- Giới thiệu: * Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được phân biệt thành: - Hệ thần kinh vận động điều khiển hoạt động của cơ và xương cơ vân.. - Từ kết quả quan sát: + Nêu được chức năng củ
Trang 1Tuần 23 NS:
Chương IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
Bài 43 GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINHI/ Mục tiêu:
- Quan sát tranh tìm thông tin
- Hệ thống hóa kiến thức dưới dạng sơ đồ
3 Thái độ : Có thái độ yêu thích môn học.
II/ Chuẩn bị:
- GV: tranh H 43.1 và 43.2, bảng phụ bài tập điền chữ vào ô trống “Cấu tạo hệ thần kinh”
- HS: Oân tập kiến thức cấu tạo nơron và chức năng của mô thần kinh trong chương I
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Oån định.
2 Bài cũ: ( Kiểm tra 15 phút)
3 Bài mới :
(?) Hệ thần kinh có vai trò gì đối với cơ thể?
- Vai trò : Điều khiển, điều hòa và phối hợp mọi hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quantrong cơ thể thành một thể thống nhất, đảm bảo sự thích nghi của cơ thể với những đổithay của môi trường trong cũng như môi trường ngoài
Vậy, hệ thần kinh có cấu tạo như thế nào để đảm bảo vai trò trên?
- Treo tranh H43.1
(?) Nơron có cấu tạo như thế nào?
(?) Hướng dẫn truyền của xung thần kinh trên
nơron như thế nào?
(?) Nơron có chức năng gì?
(*) Hệ thần kinh có cấu tạo và chức năng gì?
- Treo tranh H43.2 và bảng phụ BT điền chữ
vào ô trống
- Hãy quan sát tranh và hoàn thành bài tập
I – Nơron – đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh:
- Quan sát tranh
- Xác định các thành phần cấu tạo của nơrontrên tranh:
* Cấu tạo của một noron điển hình gồm:
+ Thân: chứa nhân.
+ Nhiều sợi nhánh.
+ Một sợi trục, tận cùng sợi trục có các cúc xináp là nơi tiếp giáp với các nơron khác hoặc với cơ quan trả lời.
- Xung thần kinh dẫn truyền theo hướng từ sợinhánh -> thân -> sợi trục
* Chức năng của nơron: cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.
II – Các bộ phận của hệ thần kinh:
1 Cấu tạo:
- Quan sát tranh
- Hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập
Trang 2điền chữ vào ô trống.
(?) Cấu tạo hệ thần kinh gồm những bộ phận
(*) Hãy trình bày các bộ phận của hệ thần
kinh và thành phần cấu tạo của chúng dưới
dạng sơ đồ?
- GT: Trong não và tủy sống gồm có chất xám
và chất trắng
- Giới thiệu:
* Dựa vào chức năng, hệ thần kinh được
phân biệt thành:
- Hệ thần kinh vận động điều khiển hoạt động
của cơ và xương (cơ vân) Đó là hoạt động có
ý thức.
- Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều khiển hoạt
động của các cơ quan sinh dưỡng và sinh sản.
Đó là hoạt động không ý thức.
(?) Hãy tìm VD chứng minh hoạt động của hệ
cơ xương là hoạt động có ý thức
(?) Hãy tìm VD về chức năng của hệ thần kinh
sinh dưỡng
- Gọi HS đọc mục “Em có biết?”
-> Một số Hs hoàn thành trên bảng phụ củagiáo viên
* Hệ thần kinh gồm: bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên:
- Bộ phận trung ương gồm: não và tủy sống.
- Bộ phận ngoại biên: các dây thần kinh và các hạch thần kinh.
NãoTrung ương
Hệ Thần kinh Tủy sống
Dây thần kinhNgoại biên
Hạch thần kinh
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 44: “Thực hành: Tìm hiểu chức năng (liên quan đến cấu tạo) của tủy sống”+ Kẻ bảng 44 vào vở BT,
+ Mỗi nhóm chuẩn bị 1 con cóc, nhái, ếch…
Trang 3Tuần 23 NS:
Bài 44 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU CHỨC NĂNG
(LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO) CỦA TỦY SỐNG
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Tiến hành thí nghiệm theo quy định
- Từ kết quả quan sát:
+ Nêu được chức năng của tủy sống đồng thời phỏng đoán được các thành phần cấu tạo.+ Đối chiếu với hình vẽ để khẳng định mối liên hệ giữa cấu tạo và chức năng
2 Kỹ năng:
- Tiến hành thí nghiệm
- Rút ra kết luận khoa học
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II/ Chuẩn bị:
- GV: bảng 44, tranh H44.1 và 44.2
Dụng cụ: bộ đồ mổ, khay mổ, giá treo ếch, kim băng to, lưỡi lam…
Hóa chất: dd HCl 0,3%, 1%, 3%; nước; bông gòn
- HS: kẻ bảng 44, chuẩn bị 1 con ếch, nhái, cóc…., bao tay da
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Oån định
2 Bài cũ:
(?) Trình bày cấu tạo của hệ thần kinh? Cấu tạo hệ thần kinh gồm:
- Bộ phận trung ương: não và tủy sống
- Bộ phận ngoại biên: dây thần kinh và hạchthần kinh
3 Bài mới:
(?) Mục tiêu của bài thực hành là gì?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
(?) Thí nghiệm được tiến hành theo các bước
- Biễu diễn cách cắt ngang tủy
- Biểu diễn bước 2 của thí nghiệm
- Trình bày mục tiêu
- Đặt mẫu vật để giáo viên kiểm tra
1 Tìm hiểu chức năng của tủy sống:
- Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm
- Thực hiện tạo ếch tủy theo nhóm để tiếnhành thí nghiệm
- Tiến hành bước 1, ghi kết quả vào bảng 44
* Bước 1:
- Kích thích nhẹ: chi ếch co
- Kích thích mạnh hơn: ếch co cả 2 chi (trước hoặc sau)
- Kích thích mạnh: ếch giãy giụa, co toàn thân.
Trang 4- Biểu diễn bước 3 của thí nghiệm: hủy tủy
phần trên và kích thích
(?) Kết quả của bước 1 cho em biết điều gì?
(?) Chứng minh cho dự đoán của mình?
(*) Vậy tủy sống có cấu tạo như thế nào?
(?) Cấu tạo trong của tủy sống như thế nào?
- Hãy chú ý chiều của các mũi tên
(?) Chất xám và chất trắng có vai trò gì?
- GT: tủy sống có các dây thần kinh tủy dẫn
truyền xung thần kinh ra vào tủy qua rễ trước
và rễ sau
- Kích thích rất mạnh chi trước: chỉ chi trước co
* Bước 3:
- Kích thích rất mạnh chi trước: chi trước không co.
- Kích thích rất mạnh chi sau: chi sau vẫn co.
- Chức năng của tủy sống: điều khiển vận động của các chi.
- Trong tủy sống có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển hoạt động của các chi và giữa các căn cứ đó có đường liên hệ dọc.
- Kết quả của bước 2 và 3 em chứng minh chodự đoán trên
2 Nghiên cứu cấu tạo của tủy sống:
- Quan sát
- Tủy sống được bảo vệ trong cột sống, từ đốt sống cổ I đến đốt sống thắt lưng II, dài 50cm, có 2 phần phình cổ và thắt lưng.
- Quan sát
- Bao quanh tủy sống có màng tủy gồm:
+ Màng cứng, + Màng nhện + Màng nuôi.
- Tủy sống bao gồm chất xám ở giữa và bao quanh bởi chất trắng.
+ Chất xám: là trung khu của các phản xạ vận động.
+ Chất trắng: đường dẫn truyền nối các căn cứ của tủy sống với nhau và với não bộ.
- Nghe
4 Nhận xét giờ thực hành:
- Nhận xét sự chuẩn bị của cá nhân và các nhóm
- Nhận xét thái độ HS trong quá trình tiến hành thí nghiệm
- Nhắc nhở nhóm trực dọn vệ sinh
5 Dặn dò:
- Hoàn thành bài thu hoạch
- Chuẩn bị bài 45: “Dây thần kinh tủy”
+ Đọc trước
+ Xem kĩ H45 – 1, 2
+ Trả lời các câu hỏi hoạt động
Trang 5- Phân tích, so sánh, rút ra kết luận khoa học.
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II/ Chuẩn bị:
- GV: bảng 45, tranh H45.1 và 45.2
- HS: xem bảng 45, quan sát tranh
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Oån định.
2 Bài cũ:
(?) Tủy sống có chức năng gì?
(?) Trình bày cấu tạo của tủy sống?
- Chức năng của tủy sống: điều khiển hoạtđộng của các chi
- Cấu tạo: có+ Chất xám (trong): là căn cứ của cácphản xạ vận động
+ Chất trắng (ngoài): là đường dẫntruyền nối các cắn cứ thần kinh của tủysống với nhau và với não bộ
3 Bài mới:
(?) Tại sao khi kích thích vào da chân ếch thì chân ếch lại co?
- HS: trả lời
(?) Vậy con đường nào đã nối liền giữa da ếch và trung ương thần kinh (tủy sống)?
- Gọi HS đọc ND SGK
- Treo tranh H45.1
(?) Hãy ghi chú cho tranh?
(?) Có bao nhiêu đôi dây thầnkinh tủy?
(?) Dây thần kinh tủy bao gồm những sợi thần
kinh nào?
(?) Dây thần kinh cảm giác và vận động được
I/ Cấu tạo của dây thần kinh tủy:
- Từ tủy sống phát đi 31 đôi dây thần kinh tủy.
- Dây thần kinh tủy gồm sợi cảm giác và sợivận động
- Dây thần kinh cảm giác nối với tủy sống qua
Trang 6nối với tủy sống qua rễ nào?
(?) Ví sao goị dây thần kinh tủy là dây pha?
(*) MR: Giải thích: có 31 đôi dây thần kinh tủy
vì có 32 đốt sống -> có 31 khe giữa các đốt
sống…
(*) Vậy, dây thần kinh tủy có chức năng gì?
- Gọi HS đọc thí nghiệm
- Treo bảng phụ câu hỏi hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn trả lời câu
hỏi:
(?) Hãy phân tích thí nghiệm, tìm ra chức năng
của các rễ tủy?
(Gợi ý: Tại sao khi cắt rễ trước bên phải của
chi sau bên phải -> chi sau bên phải không co
còn các chi khác co?
Tại sao khi cắt rễ sau bên trái của chi
sau trái -> không chi nào co?)
->Vậy, chức năng của dây thân kinh tủy là gì?
(*) MR: Trên một con ếch đã mổ, bị đứt một
số rễ, làm thế nào để biết rễ nào còn, rễ nào
- Nghe
II/ Chức năng của dây thần kinh tủy :
- Đọc bài
- Đọc câu hỏi
- Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
- Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ cơ quan thụ cảm đến trung ương thần kinh.
- Rễ trước : dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương thần kinh đến cơ quan vận động.
-> Chức năng của dây thần kinh tủy : cảm giác và vận động.
- Trả lời
4 Củng cố : (từng phần)
5 Dăn dò :
- Học bài Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 46 : « Trụ não, tiểu não, não trung gian »
+ Đọc trước
+ Hoàn thành bài tập điền chữ vào ô trống
+ Kẻ bảng 46 vào vở BT, hoàn thành
Trang 7- Xác định được các vị trí và các thành phần của não bộ trên hình vẽ.
- Biết được cấu tạo chi tiết của trụ não, não trung gian và tiểu não
- Trình bày được các chức năng chủ yếu của trụ não, não trung gian và tiểu não
- GV: bảng 46, bảng phụ BT điền chữ vào ô trống, tranh H46.1, 46.2 và 46.3
- HS: kẻ bảng 46 vào vở BT, làm BT điền chữ vào ô trống
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Oån định:
2 Bài cũ:
(?) Trình bày cấu tạo và chức năng của dây
thần kinh tủy?
(?) Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây
pha?
- Cấu tạo: bó sợi cảm giác (rễ sau) và bó sợivận động (rễ trước)
Chức năng: cảm giác và vận động
- Dây thần kinh tủy là dây pha vì gồm cácbó sợi cảm giác và vận động xen kẽ nhau
(?) Hãy quan sát tranh và hoàn thành bài tập
điền chữ vào ô trống?
- Treo bảng phụ, yêu cầu HS hoàn thành
-> Vậy, não bộ bao gồm các thành phần nào?
(?) Vị trí của đại não?
(?) Vị trí của trụ não? Trụ não gồm các thành
- Đại não: nằm trên, chiếm phần lớn não bộ.
- Trụ não: tiếp liền với tủy sống ở phía dưới, gồm:
+ Hành não + Cầu não + Não giữa: cuống não (mặt trước), củ não sinh tư (mặt sau).
- Não trung gian nằm giữa trụ não và đại não.
Trang 8(?) Vị trí của tiểu não?
(*) Trụ não có cấu tạo như thế nào? Chức
năng của trụ não?
- Gọi HS đọc ND SGk
(?) Trụ não có cấu tạo như thế nào?
(?) Dây thần kinh não có mấy loại?
- Treo tranh 46.2, giới thiệu vị trí 12 đôi dây
thần kinh não
(?) Trụ não có chức năng gì?
- Treo bảng phụ 46, yêu cầu HS hoạt động
nhóm hoàn thành
(?) Giữa tủy sống và trụ não có điểm nào
giống và khác nhau?
(*) Giải thích cho HS: nguyên nhân chất xám
ở trụ não không liên tục mà tạo thành các
nhân xám
(?) Não trung gian bao gồm những thành phần
cấu tạo nào?
(?) Não trung gian có chức năng gì?
(*) Cấu tạo tiểu não có gì khác so với cấu tạo
tủy sống, trũ não, não trung gian?
- Treo tranh H46.3
(?) Tiểu não có cấu tạo như thế nào?
- Gọi HS đọc thí nghiệm
(?) Hãy phân tích thí nghiệm và cho biết: Tiểu
não có chức năng gì?
- Tiểu não: nằm sau trụ não.
II/ Cấu tạo và chức năng của trụ não:
- Đọc bài
- Cấu tạo: gồm:
+ Chất xám (nằm trong): tạo thành các nhân xám.
+ Chất trắng (bao bọc bên ngoài)
Từ trụ não phát ra 12 đôi dây thần kinh
não gồm: dây cảm giác, dây vận động và dây pha.
- Quan sát tranh
- Chức năng:
+ Chất xám: điều hòa hoạt động các cơ quan sinh dưỡng.
+ Chất trắng: dẫn truyền.
- Hoạt động nhóm hoàn thành bảng
- Giống: vị trí chất xám, chất trắng, chức năngcủa chất trắng và một phần chức năng chấtxám
Khác: + Tủy sống chức năng của chất xámcòn điều khiển các phản xạ vận động
+ Dây thần kinh
- Nghe
III/ Não trung gian:
- Cấu tạo:
+ Đồi thị + Vùng dưới đồi: có các nhân xám.
- Chức năng:
+ Là trạm chuyển tiếp thần kinh.
+ Các nhân xám: điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.
IV/ Tiểu não:
- Quan sát tranh
Trang 9(*) MR: Vì sao người say rượu thường có biểu
hiện: “chân nọ đá chân kia” khi lúc đi?
- Gọi HS đọc mục “Emcó biết?”
tiểu não với các nhân và với các phần khác của não.
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 47: « Đại não »
+ Đọc bài
+ Xem kỹ các hình
+ Làm BT điền chữ vào ô trống trang 148 và BT trang 149
(?) Não bộ bao gồm mấy phần? Kể tên?
(?) Cấu tạo và chức năng của trụ não?
(?) Cấu tạo và chức năng của não trung
gian?
(?) Cấu tạo và chức năng của tiểu não?
- Não gồm: đại não, não trung gian, trụ não,tiểu não
- Cấu tạo: có chất xám (trong), chất trắng(ngoài) và 12 đôi dây thần kinh não
Chức năng: điều khiển hoạt động của cơquan sinh dưỡng
- Cấu tạo: đồi thị và dưới đồi thị có cácnhân xám
Chức năng: điều hòa hoạt động trao đổichất và điều hòa thân nhiệt
- Cấu tạo: chất xám (ngoài), chất trắng(trong)
Chức năng: điều hòa các hoạt động phứctạp và giữ thăng bằng cho cơ thể
Trang 103 Bài mới:
(?) Một người bị tai biến mạch máu não hoặc chấn thương sọ não sẽ có biểu hiện gì?
- HS: bị liệt , mất trí nhớ, bị mù …
- GT: những tổn thương gây ảnh hưởng đến chức năng của não đặc biệt là đại não gây racác triệu chứng trên
-> Vậy, Đại não có cấu tạo như thế nào và đảm nhận chức năng gì?
- Treo tranh H 47 – 1, 2, 3
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành BT
điền chữ vào ô trống
-> GV: hoàn chỉnh
(?) Đại não gồm mấy bán cầu? Mỗi bán cầu
có hình dạng ngoài như thế nào?
(?) Bề mặt não có cấu tạo như thế nào?
(?) Mỗi bán cầu não có những thùy nào? Giữa
các thùy được ngăn cách bơỉ các rãnh, khe
nào?
(?) Cấu tạo trong của Đại não gồm những
thành phần nào? Vị trí của các thành phần đó?
(?) Trong chất trắng còn có thành phần nào?
- GT: Nhân nền ở động vật bậc thấp là trung
khu vận động cao nhất
- GT: đường liên hệ thần kinh ở Đại não hầu
hết đều bắt chéo ở hành tủy của trụ não
(?) Lớp vỏ chất xám bên ngoài dày khoảng
bao nhiêu?
(*) GT: số lượng nơron ở não bộ và đại não
Khả năng làm việc, nghỉ ngơi của các nơron
- GT: Vỏ não có các vùng làm những chức
năng khác nhau.
- Gọi HS đọc ND SGK
- Treo tranh H 47 – 4 và bảng phụ bài tập, yêu
cầu HS hoạt động nhóm nhỏ hoàn thành
I- Cấu tạo của Đại não:
- Quan sát tranh
- Hoạt động nhóm hoàn thành bài tập
1 khe 2 rãnh
3 đỉnh 4 trán
5 thùy thái dương 6 chất trắng
- Đại não gồm 2 bán cầu: bán cầu não trái vàbán cầu não phải có hình dạng tương tự nhau
1 Cấu tạo ngoài:
- Bề mặt não có nhiều khe, rãnh tạo thành những nếp gấp làm tăng diện tích bề mặt vỏ não.
- Các rãnh chia mội bán cầu não thành các thùy, hồi:
+ Rãnh đỉnh: ngăn cách thùy trán (trước) và thùy đỉnh (sau)
+ Rãnh thái dương: ngăn cách thùy trán, thùy đĩnh với thùy thái dương.
+ Thùy chẩm: nằm phía sau
2 Cấu tạo trong:
- Chất xám (ngoài) tạo thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện.
- Chất trắng (trong) là đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và với các phần dưới của hệ thần kinh.
Trong chất trắng có các nhân nền.
Trang 11- Hoàn chỉnh (nếu cần)
(?) Hãy xác định các vùng chức năng trên
tranh?
-> Vậy, vỏ não có các vùng chức năng nào? Vị
trí?
- So với các động vật thuộc lớp Thú, ờ người
đã xuất hiện thêm vùng chức năng nào?
- GT: Vỏ não được phân thành khoảng 50
vùng khác nhau
d – 7 e – 5 g – 8
h – 2 i – 1
- Xác định trên tranh
- Vùng cảm giác và vận động có ý thức: hồi đỉnh lên và hồi trán lên.
- Vùng thị giác: thùy chẩm
- Vùng thính giác: thùy thaíi dương
- Vùng vị giác: thùy thái dương
- Vùng vận động ngôn ngữ: (nói, viết) gần vùng vận động.
- Vùng hiểu tiếng nói và chữ viết: nằm giữa vùng thính giác và thị giác…
- Vùng vận động ngôn ngữ, vùng hiểu tiếngnói và chữ viết
- Vỏ não có nhiều khe, rãnh làm tăng diện tích bề mặt não
- Có các trung khu thần kinh mà lớp Thú không có: vùng vận động ngôn ngữ, vùng hiểutiếng nói, chữ viết
5 Dặn dò :
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc mục: “Em có biết?”
- Vẽ hình 47 – 4 vào vở Bh
- Chuẩn bị bài 48: “Hệ thần kinh sinh dưỡng”:
+ Đọc trước
+ Xem kĩ các tranh
+ Thực hiện các yêu cầu của các hoạt động
Trang 12- Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng và phản xạ vận động.
- Phân biệt được bộ phận giao cảm và đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng về cấutạo và chức năng
2 Kỹ năng:
- Phát triển KN quan sát và phân tích kênh hình
- Phân tích, so sánh
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ: GD ý thức vệ sinh và bảo vệ hệ thần kinh.
II/ Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ BT, tranh H48 - 1, 2, 3; bảng phụ 48 – 1, 2, bảng phụ so sánh cung phản xạ sinh dưỡng và cung phản xạ vận động
- HS: trả lời các phần hoạt động
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Oån định:
2 Bài cũ:
(?) Đại não có cấu tạo như thế nào?
(?) Kể tên và vị trí của một số vùng chức
năng của đại não?
- Hình dạng ngoài…
Cấu tạo trong…
- Một số vùng chức năng: vùng thị giác,vùng thính giác, vùng cảm giác, vùng vậnđộng…
3 Bài mới:
(?) Nếu căn cứ vào chức năng thì hệ thần kinh được phân chia như thế nào?
- Gồm hệ thền kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh vận động
-> Vậy, hệ thần kinh sinh dưỡng có cấu tạo như thế nào?
- Treo tranh H48 – 1, 2
(?) Hãy mô tả đường đi của xung thần kinh
trong các cung phản xạ trên?
-> Ghi lại câu trả lời đúng lên bảng
- GT: Cung phản xạ sinh dưỡng gồm bô phận
thần kinh giao cảm và đối giao cảm
- Treo bảng phụ: So sánh cung phản xạ sinh
dưỡng và cung phản xạ vận động
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành
bảng
(?) Vậy, điểm khác nhau giữa cung phản xạ
vận động và cung phản xạ sinh dưỡng là gì?
- Treo tranh H48 – 3
(?) Hệ thần kinh sinh dưỡng có cấu tạo như thế
I/ Cung phản xạ sinh dưỡng:
- Hoạt động nhóm hoàn thành bảng
-> Đại diện nhóm hoàn thành bảng phụ
- Khác: (trình bày)
* Kết luận: bảng so sánh
II/ Cấu tạo hệ thần kinh sinh dưỡng:
- Quan sát tranh
- Cấu tạo:
Trang 13- Treo bảng phụ 48 - 1
(?) Hãy quan sát H 48 – 3, đối chiếu nội dung
bảng 48 – 1, so sánh tìm ra điểm khác nhau
giữa phân hệ giao cảm và đối giao cảm?
-> Hoàn chỉnh dựa trên H 48 – 3
(*) Dựa vào H 48 – 3 ta thấy: phân hệ giao
cảm và đối giao cảm điều khiển chung một cơ
quan Vậy, chức năng của chúng là gì?
- Treo bảng 48 – 2
- Căn cứ vào bảng 48 – 2, H 48 – 3:
(?) Em có nhận xét gì về chức năng của 2 phân
hệ giao cảm và đối giao cảm?
(?) Điều đó có ý nghĩa gì đối với đời sống của
con người?
(*) Hãy thử trình bày phản xạ điều hòa hoạt
động tim và hệ mạch trong trường hợp huyết
áp tăng cao?
- Gọi HS đọc mục “Em có biết?”
+ Trung ương thần kinh + Thần kinh ngoài biên : dây thần kinh và hạch thần kinh.
- Theo dõi ND
- Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm hai phân hệ : + Phân hệ giao cảm: từ trung ương thần kinh (sừng bên tủy sống) -> sợi trước hạch (ngắn) -> hạch giao cảm -> sợi sau hạch (dài) -> cơ quan phụ trách.
+ Phân hệ đối giao cảm: từ trung ương thần kinh (trụ não và đọan cuối tủy sống) -> sợi trước hạch (dài) -> hạch đối giao cảm -> sợi sau hạch (ngắn) -> cơ quan phụ trách.
III/ Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng:
- Theo dõi
- Phân hệ giao cảm và đối giao cảm có tác dụng đối lập nhau lên hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng.
- Ý nghĩa: Nhờ tác dụng đối lập đó mà hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa được hoạt động của các cơ quan nội tạng.
- Trình bày:
- Đọc bài
4 Củng cố: (từng phần)
5 Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 49: « Cơ quan phân tích thị giác »
+ Đọc bài Trả lời các câu hỏi hoạt động
+ Xem kĩ các hình SGK
+ Làm BT điền chữ vào ô trống/tr.156
Bảng : So sánh cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng :
Đặc điểm Cung phản xạ vận động Cung phản xạ sinh dưỡng
Trung ương thần kinh Chất xám : + Đại não
Thần kinh ngoại biên :
+ Hạch thần kinh
+ Thần kinh hướng
- Từ trung ương thần kinh ->
cơ quan phản ứng
Trang 14vân (hoạt động có ý thức) quan (hđ không ý thức)
- Phát triển KN quan sát và phân tích kênh hình
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ: GD ý thức bảo vệ mắt.
II/ Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ BT, tranh H49 - 1, 2, 3, 4; bảng phụ BT điền chữ vào ô trống
- HS: trả lời các phần hoạt động
III/ Tiến trình lên lớp:
3 Bài mới:
- Chúng ta nhận biết được những kích thích cũng như những thay đổi của môi trường là nhờ các
cơ quan phân tích
-> Vậy, một cơ quan phân tích bao gồm những thành phần nào? Cơ quan phân tích thị giác cócấu tạo như thế nào?
- Yêu cầu HS: tự nghiên cứu nội dung SGK,
cho biết:
(?) Một cơ quan phân tích bao gồm những
thành phần nào?
(?) Cơ quan phân tích có ýnghĩa gì đối với cơ
thể?
I/ Cơ quan phân tích:
- Tìm hiểu nội dung SGK, trả lời:
- Cơ quan phân tích gồm:
+ Cơ quan thụ cảm + Dây thần kinh hướng tâm (nơron hướng tâm)
+ Bô phận phân tích ở trung ương.
-Ý nghĩa: giúp cơ thể nhận biết được các tác động của môi trường.
Trang 15(*) Hãy phân biệt cơ quan thụ cảm và cơ quan
phân tích?
(*) Chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo của một cơ
quan phân tích cụ thể
(?) Cơ quan phân tích thị giác bao gồm các
thành phần nào?
(?) Cơ quan phân tích thị giác có chức năng gì?
(*) Vậy để làm chức năng đó, các thành phần
của cơ quan phân tích thị giác phải có cấu tạo
như thế nào?
- Treo tranh H 49 – 1, 2 và hướng dẫn HS quan
sát tranh
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành BT
điền chữ vào ô trống
- Treo bảng phụ BT, yêu cầu HS hoàn thành
-> Hoàn chỉnh trên tranh
(?) Cầu mắt gồm mấy lớp?
(?) Môi trường trong suốt của cầu mắt có
những thành phần nào giúp ánh sáng có thể
(?) Màng lưới có cấu tạo như thế nào?
(?) Tế bào nón có chức năng gì?
(?) Tế bào que có chức năng gì?
(*) GT: chức năng của các tế bào sắc tố
(?) Hãy xác định vị trí điềm vàng và điểm mù
- Cơ quan thụ cảm chỉ là một bô phận của cơquan phân tích
II/ Cơ quan phân tích thị giác:
- Cơ quan phân tích thị giác gồm:
+ Tế bào thụ cảm thị giác: (màng lưới của cầu mắt)
+ Dây thần kinh thị giác (dây thần kinh não II)
+ Vùng thị giác (thùy chẩm)
- Chức năng: tiếp nhận và xử lí các kích thích trực quan (ánh sáng, màu sắc…) từ môi trường.
1 Cấu tạo cầu mắt:
- Quan sát tranh
- Hoạt động nhóm hoàn thành BT
- Đại diện nhóm hoàn thành BT
1 cơ vận động mắt
2 màng cứng
3 màng mạch
4 màng lưới
5 tế bào thụ cảm thị giác
- Cấu tạo cầu mắt gồm 3 lớp màng bọc: + Màng cứng, phía trước là màng giác trong suốt.
+ Màng mạch, phía trước là tròng đen + Màng lưới: có tế bào nón, tế bào que.
- Trong cầu mắt có môi trường trong suốt: + Thủy dịch
+ Thể thủy tinh + Dịch thủy tinh
2 Cấu tạo màng lưới:
- Quan sát tranh
- Đọc bài
- Có tế bào nón, tế bào que, tế bào sắc tố, tếbào liên lạc ngang, tế bào 2 cực, tế bào thầnkinh thị giác
- Cấu tạo gồm:
+ Tế bào nón: tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc.
+ Tế bào que: tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu.
- Nghe
- Xác định trên tranh
Trang 164 Củng cố:
(?) Cơ quan phân tích thị giác gồm những thành phần nào?
5 Dặn dò:
- Học bài làm, trả lời câu hỏi cuối bài, làm BT3 vào vở BT
- Chuẩn bị bài 50: “Vệ sinh mắt”:
+ Đọc bài
+ Kẻ bảng 50 vào vở BT và hoàn thành
+ Tìm hiểu các tật, bệnh về mắt
- Hiểu rõ nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị và cách khắc phục
- Trình bày được nguyên nhân gây bệnh đau mắt hột, cách lây truyền và biện pháp phòngtránh
2 Kỹ năng:
- Phát triển KN quan sát và phân tích kênh hình
- Liên hệ thực tế
3 Thái độ: GD ý thức vệ sinh phòng tránh các bệnh, tật về mắt.
II/ Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ 50, tranh H50 - 1, 2, 3, 4
- HS: hoàn thành bảng 50
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Oån định:
2 Bài cũ:
(?) Một cơ quan phân tích gồm những thành
phần nào?
(?) Mô tả cấu tạo cầu mắt nói chung và cấu
tạo màng lưới nói riêng?
(?) Sự tạo ảnh diễn ra như thế nào?
- Cơ quan phân tích gồm:
+ Cơ quan thụ cảm+ Dây thần kinh hướng tâm+ Bộ phận phân tích thuộc trung ươngthần kinh
- Cấu tạo cầu mắt:
+ Gồm 3 lớp: màng cứng, màng mạch,màng lưới…
+ Môi trường trong suốt: thủy dịch, thểthủy tinh, dịch thủy tinh
- Cấu tạo màng lưới: có các tế bào thụ cảmthị giác: tế bào nón, tế bào que; điểm vàng,điểm mù
- Mô tả sự tạo ảnh ở màng lưới
3 Bài mới:
(?) Em đã biết những tật, bệnh về mắt nào?
Trang 17- HS: kể tên các tật, bệnh về mắt.
-> Vậy, nguyên nhân nào gây ra tật cận thị, viễn thị và bệnh đau mắt hột?
Trang 18(?) Cận thị là gì?
(?) Viễn thị là gì?
- Treo tranh H50 – 1 -> 4
- Treo bảng phụ 50
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm: quan sát tranh
kết hợp nội dung SGK -> hoàn thành bảng 50
- Hướng dẫn các nhóm hoàn thành bảng bằng
hệ thống câu hỏi:
(?) Có những nguyên nhân nào gây cận thị?
(?) Cách khắc phục tật cận thị?
(?) Những nguyên nhân nào gây viễn thị?
(?) Cách khắc phục tật viễn thị?
-> Hoàn chỉnh (nếu cần)
(*) Vì sao ngày nay tỉ lệ cận thị ở học sinh
ngày càng tăng?
(*) Cần làm gì để hạn chế tật cận thị ở học
sinh?
(*) GT: Cận thị ngoài cách khắc phục bằng
cách đeo kính cận, ngày nay y học tiên tiến có
thể áp dụng phương pháp mổ để điều chỉnh
thể thủy tinh hoặc thay thể thủy tinh nhân tạo
cũng có thể cải thiện tình trạng của mắt
(*) Có những bệnh về mắt nào mà em biết?
- GT: Nguy hiểm và thường gặp là bệnh đau
mắt hột
(?) Bệnh đau mắt hột do nguyên nhân nào gây
ra?
- GT: Vi rút gây bệnh đau mắt hột co nhiều
trung dử mắt (ghèn)
(?) Con đường lây lan của bệnh đau mắt hột?
(?) Triệu chứng của bệnh đau mắt hột?
(?) Nếu không chữa trị kịp thời thì bệnh đau
I/ Các tật về mắt:
- Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần.
- Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn
xa (trái với cận thị)
- Quan sát tranh
- Theo dõi nội dung bảng
- Hoạt động nhóm hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm hoàn thành
+ Thể thủy tinh bị lão hóa (xẹp xuống)
- Khắc phục: đeo kinh viễn (kính mặt lồi)
* Kết luận: bảng 50
- Nêu nguyên nhân: do đọc sách không đủ ánhsáng; đọc sách, sử dụng máy vi tính quánhiều… -> mắt phải điều tiết nhiều, thể thủytinh phải làm việc nhiều sẽ bị phồng lên…
- Nêu biện pháp
- Nghe
- Bệnh về mắt: đau mắt hột, đau mắt đỏ, …
II/ Bệnh về mắt:
* Bệnh đau mắt hột:
- Nguyên nhân: do virut
- Nghe
- Đường lây lan:
+ Dùng chung khăn, chậu với người bệnh + Tắm, rửa trong ao tù, nước đọng.
- Triệu chứng: mặt trong mi mắt có nhiều hạt nổi cộm.
- Hậu quả: các hột vỡ làm thành sẹo -> làm
Trang 19mắt hột sẽ để lại hậu quả gì?
(?) Cần làm gì để phòng tránh bệnh đau mắt
hột?
(*) Phòng tránh các bệnh về mắt nói chung
bằng cách nào?
- Gọi HS đọc mục: “Em có biết?”
cho lông mi quặp vào trong -> làm đục màng giác -> có thể dẫn đến mù lòa.
- Phòng tránh:
+ Giữ vệ sinh mắt + Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
* Biện pháp chung:
+ Giữ sạch mắt.
+ Rửa mắt bằng nước muối loãng.
+ Aên đủ Vitamin A + Đeo kính những nơi nhiều bụi, khi đi đường…
- Đọc bài
4 Củng cố:
(?) Tại sao không nên đọc sách những nơi thiếu ánh sáng hoặc khi đi tàu xe?
5 Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 51: “Cơ quan phân tích thính giác”
+ Đọc bài, xem kĩ các tranh
+ Làm BT điền chữ vào ô trống, tìm hiểu các biện pháp vệ sinh tai
+ Xem lại chương “Aâm thanh” (Vật lí 7)
- Xác định rõ các thành phần của cơ quan phân tích tính giác
- Mô tả được các bộ phận của tai và cấu tạo cơ quan Coocti
- Trình bày được quá trình thu nhận các cảm giác âm thanh
2 Kỹ năng:
- Phát triển KN quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn tư duy so sánh và liên hệ thực tế
- KN hoạt động nhóm
3 Thái độ: GD ý thức giữ vệ sinh tai.
II/ Chuẩn bị:
- GV: tranh H51 - 1, 2; bảng phụ BT điền chữ vào ô trống
- HS: đọc bài, làm BT điền chữ vào ô trống
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Oån định:
2 Bài cũ:
(?) Cận thị là do đâu? Làm thế nào để nhìn
(?) Nêu rõ những hậu quả của bệnh đau mắthột và cách phòng tránh?
Trang 20- Nguyên nhân:
+ Bẩm sinh: cầu mắt dài -> ảnh của vật
nằm trước điểm vàng
+ Chủ quan: thể thủy tinh quá phồng do
không giữ vệ sinh mắt khi đọc sách…
-> Để nhìn rõ vật phải đeo kính cận: kính
Cách phòng tránh:
+ Giữ vệ sinh mắt+ Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ
3 Bài mới:
(?) Một cơ quan phân tích có cấu tạo như thế nào?
- HS: trả lời
Vậy, cơ quan phân tích thính giác có cấu tạo như thế nào?
(?) Cơ quan phân tích thính giác có cấu tạo như
thế nào?
(?) Cơ quan phân tích thính giác có chức năng
gì?
(?) Chức năng của tai là gì?
(*) Để thực hiện chức năng trên, tai đã có cấu
tạo như thế nào?
- Treo tranh H 51 – 1, yêu cầu HS hoạt động
nhóm bàn hoàn thành BT điền chữ vào ô trống
- Treo bảng phụ BT, yêu cầu đai diện các
nhóm hoàn thành
- Yêu cầu HS xác định các bộ phận của tai
trên tranh -> GV hoàn chỉnh
(?) Cấu tạo tai gồm mấy phần?
(?) Tai ngoài có cấu tạo như thế nào? Chức
năng từng bộ phận?
- GT: màng nhĩ ngoài chức năng ngăn cách
giữa tai ngoài và tai giữa còn có chức năng
khuếch đại âm thanh
(?) Tai giữa có cấu tạo như thế nào?
- GT: chức năng chuỗi xương tai
(?) Chức năng của vòi nhĩ?
- Gọi HS đọc ND cấu tạo tai trong
(?) Tai trong có cấu tạo như thế nào? Chức
năng các bộ phận?
* Cấu tạo cơ quan phân tích thính giác:
- Tế bào thụ cảm thính giác (cơ quan Coocti của tai)
- Dây thần kinh thị giác: dây não VIII.
- Vùng thính giác ở thùy thái dương.
* Chức năng: tiếp nhận và xử lí các kích thích về âm thanh.
- Chức năng của tai: tiếp nhận các kích thíchsóng âm
I/ Cấu tạo tai:
- Quan sát tranh, hoạt động nhóm hoàn thànhBT
- Đại diện nhóm hoàn thành:
1 vành tai 2 ống tai
3 màng nhĩ 4 chuỗi xương tai
- Xác định trên tranh, HS khác bổ sung
* Cấu tạo tai gồm: tai ngoài, tai giữa, tai trong:
- Đọc bài
- Tai trong:
+ Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên: thu nhận thông tin về vị trí và sự
Trang 21(*) MR: Khi bị rối loạn tiền đình -> bệnh nhân
không định hướng được vị trí và chuyển động
của cơ thể trong không gian, không giữ đuợc
thăng bằng
- Treo tranh H 51 – 2
(?) Oác tai có cấu tạo như thế nào?
- Yêu cầu HS xác định các bộ phận của ốc tai
trên tranh
(*) Chức năng của ốc tai là thu nhận kích thích
sóng âm Vậy, sự truyền sóng âm từ môi
trường vào ốc tai diễn ra như thế nào?
- Gọi HS đọc ND SGK
- Yêu cầu HS: quan sát tranh H 51- 1, 2 kết
hợp ND SGK, cho biết:
(?) Trình bày quá trình thu nhận kích thích
sóng âm?
- Trình bày hướng dẫn truyền sóng âm trên
tranh
(*) MR:
+ Vì sao ta có thể xác định được âm phát
ra từ bên phải hay bên trái?
+ Vì sao ta có cảm giác âm thanh lúc to,
lúc nhỏ?
(*) Để tai hoạt động tốt cần phải làm gì?
- Yêu cầu HS tự nghiên cứu nội dung SGK và
cho biết:
(?) Để tai hoạt động tốt cần phải làm gì?
(?) Giữ vệ sinh tai bằng cách nào?
(?) Có những biện pháp nào để bảo vệ tai?
Giải thích cơ sở của những biện pháp đó?
(*) MR: Tại sao các bệnh về tai, mũi, họng
được khám chung ở khoa: tai – mũi – họng?
- Gọi HS đọc mục “Em có biết?”
chuyển động của cơ thể trong không gian + Oác tai: thu nhận kích thích sóng âm.
- Nghe
- Quan sát tranh
* Cấu tạo ốc tai gồm:
- Oác tai xương
- Oác tai màng gồm:
+ Màng tiền đình + Màng cơ sở: có cơ quan Coocti có các tế bào thụ cảm thính giác.
- Xác định trên tranh
II/ Chức năng thu nhận sóng âm:
- Theo dõi
- Vì nghe bằng 2 tai: phải và trái Nếu âm pháttừ bên nào thì sóng âm sẽ truyền đến tai bênđó trước
- Do phụ thuộc vào tần số âm thanh
III/ Vệ sinh tai:
- Tự nghiên cứu ND SGK và trả lời câu hỏicủa GV
- Giữ vệ sinh và bảo vệ tai
- Giữ vệ sinh tai: lau chùi ráy tai bằng tăm bông…
- Bảo vệ tai:
+ Không dùng vật sắc, nhọn ngoáy tai + Giữ vệ sinh mũi, họng để phòng bệnh về tai.
+ Có biện pháp chống, giảm tiếng ồn.
- Vì: tai, mũi, họng thông với nhau…
- Đọc bài
Trang 224 Củng cố:
- Yêu cầu hS xác định các bộ phận của tai trên tranh H 51- 1
5 Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 52: “Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện”:
+ Đọc bài
+ Hoàn thành bảng 52 – 1, 2 vào vở BT
Bài 52 PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được phản xạ không điều kiện (PXKĐK) và phản xạ có điều kiện (PXCĐK)
- Nêu rõ ý nghĩa của phản xạ có điều kiện đối với đời sống
- Trình bày được quá trình hình thành các phản xạ mới và ức chế các phản xạ cũ, nêu rõcác điều kiện cần khi thành lập phản xạ có điều kiện
2 Kỹ năng:
- Phát triển KN quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn tư duy so sánh và liên hệ thực tế
- KN hoạt động nhóm
3 Thái độ: GD ý thức học tập nghiêm túc, chăn chỉ.
II/ Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ 52 – 1, 2, tranh H52 - 1, 2, 3
- HS: kẻ bảng 50 – 1, 2 vào vở bài tập, hoàn thành bảng 52 -1
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Oån định:
2 Bài cũ:
(?) Cơ quan phân tích thính giác bao gồm
những thành phần nào? (?) Tai gồm những bộ phận nào? Chức năng
của tai?
Trang 23(?) Quá trình thu nhận các kích sóng âm
diễn ra như thế nào?
- Cơ quan phân tích thính giác gồm:
+ Tế bào thụ cảm thính giác (cơ quan
Coocti)
+ Dây thần kinh thính giác (dây thần
kinh não VIII)
+ Vùng thính giác (thùy thái dương)
- Cấu tạo tai gồm:
3 Bài mới:
(?) Phản xạ là gì?
- HS trả lời
-> GT: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các loại phản xạ
- Treo bảng phụ 52 – 1
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành mục
() SGK
(?) Hãy xác định trong các ví dụ trên: đâu là
PXKĐK và đâu là PXCĐK?
(?) Vì sao nói các phản xạ 1, 2, 4 là phản xạ
không điều kiện?
(?) Vì sao nói các phản xạ 3, 5, 6 là các phản
xạ có điều kiện?
(?) Tìm VD cho 2 loại phản xạ trên?
(*) Sự hình thành PXCĐK diễn ra như thế
nào?
- Treo tranh H 52 – 1, 2 và giới thiệu:
+ Phản xạ định hướng với ánh đèn
+ Phản xạ tiết nước bọt với thức ăn
(?) 2 phản xạ trên thuộc loại phản xạ nào?
- Treo tranh H 52 – 3
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm: trình bày thí
nghiệm thành lập phản xạ: tiết nước bọt khi có
ánh sáng
- Hoàn chỉnh (nếu cần)
I/ Phân biệt PXKĐK và PXCĐK:
- Theo dõi
- Hoạt động nhóm hoàn thnàh mục () SGK
- Đại diện nhóm hoàn thành bảng phụ của GV.+ PXKĐK: 1, 2, 4
- VD
II/ Sự hình thành phản xạ có điều kiện:
1 Sự hình thành phản xạ có điều kiện:
- Quan sát tranh và theo dõi sự trình bày củagiáo viên
- Phản xạ không điều kiện
- Quan sát tranh
- Hoạt động nhóm trình bày thí nghiệm
-> Đại diện nhóm trình bày trên tranh
+ Hình A: kết hợp vừa cho chó ăn vừa bậtđèn -> đường liện hệ thần kinh tạm thời gïiữa 2phản xạ đang dần hình thành
+ Hình B: Sau một thời gian, đường liên hệthần kinh tạm thời giữa 2 phản xạ đã hìnhthành -> chỉ cần bật đèn thì chó đã tiết nước
Trang 24- GT:
+ Kích thích ánh đèn và kích thích thức ăn
là những kích thích không điều kiện
+ Kích thích: Bật đèn và cho ăn cùng lúc
là kích thích có điều kiện
(?) Để thành lập được PXCĐK cần có những
điều kiện nào?
(?) Hãy trình bày quá trình thành lập 1
PXCĐK cụ thể?
- Theo dõi H 53 – B, cho biết:
(?) Thực chất của PXCĐK là gì?
(*) Sự hình thành PXCĐK có ý nghĩa gì đối
với đời sống của con người?
- GT: có những thói quen tốt cũng có thói quen
xấu, vậy cần làm gì để bỏ đi những thói quen
xấu?
(?) Trong thí nghiệm trên, nếu ta chỉ bật đèn
mà không cho chó ăn nhiều lần thì hiện tượng
gì sẽ xảy ra?
(?) Vậy, nếu PXCĐK không được củng cố
thường xuyên sẽ có hiện tượng gì?
- GT: Quá trình đánh mất các PXCĐK gọi là
sự ức chế PXCĐK
(*) MR: đường liên hệ tạm thời giống như trên
bãi cỏ nếu ta đi thường xuyên sẽ có con đường
mòn nhưng nếu sau một thời gian ta không đi
con đường đó nữa thì cỏ sẽ lấp kín
(*) MR: Sự ức chế PXCĐK có ý nghĩa gì đối
với đời sống?
(*) GT: Quá trình cai nghiện ma túy cũng dựa
trên cơ sở của quá trình ức chế PXCĐK
-> Vậy, quá trình hình thành và ức chế
PXCĐK có ý nghĩa gì đối với đời sống động
vật và con người?
- Treo bảng phụ 52 – 2
- Yêu cầu HS: hoạt động cá nhân hoàn thành
bảng
(?) Có nhận xét gì về tính chất của PXKĐK và
bọt -> PXCĐK đã hình thành
- Nghe
- Điều kiện thành lập PXCĐK:
+ Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện + Quá trình kết hợp đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần.
- VD
- Theo dõi tranh
- Thực chất của PXCĐK là sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời nối các vùng của võ đại não với nhau.
- Giúp hình thành các thói quen trong cuộcsống -> thực hiện các công việc dễ dàng hơn
2 Ức chế phản xạ có điều kiện:
- Sau nhiều lần: khi bật đèn chó sẽ không tiếtnước bọt nữa
- PXCĐK dễ mất nếu không được củng cố thường xuyên.
- Nghe
- Nghe
- Giúp cơ thể xóa bỏ những thói quen(PXCĐK) xấu và những thói quen không phùhợp (VD)
- Nghe
Ý nghĩa : Đảm bảo sự thích nghi của
cơ thể với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi.
III/ So sánh tính chất của PXKĐK với PXCĐK:
- Theo dõi
- Hoạt động cá nhân hoàn thành bảng
-> Đại diện hoàn thành bảng phụ của GV
* Kết luận: bảng 52 – 2.
- Tính chất của PXKĐK và PXCĐK hoàn toàn
Trang 25(?) Mặc dù tính chất khác nhau nhưng PXCĐK
và PXKĐK có liên quan gì với nhau?
- Gọi HS đọc mục: “Em có biết?”
(?) Trong câu chuyện Mèo của Trạng Quỳnh: vì sao chúa Trịnh chịu mất mèo?
5 Dặn dò:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 53: “Hoạt động thần kinh cấp cao ở Người”
+ Đọc bài
+ Tìm VD về sự thành lập và ức chế PXCĐK ở người
+ Tìm VD PXCĐK ở động vật đặc biệt ở Thú
+ Tìm hiểu vai trò của tiếng nói và chữ viết?
* Bảng 52 – 2: So sánh tính chất phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện:
Tính chất của phản xạ không điều kiện Tính chất của phản xạ có điều kiện
1 Trả lời các kích thích tương ứng hay
kích thích không điều kiện.
2 Bẩm sinh
3 Tồn tại suốt đời.
4 Có tính chất di truyền, mang tính chất
chủng loại
5 Số lượng có hạn định
6 Cung phản xạ đơn giản
7 Trung ương nằm ở trụ não, tủy sống
1’ Trả lời các kích thích bất kì hay kích
thích có điều kiện (đã được kết hợp với kích
thích không điều kiện một số lần)
2’ Do học tập, rèn luyện.
3’ Dễ mất khi không củng cố
4’ Không di truyền, có tính chất cá thể.
5’ Số lượng không hạn định
6’ Hình thành đường liên hệ tạm thời
7’ Trung ương nằmở Đại não
Trang 263 Thái độ: GD ý thức học tập, xây dựng các thói quen, nếp sống văn hóa.
(?) Phân biệt PXKĐK và PXCĐK?
(?)Trình bày quá trình hình thành một
PXCĐK cụ thể và nêu rõ những điều kiện
thành lập phản xạ đó?
(?) Ý nghĩa của sự thành lập và ức chế phản
xạ có điều kiện?
- PXKĐK: là phản xạ sinh ra đã có, khôngcần phải học tập
PXCĐK: là phản xạ hình thành trong đờisống cá thể qua quá trình học tập, rènluyện
(?) Thông tin trên cho em biết những gì?
(?) Hãy tìm VD về PXCĐK ở trẻ?
(?) Những PXCĐK nào được hình thành lúc
nhỏ mà hiện nay em vẫn còn thực hiện?
(?) Điều gì đã xảy ra với những PXCĐK khác
(VD: ngủ khi được ru)? Vì sao?
(?) Hãy tìm VD trong thực tiễn đời sống về sự
thành lập PXCĐK mới và ức chế PXCĐK cũ
không thích hợp?
(?) Có nhận xét gì về hai quá trình hình thành
PXCĐK và ức chế PXCĐK? Hai quá trình này
có ý nghĩa gì đối với đời sống của con người?
(*) Em có những thói quen nào? Thói quen
nào tốt, xấu? Cần làm gì với các thói quen tốt
và thói quen xấu?
I/ Sự thành lập và ức chế các PXCĐK ở người:
- Đọc bài
- Yêu cầu nêu được:
+ PXCĐK hình thành ở trẻ từ rất sớm + Bên cạnh sự hình thành PXCĐK mới còn có sự ức chế PXCĐK cũ không phù hợp.
- VD
- VD: nhận biết màu sắc, âm thanh, nói…
- Những PXCĐK khác đã bị ức chế: mất đi vìkhông còn phù hợp
- VD
- Sự thành lập và ức chế PXCĐK là hai quá trình thuận nghịch liên hệ mật thiết với nhau -> Ý nghĩa: giúp cơ thể thích nghi với đời sống, là cơ sở hình thành thói quen, tập quán tốt.
- Trả lời