1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ứng dụng của ước chung và bội chung

73 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 198,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin cam đoan khoá luận về đề tài “ứng Dụng Của Ước Chung và Bội Chung “ không trùng với bất kì khoá luận nào khác.. Lời Mở Đầu Ước chung và bội chung là một nội dung quan trọng của t

Trang 1

Trường đại học sư phạm hà nội 2 Khoa : Toán



Nguyễn thị mùi

ứng dụng của ước chung và bội chung

Khoá luận tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành: Đại số

Hà nội - 2009

Trang 2

Nguyễn Thị Mùi Khoá luận tốt nghiệp

Chuyên ngành: Đại số

Người hướng dẫn khoa học:

Nguyễn thị Bình

Hà nội - 2009

Trang 3

Đăc biệt em bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô Nguyễn Thị Bình

Người đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành khoá luận!

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 4 tháng 5 năm 2009.

Sinh viên

Nguyễn Thị Mùi

Trang 4

Lời cam đoan

Khoá luận này là kết quả học tập và nghiên cứu của riêng em trong khoá học 31 tại trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 Khoá luận được làm

dưới sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Bình.

Em xin cam đoan khoá luận về đề tài “ứng Dụng Của Ước Chung và

Bội Chung “ không trùng với bất kì khoá luận nào khác.

Hà Nội, ngày 4 Tháng 5 năm 2009.

Sinh viên

Nguyên Thị Mùi

Trang 5

toán liên quan đến chia hết

ứng dụng 3: ứng dụng vào giải phương 29

tài Lời Mở Đầu

Ước chung và bội chung là một nội dung quan trọng của toán học.Trong chương trình toán phố thông Ước Chung và Bội Chung đươc giới thiệu rất sớm và có nhiều ứng dụng quan trọng trong giải toán

Tuy nhiên đến nay tài liệu này chưa được nhiều Các dạng bài tập về ứng dụng ước chung và bội chung chưa đươc hệ thống hoá

Vì lí do trên em chọn đề tài “ứng dụng của ước chung và bội chung “

2 Mục đích nghiên cứu

Bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, từ đó hình thành tư duy logíc đặc thù của bộ môn Khắc sâu và tìm hiểu những kiến thức về ứng dụngcủa ước chung và bội chung

Trang 6

3 Nhiệm vụ nghiên cứu.

Nghiên cứu về ứng dụng của ước chung và bội chung

4.Đối tượng nghiên cứu

Một số ứng dụng của ước chung và bội chung

5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và phân tích đánh giá tổng hợp

6 Cấu trúc khoá luận

Ngoài phần mở đầu ,kết luận, tài liệu tham khảo luận văn gồm 7 chương: Chương 1:Kiến thức chuẩn bị

Chương 2: ứng dụng

Trang 7

1 Định nghĩa:

Chương 1: Kiến thức chuẩn

bị Đ 1 Ước chung

a Một số nguyên được gọi là ước chung của nhiều số nguyên a1,

a2, a3,…, an khi nó là ước cuả mỗi số đó

b Một ước chung d của các số nguyên a1, a2, a3,…, an sao cho mọi ước chung của a1, a2, a3,…, an đều là ước của d thì được gọi là ước chung lớn

nhất (ƯCLN) của a1, a2, a3,…, an

c Nếu 1 là ước chung lớn nhất của các số nguyên a1, a2, a3,…, an thì các

số a1, a2, a3,…, an gọi là nguyên tố cùng nhau Nếu ta còn có 1 là ước chung

lớn nhất của mọi cặp số ai, aj (i,j = 1, 2,…,n i j) thì các số a1, a2, a3,…,

an được gọi là nguyên tố cùng nhau từng đôi một hay nguyên tố sánh đôi

2 Cách tìm ƯCLN.Thuật toán Ơclit.

Chú ý: Với a, b  đều tồn tại duy nhất cặp

Trang 8

hai số

Dãy phép chia có dƣ liên tiếp này gọi là thuật toán Ơclit thực hiện trên

a, b Dãy này phải hữu hạn và thuật toán Ơclit phải kết thúc với một số

a Một số nguyên đƣợc gọi là một bội chung của các số a1, a2, a3,…, an khi

nó là bội của mỗi số đó

b Một bội chung m của các số a1, a2, a3,…, an sao cho mọi bội chung củacác số a1, a2, a3,…, an đều là bội của m đƣợc gọi là bội chung nhỏ nhất (BCNN)của các số đó

2 Cách tìm BCNN của nhiều số.

Bội chung nhỏ nhất của hai số a và b.

a, b ab

(a, b)

Trang 9

Trang 10

1 Cơ sở lý luận

Dựa vào định nghĩa và một số tính chất của quan hệ chia hết, cụ thể là:

Định nghĩa: Cho hai số nguyên a và b, với b 0 Nếu có một số nguyên q sao cho a=bq thì ta nói rằng b chia hết cho a hay b là ƣớc của a và kí hiệu là

b a

Trang 11

Ta cũng nói a chia hết cho b hay a là bội của b và kí hiệu là ab

này với mọi a  ,

a 0 ,ngoài số 0 ra không còn só nào có tínhchất

số nguyên liên tiếp có một và chỉ một số chia hết cho n.

Giả sử có n số tự nhiên liên tiếp a

Trang 13

(mod p) (mod p)

r1.r2 r p1 (mod p)

Hay ( p 1)!a p1 ( p 1)!(mod p)

1(mod p) vì  p 1!, p1

Trang 14

- Một số dấu hiệu chia hết cơ bản.

+ Dấu hiệu chia hết cho 2;5;4;25 và 8;125.

a n a n1 a1a0 2 a0 2 a0 0; 2; 4; 6;8

Trang 15

Nhận xét : Dƣ trong phép chia n cho 3 (hoăc 9) cũng chính là số dƣ trong

phép chia tổng các chữ số của n cho 3 hoăc 9

a Tích của hai số chẵn liên tiếp chia hết cho 8 ?

b Tích của 3 số nguyên liên tiếp chia hết cho 6 ?

c Tích của 5 số nguyên liên tiếp chia hết cho 120 ?

Trang 16

n.(n 1)(n 2)(n  3)(n 4) (n  

)

Trang 18

n(n2

1) (n2

4) 5

Trang 19

n(n2 1)(n2 4) 5n(n2 1)

(n  2)

(n

1)n (n

là tích của 5 số nguyên liên tiếp nên chia hết

cho 10 và (n 1)n(n

1) 2 5(n 1)n(n 1)10 Do đó n

5 n10 .Có: n3 n n(n2 1) (n 1)n(n 1) 6

Trang 24

n2 15 n5 n5

n2 15 n5 n5

Trang 27

Có 36 729

7.104 1

26 64  7.9 1

hayhay

3 6 1mod 736k

1mod 7

2 6 1mod 726k

1mod 7Vậy: 36k 1 26k 1 1 3 2 1 0 mod 7

Dạng 5: Sử DụNG DấU HIệU CHIA HếT

Trang 29

xy  08

xy  80

Trang 30

Vậy số đó là: 24867.

4 Bài tập tự luyện

Dạng 1:

1 Chứng minh rằng:

a Tích 4 số nguyên liên tiếp chia hết cho 24.

b Tích của 6 số nguyên liên tiếp chia hết cho 720.

Trang 31

2 Chứng minh rằng mọi m,n nguyên

a n2 (n4

4 n4 )30

Trang 33

với k là số tự nhiên không phụ

Thử lại các giá trị tìm được của n để

Hợp số là số nguyên lớn hơn 1 và có nhiều hơn hai ước dương

Ước nguyên tố nhỏ nhất của một hợp số a là một số không vượt quá

Hệ quả :

Trang 35

Phương pháp1: Sử dụng các tính chất của phép chia số nguyên

Gọi A là tổng của 5 số được chọn trong dãy số

2 không là ước của A (A,2) = 1

không tồn tại 5 số để tổng của chúng bằng 70

Ví dụ 2: Có tồn tại hay không 4 số tự nhiên mà tổng và tích của chúng đều là

Trang 36

a 9n 1 không chia hết cho 100

Trang 37

Có 212n1 172n1 2117212n1 172n1 38 212 n1

172 n1 19

Nhưng 212n1 172n1 1519

Ví dụ 3: Gọi N = 2.3.5…p n là tích của n số nguyên tố đầu tiên ( n > 1)

Chứng minh rằng các số nguyên liên tiếp N – 1, N , N + 1 không có số nào là

số chính phương

Trang 40

ab ba121 Từ đó suyra

Trang 41

Ví dụ 3: Chứng minh rằng nếu x , y là các số nguyên thoả mãn hệ thức

2x2 x

3y2 y

Giải:

thì x y, 2x 2 y 1 3x 3y 1 Là các số chính phương

Ta có: 2x2 x 3y2 y 2 x2 y2

Trang 43

Phương pháp1: Sử dụng các tính chất của phép chia số nguyên

Ví dụ 1: Cho p là số nguyên tố và một trong hai 8p + 1 và 8p – 1 là số nguyên

tố Hỏi số thứ ba là hợp số hay là số nguyên tố ?

Trang 44

với p

3

ta có 8 p 1 , 8p , 8 p +1là 3 số nguyên liên tiếp nên có một số

chia hết cho 3 Do p là số nguyên tố khác 3 nên 8

là hai số nguyên tố lớn hơn 3 thì

1

a.b

2 4

p

Trang 45

Với :

a  3

Trang 50

4 Bài tập tự luyện

Dạng 1:

1 Chứng minh rằng không tồn tại các số tự nhiên a,b,c nào mà

a.b.c + a = 333 ; a.b.c + b = 335 ; a.b.c + c = 341

2 Có 3 số tự nhiên nào mà tổng của chúng tận cùng bằng 4 Tích của chúng

không chia hết cho 49.

không chia hết cho 169.

Dang3:

5 Tìm tất cả các số tự nhiên n sao cho n 1! chia hết cho n

6 Tìm tất cả số tự nhiên n thoả một trong các điều kiện saạnga

8 Cho abc là số nguyên tố ,chứng minh rằng phương trình

không có nghiệm hữu tỉ

Trang 51

cũng là số nguyên tố.

Trang 52

 Cho p, q là các số nguyên tố Chứng minh rằng

 Cho n  , chứng minh các số sau là

Trang 53

thì d ax

0 by0 c

Trang 55

Nếu (a;b) 1phương trình (1) luôn có nghiệm nguyên + Tìm nghiệm nguyên của phương trình (1).

x0 ; y o  gọi là nghiệm nghuyên của (1).

Thuật chia Euclid để tìm ƯCLN (a;b)

Trang 57

Phương trình đối xứng với các ẩn của x , y , z ,… khi tìm nghiệm

nguyên dương ta có thể giả sử 1 x y z 

Không tồn tại số chính phương nằm giữa hai số chính phương liên tiếp

Một số phương pháp

Phương pháp 1: Sử dụng phép chia hết và chia có dư

Hai vế của phương trình nghiệm nguyên khi chia cho cùng một số có số

dư khác nhau thì phương trình đó không có nghiệm nguyên cụ thể ở đây là một vế có số dư bằng 0 một vế có số dư khác 0 hay 2 vế không có cùng ướcchung

Phương pháp2: Phương pháp phân tích

Tìm nghiệm nguyên của phương trình

Trang 58

Dạng 1: Nghiệm nguyên của phương trình bậc nhất

là nghiệm riêng của 1

Trang 59

Vậy nghiệm tổng quát của

Trang 60

Ví dụ 2: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất chia hết cho 7 và khi chia cho 2 ,3 , 4 , 5 , 6 luôn có số dƣ là 1

Giải:

Gọi n là số tự nhiên cần tìm thì n

7x và n 1 2, 3, 4, 5, 6.y

BCNN 2, 3, 4, 5, 660 Khi đó:

Theo thuật chi Euclid cho 60 và 7:

; 4 3.11

17 .Thử trực tiếp ta thấy x y 17, 2

11 21

là nghiệm riêng của

Trang 61

Ví dụ 1: Tìm nghiệm nguyên của phương trình

Trang 62

suy ra phương trình không có nghiệm khác 0.

Ví dụ 2: Tìm nghiệm nguyên của phương

trình: Giải:

x2 2 y2 5.Nếu x5 thì từ 2 y2 x2 55 y5

Phương pháp2: Phương pháp phân tích

Ví dụ1: Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình

Trang 64

là nghiệm nguyên của phương trình.

Ví dụ 2: Tìm nghiệm nguyên của các phương trình sau

Trang 66

Vậy phương trình có hai nghiệm 0,

Phương pháp 3: Phương pháp xuống thang

Ví dụ 1: Tìm nghiệm nguyên của phương

trình: Giải:

x2 3y3 9z3 0 .Giả sử x0 , y0 , z0 là nghiệm nguyên của phương trình

Trang 67

cũng

nghiệm của phương

trình

Quá trình này tiếp tục thì được x0 , y0 ,

3k 3k 3k

mọi k , điều này chỉ sảy ra khi

của phương trình đã cho

Trang 68

, y

y1

2 2

, z

z1

2 2

, t t1

2 2

Trang 69

4 Bài tập tự luyện

Dạng 1:

1 Tìm các số nguyên n sao cho 3n – 1 chia hết cho 7 và 7n – 1 chia hết cho 5.

2. Tìm ngiệm nguyên dương của các phương trình sau:

a 4x 11y

 47.

Dạng 2:

; b 3x 2 y 555 ; c 12x 7 y 45

3. Tìm nghiệm nguyên của phương trình sau: 19x2 28y2 729.

4. Giải phương trình sau trên tập số nguyên

Trang 72

Kết luận

Ước chung và bội chung có ứng dụng quan trọng trong đại số sơ cấp và những ứng dụng này rất hay được sử dụng để giải các bài toán trong các kỳ, thi đặc biệt là trong các kỳ thi học sinh giỏi ở phổ thông, thi Olympic toán học

Trong khoá luận này có trình bày một số các bài toán thường gặp có sử dụng ứng dụng của ước chung và bội chung.Tuy nhiên nó còn rất nhỏ so với kiến thức về ứng dụng của ước chung và bội chung Khoá luận được thực hiện với mong muốn đóng góp kinh nghiệm trong việc nghiên cứu và học tập toán Từ đề tài này có thể giúp bạn đọc đi nghiên cứu sâu hơn, rộng hơn về ứng dụng của ước chung và bội chung

Do lần đầu tiên làm quen với công tác nghiên cứu thời gian và năng lực bản thân em còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô và các bạn sinh viên

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 73

Tài liệu tham khảo

1 Nâng cao và phát triển toán 6 tập 1

Vũ Hữu Bình Nhà xuất bản giáo dục

2 Giáo trình số học

Lại Đức Thịnh Nhà xuất bản giáo dục 1977

3 Chuyên đề bồi dƣỡng học sinh giỏi trung học cơ sở số học

4 Bài tập số học

Nguyễn Tiến Quang Nhà xuất bản giáo dục

Ngày đăng: 31/12/2017, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w