Giáo dục (tiếng Anh: education) theo nghĩa chung là hình thức học tập theo đó kiến thức, kỹ năng, và thói quen của một nhóm người được trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo, hay nghiên cứu. Giáo dục thường diễn ra dưới sự hướng dẫn của người khác, nhưng cũng có thể thông qua tự học.1 Bất cứ trải nghiệm nào có ảnh hưởng đáng kể lên cách mà người ta suy nghĩ, cảm nhận, hay hành động đều có thể được xem là có tính giáo dục. Giáo dục thường được chia thành các giai đoạn như giáo dục tuổi ấu thơ, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học, và giáo dục đại học. Về mặt từ nguyên, education trong tiếng Anh có gốc Latinh ēducātiō (nuôi dưỡng, nuôi dạy) gồm ēdūcō (tôi giáo dục, tôi đào tạo), liên quan đến từ đồng âm ēdūcō (tôi tiến tới, tôi lấy ra; tôi đứng dậy).2 Trong tiếng Việt, giáo có nghĩa là dạy, dục có nghĩa là nuôi (không dùng một mình); giáo dục là dạy dỗ gây nuôi đủ cả trídục, đứcdục, thểdục.3 Quyền giáo dục được nhiều chính phủ thừa nhận. Ở cấp độ toàn cầu, Điều 13 của Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (1966) của Liên Hiệp Quốc công nhận quyền giáo dục của tất cả mọi người.4 Mặc dù ở hầu hết các nước giáo dục có tính chất bắt buộc cho đến một độ tuổi nhất định, việc đến trường thường không bắt buộc; một số ít các bậc cha mẹ chọn cho con cái học ở nhà, học trực tuyến, hay những hình thức tương tự.
Trang 1GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG
THS HÀ VĂN TÚ
ĐTDĐ: 0962 797 637
Trang 2Mục tiêu môn học
Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về
giáo dục học, vai trò của giáo dục đối với sự phát triển nhân cách, hệ thống giáo dục quốc dân, nhà giáo đại học và đặc điểm lao động sư phạm của người giảng viên
Trang 3Mục tiêu môn học
Hình thành kỹ năng phát hiện, phân tích, đánh giá đựơc những vấn đề đặt ra trong quá trình giáo dục, dạy học
Chỉ ra được nhiệm vụ, yêu cầu đối với nhà giáo nói chung, giảng viên bậc GDĐH nói riêng trong bối cảnh hiện nay
Trang 5Nội dung giảng dạy – học tập
Những vấn đề cơ bản của giáo dục học
Giáo dục và sự phát triển nhân cách
Hệ thống giáo dục quốc dân
Nhà giáo bậc giáo dục đại học
Trang 6Tài liệu tham khảo
Phạm Viết Vượng, Giáo dục học, NXB Đại học Sư
Trang 7Kiểm tra đánh giá
Điểm quá trình (làm theo nhóm): 40 % điểm
Điểm kiểm tra kết thúc môn (làm bài cá
nhân): 60%
Trang 8Bài 1: Những vấn đề cơ bản của giáo dục học
1 Khái niệm giáo dục
2 Tính chất của giáo dục
3 Chức năng của giáo dục
4 Mục đích, mục tiêu giáo dục
Trang 9Theo anh/chị, giáo dục là gì?
Trang 101 Khái niệm giáo dục
Hiện tƣợng giáo dục
Giáo dục là hiện tượng
truyền đạt và lĩnh hội
kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ con người nhằm chuẩn bị cho thế sau tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội
Trang 11Khái niệm giáo dục
Giáo dục là một hoạt động có mục đích, có tổ chức,
có kế hoạch hợp lý, khoa học nhằm hình thành và
phát triển những phẩm chất nhân cách cho con người (trí tuệ, đạo đức, thẩm mĩ, thể chất, kỹ năng lao động…)
Trang 12Khái niệm giáo dục
Giáo dục là quá trình tác động của nhà giáo dục lên các
đối tượng được giáo dục để hình thành cho họ ý thức, thái độ và hành vi ứng xử với cộng đồng xã hội
Trang 13Giáo dục học
Giáo dục học là khoa học nghiên cứu bản chất, quy
luật của giáo dục, hình thành các lý thuyết về giáo
dục và dạy học, nhằm triển khai và ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn cuộc sống
Trang 14CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN 1 NGÀNH KHOA HỌC
1 Có đối tượng nghiên được xác định;
2 Có phương pháp nghiên cứu độc lập;
3 Có hệ thống khái niệm, phạm trù riêng;
4 Có phạm vi ứng dụng rõ ràng;
5 Có lịch sử hình thành và phát triển
14
Năm 1632, với sự ra đời tác phẩm “Phép giảng dạy vĩ
đại” (Vélka Didaktika) của Jan Amos Komensky
(1592-1670)- đánh dấu sự ra đời của GDH như là 1 khoa học
độc lập
Trang 15Giáo dục học
Đối tượng nghiên cứu của GDH là nghiên cứu về bản chất, quy luật của quá trình giáo dục con
người như mục đích- mục tiêu giáo dục, nội dung,
phương pháp, phương tiện và các hình thức tổ chức giáo dục con người một cách hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội trong một giai đoạn nhất định
Trang 162 Tính chất của giáo dục
Tính phổ biến
Giáo dục xuất hiện, gắn bó cùng với sự phát triển của
xã hội loài người
Ở đâu có con người, ở đó có hiện tượng giáo dục
Trang 17Những giải pháp cần thực hiện để xây dựng xã hội học tập, học thường xuyên, học suốt đời ?
Trang 19Tính chất của giáo dục
Tính xã hội - lịch sử
Giáo dục bị quy định bởi trình độ phát triển của lịch sử
xã hội
Giáo dục không “nhất thành bất biến”
Giáo dục tác động trở lại tới tiến trình phát triển của lịch sử xã hội
Trang 20Tính chất của giáo dục
Tính dân tộc, giai cấp
Xã hội có giai cấp thì giáo dục mang tính giai cấp
Mỗi dân tộc, quốc gia có truyền thống, lịch sử,
văn hóa riêng => truyền lại qua con đường giáo
dục
Vai trò của giáo dục trong vấn đề giữ gìn bản sắc dân tộc trong bối cảnh hội nhập?
Trang 22Tính chất của giáo dục
Tính nhân văn
Giáo dục luôn phản ánh những giá trị nhân văn, văn hóa, đạo đức, thẩm mỹ
Giáo dục luôn hướng con người đến cái hay, cái tốt đẹp
Phát huy những yếu tố tích cực trong mỗi con người nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách mỗi người
Trang 23Thảo luận?
Anh/chị suy nghĩ gì về vấn nạn bạo lực học đường hiện nay?
Trang 24VĂN HÓA- TƯ TƯỞNG
Chức năng của giáo dục
3 Chức năng của giáo dục
Trang 25Chức năng của giáo dục
Chức năng kinh tế sản xuất
Đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội
Chất lượng nguồn nhân lực Phát triển kinh tế
Phát triển giáo dục => Phát triển kinh tế
Giáo dục phải đi trước sự phát triển kinh tế - xã hội
Trang 26Câu hỏi Thực trạng và nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay?
Trang 27Thực trạng đào tạo nhân lực
Năng lực nghề nghiệp, phẩm chất và kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động
Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp không tìm được việc làm và không làm đúng ngành nghề được đào tạo cao và tỷ lệ nguồn nhân lực đã qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ thất nghiệp ngày càng cao, gây lãng phí rất lớn cho xã hội và tạo sức ép không nhỏ cho nền kinh tế
Trang 28Báo cáo điều tra lao động việc làm của Tổng cục Thống
kê, quý II năm 2016 cả nước có 1,12 triệu lao động thất nghiệp, trong đó người lao động có trình độ đại
học trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (hơn 191 nghìn người)
Tính cạnh tranh năng lực toàn cầu năm 2013 – 2014 của Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) được thực hiện
ở 148 nước, tính hiệu quả của hệ thống giáo dục Việt Nam chỉ xếp ở vị trí 67
Trang 29 Ở hạng mục giáo dục đại học, Việt Nam đứng thứ 95 trong
bảng xếp hạng, và đứng thứ 7 trong các nước ASEAN
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới thì Việt Nam hiện đang thiếu lao động có trình độ tay nghề, công nhân kỹ
thuật bậc cao Chất lượng nhân lực của Việt Nam chỉ đạt
3,79 điểm/10 điểm, xếp thứ 11/12 các nước châu Á tham gia xếp hạng
Năng suất lao động của Việt Nam thuộc nhóm thấp ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương khi thấp hơn Xinh-ga-po gần 15 lần, Nhật Bản 11 lần, Hàn Quốc 10 lần và chỉ bằng 1/5 Ma-lai-xi-a và 2/5 Thái Lan
Trang 30Chức năng của giáo dục
Chức năng chính trị xã hội
Giáo dục là phương thức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của nhà nước
Trang 31Chức năng của giáo dục
Chức năng văn hóa - tư tưởng
Giáo dục góp phần nâng cao dân trí
Giáo dục phát hiện, bồi dưỡng nhân tài
Trang 32 Giáo dục hướng đến xây dựng hệ tư tưởng, ý thức, tình cảm, hành vi đạo đức phù hợp với chuẩn mực của xã hội
Giáo dục bảo tồn, phát triển văn hóa dân tộc và nhân loại
Trang 33Mục đích, mục tiêu giáo dục
Mục đích giáo dục
Cái đích cần đạt được của quá trình giáo dục
Mô hình dự kiến của sản phẩm giáo dục cần/sẽ đạt được trong tương lai
Tiền đề định hướng cho sự phát triển giáo dục
Cơ sở để tổ chức quá trình giáo dục
Chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
Trang 34Mục đích, mục tiêu giáo dục
Cơ sở xác định mục đích giáo dục
Chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học
Nhu cầu về nguồn nhân lực
Tiềm năng kinh tế, văn hóa, KHCN
Năng lực thực tế của hệ thống giáo dục quốc dân
Truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc
Kinh nghiệm và thành tựu giáo dục
Xu thế phát triển văn hóa, giáo dục
Trình độ và năng lực của người học
Trang 35Mục tiêu giáo dục
Những chỉ tiêu, tiêu chí, yêu cầu cụ thể đối với từng cấp học, bậc học, ngành học, từng khâu, từng nội dung trong từng thời điểm mà quá trình giáo dục phải đạt được
Mục đích, mục tiêu giáo dục
Trang 36Mục đích, mục tiêu giáo dục
Mục tiêu tổng quát = mục đích giáo dục
Mục tiêu cụ thể
Phát triển giáo dục Việt Nam nhằm:
“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dƣỡng nhân tài”
Trang 37Mục tiêu giáo dục (Điều 2, Luật giáo dục Việt Nam 2005)
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trang 38Bài 2: Giáo dục và sự phát triển nhân cách
1 Khái niệm nhân cách
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển nhân cách
3 Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển
4 Những vấn đề về đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay
Trang 391.Khái niệm nhân cách
Khái niệm con người: là một đại biểu của loài
người, một thành viên của cộng đồng, vừa là một
thực thể sinh vật (phần con), vừa là một thực thể xã hội (phần người)
Trang 40Khái niệm cá nhân: là để chỉ một con người cụ thể
trong cộng đồng, một thành viên của xã hội Cá nhân cũng là một thực thể sinh vật, đồng thời là thực thể xã hội nhưng được xem xét với những đặc trưng riêng biệt tồn tại trong một con người cụ thể
Trang 41Khái niệm cá tính: là khái niệm để chỉ cái độc đáo,
có một không hai của cá nhân, phân biệt cá nhân này
và cá nhân khác
Trang 42 Khái niệm nhân cách
Theo A G Kovaliov: Nhân cách là một cá nhân có
ý thức, chiếm giữ một vị trí nhất định trong xã hội và đang thực hiện một vai trò xã hội nhất định
Trang 43 Theo Nguyễn Quang Uẩn: nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người
Hệ thống chỉnh thể các hiện tượng và đặc điểm tâm
lý
Mỗi cá nhân theo một kiểu riêng
Nhân cách không ai giống ai, không có nhân cách
lặp lại
Trang 44 Nhân cách là một con người cụ thể với tư cách là
chủ thể hoạt động cho sự phát triển xã hội, bao
gồm trong đó một tập hợp các thuộc tính tâm lí cơ
bản thể hiện bản sắc và giá trị xã hội của con
người đó
Con người cụ thể là một cá nhân
Mỗi cá nhân là một chủ thể hoạt động, xác định vị trí, vai trò phù hợp với yêu cầu xã hội
Trang 45 Nhân cách nói đến mặt xã hội của con người với các
Tính dân tộc: Mang dấu ấn của một nền văn hóa, dân tộc
Tính thời đại: Phản ánh trình độ phát triển của xã hội
đương thời
Trang 46Sự phát triển nhân cách
Nhân cách không bẩm sinh
Hình thành và phát triển trong quá trình sống hoat động, giao lưu
Sự phát triển nhân cách là quá trình tăng trưởng, tích lũy, hoàn thiện về thể chất, tâm lý, xã hội của cá nhân
Quá trình hình thành và phát triển nhân cách chịu tác động của nhiều yếu tố
Trang 47Câu hỏi thảo luận
Theo Anh/Chị, giáo dục đóng vai trò nhƣ thế nào trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách?
Theo Anh/Chị, những vấn đề nào của giáo dục cần được quan tâm đổi mới để đáp ứng yêu cầu đào tạo trong bối cảnh hiện nay?
Trang 482 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển nhân cách
Yếu tố sinh học (bẩm sinh di truyền)
Yếu tố môi trường
Yếu tố hoạt động cá nhân
Yếu tố giáo dục
Trang 49Yếu tố sinh học (bẩm sinh di truyền)
Những đặc điểm về sinh lí
có ngay từ khi đứa trẻ mới
ra đời hoặc được di truyền
lại từ thế hệ trước
Vai trò của bẩm sinh, di
truyền: không quyết định
nhân cách mà chỉ là tiền đề
vật chất của nhân cách
Trang 50Yếu tố môi trường
Môi trường tự nhiên
Môi trường xã hội
Trang 51 Vai trò của môi trường sống : là nội dung, nguồn
gốc của sự hình thành và phát triển nhân cách, ảnh hưởng quan trọng nhưng không trực tiếp quyết định nhân cách
Trang 52Yếu tố giáo dục
Giáo dục đóng vai trò chủ đạo đối với sự phát triển
nhân cách
Trang 53 Giáo dục định hướng và tổ chức dẫn dắt quá trình hình thành, phát triển nhân cách cá nhân
Xác định mục đích giáo dục
Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch tổ chức dạy học
Tổ chức hoạt động dạy học, giao lưu…
Đánh giá, điều chỉnh mục đích, nội dung, phương pháp
Dự báo
Trang 54 Giáo dục can thiệp, điều chỉnh các yếu tố khác
nhằm tạo sự thuận lợi cho quá trình phát triển nhân cách
Giáo dục phát huy, khắc phục những thuận lợi và khiếm khuyết của bẩm sinh di truyền
Giáo dục tác động cải tạo môi trường sống
Giáo dục tổ chức nhiều loại hình hoạt động cho các nhân tham gia
Tạo tiền đề cho tự giáo dục của cá nhân
Trang 55 Hoạt động cá nhân
Là sự tác động một cách có
ý thức của cá nhân vào hoàn cảnh sống nhằm cải tạo hoàn cảnh và hoàn thiện bản thân
Vai trò của hoạt động cá
nhân: quyết định trực tiếp
đến sự hình thành và phát triển nhân cách
Trang 56 Môi trường sống tốt nhưng con người không tác động vào môi trường thì dấu hiệu tốt vẫn tồn tại nhưng không thành phẩm chất của cá nhân
Nhờ có tính tích cực hoạt động, con người gạn đục khơi trong, môi trường không tốt, lành mạnh con người vẫn tìm thấy điều tốt để học
Trang 57Nhân cách mỗi người do mỗi người tự quyết định , không đổ thừa do hoàn cảnh
Trang 58Bài 3 Hệ thống giáo dục quốc dân
1 Khái niệm hệ thống giáo dục quốc dân
2 Các cấp, bậc học của hệ thống giáo dục quốc
dân Việt Nam
3 Những vấn đề cơ bản của giáo dục đại học ở
Việt Nam hiện nay
Trang 59Câu hỏi thảo luận
Những vấn đề bất cập của giáo dục đại học Việt Nam hiện nay là gì?
Những đề xuất/giải pháp đổi mới giáo dục đại học Việt Nam đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong giai đoạn hiện nay?
Trang 601 Khái niệm hệ thống giáo dục quốc dân
Hệ thống các trường học, các cơ sở giáo dục được xây dựng trong phạm vi một quốc gia để tiến hành giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
Trang 612 Hệ thống giáo dục quốc dân
1 Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy
và giáo dục thường xuyên
2 Các cấp học và trình độ đào tạo của HTGDQD:
a) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
b) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở,
trung học phổ thông;
Trang 62c) Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác
Trang 63d) Giáo dục đại học và sau đại học (gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ
Trang 65Nghị quyết 1981/QĐ/TTg – 18/10/2016 phê duyệt khung cơ cấu HTGDQD
Giáo dục mầm non (nhà trẻ: 3 tháng – 3 tuổi; mẫu giáo: 3 tuổi – 6 tuổi)
Giáo dục phổ thông: tiểu học – 5 năm; trung học
cơ sở - 4 năm; trung học phổ thông (giáo dục định hướng nghề nghiệp ) - 3 năm
Trang 66CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Trang 67Nghị quyết 29-NQ/TW về “đổi mới căn bản,
toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” (tháng 10/2013)
CNH-Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới
chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Trang 68Giáo dục nghề nghiệp : trung cấp (từ 1-3 năm); cao đẳng ( từ 1-3 năm)
Giáo dục đại học: đại học (3-5 năm); thạc sỹ (1-2 năm); tiến sĩ (3-4 năm)
Trang 693 Những vấn đề cơ bản của giáo dục đại học
ở Việt Nam hiện nay
Trang 70Mục tiêu của giáo dục đại học
1 Mục tiêu chung (Điều 5
LGDĐH
a) Đào tạo nhân lực, nâng cao
dân trí, bồi dƣỡng nhân tài;
nghiên cứu khoa học, công nghệ
tạo ra tri thức, sản phẩm mới,
phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh và hội nhập quốc tế;
Trang 71b) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có
kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ
tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng
sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi
trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân