÀ LIPIT
-Liệt kê được tên các loại đường đơn đường đôi, đường đa có trong cơ thể sinh vật
-Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật
-Liệt kê được tên các loại lipit có trong cơ thể sinh vật
Trang 15-Trình bày được chức năng của từng loại lipit.
2 kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng so sánh để phân biệt các chất
3 Thái độ
Biết sử dụng thức ăn đầy đủ chất và lượng cho cơ thể
II PHƯƠNG PHÁP
Giảng giải + Hỏi đáp
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của GV
Tranh 4.1 và 4.2 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh
Các loại hoa quả có nhiều đường và lipit
III KIỂM TRA BÀI CŨ
-Vai trò của nước:
+Thành phần cấu tạo của tế bào
+ Dung môi hoà tan các chất cần thiết
+Môi trường của các phản ứng sinh hoá trong tế bào
+Điều hoà nhiệt độ môi trường và cơ thể
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A MỞ BÀI
Ơû bài trước ta đã tìm hiểu vai trò của nước trong tế bào, bài hôm nay ta tìm hiểu 2 phân tử hữu cơ quan trọng trong tế bào là Cacbohidrat và lipit
B TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG: 5P
Trọng tâm của bài :
-Nắm được các loại đường
- Trình bày các loại lipit và vai trò của nó
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu trúc hoá học và chức năng của cacbohidrat
* Mục tiêu: Học sinh nắm được 3 loại đường cơ bản và vai trò của chúng trong tế bào
*Tiến hành :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
15P Yêu cầu HS đọc phần lệnh ở
phần I SGK
Trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết của mình I.CACBOHDRAT (Đường)
1 Cấu trúc hoá học
-Là hợp chất hữu cơ đơn giản chỉ chứa 3 loại
Trang 16(?) Cacbohidrat có mấy loại?
Đó là những loại nào?
(?) Đường đơn có những dạng
nào?Vai trò của nó?
GV bổ sung : Glucozơ(đường
nho) có ở thực vật & động vật,
Fructozơ (đường quả) có ở thực
vật, galactozơ(đường sữa) có
nhiều trong sữa động vật
GV đặt câu hỏi tiếp:
(?) Thế nào là đường đôi?cho ví
dụ?
GV bổ sung:
+Saccarozơ (đường mía )có
nhiều trong thân cây mía, củ cải
đường , cà rốt…
+Lactozơ (đường sữa) có trong
sữa động vật
(?) Thế nào là đường đa? Kể
tên một số loại đường đa mà
em biết ?
(?) Quan sát hình 5.1 nhận xét
cấu trúc của phân tử xenlulô
GV có thể nêu thêm 1 số câu
hỏi:
(?) Phân biệt glicogen với
xenlulo?
(?) Tinh bột tồn tại ở đâu? Con
người dùng tinh bột ở dạng
nào?
(?)Giải thích tại sao khi ăn cơm
càng nhai càng ngọt?
GV đặt câu hỏi cho mục 2:
(?) Tại sao khi đói lả người ta
thường cho uống nước đường
thay vì ăn các loại thức ăn
HS thảo luận để trả lời
Được cấu tạo bởi các phân tử glucozơ bằng liên kết
(6 C): Glucozơ, fructozơ, galactozơ…
-Cacbohidrat có các loại đường: đường đơn, đường đôi, đường đa
* Đường đơn: là đường có
6 C : glucozơ, fructozơ, galactozơ
*Đường đôi: gồm 2 phân
tử đường đơn liên kết lại với nhau
VD: Glucozơ + Fructozơ = Saccarozơ (đường mía)Glucozơ +galactozơ = Lactozơ(đường sữa)
* Đường đa : gồm nhiều
phân tử đường đơn liên kết với nhau có các loại:
glicogen, xenlulô, tinh bột, kitin
VD: Xenlulô gồm nhiều glucôzơ liên kết bằng liên kết glicozit->phân tử xenlulô->visợi xenlulô ->
thành tế bào thực vật
Trang 17-Cấu trúc hoá học của cacbohidrat: hợp chất hữu cơ chứa C,H,O gồm đường đơn, đường đôi, đường đa
-Chức năng : Nguồn năng lượng dự trữ , vật liệu cho tế bào và cơ thể
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại lipit và chức năng của chúng trong cơ thể
*Mục tiêu: Nêu được các loại lipit và chức năng của chúng
*Tiến hành:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
20PGV đặt câu hỏi từ ví dụ sau:
Khi hoà lẫn mỡ vào nước ta
thấy có hiện tượng gì?
(?) Đặc tính chung của lipit là
gì?
(?)Lipit gồm những nhóm nào
(?) Mỡ và dầu khác nhau ở
điểm nào?
(?) Một phân tử mỡ gồm những
thành phần nào?
(?) Chức năng chính của mỡ?
(?) Em hãy mô tả cấu trúc của
HS thảo luận nhóm :+mỡ chứa axit béo no+Dầu chứa axit béo không no
Mỡ gồm : 1 phân tử glixêron +3 axit béo
HS đọc nội dung SGK trả lời
II LIPIT
Nhóm chất hữu cơ không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ: benzen, ete…
1.Mỡ và dầu
* Cấu tạo :Mỗi phân tử mỡ
gồm 1 phân tử glixêron ( rượu 3C) và 3 axit béo ( 16C-> 18 C)
*Chức năng chính của mỡ :
dự trữ năng lượng cho tế bào (
1 g mỡ có năng lượng gấp đôi
1 g tinh bột)
2 Phôtpholipit
*Cấu trúc: gồm 1 phân tử
glixêron+2 phân tử axit béo+
Trang 18(?) Chức năng của stêroit?
(?) Hãy kể tên một số loại
hoocmon mà em biết ?
GV: Nếu hàm lượng
Chlesteron nhiều sẽ tích đọng
trong máu -> xơ cứng động
mạch -> đột quỵ
GV bổ sung 1 số câu hỏi cho
học sinh tự trả lời:
(?) Tại sao người già không
nên nhiều lipit?
(?) Tại sao trẻ em ngày nay
hay mắc bệnh béo phì ?
HS dựa vào SGK để trả lời
VD: Cholesteron tham gia cấutạo màng sinh chất của tế bàongười và động vật
Hoocmon giới tính : Nam:testoteron Nữ : Ostrogen
4 Sắc tố và vitamin
Carotenoit và một số vitamin như: A,D,E,K … cũng là một dạng lipit
* Tiểu kết
-Tính chất chung của lipit : Kị nước, tan trong : ete, benzen…
-Mỡ là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
-Photpholipit tham gia cấu màng tế bào
-Steroit, một số vitamin cũng là 1 dạng lipit
C CỦNG CỐ (3P)
-Học sinh đọc kết luận ở SGK trang 22
-Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
-Hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Đường đơn
(Monosaccarit)
Đường đa (Đisaccarit)
Đường đa (Polysaccarit)
Ví dụ
Cấu trúc
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Mỡ Photpho lipit Stêroit Sắc tố và vitamin Cấu tạo
Chức năng
Trang 19IV DẶN DÒ:
-Học bài và làm bài tập SGK
-Oân lại kiến thức protêin
Ngày …… tháng …… năm……… Duyệt của chuyên môn
-Phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin : 1,2,3,4
-Hiểu được chức năng và các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh hình để phát kiến thức, so sánh, khái quát, so sánh
3 Thái độ
Trang 20Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, có chế độ ăn uống hợp lí.
-Nhận thức được : Tại sao prôtêin được xem là cơ sở của sự sống
II PHƯƠNG PHÁP
Trực quan+ hỏi đáp
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của GV
-Sơ đồ cấu tạo 1 axit amin
-Tranh vẽ phóng to hình 51 SGK
2 Chuẩn bị của HS
Đọc bài trước ờ nhà
IV KIỂM TRA BÀI CŨ (5 PHÚT)
Câu hỏi:
Câu 1: Nêu cấu trúc và chức năng của Cacbohidrat?
Câu 2: Nêu cấu trúc và chức năng của các loại lipit?
Đáp án
*Câu 1: -Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên tố là C, H,O
-Cacbohidrat gồm các loại:
+Đường đơn
+Đường đôi
+Đường đa
-Chức năng chính : dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
* Câu 2: Lipit gồm nhiều loại có cấu trúc và chức năng khác nhau.
+ Mỡ là nguồn nguyên liệu dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
+ Photpholipit cấu tạo màng tế bào
+ Stêroit cấu tạo màng sinh chất , hoocmon
+1 số vitamin và sắc tố cũng là một dạng lipit
V TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A MỞ BÀI
Cũng là động vật ăn cỏ nhưng tại sao thịt bò lại khác thịt trâu?Tại sao cáo lại ăn gà? Trong thịt có nhiều prôtêin Vậy prôtêin có cấu tạo và chức năng gì? Để hiểu rõ điều đó ta cùng nhau tìm hiểu nội dung bàô5
“prôtêin”
B TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG
Trọng tâm của bài: Cấu trúc liên quan đến prôtêin
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU CẤU TRÚC PRÔTÊIN (25 PHÚT)
*Mục tiêu:
HS hiểu và trình bày được cấu trúc của 4 bậc của prôtêin
*Tiến hành:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
25p GV đặt câu hỏi :
(?) Prôtêin cấu tạo theo
nguyên tắc nào?Đơn phân
HS đọc SGK và trả lời I CẤU TRÚC CỦA PRÔTÊIN
1 Cấu trúc chung
-Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,
Trang 21của nó là gì?
GV treo tranh công thức
cấu tạo của 1 phân tử axit
amin
(?) Axit amin gồm những
nhóm nào?
(?) Có bao nhiêu loại axit
amin tham gia cấu tạo
prôtêin
(?) Loài khác nhau thì
prôtêin khác nhau do đâu?
GV đặt câu hỏi:
(?) Thịt bò, thịt gà, thịt lợn,
tóc, sừng trâu, tơ tằm, tơ
nhện đều được cấu tạo từ
prôtêin nhưng chúng rất
khác nhau về nhiều đặc
tính Sự khác nhau này là
do đâu?
GV treo hình 5.1 và yêu
cầu HS cho biết cấu trúc
không gian của prôtêin?
(?) Cấu trúc bậc 1 của
prôtêin là gì?
Yêu cầu HS quan sát
hình 5.1 b và cho biết cấu
trúc bậc 2 được hình thành
nhờ liên kết nào
(?) Cấu trúc bậc 3 được
hình thành như thế nào?
(?) Từ bậc 3 có thể trở
thành cấu trúc bậc 4 hay
không? Cấu trúc bậc 4 là
gì?
(?) Điều kiện để có cấu
trúc bậc 4?
(?) Cấu trúc không gian
qui định cấu trúc nào
Có 20 loại axit amin
Do số lượng , thành phần và trật tự sắp xếpcủa các aa
HS thảo luận nhóm rồi trả lời
HS quan sát hình, thảo luận nhóm rồi trả lời câu hỏi
HS quan sát hình và trảlời
HS thảo luận và trả lời
các đơn phân là axit amin Có 20 loạiaa
-Prôtêin có tính đặc trưng và đa dạng:
+Tính đặc trưng do số lượng thànhphần , trật tự sắp xếp các aa
+Tính đa dạng:Thay đổi trật tự sắpxếp của các aa tạo ra vô số prôtêin
-Prôtêin có 4 cấu trúc bậc khác nhau:
2 Cấu trúc bậc 1:
-Các aa liên kết với nhau bằng liên kết peptit tạo thành chuỗi polipeptit
-Dạng mạch thẳng-Prôtêin đơn giản khoảng vài chục aa
3 Cấu trúc bậc 2:
Cấu trúc bậc 1 co xoắn lại hoặc gấp nếp tạo nên cấu trúc bậc 2 nhờ liên kết hidrô
4 Cấu trúc bậc 3, bậc 4
a Cấu trúc bậc 3:
Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều gọi là cấu trúc bậc 3
b Cấu trúc bậc 4:
Một prôtêin được cấu tạo từ 1 vài chuỗi polipeptit, các chuỗi liên kết với nhau tạo thành 1 phức hệ prôtêin gọi là cấu trúc bậc 4
Trang 22* Tiểu kết:
-Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là axit amin
-Prôtêin có 4 bậc cấu trúc khác nhau
-Cấu trúc qui định chức năng Khi cấu trúc không giam bị phá vỡ thì prôtêin sẽ mất chức năng
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN (10 PHÚT)
GV đặt 1 số câu hỏi liên
quan đến thực tế để giáo
dục HS:
(?) Trong bữa ăn hàng
ngày tại sao chúng ta cần
ăn prôtêin từ các nguồn
thực phẩm khác nhau?
GV nhận xét câu trả lời
của HS và bổ sung cho đầy
đủ
HS thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời
II Chức năng của protêin
-Cấu tạo nên tế bào và cơ thể VD: Colagen tham gia cấu tạo mô liên kết
-Điều hoà trao đổi chất
-Vận động: prôtêin cấu tạo đuôi tinh trùng
*Tiểu kết:
Prôtêin có các chức năng như: cấu tạo tế bào, dự trữ aa, vận chuyển, bảo vệ…
V.CỦNG CỐ (4 PHÚT)
-Trả lời các câu hỏi SGK
-Nêu 1 số loại prôtêin trong tế bào người và cho biết chức năng của chúng
Trang 23VI DẶN DÒ (1 PHÚT)
-Đọc bài mới
-Đọc phần :” Em có biết”
Phú Tân,ngày ………tháng………năm…………
Nhận xét của Tổ Trưởng
Duyệt của chuyên môn
BÀI 6: AXIT NUCLÊIC
Số tiết của bài: 1
-Nêu được thành phần hoá học của 1 nuclêôtit
-Mô tả được cấu trúc của 1 phân tử AND và phân tử ARN
Trang 24-Trình bày được chức năng cùa AND và ARN
-So sánh được cấu trúc và chức năng của AND và ARN
2 Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng tư duy phân tích tổng hợp để nắm vững cấu trúc các bậc của axit nuclêic
3 Thái độ
Hiểu được cơ sở phân tử của sự sống là axit Nuclêic
II PHƯƠNG PHÁP
Trực quan + Hỏi đáp
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của GV
-Mô hình cấu trúc phân tử AND
-Tranh vẽ phóng to về cấu trúc hoá học của nuclêôtit, phân tử AND & ARN
2 Chuẩn bị của HS
Xem bài trước ở nhà
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu hỏi:
1 Nêu các bậc cấu trúc của prôtêin
2 Nêu 1 vài loại prôtêin trong TB người và cho biết chức năng của chúng
Đáp án:
1.Cấu trúc bậc 1: các axit amin liên kết nhau bằng mối liên kết peptit tạo thành chuỗi polipeptit
-Cấu trúc bậc 2: Chuỗi polipeptit co xoắn hoặc gấp nếp nhờ liên kết hidrô giữa các aa
-Cấu trúc bậc 3: Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều
-Cấu trúc bậc 4: Prôtêin có 2 hay nhiều chuỗi polipeptit
2 –Cấu tạo tế bào cơ thể (colagen)
-Dự trữ các aa
-vận chuyển các chất (hêmôglobin)
-Bảo vệ cơ thể (kháng thể)
-Xúc tác (enzim)
V TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 5p
A MỞ BÀI
Ta đã biết prôtêin tham gia cấu trúc và đảm nhận hầu hết các chức năng trong hoạt động sống tế bào và cơ thể Nhưng prôtêin được tạo ra cần phải có khuôn mẫu là mARN, tARN, ribôxôm Tuy nhiên để có được các loại ARN thì phải có khuôn mẫu là AND AND và ARN được gọi là axit nuclêic Vậy axit nuclêic có cấu trúc và chức năng như thế nào trong tế bào và cơ thể ? Câu hỏi này sẽ được giải quyết trong bài học hôm nay
B TIẾN HÀNH
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU CẤU TRÚC AXIT DEOXIRIBO NUCLÊIC
* Mục tiêu: -Nêu được cấu tạo hoá học của 1 nuclêic.
-Mô tả cấu trúc hoá học và trình bày chức năng của AND
* Tiến hành:
Trang 25TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG
20 p Có mấy loại axit nuclêic? Đó
là những loại nào?
AND cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân Vậy đơn phân của
chúng là gì?
(?)Một Nu gồm bao nhiêu
thành phần?
(?) Có mấy loại Nu và các Nu
khác nhau ở điểm nào?
(?) Các Nu liên kết với nhau
bằng liên kết gì để tạo nên
chuỗi polinuclêôtit?
Từ hình 6.1 cho biết ADN có
bao nhiêu chuỗi poli nu?
-Mạch 1: A T G X có thể
suy ra mạch 2 nhờ đâu? Liên
kết hydrô của ADN rất lớn
làm cho ADN có đặc điểm gì?
(bền vững, linh hoạt)
(?) Thế nào là nguyên tắc bổ
sung ?
GV giải thích thêm:
Các em thấy 4 loại bazơ nitơ
có gì khác nhau?
Ở đây có 2 loại bazơ lớn là
Avà G( bazơ purin) Còn có 2
loại bazơ nhỏ là G và X( bazơ
pirimidin)
Vậy : NTBS là 1 bazơ lớn liên
kết với 1 bazơ nhỏ?
(?) Sự khác nhau giữa phân tử
AND của tế bào nhân sơ và tế
bào nhân thực là gì?
Có 2 loại Nu là + AND ( axit đêôxiribônuclêic)+ARN ( axit ribônuclêic)
Thảo luận nhóm rồi trả lời:
HS căn cứ vào SGK để trả lời
HS thảo luận nhóm rồi trả lời:
TL: Nguyên tắc bổ sung là:
A lk T = 2 lk H
G lk X = 3 lk H
I AXIT ĐÊÔXIRIBÔNUCLÊIC
1 Cấu trúc của AND
-AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit
-Mỗi Nu gồm 3 phần:
+ Đường (5C) pentôzơ (C5H10O4).
+ Nhóm photphat +Bazơ nitơ : Có 4 loại bazơ nitơ : A( Ađênin), T (Timin), G(Guanin), X(Xitôxin)
-Các nu liên kết với nhau bằng liên kết hóatrị Đ-P theo 1 chiều xác định tạo nên 1 chuỗipoli nuclêôtit
-Mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlinu kiên kết với nhau bằng liên kết hydrô giữa các bazơnitơ của các nu theo NTBS:
• A liên kết với T bằng 2 lk hidrô
• G liên kết với X bằng 3 lk hidrô.-Cấu trúc không gian ADN là 1 chuỗi xoắnkép gồm 2 chuỗi polinuclê xoắn lại quanh 1trục theo chiều từ trái sang phải
+ADN có tính đặc trưng bởi số lượng, thànhphần và trật tự sắp xếp của các nu
+ADN có tính đa dạng, thay đổi trật tự sắpxếp các nu tạo các loại ADN khác nhau.-Ở TB nhân sơ AND có cấu trúc mạch vòng.-Ở tế bào nhân thực AND có cấu trúc mạch thẳng
2 Chức năng của ADN
-AND có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
-Thông tin di truyền được lưu trữ trong phân tử AND dưới dạng số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các Nu
B
P
Đ
Trang 26ADN →tu sao Prô → TT của
cơ thể
(gen) →tac nhan Sửa sai thể
(?) AND có chức năng gì?
HS thảo luận + SGK để trả lời
*Tiểu kết:
-AND cấu tạo theo nguyên tắc đa phân , đơn phân là Nu
-AND gồm 2 chuỗi polinuclêôtit, các Nu liên kết với nhau theo NTBS (A lk T= 2 lk H)
-Mô tả cấu trúc va trình bày chức năng của ARN
-So sánh AND và ARN
*Tiến hành:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG
15p Yêu cấu HS trả lời phần lệnh
SGK
GV đặt câu hỏi :
(?) ARN cấu tạo theo nguyên
tắc đa phân ? Đơn phân của
chúng là gì?
(?) Mỗi Nu cấu tạo như thế
nào?
(?) Có mấy loại NU? Khác với
Nu của AND ở điểm nào ?
Có thể chia những loại
II Axit Ribônuclêotit
1 Cấu trúc ARN
-Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit
-Một Nu gồm 3 phần:
+ Đường pentôz C5H10O5.+Axit phôtphoric
+1 bazơ nitric
-Có 4 loại Nu: A, U(Uraxin), G, X
-Tuỳ theo chức năng có 3 loạiARN khác nhau
+ARNm: là 1 chuỗi poli nuclêôtitdưới dạng mạch thẳng
+ARNt: cấu trúc với 3 thùy
Trang 27(?) Chức năng của từng ARN?
(?) Sau khi thực hiện xong
chức năng của mình, các phân
tử ARN bị phâ huỷ như thế
+ARNr: chỉ có 1 mạch nhưngnhiều vùng, các nu liên kết bổsung với nhau
-ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm 4 loại NU là :A,U,G,X
-Thường cấu tạo gồm 1 mạch Có 3 loại: ARNm,, ARNt,ARNr.
C Củng cố:4p
ADN và ARN giống nhau và khác nhau ở những điểm nào?
Tại sao cùng sử dụng 4 loại nu để ghi thông tin di truyền trên ADN nhưng các loài sinh vật có cấu trúc và hình dạng rất khác nhau?
VI DẶN DÒ 1p
- Xem bài trước
Phú Tân,ngày ………tháng………năm…………
Nhận xét của Tổ Trưởng
Duyệt của chuyên môn
Chương 2: CẤU TRÚC TẾ BÀO Tuần 8; tiết 8;Bài 7:
TẾ BÀO NHÂN SƠ
Ngày soạn:20/09/2008
Ngày dạy:22/09/2008
I MỤC TIÊU
Trang 281 Kiến thức :
-Nêu được đặc điểm của tế bào nhân sơ
-Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ có lợi thế gì?
-Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn
2 Kĩ năng
Quan sát hình vẽ, tư duy so sánh, phân tích tổng hợp, hoạt động độc lập của học sinh
3 Thái độ
Thấy rõ tính thống nhất của tế bào
II PHƯƠNG PHÁP
Trực quan + hỏi đáp
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của GV
Tranh vẽ phóng to H 7.1 và H 7.2
2 Chuẩn bị của HS
Đọc trước bài ở nhà
IV KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)
Câu hỏi:
Phân biệt cấu trúc của AND và ARN
Đáp án
-Đường đêôxiribô nuclêôtit -Đường ribônuclêôtit
-Bốn loại bazơ nitơ: A,T,G,X -Bốn loại bazơ nitơ: A,U,G,X
-Gồm 2 chuỗi polinuclêôtit -Chỉ 1 mạch polinuclêôtit
-Chiều dài hàng chục ngàn đến hàng triệu Nu -Chiều dài hàng ngàn -> Chục ngàn Nu
V TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ 1 tế bào hoặc nhiều tế bào do đó tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật cấu tạo tế bào nhân sơ như thế nào chúng ta tìm hiểu nội dung của bài hôm nay
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ (20 phút)
*Mục tiêu:
Nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ và giải thích được kích thước nhỏ có ưu thế gì
*Tiến hành:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
20p GV dẫn dắt bằng câu hỏi HS đọc SGK và trả lời I Đặc điểm chung của TB nhân sơ.
Trang 29(?) Vì sao gọi là tế bào
nhân sơ?
Quan sát hình vẽ hãy cho
biết tế bào nhân sơ có
những đặc điểm nổi bật
nào?
GV yêu cầu HS trả lời
phần lệnh trang 31 SGK:
GV gọi HS trả lời, HS
khác nhận xét rồi cuối
cùng nhấn mạnh:
Kích thước nhỏ đem lại
ưu thế cho các Tb nhân sơ
là :
+Trao đổi chất với môi
trường nhanh chóng
+Sinh trưởng và sinh sản
nhanh hơn các Tb có cùng
hình dạng và kích thước
Nhân sơ là tế bào chưa có cấu tạo hoàn chỉnh
Tế bào có khả năng trao đổi chất với môi trường dễdàng hơn
Lắng nghe và ghi ý chính vào vở
-Chưa có nhân hoàn chỉnh
-Tế bào chất không có hệ thống nội màngvà không có các bào quan, có màng baobọc, chỉ có Ribôxôm
-Có kích thước 1-5μm = 1
10tế bào nhânthực
-Tế bào nhỏ thì tỉ lệ S
V lớn → trao đổi chất với môi trường nhanh → Tế bào sinh trưởng và ss nhanh, dễ dàng vận chuyển
*Tiểu kết:
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ, chưa hoàn chỉnh, không có bào quan có màng bao bọc
Hoạt động 2: TÌM HIỂU CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ (15 phút)
*Mục tiêu:
Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên TB vi khuẩn
*Tiến hành:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
15p GV đặt câu hỏi gợi mở:
(?) Thành TB cấu tạo từ
chất gì?
(?) Chức năng của thành
TB
(?) căn cứ vào tiêu chí
nào mà người ta chia
thành 2 loại VK Gram (+)
Quan sát SGK và trả lời câu hỏi
Màng Tế bào chất Nhân
I Cấu tạo TB nhân sơ
Có 3 thành phần chính: màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân Ngoài ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông
1 Thành TB, màng sinh chất, lông và roi.
a Thành TB :
-Có ở phần lớn tB nhân sơ Bao bọc bên ngoài TB, cấu tạo bởi chất peptidoglycan
Trang 30và VK Gram (-).
GV giải thích thêm: Biết
được sự khác biệt của 2
loại VK có ý nghĩa trong
y học Chúng ta có thể sử
dụng
Các loại thuốc kháng sinh
đặc hiệu để tiêu diệt từng
loại VK gây bệnh
GV đặt câu hỏi:
(?) Tế bào chất gồm
những thành phần nào?
(?) Cấu tạo và vai trò của
ribôxôm trong TB VK
Phía trong tế bào chất là
vùng nhân Vùng nhân có
cấu tạo và chức năng gì?
-Vùng nhân có vai trò gì
đối với tế bào vi khuẩn?
(?) Plasmit là gì? Vai trò
HS thảo luận nhóm rồi đưa
ra câu trả lời
HS căn cứ vào SGK trả lời
Dựa vào kiến thức đã học để trả lời:
Thảo luận nhóm rồi trả lời
Thành Tb dễ bắt màu khi nhuộm Gram nên phân biệt được 2 loại VK là : VK Gram (+) bắt màu tím, VK Gram (-) bắt màu đỏ
-Chức năng: bảo vệ TB và qui định hình dạng TB.Một số VK bên ngoài thành TB còn có lớp vỏ nhầy giữ cho VK ít bị bạch cầu tiêu diệt
b Màng sinh chất
-Cấu tạo từ photpholipit kép và prôtêin.-Chức năng : +Bảo vệ tế bào
+Trao đổi chất với môi trường
c Lông và roi.
-Lông : giúp VK bám chặt vào TB vật chủ.-Roi: giúp VK di chuyển
2 Tế bào chất
-Nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân gồm 2 phần chính: bào tương và ribôxôm + Bào tương: là chất keo bán lỏng chứa nhiều chất hữu cơ và chất vô cơ
+Ribôxôm: cấu tạo từ prôtêin và rARN là nơi tổng hợp prôtêin
3 Vùng nhân.
- Chứa VCDT -Chưa có màng bao bọc và chỉ chứa 1 phântử ADN dạng vòng
-Ngoài ADN ở vùng nhân trong tế bào chất có thêm ADN dạng vòng nhỏ khác gọi là plasmit
C CỦNG CỐ :4p
-Cấu tạo gồm 3 phần chính: màng, tế bào chất, nhân
-Thành tế bào cấu tạo từ peptidoglycan Chức năng bảo vệ TB
-Tế bào chất nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân
-Vùng nhân chứa 1 phân tử AND dạng vòng
Trang 31Tốc độ sinh sản nhanh của VK giúp ích gì cho con người.
VI.DĂN DÒ:1p
-Học bài
-Trả lời câu hỏi SGK
-Chuẩn bị bài tiếp theo
Phú Tân,ngày ………tháng………năm…………
Nhận xét của Tổ Trưởng
Duyệt của chuyên môn
Tuần 9; tiết 9, bài 8,9
TẾ BÀO NHÂN THỰC
- -Ngày dạy:………lớp………
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
-Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân thực
-Cấu tạo và chức năng của nhân tế bào
Trang 32-Cấu tạo và chức năng của hệ thống lưới nội chất, Ri, Golgi
2 Kỹ năng :
-Quan sát, phân tích, tổng hợp
-Phân biệt TB nhân sơ và TB nhân thực
3 Thái độ
Thấy được tính thống nhất về cấu trúc và chức năng của nhân tế bào và ribôxôm
II PHƯƠNG PHÁP
Trực quan+ hỏi đáp+ hoạt động nhóm
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của GV
Tranh vẽ phóng to H 8.1 và 8.2 SGK
2 Chuẩn bị của HS
Đọc trước SGK ở nhà
VI KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi:
Em hãy trình bày cấu tạo của tế bào nhân sơ
Đáp án
TB nhân sơ cấu tạo gồm 3 phần: màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân
Thành TB, màng sinh chất, lông và roi
-Thành TB: bao bọc ngoài TB cấu tạo bởi chất peptidoglycan giữ cho VK có hình dạng ổn định
-Màng sinh chất : cấu tạo từ photpholipit 2 lớp và prôtêin
-Lông và roi: giúp VK di chuyển và bám vào vật chủ
Tế bào chất: nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân
Vùng nhân: chứa 1 phân tử AND dạng vòng không có màng bao bọc
V TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG( 5p)
A MỞ BÀI
Đặt câu hỏi dẫn dắt HS:
(?) SV nhân thực gồm những SV nào?
(?) Tế bào nhân thực khác TB nhân sơ ở điểm nào?
Để biết được điều đó hôm nay ta vào bài 8
B PHÁT TRIỂN BÀI
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TB NHÂN THỰC (20 p)
* Mục tiêu : Trình bày được đặc điểm chung của TB nhân thực và phân biệt được với Tb nhân sơ.
* Tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG
CỦA HV
NỘI DUNG
GV đặt câu hỏi gợi mở:
(?)Tế bào nhân thực có những
đặc điểm chung cơ bản nào?
HS đọc SGK kếthợp với kiến thứcbài trước để trả
I Đặc điểm chung của TB nhân thực
-Kích thước lớn
-Vật chất di truyền được bao bọc lớp màng
Trang 33-Phân biệt tế bào nhân sơ và tế
bào nhân thực
lời -Tế bào chất có hệ thống màng chia thành các
xoang riêng biệt-Các bào quan có màng bao bọc
* Tiểu kết: TB nhân thực gồm 3 phần: màng , tế bào chất, nhân có màng bao bọc.
- - Hoạt động 2 : TÌM HIỂU CẤU TẠO TB (15p)
*Mục tiêu: Nêu được cấu tạo và chức năng của từng bào quan có trong TB nhân thực.
GV đặt câu hỏi:
(?) Nhân cấu tạo như thế nào?
Vai trò của nhân trong TB là
gì?
GV yêu cấu HS quan sát hình
8.2 SGK rối đặt câu hỏi:
(?) Lưới nội chất có cấu tạo
như thế nào?
(?) Có mấy loại lưới nội chất?
Làm thế nào để phân biệt
chúng? Chức năng của mỗi
loại?
GV giải thích thêm:
Mạng lưới nội chất phân bố
khắp trên bề mặtTb tạo kênh
dẫn truyền phân tử, tạo bề mặt
lớn để enzim hoạt động.Lưới
nội chất được cấu tạo bởi hệ
thống các xoang , ống dẹt
thông với nhau (đây chính là
“con đường “ liên lạc giữa các
HS thảo luận nhómrồi đưa ra câu trảlời
Các con ếch conmang đặc điểm ditruyền của loàiB.Vậy nhân là nơichứa thông tin ditruyền của TB
HS kết hợp SGK và thảo luận nhóm để trả lời.Ghi những ý chính vào vở
II Cấu tạo của TB.
1 Nhân TB
-Có hình cầu, đường kính 5um
-Có 2 lớp màng bao bọc Bên trong là dịch nhânchứa 1 nhân con và chất nhiễm sắt
-Là phần lớn nhất và dễ thấy nhất
→ điều khiển mọi hoạt động của tế bào thông quasự điều khiển tổng hợp prôtêin
2 Lưới nội chất.
-Cấu tạo: gồm các hệ thống ống và xoang dẹpthông với nhau
-Có 2 loại lưới nội chất:
+ Luới nội chất hạt: trên màng có gắn nhiều hạtribôxôm, chức năng tổng hợp prôtêin
+Lưới nội chất trơn: thường đính nhiều enzim, chứcnăng tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷchất độc hại
3 Ribôxôm
Không có màng bao bọc, được cấu tạo từ 1 sốrARN và prôtêin khác nhau -> Là nơi tổng hợpprôtêin cho tế bào
4 Bộ máy gôngi.
-Cấu tạo : gồm hệ thống các túi màng dẹp xếpchồng lên nhau nhưng tách biệt nhau
-Chức năng: gắn thêm các chất vào các loại prôtêinmà lưới nội chất gửi đến (qua túi tiết)
-> sản phẩm hoàn chỉnh Sau đó bao gói vào trongtúi tiết gửi đến các nơi trong tế bào hoặc ra khỏi tếbào
Trang 34phần tử khác nhau trong tế bào.
GV cho HS quan sát hình 8.2
SGK rồi đặt câu hỏi:
(?) Em hãy cho biết cấu tạo và
chức năng của ribôxôm?
GV cho HS quan sát hình 8.2
SGK rồi đặt câu hỏi cho HS
thảo luận:
(?) Đặc điểm cấu tạo và vai trò
của bộ máy Gôngi ?
Yêu cầu HS đọc và trả lời phần
lệnh SGK
GV giới thiệu thêm:
Trong mỗi TB động vật chứa từ
10 -> 20 thể gôngi, Tb thực vật
chứa hàng trăm thể gôngi, TB
nguyên sinh chứa 1 hoặc rất ít
(?) Tế bào nào trong cơ thể
chứa nhiều ti thể nhất?
Yêu cầu HS đọc và trả lời phần
lệnh SGK
Yêu cầu HS quan sát H 9.2
SGK và trả lời câu hỏi:
(?) Cấu trúc của lục lạp?
(?) Chức năng của lục lạp?
GV bổ sung:
Lục lạp là bào quan chỉ có ở 1
số loại tế bào thực vật (thân ,
lá) Số lượng lục lạp trong mỗi
TB không giống nhau phụ
thuộc điều kiện chiếu sáng và
HS quan sát SGK vàkết hợp với thảo luận nhóm để trả lời
Đọc và thảo luận nhóm để trả lời
TL : Lưới nội chất, túi tiết, bộ máy gôngi, màng sinh chất
HS đọc mục 4.a rút
ra nội dung cấu tạo và chức năng ti thể
HS dựa vào kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi:
5 Ti thể:
a Cấu trúc ti thể:
-Gồm 2 lớp màng bao bọc:
+Màng ngoài: Không gấp khúc+Màng trong: gấp khúc tạo thành các mào và trênđó chứa nhiều enzim hô hấp
-Bên trong có chất nền chứa ADN và Ribôxôm
b Chức năng
Trang 35quang hợp Là bào quan chỉ có ở TBTN có chứa diệp lục có
khả năng chuyển đổi NL ánh sáng thành NL hóahọc tích lũy dưới dạng tinh bột
*Tiểu kết:
-Nhân TB chứa vật chất di truyền điều khiển mọi hoạt động sống của TB
-Ribôxôm: Không có màng bao bọc Chức năng: tổng hợp prôtêin
-Ti thể và lục lạp đều có 2 lớp màng bao bọc, chứa AND và ribôxôm Là bào quan sản xuất chất hữu cơ vàcung cấpnăng lượng cho TB
C TỔNG KẾT
-trong các bào quan đâu là thành phần quan trọng nhất? Vì sao?
-So sánh TB nhân sơ và TB nhân thực
VI DĂN DÒ
-Trả lời các câu hỏi và bài tập SGK
-Đọc phần :”Em có biết”
-Chuẩn bị bài tiếp theo
VII RÚT KINH NGHIỆM
Trang 36Tuần 10 tiết 10 bài 10:
TẾ BÀO NHÂN THỰC (TT)
Ngày dạy:29/10/2008 lớp: 10
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bào quan : không bào, lizôxôm
-Mô tả được cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào, lưới nội chất
2 Kĩ năng
Trang 37Rèn luyện kĩ năng phân tích hình vẽ , tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp để thấy được sự khác nhau về từng chức năng của màng sinh chất.
3.Thái độ
Thấy được tính thống nhất của TB nhân chuẩn
II PHƯƠNG PHÁP
Trực quan +giảng giải + hỏi đáp
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của GV
Hình vẽ phóng to H 10.1 và 10.2 SGK
2 Chuẩn bị của HS
Chuẩn bị bài trước ở nhà
IV.KIỂM TRA BÀI CŨ
Cung cấp năng lượng cho TB dưới dạng ATP
V TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A MỞ BÀI
Các bào quan trong TB có được định vị tại những vị trí cố định hay chúng có thể tự do di chuyển trong TB? Màng TB có cấu trúc và chức như thế nào Các vấn đề này sẽ được giải quyết trong bài học hôm nay
B PHÁT TRIỂN BÀI
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU MỘT SỐ BÀO QUAN KHÁC
*Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo và chức năng của không bào và lizôxôm.
*Tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG
CỦA HS
NỘI DUNG
GV đặt câu hỏi:
Trình bày cấu tạo và chứa năng
của không bào?
HS dựa vào SGK để trả lời
I Một số bào quan khác
1 Không bào
-Có 1 lớp màng bao bọc
-Các tế bào thực vật thường có các khôngbào lớn làm nhiệm vụ chứa các chất dự trữhoặc các chất phế thải cũng như giúp cáctế bào hút nước
VD: Không bào tế bào lông hút ở rễ cây:
chứa MK và nhiều chất khác nhau đồngthời làm nhiệm vụ hút nước
Không bào của tế bào cánh hoa chứa nhiều
Trang 38(?) Chức năng của lizôxôm?
Yêu cầu học sinh trả lời phần
lệnh SGK
Căn cứ SGK trả lời
Thảo luận nhóm đểtìm đáp án
sắc tố
-Tế bào động vật có các không bào nhỏkhông bào tiêu hóa và không bào co bóp
2 Lizôxôm
-Có 1 lớp màng bao bọc
-Chức năng: phân huỷ các tế bào già, cáctế bào bị tổn thương không còn khả nănghồi phục
*Tiểu kết
TB thực vật có không bào lớn chứa chất dự trữ hoặc chất phế thảigiúp TB hút nước
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU BỘ KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO
*Mục tiêu:
Trình bày được cấu tạo và chức năng của bộ khung xương TB
*Tiến hành
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
GV hướng dẫn HS đọc nội
dung SGK và xem H.11.1 SGK
rồi trả lời câu hỏi:
Bộ khung xương TB cấu tạo
như thế nào? Gồm những bộ
Là 1 hệ thống gồm các vi ống,
vi sợi và sợi trung gian
2/- Chức năng:
-Làm giá đỡ cho các bào quan của tế bào tạo hình dạng cho các tế bào động vật ngoài ra còn là nơi neo đậu của các bào quan và giúp tế bào di chuyển
Ỵêu cầu HS quan sát hình 10.2
SGK rồi đặt câu hỏi:
(?) Theo mô hình khảm động
màng TB có cấu trúc như thế
HS quan sát hình và thảo luận nhóm để tìmcâu trả lời
II/- Màng sinh chất:
1/- Cấu trúc màng sinh chất:
-Màng sinh chất được cấu tạo gồm 2thành phần chính là photpholipit và
Trang 39Yêu cầu HS trả lời phần lệnh.
(?) Thành TB có ở SV nào?
(?) So sánh cấu tạo màng TB
của nấm, TV , và vi khuẩn?
(?) Chức năng chính của thành
Căn cứ SGK trả lời
Căn cứ SGK trả lời
prôtêin
-Tế bào động vật và người còn chứaphân tử colesteron làm tăng độ ổn địnhcủa màng sinh chất
-Prôtêin của màng sinh chất gồm 2 loại:
prôtêin xuyên màng và prôtêin bề mặtcác prôtêin có chức năng vận chuyểncác chất, thụ thể thu nhận thông tin cácdấu chuẩn để tế bào nhận biết nhau
2/- Chức năng của màng sinh chất.
-TĐC với MT có chọn lọc: màng chỉ cho
1 số chất nhất định đi qua là màng bánthấm
VD: Màng có lớp photpholipit chỉ chocác phân tử tan trong dầu mỡ đi qua còncó các phân tử tích điện, phân cực thìphải đi qua những kênh prôtêin thíchhợp
-Màng có các prôtêin thụ thể làm nhiệmvụ thu nhận thông tin cho tế bào
-Màng có các “dấu chuẩn” làglicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tếbào nên giúp nhận ra nhau và nhận biếttế bào lạ
III Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất.
b Chất nền ngoại bào
-Ở bên ngoài màng sinh chất của tế bàongười và tế bào động vật
-Cấu tạo chủ yếu là sợi glicô prôtêin(prôtêin liên kết với cacbonhidrat) kếthợp với các chất hữu cơ, vô cơ khácnhau
-Chức năng: Giúp các tế bào liên kết vớinhau tạo nên các mô nhất định và thunhận các thông tin bên ngoài
Trang 40(?) Cấu tạo và chức năng của
chất nền ngoại bào?
C CỦNG CỐ:
Màng sinh chất gồm 2 phần chính: photpho lipit và prôtêin
-Chức năng:
+Trao đổi chất với môi trường
+Thu nhận thông tin
-Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
-Phân biệt thành TB TV với thành TB vi khuẩn và nấm
IV DẶN DÒ
Trả lời câu hỏi SGK Chuẩn bị bài mới