Giáo trình ứng dụng của mạng LAN và mạng internet trong công việc la một môn tin học căn bản, giúp các học viên mới làm quen với mạng LAN và mạng internet cách tiếp cận môn học, cũng như cung cấp kiến thức cơ bản nhất cho học viên.
Trang 1Giáo trình Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong công việc
LỜI MỞ ĐẦU
Chương trình đào tạo " Tin học văn phòng chuyên nghiệp" được Công ty
Điện toán và truyền số liệu (VDC) xây dựng và phát triển theo các chuẩn quốc tế về ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) cho các đối tượng người dùng (end user) Chương trình cung cấp kiến thức về các khái niệm của CNTT, các kỹ năng sử dụng máy tính cá nhân và các phần mềm ứng dụng chung ở mức từ cơ bản đến nâng cao Tài liệu học tập và giáo trình bằng tiếng Việt, luôn được cập nhật các công nghệ mới nhất, được cung cấp miễn phí cho học viên khi đăng ký học trên lớp hoặc đăng
ký thi học phần.
Chương trình " Tin học văn phòng chuyên nghiệp" gồm 7 học phần, mỗi học
phần cung cấp cho học viên một nội dung kiến thức cụ thể, độc lập Hệ thống thi sát hạch hoàn toàn độc lập với quá trình học trên lớp Khi đăng ký thi sát hạch, học viên được phát miễn phí tài liệu học tập, học viên có thể tự học và tham dự kỳ thi sát hạch mà không cần phải đến lớp học Học viên phải thực hiện một bài thi thực hành trên máy tính trong vòng 120 phút và một bài thi lý thuyết trực tuyến trên mạng trong 60 phút Điểm đạt yêu cầu là 70/100 điểm cho bài thi thực hành và 60/100 điểm cho bài thi lý thuyết Các học phần này gồm:
1- Các khái niệm cơ bản về CNTT
2- Sử dụng hệ điều hành và quản lý máy tính
3- Soạn thảo văn bản (MS Word)
4- Bảng tính điện tử (MS Excel)
5- Kỹ năng trình diễn (MS PowerPoint)
6- Cơ sở dữ liệu (MS Access)
7- Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong công việc
Chương trình “Tin học văn phòng chuyên nghiệp” đầu tiên được khai
giảng vào ngày 15/08/2005, có các lớp học sáng, chiều và tối, tuần học 3 buổi Các học viên sẽ được tư vấn đầy đủ về nội dung học, thời gian học, hình thức thi…Mọi chi tiết xin liên hệ:
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Toà nhà Fafilm, Tầng 4, số 19 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Tel: (04) 5 680 373 Fax: (04) 5 680 374 Email: itcvdc1@vnn.vn
Trang 3Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
Mục lục
Lời mở đầu 3
Mục lục 5
Chơng 1: INTERNET Và CáC DịCH Vụ 9
1.1 Lịch sử phát triển 9
1.2 Tổ chức của Internet 12
1.3 Vấn đề quản lý mạng Internet 15
1.4 Giao thức TCP/IP 15
1.4.1 Các tầng giao thức TCP/IP 16
1.4.2 Phơng pháp đánh địa chỉ trong TCP/IP 17
1.5 Dịch vụ đánh tên miền (Domain Name Service – DNS) 19
1.6 Các dịch vụ gia tăng trên mạng Internet 21
1.6.1 Dịch vụ th điện tử - Electronic Mail (E-mail) 21
1.6.2 Dịch vụ trang tin toàn cầu (World Wide Web - WWW) 22
1.6.3 Dịch vụ Webhosting 22
1.6.4 Dịch vụ thơng mại điện tử 23
1.6.5 Dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ 24
1.6.6 Dịch vụ truyền tệp - FTP (File Transfer Protocol) 25
1.6.7 Dịch vụ Remote Login – Telnet 26
1.6.8 Dịch vụ tìm kiếm thông tin diện rộng - WAIS 27
1.6.9 Dịch vụ hội thoại trên Internet - IRC 28
1.6.10 Dịch vụ văn phòng ảo (Virtual office) 29
1.6.11 Dịch vụ truyền hình hội nghị (Video Conference) 30
1.7 Khai thác dịch vụ Internet 30
1.7.1 Phần mềm để kết nối với các máy chủ trên Internet 30
1.7.2 Phần mềm công cụ để duyệt các trang Web 31
1.7.3 Thực hiện việc đăng ký sử dụng với nhà cung cấp dịch vụ 31
Chơng 2: khai thác hiệu quả dịch vụ world wide web 32
2.1 Giới thiệu trình duyệt Web 32
2.1.1 Trình duyệt Microsoft Internet Explorer (MSIE) 32
2.1.2 Trình duyệt Netscape Browser 7.0 34
2.2 Một số lệnh thờng dùng trong trình duyệt Web 36
2.2.1 Định hớng trên Web 36
2.2.2 Điều khiển quá trình tải ( download) dữ liệu trên Web 36
2.2.3 Lu lại các địa chỉ Web a thích 37
2.2.4 Xem những trang Web đã truy nhập (History) 38
2.2.5 Thiết lập trang chủ cho trình duyệt (HomePage) 40
2.2.6 Thay đổi kích thớc phông chữ 41
2.2.7 Mở một lúc nhiều Website 41
2.2.8 Tăng tốc trình duyệt Web 41
Trang 42.2.9 Lu nội dung trang Web 42
2.3 Tìm kiếm thông tin trên Internet 44
2.4 Một số điều cần lu ý khi sử dụng Internet 46
2.4.1 Bảo vệ mật khẩu 46
2.4.2 Làm gì khi bạn quên mật khẩu 46
2.4.3 Một số biện pháp bảo vệ mật khẩu 47
Bài tập chơng 2 49
Chơng 3: Hớng dẫn sử dụng th điện tử (E-mail) 50
3.1 Hớng dẫn sử dụng phần mềm Outlook Express 50
3.1.1 Khai báo th điện tử trong Outlook Express 50
3.1.2 Sử dụng phần mềm Outlook Express 55
3.2 Hớng dẫn sử dụng Netscape mail 65
3.2.1 Khai báo Netscape Mail 65
3.2.2 Hớng dẫn sử dụng Netscape Mail 70
3.3 Sử dụng Webmail 76
3.3.1 Giới thiệu dịch vụ Webmail 76
3.3.2 Đăng ký hộp th Webmail 77
3.3.3 Sử dụng hộp th mail.yaoo.com (sau khi đã login thành công) 80
Bài tập chơng 3 86
Chương 4: SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ TIỆN ÍCH TRấN MẠNG 88
4.1 Dịch vụ chat của Yahoo Messenger 88
4.2 Dịch vụ gửi điện hoa (e-card) 99
Bài tập chương 4 104
Chương 5: KHAI THÁC CÁC ỨNG DỤNG MẠNG LAN 105
5.1 Giới thiệu về mạng mỏy tớnh cục bộ LAN 105
5.1.1 Cỏc khỏi niệm cơ bản 105
5.1.2 Phõn loại mạng mỏy tớnh cục bộ (phõn loại theo hỡnh trạng mạng) 107
5.2 Những điều cần biết về quỏ trỡnh thiết lập mạng mỏy tớnh nội bộ LAN 110
5.3 Khai thỏc cỏc ứng dụng mạng LAN trong văn phũng 113
5.3.1 Lợi ớch của mạng mỏy tớnh ứng dụng trong văn phũng 113
5.3.2 Truy nhập vào nguồn tài nguyờn dựng chung 113
5.3.3 Chia sẻ tài nguyờn dựng chung 115
5.3.4 Sử dụng mỏy in chia sẻ trờn mạng 117
5.4 Khắc phục cỏc lỗi thường gặp với mạng LAN 120
Bài tập chơng 5 127
Phụ lục A: Giải nghĩa một số thuật ngữ, từ viết tắt cơ bản 128
Phụ lục B: Một số trang Web thông dụng 136
Trang 5Giáo trình Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong công việc
Trang 6Chơng 1 Internet và các dịch vụ
1.1 Lịch sử phát triển
Mạng Internet ngày nay là một mạng toàn cầu, bao gồm hàng chục triệu ngời sửdụng, đợc hình thành cuối thập kỷ 1960, từ một thí nghiệm của Bộ Quốc phòng Mỹ.Tại thời điểm ban đầu đó là mạng ARPANET của Ban quản lý Dự án Nghiên cứuQuốc phòng Mỹ ARPANET là một mạng thử nghiệm phục vụ các nghiên cứu quốcphòng, một trong những mục đích của nó là xây dựng một mạng máy tính có khảnăng chịu đựng các sự cố (Ví dụ khi một số nút mạng bị tấn công và phá huỷ nh ngmạng vẫn tiếp tục hoạt động) Mạng cho phép một máy tính bất kỳ trên mạng liênlạc với mọi máy tính khác
Khả năng kết nối các hệ thống máy tính khác nhau đã hấp dẫn mọi ngời, mặtkhác đây cũng là phơng pháp thực tế duy nhất để kết nối các máy tính của các hãngkhác nhau Kết quả là các nhà phát triển phần mềm ở Mỹ, Anh và châu Âu bắt đầu
phát triển các phần mềm trên bộ giao thức TCP/IP (giao thức đợc sử dụng trong việc truyền thông trên Internet) cho tất cả các loại máy Điều này cũng hấp dẫn các trờng
đại học, các trung tâm nghiên cứu lớn và các cơ quan chính phủ, những nơi mongmuốn mua máy tính từ các nhà sản xuất, không bị phụ thuộc vào một hãng cố địnhnào
Bên cạnh đó các hệ thống mạng cục bộ LAN bắt đầu phát triển cùng với sự xuấthiện các máy để bàn (desktop workstations) - năm 1983 Phần lớn các máy để bàn
sử dụng hệ điều hành Berkeley UNIX, phần mềm cho kết nối TCP/IP đã đợc coi làmột phần của hệ điều hành này Một điều rõ ràng là các mạng này có thể kết nối vớinhau dễ dàng
Từ chỗ đơn thuần là một mạng máy tính của Bộ Quốc phòng Mỹ, rồi của một sốcơ quan khoa học, nghiên cứu, cơ quan chính phủ Mỹ, nội dung thông tin và dịch vụtrên mạng đã không còn đơn thuần là các thông tin của riêng Bộ Quốc phòng, mạngARPANET dần dần phát triển mạnh trở thành mạng xuyên quốc gia với nhiều nớctruy nhập có nội dung và dịch vụ hết sức phong phú với tên gọi mới là mạng Internet
nh hiện nay
Ngày nay, do sự phát triển quá nhanh và quá rộng ra toàn thế giới, mạngInternet đã không thể có một ngời quản trị chung, tuy nhiên, một số tài nguyên trênmạng Internet lại chỉ đợc phép là duy nhất, chẳng hạn nh địa chỉ IP, số hiệu mạng,tên miền , thành thử, tổ chức mạng Internet vẫn cần phải đợc phân cấp quản lý đểtránh xung đột cả về kỹ thuật lẫn quyền lợi giữa các thành viên tham gia vào mạng.Một tổ chức cần thiết đã đợc ra đời để quản lý và phân bổ các tài nguyên chung, đó
là InterNIC (International Network Information Commitee – Uỷ ban Thông tinMạng Quốc tế), có trụ sở tại Mỹ Hiệp Hội này có quyền hạn phân chia tài nguyêncho các NIC khu vực Chẳng hạn nh APNIC (Asia Pacific Network Information
Trang 7Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
Center) là trung tâm của khu vực châu á - Thái Bình Dơng từ Afganistan ở Trung
Đông tới Picainrn ở Thái Bình Dơng, ARIN (American Registry for InternetNumber) là trung tâm của khu vực châu Mỹ, vùng vịnh Ca-ri-bê và một phần châuPhi, và RIPENCC (Réseaux IP Européens Netwwork Coordination Center) là trungtâm của khu vực châu Âu và xung quanh, gồm có Nga, một phần châu Phi và Trung
Đông Mỗi quốc gia khi muốn sử dụng Internet, tuỳ theo khu vực đều phải thực hiệnviệc đăng ký với các tổ chức này Một siêu mạng chẳng có ai quản lý cụ thể, nh nglại đợc tổ chức hết sức chặt chẽ, bởi về mặt kỹ thuật, chỉ có một số tài nguyên là duynhất, nếu ai muốn sử dụng thì phải thực hiện đăng ký thông qua các NIC khu vực,còn lại thông qua duy nhất một giao thức truyền thông chuẩn (TCP/IP), các dịch vụtrên mạng đợc phát triển một cách tự do Ngời ta đã tạo lập ra rất nhiều dịch vụ, vàquả thực cuộc sống trên mạng đã trở nên hết sức phong phú Chúng ta hãy hìnhdung thế này: một công ty với sự phân tán của các nhân viên trên khắp toàn cầu vẫn
có thể dễ dàng triệu tập một cuộc giao ban với sự hiện hữu đầy đủ cả về hình ảnh vàtiếng nói của tất cả các thành viên Dù phân tán, máy tính của các thành viên nàyvẫn có thể dễ dàng truy nhập các tài nguyên của nhau, chạy các ứng dụng Client-Server (máy chủ / máy trạm) nh trên cùng một mạng cục bộ Những trang quảng cáovới những âm thanh và hình ảnh bắt mắt, chi tiết luôn hiện hữu cho bất kể ai ngoàicông ty đang quan tâm tới các dịch vụ của công ty, cũng từ đó việc trao đổi, muabán đợc thực hiện ngay tức khắc trong khi công ty chẳng cần phải có ngời giao dịch
và khách hàng thì cũng chẳng cần phải bớc chân ra khỏi nhà Sự trao đổi th từ, côngvăn tới tất cả các thành viên trong và ngoài công ty không còn phải lo tới sự chậmtrễ hay thất lạc của đờng bu chính, thậm chí ngời ta còn có thể tán gẫu với nhauhàng giờ Nói tóm lại là tất cả các công việc của một văn phòng, một công ty sẽ dễdàng đợc điều hành, quản lý và thực hiện thông qua một văn phòng ảo (VirtualOffice), một siêu thị điện tử (E-Super Market) nhờ các dịch vụ của mạng nh Web,Mail, FTP, News, Chat, Video Confeerence, Voice over IP (Sẽ định nghĩa chi tiếtcác dịch vụ này sau) Mạng Internet đã thực sự đợc xã hội hoá sâu sắc, và ngày nay,
có thể nói không ngoa rằng, không cần phải nói đến sự tham gia của mạng Internetvào cuộc sống nh thế nào, mà chỉ cần nói tới việc mỗi tổ chức, doanh nghiệp hay cánhân đã tham gia gì trên mạng Internet
Vì nhiều lý do về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đội ngũ, cơ chế , Việt Nam tham giahoà mạng Internet khá muộn Trớc đây, những ngày đầu tiên khi mạng Internet quốcgia mới tham gia hoà mạng thế giới, việc đăng ký với APNIC đợc giao cho Công ty
Điện toán và Truyền số liệu (VDC) VDC là đơn vị duy nhất đợc Nhà nớc giao choquản lý mạng Internet quốc gia và là nhà cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP)lớn nhất, chiếm 58,21% thị phần Internet ở Việt Nam
Từ ngày 05/04/2000, việc quản lý, phân bổ giám sát việc sử dụng tài nguyên vềInternet của Việt Nam đợc giao cho Trung tâm Thông tin Internet Việt Nam -VNNIC (Vietnam Internet Network Information Center) VNNIC có nhiệm vụ:
Trang 8- Quy hoạch, quản lý và phân bổ địa chỉ IP và số hiệu mạng ASN ở mức Quốcgia;
- Quản lý và phân bổ tên miền mức Quốc gia bao gồm tên miền cấp 2 dới VN
và các tên miền cấp 3 dới các tên miền cấp 2 chung
- Thiết lập, khai thác và duy trì hoạt động của các máy chủ tên miền chính và dựphòng mức Quốc gia;
- Đại diện chính thức về Internet của Việt Nam tham gia hiệu quả các hoạt độngcủa các tổ chức Internet Quốc tế để đăng ký và duy trì tên miền, địa chỉ IP, số hiệu
mạng và tên miền VN cho Internet Việt Nam.
VNNIC ra đời là một bớc khởi đầu đánh dấu cho sự lớn mạnh của Internet ViệtNam cũng nh là một nhân tố quan trọng từng bớc đa Internet Việt Nam hội nhậpInternet thế giới Có thể kể tới một số nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) vànhà cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP) lớn ở Việt Nam nh Công ty Điện toán
và Truyền số liệu (VDC), Công ty FPT, Công ty NETNAM, Saigon Postel
Phải thừa nhận rằng sự hoà nhập với một siêu mạng quốc tế nh mạng Internet đã
có ảnh hởng khá tích cực đến đời sống kinh tế xã hội của chúng ta Ban đầu, thựcchất nó chỉ là phơng tiện tham khảo cũng nh quảng cáo cho chính bản thân giớicông nghệ thông tin Việt Nam, nhng ngày nay, nó thực sự đã là nguồn lợi, là mốiquan tâm của toàn xã hội Ngời ta sẽ cảm thấy rất khó khăn và kém thuyết phục khilàm việc với một đối tác mà không có E-mail, không phải vì tính thời thợng mà vìlợi ích kinh tế, thuận tiện, nhanh chóng và tin cậy khi trao đổi thông tin qua Internet.Các doanh nghiệp cũng đã biết tới sức hấp dẫn của các trang Web trong nớc đợcnhiều ngời truy nhập nh http://home.vnn.vn, http://www.vnn.vn,http://www.vnmedia.vn Điện thoại - Internet đang là một vấn đề thời sự nóng hổivới giá cớc cha bằng một nửa khi gọi Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh Siêu thị
điện tử mặc dù hiện nay mới chỉ là nơi quảng cáo cho các doanh nghiệp nhng cũng
đã thu hút đợc rất nhiều sự quan tâm của khách hàng và trong tơng lai gần, cùng với
sự phát triển của cơ sở hạ tầng giao dịch cũng sẽ trở thành một hình thức chợ tự
động, phục vụ mọi giờ trong ngày và thân thiện với tất cả mọi ngời Sẽ không còncảnh chen chúc, dậy sớm khi đi mua bán chứng khoán Tất cả các dịch vụ trênkhông những giúp cho chúng ta tận dụng đợc ích lợi khi sử dụng mà còn góp phầntạo cho Việt Nam có môi trờng đầu t hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu t nớc ngoài
1.2 Tổ chức của Internet
Internet là một liên mạng, tức là mạng của các mạng con Vậy đầu tiên là vấn
đề kết nối hai mạng con Để kết nối hai mạng con với nhau, có hai vấn đề cần giảiquyết Về mặt vật lý, hai mạng con chỉ có thể kết nối với nhau khi có một máy tính
có thể kết nối với cả hai mạng này Việc kết nối đơn thuần về mặt vật lý cha thể làmcho hai mạng con có thể trao đổi thông tin với nhau Vậy vấn đề thứ hai là máy kếtnối đợc về mặt vật lý với hai mạng con phải hiểu đợc cả hai giao thức truyền tin đợc
Trang 9Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
sử dụng trên hai mạng con này và các gói thông tin của hai mạng con sẽ đợc gửi quanhau thông qua đó Máy tính này đợc gọi là Internet gateway hay router (R)
R
Hình 1.1: Hai mạng Net 1 và Net 2 kết nối thông qua routerR.
Khi kết nối đã trở nên phức tạp hơn, các máy cổng nối (gateway) cần phải biết
về sơ đồ kiến trúc của các mạng kết nối Ví dụ trong hình 1.2 cho thấy nhiều mạng
đợc kết nối bằng 2 bộ định tuyến (router)
Hình 1.2: Ba mạng kết nối với nhau thông qua 2 bộ định tuyến
Nh vậy, Bộ định tuyến R1 phải chuyển tất cả các gói thông tin đến một máynằm ở mạng Net 2 hoặc Net 3 Với kích thớc lớn nh mạng Internet, việc các routerlàm sao có thể quyết định về việc chuyển các gói thông tin cho các máy trong cácmạng sẽ trở nên phức tạp hơn
Để các bộ định tuyến có thể thực hiện đợc công việc chuyển một số lớn các góithông tin thuộc các mạng khác nhau, ngời ta đề ra quy tắc là:
Các bộ định tuyến chuyển các gói thông tin dựa trên địa chỉ mạng của nơi
đến, chứ không phải dựa trên địa chỉ của máy nhận.
Nh vậy, dựa trên địa chỉ mạng nên tổng số thông tin mà router phải lu giữ về sơ
đồ kiến trúc mạng sẽ tuân theo số mạng trên Internet chứ không phải là số máy trênInternet
Trên Internet, tất cả các mạng đều có quyền bình đẳng cho dù chúng có tổ chứchay số lợng máy là rất chênh lệch nhau Giao thức TCP/IP của Internet hoạt độngtuân theo quan điểm sau:
Tất các các mạng con trong Internet nh là Ethernet, một mạng diện rộng
nh NSFNET mạng trục (backbone) hay một liên kết điểm-điểm giữa hai máy duy nhất đều đợc coi nh là một mạng.
Trang 10Điều này xuất phát từ quan điểm đầu tiên khi thiết kế giao thức TCP/IP là để cóthể liên kết giữa các mạng có kiến trúc hoàn toàn khác nhau, khái niệm "mạng" đốivới TCP/IP bị ẩn đi phần kiến trúc vật lý của mạng Đây chính là u điểm của TCP/IP.
Nh vậy, ngời sử dụng Internet hình dung Internet là một mạng thống nhất và bất
kỳ hai máy nào trên Internet đều đợc nối với nhau thông qua một mạng duy nhất.Hình vẽ 1.3 mô tả kiến trúc tổng thể của Internet
Internet
Host
(a)
Hình 1.3 a: Mạng Internet dới con mắt ngời sử dụng
Các máy đợc nối với nhau thông qua một mạng duy nhất
Router
Internet
Physical net
Host
(b)
Trang 11Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
Hình 1.3.b: Kiến trúc tổng quát của mạng Internet
Các router cung cấp các kết nối giữa các mạng.
1.3 Vấn đề quản lý mạng Internet
Thực chất Internet không thuộc quyền quản lý của bất kỳ ai Nó không có giám
đốc, không có ban quản trị Bạn có thể tham gia hoặc không tham gia vào Internet,
đó là quyền của mỗi thành viên Mỗi mạng thành phần sẽ có một Giám đốc hay Chủtịch, một cơ quan Chính phủ hoặc một hãng điều hành, nhng không có một tổ chứcnào chịu trách nhiệm về toàn bộ Internet
Hiệp hội Internet (Internet Society - ISOC) là một hiệp hội tự nguyện có mục
đích phát triển khả năng trao đổi thông tin dựa vào công nghệ Internet Hiệp hội bầu
ra ủy ban Kiến trúc mạng (Internet Architecture Board- IAB) ủy ban này có tráchnhiệm đa ra các hớng dẫn về kỹ thuật cũng nh phơng hớng để phát triển Internet.IAB họp định kỳ để bàn về các vấn đề nh các chuẩn, cách phân chia tài nguyên, địachỉ
Mọi ngời trên Internet thể hiện nguyện vọng của mình thông qua Nhóm đặctrách Kỹ thuật Internet (Internet Engineering Task Force - IETF) IETF cũng là một
tổ chức tự nguyện, có mục đích thảo luận về các vấn đề kỹ thuật và sự hoạt động củaInternet Nếu một vấn đề đợc coi trọng, IETF lập một nhóm kỹ thuật để nghiên cứuvấn đề này gọi là nhóm đặc trách nghiên cứu phát triển Internet (IRTF)
Trung tâm thông tin mạng (Network Information Center -NIC) gồm có nhiềutrung tâm khu vực nh APNIC - khu vực châu á -Thái Bình Dơng NIC chịu tráchnhiệm phân tên miền và địa chỉ cho các mạng máy tính nối vào Internet
1.4 Giao thức TCP/IP
Ngời ta thờng dùng từ TCP/IP để chỉ một số các khái niệm và ý tởng khác nhau.Thông dụng nhất là nó mô tả hai giao thức liên lạc dùng để truyền dữ liệu TCP tức
là Transmission Control Protocol (Giao thức điều khiển truyền dẫn) và IP có nghĩa
là Internet Protocol (Giao thức Intermet) Khái niệm TCP/IP không chỉ bị giới hạn ởhai giao thức này Thờng thì TCP/IP đợc dùng để chỉ một nhóm các giao thức có liênquan đến TCP và IP nh UDP (User Datagram Protocol – Giao thức gói dữ liệu ngời
sử dụng), FTP (File Transfer Protocol – Giao thức truyền tệp), TELNET (TerminalEmulation Protocol – Giao thức mô phỏng đầu cuối), v.v Các mạng dùng TCP/IPgọi là các TCP/IP Internet
Về nguồn gốc, TCP/IP đợc thiết kế trong hạt nhân của hệ điều hành BSD UNIX4.2 Đây là một phiên bản mạnh của UNIX, và cũng là một lý do cho sự phổ biếnrộng rãi của TCP/IP Hầu hết các trờng đại học và nhiều tổ chức nghiên cứu dùngBSD UNIX Ngày nay, đa số các máy tính trên Internet chạy các phiên bản là concháu trực tiếp của BSD UNIX Thêm nữa, nhiều bản thơng mại của UNIX nh SunOScủa SUN hay Ultrix của Digital đều phát sinh từ bản BSD UNIX 4.2 Sự thiết lậpTCP/IP trong UNIX System V cũng bị ảnh hởng rất lớn của BSD UNIX, cũng nh thế
Trang 12đối với TCP/IP của Novell trên DOS (các sản phẩm LANWorkplace) và NetWare3.x/4.x.
1.4.1 Các tầng giao thức TCP/IP
Hình 1.5 mô tả các tầng của TCP/IP
TCP: Transmission Control Protocol (Giao thức điều khiển truyền dẫn) - Thủ
tục liên lạc ở tầng giao vận của TCP/IP TCP có nhiệm vụ đảm bảo liên lạc thôngsuốt và tính đúng đắn của dữ liệu giữa hai đầu của kết nối, dựa trên các gói tin IP
UDP: User Datagram Protocol (Giao thức gói dữ liệu ngời dùng) - Thủ tục liên
kết ở tầng giao vận của TCP/IP Khác với TCP, UDP không đảm bảo khả năng thôngsuốt của dữ liệu, cũng không có chế độ sửa lỗi Bù lại, UDP cho tốc độ truyền dữliệu cao hơn TCP
IP: Internet Protocol (Giao thức Internet) - Là giao thức ở tầng thứ 3 của
TCP/IP, nó có trách nhiệm vận chuyển các datagram qua mạng Internet
ICMP: Internet Control Message Protocol (Giao thức bản tin điều khiển
Internet) - Thủ tục truyền các thông tin điều khiển trên mạng TCP/IP
IGMP: Internet Group Management Protocol (Giao thức quản lý nhóm Internet)
- Là một giao thức dùng để điều khiển các thông tin của nhóm
Application
DataLink Network Transport Session Presentation
Physical
Transport layer
Network layer
Link layer
Program Program
Hình 1.5: Các tầng của TCP/IP so với 7 tầng tơng ứng của OSI
ARP: Address Resolution Protocol (Giao thức phân giải địa chỉ) - Là giao thức
ở tầng liên kết dữ liệu Chức năng của nó là tìm địa chỉ vật lý ứng với một địa chỉ IPnào đó Muốn vậy nó thực hiện broadcasting trên mạng, và máy trạm nào có địa chỉ
IP trùng với địa chỉ IP đang đợc hỏi sẽ trả lời thông tin về địa chỉ vật lý của nó
Trang 13Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
RARP: Reverse Address Resolution Protocol (Giao thức phân giải địa chỉ ngợc)
- Là một giao thức cho phép một máy tính tìm ra địa chỉ IP của nó bằng cáchbroadcasting lời yêu cầu trên toàn mạng
1.4.2 Phơng pháp đánh địa chỉ trong TCP/IP
Để có thể thực hiện truyền tin giữa các máy trên mạng, mỗi máy tính trên mạngTCP/IP cần phải có một địa chỉ xác định gọi là địa chỉ IP Hiện tại chúng ta đang sửdụng địa chỉ IPv4 (IP Address Version 4) Địa chỉ thế hệ mới của Internet - IPv6 (IPAddress Version 6) đợc Nhóm đặc trách Kỹ thuật IETF (Internet Engineering TaskForce) của Hiệp hội Internet đề xuất thực hiện kế thừa trên cấu trúc và tổ chức củaIPv4 IPv4 có 32 bit địa chỉ với khả năng lý thuyết có thể cung cấp một không gian
địa chỉ là 232 = 4 294 967 296 địa chỉ Còn IPv6 có 128 bit địa chỉ, dài hơn 4 lần sovới IPv4 nên khả năng lý thuyết có thể cung cấp một không gian địa chỉ 2128 = 340
282 366 920 938 463 463 374 607 431 768 211 456 địa chỉ, nhiều hơn không gian
địa chỉ của IPv4 là khoảng 8 tỷ tỷ tỷ lần vì 232 lấy tròn số là 4.109 còn 2128 lấy tròn số
là 340 1036 (khoảng 340 tỷ tỷ tỷ tỷ địa chỉ) Số địa chỉ này nếu rải đều trên bề mặtquả đất thì mỗi mét vuông có khoảng 665 570 tỷ tỷ địa chỉ (665 570.1018) vì diệntích bề mặt quả đất khoảng 511 263 tỷ mét vuông Đây là một không gian địa chỉcực lớn với mục đích không chỉ cho Internet mà còn cho tất cả các mạng máy tính,
hệ thống viễn thông, hệ thống điều khiển và thậm chí cho từng vật dụng trong gia
đình Ngời ta nói rằng từng chiếc điều hoà, tủ lạnh, máy giặt hay nồi cơm điện v.v của từng gia đình cũng sẽ mang một địa chỉ IPv6 để chủ nhân của chúng có thể kếtnối và ra lệnh từ xa Nhu cầu hiện tại chỉ cần 15% không gian địa chỉ IPv6, còn 85%
dự phòng cho tơng lai Vì hiện tại chúng ta đang sử dụng IPv4, nên chúng ta sẽ xemxét kỹ cấu trúc của phiên bản này
Địa chỉ IPv4 đợc tạo bởi một số 32 bit
Các địa chỉ IP đợc chia ra làm hai phần, một phần để nhận dạng mạng (netid) và một phần để xác định host (host id) Các lớp mạng (Network class) xác
định số bit đợc dành cho mỗi phần mạng và phần host Có năm lớp mạng là A, B, C,
D, E, trong đó ba lớp đầu là đợc dùng cho mục đích thông thờng, còn hai lớp D và E
đợc dành cho những mục đích đặc biệt và tơng lai Hình vẽ sau cho thấy cấu trúccủa một địa chỉ IPv4:
Trang 14B 16.382 65.534
Không phải tất cả các số hiệu mạng (network id) đều có thể dùng đợc Một
số địa chỉ đợc để dành cho những mục đích đặc biệt Ví dụ nh mạng 127.0.0.0 đểdùng cho địa chỉ loopback (quay vòng)
0 23
31
0 15
- Lớp B có số mạng và số host vừa phải
- Còn lớp C có nhiều mạng nhng mỗi mạng chỉ có thể có 254 host, thích hợp với
Ví dụ một địa chỉ IP của máy chủ Web tại VDC là 203.162.0.8
Trên mạng Internet, việc quản lý và phân phối địa chỉ IP là do Trung tâm Thôngtin mạng (NIC - Network Information Center) đảm nhiệm Vừa qua Việt Nam đã đ-
ợc Trung tâm thông tin Internet tại vùng châu á - Thái Bình Dơng (APNIC) phâncho khoảng 70 địa chỉ IP lớp C
Với sự bùng nổ của số máy tính kết nối vào mạng Internet, địa chỉ IP đã trởthành một tài nguyên cạn kiệt, ngời ta đã phải xây dựng nhiều công nghệ để khắcphục tình hình này Ví dụ nh công nghệ cấp phát địa chỉ IP động nh BOOTP hay
Trang 15Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol – Giao thức cầu hình địa chỉ động).Khi sử dụng công nghệ này thì không nhất thiết mọi máy trên mạng đều phải có một
địa chỉ IP định trớc mà nó sẽ đợc máy chủ cấp cho một địa chỉ IP khi thực hiện kếtnối
1.5 Dịch vụ đánh tên miền (Domain Name Service – DNS)
Địa chỉ IPv4 dù đợc biểu diễn dới dạng một nhị phân 32 bit hay dạng số nguyêncách nhau bởi các dấu chấm đều rất khó nhớ đối với ngời sử dụng Do đó, trên mạngInternet ngời ta đã xây dựng một dịch vụ dùng để đổi tên của một host sang địa chỉ
IP Dịch vụ đó là dịch vụ đánh tên miền (Domain Name Service - DNS) DNS chophép ngời sử dụng Internet có thể truy nhập tới một máy tính bằng tên của nó thayvì bằng địa chỉ IP
Việc đánh tên miền đợc tổ chức dạng cây Tên của một host sẽ đợc đặt bằngcách đi từ nút biểu diễn host lên tận gốc
Việc đánh tên miền rất có lợi là ngoài việc không bắt ngời sử dụng nhớ địa chỉ
IP của các host mà nó còn làm dễ dàng hơn trong việc tổ chức mạng
Hình 1.6 cho thấy cấu trúc hình cây của dịch vụ tên miền
Unnamed Root
co
arp a
in-addr
cica
indiana 192
21.1.1.192.in-addr.arpa
vn
fujitsu
Hình 1.6: Cấu trúc hình cây của dịch vụ tên miền.
Trong đó Arpa là một domain đặc biệt dùng để ánh xạ địa chỉ IP dạng chấmthập phân sang biểu diễn tên miền
Bảng 1.1: 7 lớp cơ bản của hệ thống phân miền
com Các tổ chức thơng mại, doanh nghiệp
Trang 16gov Các tổ chức chính phủ
net Một mạng không thuộc các loại phân vùng khác
org Các tổ chức không thuộc một trong các loại trên
Bảng 1.2: Các ký hiệu tên miền của một số nớc trên thế giới
1.6 Các dịch vụ gia tăng trên mạng Internet
1.6.1 Dịch vụ th điện tử - Electronic Mail (E-mail)
Th điện tử, hay thờng gọi E-mail, là một trong những dịch vụ quan trọng nhấtcủa Internet Đợc thiết kế ban đầu nh một phơng thức truyền các thông điệp riênggiữa những ngời dùng Internet E-mail là phơng pháp truyền văn bản có chi phí thấpnhất có ở mọi nơi ở các nớc phát triển, hầu hết mọi ngời đều sử dụng E-mail trongcác cơ quan và cho các mục đích cá nhân E-mail đợc coi là công cụ giao tiếp mạnhnhất ở Việt Nam, xu hớng sử dụng E-mail trong công tác giao dịch, trao đổi côngviệc cũng nh các nhu cầu cá nhân cũng đang trở nên phổ biến
E-mail cung cấp cho bạn những u điểm sau đây:
- Bạn có thể gửi những tài liệu trực tiếp từ máy tính của bạn, thay cho việc phải
in ra và sau đó gửi fax Tuy không tức thời nh fax, thời gian lu chuyển của E-mailthờng đợc tính bằng phút, thậm chí bằng giây, ngay cả khi ngời gửi và ngời nhận ở
Trang 17Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
tận hai đầu của trái đất Điều này rất thuận lợi và nhanh hơn nhiều so với gửi th qua
đờng bu điện
- Bạn nhận đợc những tài liệu dới dạng văn bản điện tử, do đó bạn có thể trựctiếp chỉnh sửa chúng Nếu bạn nhận một tài liệu bằng th thờng hoặc fax và bạnmuốn thay đổi, bạn phải gõ lại văn bản đó vào máy tính Điều này sẽ rất phiền phức
và mất rất nhiều thời gian
- Bạn có thể dễ dàng cùng một lúc gửi tài liệu đến nhiều ngời Sử dụng máy fax
để làm điều này thật không dễ dàng
- Bạn hoàn toàn tự động lu trữ những th từ của bạn trên máy tính Điều nàynhanh và đỡ tốn công sức hơn nhiều so với việc lu trữ các văn bản fax và giấy tờ vănbản thờng
1.6.2 Dịch vụ trang tin toàn cầu (World Wide Web - WWW)
Đây là dịch vụ mới và mạnh nhất trên Internet WWW đợc xây dựng dựa trênmột kỹ thuật có tên gọi là hypertext (siêu văn bản) Hypertext là kỹ thuật trình bàythông tin trên một trang trong đó có một số từ có thể "nở" ra thành một trang thôngtin mới có nội dung đầy đủ hơn Trên cùng một trang thông tin, có thể có nhiều kiểudữ liệu khác nhau nh Text, ảnh hay âm thanh Để xây dựng các trang dữ liệu với cáckiểu dữ liệu khác nhau nh vậy, WWW sử dụng một ngôn ngữ có tên là HTML(Hyper Text Markup Language) Ngôn ngữ HTML đợc xây dựng trên cơ sở ngônngữ SGML (Standard General Markup Language) HTML cho phép định dạng cáctrang thông tin và cho phép thông tin đợc kết nối với nhau
Trên các trang thông tin có một số từ có thể "nở" ra, mỗi từ này thực chất đều
có một liên kết với các thông tin khác Để thực hiện việc liên kết các tài nguyên này,WWW sử dụng phơng pháp có tên là URL (Universal Resource Locator - Định vịtài nguyên toàn cầu) Với URL, WWW cũng có thể truy nhập tới các tài nguyênthông tin từ các dịch vụ khác nhau nh FTP, Gopher, Wais trên các máy chủ khácnhau
Ngời dùng sử dụng phần mềm trình duyệt Web để xem thông tin trên các máychủ WWW Tại máy chủ phải có phần mềm máy chủ Web Phần mềm này thực hiệnnhận các yêu cầu từ trình duyệt Web gửi lên và thực hiện yêu cầu đó
Với sự bùng nổ dịch vụ WWW, dịch vụ này càng ngày càng đợc mở rộng và đathêm nhiều kỹ thuật tiên tiến nhằm tăng khả năng biểu đạt thông tin cho ngời sửdụng Một số công nghệ mới đợc hình thành nh Active X, Java cho phép tạo cáctrang Web động, đang thực sự mở ra một hớng phát triển rất lớn cho dịch vụ này
1.6.3 Dịch vụ Webhosting
Webhosting là dịch vụ cho phép ngời sử dụng đa Website của doanh nghiệpmình lên Internet để trao đổi thông tin và tham gia vào quá trình kinh doanh, trao
Trang 18Sử dụng dịch vụ Webhosting, các doanh nghiệp có khả năng đa thông tin vềdoanh nghiệp mình, năng lực hoạt động, lĩnh vực hoạt động, cơ hội kinh doanh cùng nhiều thông tin khác theo quy định hiện hành của pháp luật đến khách hàng vànhững ngời quan tâm.
Một số lợi ích của dịch vụ Webhosting:
- Giúp doanh nghiệp theo kịp các xu hớng kinh doanh của nền kinh tế thế giới:kinh doanh trên mạng Internet
- Mở ra cơ hội giao dịch thơng mại trên toàn thế giới
Đăng ký sử dụng dịch vụ Webhosting, doanh nghiệp của bạn đã có một vănphòng giao dịch trên mạng với chi phí thấp hơn nhiều so với việc thiết lập một vănphòng giao dịch thông thờng nhng vẫn đem lại hiệu quả cao, hơn nữa việc kinhdoanh của bạn còn diễn ra liên tục 24/24h và không bị hạn chế về khoảng cáchkhông gian và khoảng cách địa lý
Đặc biệt, với các tính năng nh xây dựng trang Web động, cơ sở dữ liệu, chơngtrình cập nhật thông tin trang Web của doanh nghiệp thực sự là một cầu nối vớingời tiêu dùng, đem lại cơ hội giao thơng hiệu quả cho các doanh nghiệp
1.6.4 Dịch vụ thơng mại điện tử
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thôngtin và máy tính, một phơng thức giao dịch mới đã ra đời Phơng thức này hoạt độngthông qua việc sử dụng các công cụ của công nghệ thông tin hiện đại, lấy mạngthông tin số hoá và máy vi tính để thay thế cho quá trình sử dụng giấy làm môi trờngtruyền tải tin, bao gồm các khâu nh lu trữ, chuyển giao, thống kê, ban bố thôngtin… là Trung tâm Nh vậy có thể hiểu thơng mại điện tử (TMĐT) là việc ứng dụng của các công
cụ điện tử trong quá trình thơng mại
Nói theo nghĩa rộng, TMĐT trớc hết là một hoạt động thơng mại, nó khôngnhững đề cập đến những giao dịch lấy mạng Internet làm phơng diện trao đổi thôngtin mà còn bao gồm hình thức giao dịch lấy mạng Internet, Intranet, Extranet và cácmạng WAN, mạng LAN khác làm công cụ giao dịch Mục đích của việc triển khaiTMĐT là làm giảm giá thành kinh doanh, tăng giá trị thơng nghiệp và tạo ra nhữngcơ hội kinh doanh mới, trong đó bao gồm các khâu từ tiêu thụ đến hoạt động thị tr -ờng và quản lý thông tin
Phạm vi ứng dụng của TMĐT rất rộng, từ các góc độ khác nhau có thể chiaTMĐT thành các loại khác nhau Nếu phân loại theo đối tợng giao dịch của TMĐT,
có thể phân thành các loại sau:
- TMĐT giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B): Các doanh nghiệp sử
dụng hệ thống mạng để đặt hàng từ nhà cung cấp, nhận hoá đơn thanh toán và thựchiện thanh toán qua mạng Có thể nói đây là loại hình thơng mại điện tử xuất hiệnsớm nhất và ứng dụng điển hình nhất Đặc biệt, với sự phát triển của mạng Internet,
Trang 19Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
ngày càng nhiều doanh nghiệp và công ty đã bắt đầu sử dụng Internet và Extranet đểhoạt động thơng mại
- TMĐT giữa doanh nghiệp và ngời tiêu dùng (B2C): ứng dụng điển hình
của TMĐT giữa doanh nghiệp và ngời tiêu dùng là việc mua hàng trên mạng, tức là
điện tử hoá quá trình tiêu thụ hàng hoá Nó ra đời và phát triển nhanh chóng cùngvới sự xuất hiện của mạng WWW Hiện nay, trên Internet có rất nhiều trang Webcung cấp thông tin và dịch vụ đặt mua các loại hàng tiêu dùng từ hoa tơi, sách, phầnmềm, đến máy vi tính, xe hơi… là Trung tâm Ngời tiêu dùng có thể thông qua các máy tính nốimạng Internet tại gia đình đặt mua các loại hàng hoá mình cần mà không cần phải
đến chợ hoặc cửa hàng để mua
- TMĐT giữa doanh nghiệp và chính phủ (B2G): Hình thức hoạt động
TMĐT này có thể bao quát các nghiệp vụ giữa doanh nghiệp và các tổ chức củachính phủ, nh hoạt động khai báo hải quan, khai báo thuế… là Trung tâm
- TMĐT giữa ngời tiêu dùng và chính phủ (C2G): bao gồm các hoạt động
giữa chính phủ và các cá nhân nh việc cung cấp các dịch vụ công, các chính sách vềnhân khẩu, trợ cấp
1.6.5 Dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ
Bạn có kho t liệu lớn với các yêu cầu kết xuất phức tạp cần đa lên mạngInternet, bạn có một máy chủ (server) và muốn tự mình quản trị máy chủ của mình,bạn muốn cung cấp các dịch vụ trên mạng… là Trung tâm Dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ trênmạng VNN Telehosting rất thích hợp với các nhu cầu này
Sử dụng dịch vụ VNN Telehosting, bạn có một vị trí đặt máy chủ liền kề vớicổng mạng:
- Một địa chỉ trên mạng Internet
- Cổng kết nối với thông lợng cao đi Internet (10-100 Mbit/s)
- Điều kiện tối u để vận hành máy chủ (điều hoà, nguồn điện, trực vận hành24/24h, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ… là Trung tâm)
- Dịch vụ này áp dụng cơ chế tính cớc cài đặt ban đầu và các chi phí thuê bao cố
định hàng tháng
1.6.6 Dịch vụ truyền tệp - FTP (File Transfer Protocol)
Dịch vụ FTP dùng để truyền tải các tệp dữ liệu giữa các host trên Internet Công
cụ để thực hiện dịch vụ truyền tệp là chơng trình FTP, nó sử dụng một giao thức củaInternet là giao thức FTP Nh tên của giao thức đã nói, công việc của giao thức này
là thực hiện chuyển các tệp từ một máy tính này sang một máy tính khác Giao thứcnày cho phép truyền tệp không phụ thuộc vào vấn đề vị trí địa lý hay môi trờng hệ
điều hành của hai máy Điều duy nhất cần thiết là cả hai máy đều có phần mềm hiểu
đợc giao thức FTP FTP là một phần mềm nh vậy trên hệ điều hành Unix
Trang 20Muốn sử dụng dịch vụ này trớc hết bạn phải có một đăng ký ngời dùng ở máy
từ xa và phải có một mật khẩu tơng ứng Việc này sẽ giảm số ngời đợc phép truynhập và cập nhập các tệp trên hệ thống ở xa Một số máy chủ trên Internet cho phépbạn login với một tài khoản là nặc danh, và password là địa chỉ E-mail của bạn, nh-
ng tất nhiên, khi đó bạn chỉ có một số quyền hạn chế với hệ thống tệp ở máy từ xa
Để phiên làm việc FTP thực hiện đợc, ta cũng cần 02 phần mềm Một là ứngdụng FTP client chạy trên máy của ngời dùng, cho phép ta gửi các lệnh tới FTP host.Hai là FTP server chạy trên máy chủ ở xa, dùng để xử lý các lệnh FTP của ngờidùng và tơng tác với hệ thống file trên host mà nó đang chạy
FTP cho phép bạn tìm kiếm thông tin trên server bằng các lệnh thông dụng nh
ls hay dir Khi ngời dùng gõ các lệnh này, FTP sẽ chuyển lên cho máy chủ, tại máy
chủ sẽ thực hiện lệnh này và gửi về thông tin danh sách các tệp tìm đợc Ngời sửdụng sau khi nhận đợc các thông tin này sẽ gửi yêu cầu về một têpj nào đó bằnglệnh:
Get source_file_name destination_file_name
Còn khi muốn truyền một tệp lên máy ở xa, ngời sử dụng dùng lệnh:
Put source_file_name destination_file_name
Để một lúc có thể tải về hoặc truyền lên máy ở xa nhiều file, ngời ta có thể
dùng các lệnh mget và mput và sử dụng các ký tự wild cast nh trong môi trờng DOS.
Ví dụ sau sẽ tải các tệp có tên là *.dat:
mget *.dat
Sau đây là một ví dụ về một giao dịch truyền file:
# ftp ftp.vnd.net kết nối với máy chủ
Connected to ftp.vnd.net
220 FTP Server ready
name: anonymous gõ user name để login
331 send your E-mail as password
Password: password không hiển thị
230 User guest logged in Access restricted is apply
ftp>dir lệnh hiển thị danh sách cácfile
sendmail-7.5 tcp-wrapper innd w project.dat
ftp>get project.dat tải file về máy nội bộ
ftp>quit thoát ra khỏi dịch vụ
221 Goodbye
Trang 21Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
#
Để sử dụng dịch vụ FTP, ngời sử dụng có thể chạy phần mềm FTP client ví dụnh: WS_FTP hay CUTFTP, đây là các chơng trình có giao diện đồ họa khá thânthiện với ngời sử dụng Bạn có thể tải các phần mềm này từ Internet để cài lên máytính của bạn
1.6.7 Dịch vụ Remote Login – Telnet
Dịch vụ này cho phép bạn ngồi tại máy tính của mình thực hiện kết nối tới mộtmáy chủ ở xa (remote host) và sau đó thực hiện các lệnh trên máy chủ ở xa này Khibạn đã kết nối tới máy remote và thực hiện xong việc login, những gì bạn gõ vào bànphím sẽ đợc chuyển tới máy từ xa và có tác dụng nh việc gõ bàn phím ở chính máy
từ xa đó Bạn có thể truy nhập bất cứ dịch vụ gì mà máy từ xa cho phép các trạm cục
login: hoalt login vào máy remote
Password: pasword không đợc hiển thị
Last login: Sat Sep 7 17:16:35 from localhost
$ ls Lệnh thực hiện trên máy remotesendmail-7.5 tcp-wrapper innd www
$ pwd Lệnh thực hiện trên máy remote/home/hoalt
$ logout logout khỏi máy remote
#
Nh vậy, Telnet là một công cụ giúp bạn login vào một máy ở xa Nhng muốnvậy máy ở xa phải cho phép bạn sử dụng dịch vụ này Cụ thể là trong ví dụ trên bạnphải có một định danh ngời sử dụng tại máy ở xa là hoalt với một password nào đó
1.6.8 Dịch vụ tìm kiếm thông tin diện rộng - WAIS
Trang 22WAIS là công cụ tìm kiếm thông tin trên Internet, khác với dịch vụ Gopher làdịch vụ cho phép ngời dùng tìm kiếm và lấy thông tin qua một chuỗi các đề mục lựachọn (menu), dịch vụ WAIS cho phép ngời sử dụng tìm kiếm các tệp dữ liệu trong
đó có các xâu xác định trớc Ngời sử dụng có thể đa ra yêu cầu dạng nh: "hãy tìmcho tôi các tệp có chứa từ music và Beethoven" Khi đó, WAIS server sẽ tìm trongcơ sở dữ liệu của nó các tệp thoả mãn yêu cầu trên và gửi trả về client danh sách cáctệp đó WAIS server còn thực hiện đếm số lần xuất hiện của từ trong tệp để tính
điểm và gửi về cho client giúp ngời sử dụng dễ dàng lựa chọn tệp mình cần Mỗidanh sách gửi về thờng có khoảng 15-50 tệp với số điểm cao nhất, ngời dùng có thểchọn một hay nhiều tệp để tải về trạm của mình
Hình 1.7 mô tả cấu trúc của hệ thống WAIS:
WAIS Client
TCP/IP WAIS query response Network
WAIS Server
Hình 1.7: Cấu trúc của hệ thống WAIS.
Về mặt cấu trúc, WAIS bao gồm ba bộ phận chính là: client, server và indexer
Bộ phận indexer thực hiện cập nhập các dữ liệu mới, sắp xếp chúng theo một phơngpháp thích hợp cho việc tìm kiếm Server nhận câu hỏi từ client, tìm kiếm trong cơ
sở dữ liệu (do indexer tạo ra) những tệp phù hợp, đánh giá điểm các tệp và gửi vềcho client Nó không những cho phép hiển thị các tệp dữ liệu TEXT mà còn có thểhiển thị các tệp dữ liệu đồ họa
1.6.9 Dịch vụ hội thoại trên Internet - IRC
Internet Relay Chat (IRC - Nói chuyện qua Internet) là dịch vụ có tính "thờigian thực", nghĩa là những từ bạn gõ vào sẽ xuất hiện gần nh tức thời trên màn hìnhcủa ngời nhận và trả lời của họ của xuất hiện trên màn hình của bạn nh vậy Thay vìphải chờ vài phút hay vài ngày đối với các thông điệp, bạn có thể trao đổi tức thờivới tốc độ gõ chữ của bạn IRC có thể mang tính cá nhân nh E-mail, ngời lạ không
Trang 23Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
khám phá đợc nội dung trao đổi của bạn, hoặc bạn có thể tạo "kênh mở" cho những
ai bạn muốn cùng tham gia Cũng không hiếm các kênh IRC có từ 10 ngời trở lêntham gia hội thoại Ngoài việc trao đổi lời, ngời dùng IRC còn có thể gửi tệp chonhau nh hình ảnh, chơng trình, tài liệu hay những thứ khác
Cũng nh các dịch vụ khác của Internet, phạm vi hội thoại trên các kênh IRC làrất rộng, có thể bao gồm cả những chủ đề không phù hợp với trẻ em, vì vậy cần cóbiện pháp giám sát những trẻ em muốn sử dụng dịch vụ này
1.6.10 Dịch vụ văn phòng ảo (Virtual office)
Virtual Office dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ Internet phát triển chocông tác quản lý văn phòng, nhân sự và các tiện ích cho hoạt động kinh doanh củamột doanh nghiệp
Hình 1.8: Mô hình hoạt động của hệ thống Virtual Office
Hệ thống Virtual Office đợc xây dựng cho phép truy nhập theo sự điều khiểncủa hệ thống Ngời quản lý hệ thống sẽ gán và tạo ra các quyền truy nhập với mỗivai trò của ngời sử dụng trong hệ thống Trong trờng hợp những báo cáo và tài liệucần đảm bảo sự an ninh, thì chỉ những ngời có trách nhiệm thì mới đợc quyền truynhập vào đó Việc bảo mật và theo dõi hệ thống đợc cấp phát theo quyền truy nhập
và mật khẩu của mỗi ngời
Hệ thống Virtual Office dựa trên nền Web-base cho phép các nhân viên có thểkết nối liên tục với hệ thống trong suốt quá trình làm việc Không chỉ khi ở trong cơquan, ngời sử dụng có thể kết nối vào hệ thống ngay cả khi đi công tác, làm việc ởnhà Điều này thực sự thuận tiện cho những ngời thờng xuyên phải đi công tác rangoài Do đó, họ có thể theo dõi và cập nhật mọi hoạt động, mọi thông tin của cơquan mình trong thời gian làm việc xa văn phòng
1.6.11 Dịch vụ truyền hình hội nghị (Video Conference)
Là cầu truyền hình đợc thiết lập giữa các máy tính thông qua mạng Internet với
sự trợ giúp của các thiết bị ghi hình số
Dạng:
Kết nối Internet
Trang 24Thiết bị ghi và hiện hình số có thể là thiết bị chuyên dụng hoặc chỉ đơn giản làmột PC nối kết với mạng Internet và đợc trang bị đầy đủ đa phơng tiện (SoundCard,loa, mic, camera, phần mềm Netmeeting ) Khi đó, mỗi máy tính sẽ đóng vai trò làmột máy thu phát hình ảnh và sử dụng môi trờng truyền dẫn là mạng Internet thay vì
sử dụng các máy thu phát hình truyền thống
1.7 Khai thác dịch vụ Internet
Truy cập vào mạng Internet có thể có hai cách: Truy cập trực tiếp thông qua ờng dành riêng (Leased line) và truy nhập gián tiếp thông qua mạng điện thoại côngcộng (PSTN) Việc đăng ký một đờng thuê bao dành riêng chỉ dành cho những cơquan, đơn vị với mục đích truy nhập mạng Internet không những để khai thác các tàinguyên, dịch vụ sẵn có trên mạng Internet mà còn sử dụng mạng Internet nh là mộtmôi trờng kết nối từ xa tới các tài nguyên trên mạng LAN của đơn vị mình Khi đóngời sử dụng có thể xây dựng máy chủ Mail, máy chủ FTP, xây dựng mạng riêng ảo(VPN- Virtual Private Network) Tất nhiên việc này đòi hỏi tốn kém tiền bạc vàcông sức Còn nếu bạn chỉ truy nhập mạng Internet để khai thác các dịch vụ sẵn cótrên mạng thì bạn có thể truy nhập thông qua mạng điện thoại công cộng Yêu cầutối thiểu để bạn khai thác dịch vụ Internet với hình thức này nh sau:
đ-1.7.1 Phần mềm để kết nối với các máy chủ trên Internet
Để có thể thực hiện việc kết nối tới máy chủ trên Internet, bạn cần có một bộphần mềm thực hiện giao thức TCP/IP Phần mềm này sẽ thực hiện chức năng điềukhiển modem để kết nối và truyền dữ liệu với máy chủ Có nhiều phần mềm thựchiện chức năng này, ví dụ Dialup Networking của Windows 3.x và Windows 9.x,Windows2000, Trumpet Winsock
Các phần mềm thực hiện TCP/IP thờng cho phép bạn kết nối theo hai giao thức
là SLIP (Serial Line Internet Protocol – Giao thức Internet đờng nối tiếp) và PPP(Point to Point Protocol – Giao thức điểm nối điểm) Từ Windows98 trở đi có hỗtrợ MPPP (Multi PPP) cho phép một máy tính có thể sử dụng nhiều cổng COM vàmodem để tăng tốc độ kết nối Tất nhiên để thực hiện đợc điều này thì nhà cung cấpdịch vụ của bạn phải hỗ trợ chế độ truy nhập MPPP Giữa SLIP và PPP có sự khácnhau, về mặt kỹ thuật, SLIP là một giao thức nền tảng của mạng và PPP là giao thức
ở cấp độ kết nối Có hai sự khác biệt thực tế: PPP hơi nhanh hơn và có thể xử lýnhững loại mạng khác nh DECnet
1.7.2 Phần mềm công cụ để duyệt các trang Web
Sau khi bạn kết nối đợc với nhà cung cấp dịch vụ thì bạn cần phải có phần mềm
công cụ để duyệt các trang Web Phổ biến hiện nay có Nestcape Browser với phiên
bản mới nhất là 7.0; Internet Explorer 6.x của Windows (các công cụ này sẽ đợc đềcập chi tiết hơn ở các mục sau)
Trang 25Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
Trớc khi sử dụng, bạn phải thực hiện việc đăng ký sử dụng với nhà cung cấpdịch vụ ở Việt Nam hiện nay đang có các nhà cung cấp dịch vụ nh VDC, FPT,NETNAM, SAIGON POSTEL Sau khi đăng ký sử dụng dịch vụ bạn sẽ đợc cungcấp các thông số hoà mạng (với dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp VNN1260) nh:
- User Name: Tên đăng ký sử dụng dịch vụ Internet
- Password: Mật khẩu dùng để xác định quyền sử dụng dịch vụ
- E-mail Address and Password: Địa chỉ th điện tử và mã truy nhập địa chỉ thcủa bạn
- Số điện thoại dùng để truy nhập vào mạng
Trang 26Chơng 2 khai thác hiệu quả dịch vụ world wide web
2.1 Giới thiệu trình duyệt Web
Phơng thức thâm nhập vào mạng Internet thì có rất nhiều nh Gopher hay Telnet,nhng phơng thức thâm nhập vào những nguồn dữ liệu khổng lồ trên Internet phổbiến nhất, nhiều nhất là Trang tin toàn cầu (World Wide Web, viết tắt là www haycòn gọi là trang Web) Trang Web là phần phát triển mạnh nhất và lý thú nhất củaInternet Khi ngời dùng duyệt trang Web thì có thể xem các trang Web đa phơngtiện bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và video Trang Web sử dụng các liên kếtsiêu văn bản cho phép ngời dùng di chuyển từ nơi này đến nơi khác trên mạng.Trang Web hoạt động trên nguyên tắc khách/chủ, phần mềm máy chủ chạy trên mộtmáy chủ Web, còn phần mềm khách là bộ trình duyệt Web chạy trên máy tính củangời dùng Bộ trình duyệt Web là chơng trình phần mềm cung cấp khả năng điềukhiển Internet, định vị dữ liệu… Dới đây sẽ giới thiệu hai bộ trình duyệt phổ biến
nhất hiện nay là Microsoft Internet Explorer (MSIE) và Netscape Broswer
2.1.1 Trình duyệt Microsoft Internet Explorer (MSIE)
- Khởi động trình duyệt MSIE
MSIE là một bộ trình duyệt Web của hãng Microsoft, để mở một trang Webtrên Internet dùng trình duyệt IE có hai cách:
Trang 27Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
Hình 2.1: Khởi động trình duyệt MSIE
- Các thanh công cụ trên màn hình MSIE
Khi bạn kích hoạt trình duyệt, trang chủ (homepage) sẽ hiển thị nh hình 2.2
Hình 2.2: Các thanh công cụ trên màn hình MSIE
Trang 28+ Thanh tiêu đề (Title bar): Hiển thị tên chơng trình và trang Web hiện hành.
Bạn có thể thu nhỏ, phục hồi hoặc đóng IE bằng cách sử dụng các nút trên bên phảicủa thanh tiêu đề
+ Thanh menu (Menu bar): Hiển thị các menu đang có sẵn.
+ Thanh công cụ (Toolbar): Hiển thị các lệnh thờng dùng
+ Thanh địa chỉ (Address bar): Hiển thị địa chỉ trang Web hiện hành Đây
chính là chìa khoá để bạn thâm nhập vào Internet thông qua trình duyệt này Bạn chỉcần gõ đúng địa chỉ của trang Web mà bạn muốn truy nhập, nhấn Enter, trang Web
đó sẽ hiện ra trên màn hình của bạn
2.1.2 Trình duyệt Netscape Browser 7.0
- Khởi động trình duyệt
Ngoài trình duyệt MSIE, bạn cũng có thể sử dụng trình duyệt Netscape Browser
để truy nhập vào các trang Web Trình duyệt Netscape Browser của hãng Netscapecũng là một bộ trình duyệt mạnh đợc sử dụng phổ biến Để khởi động trình duyệt
có hai cách:
+ Cách 1: Kích đúp chuột vào biểu tợng của trình duyệt trên màn hình desktop:
+ Cách 2: Vào Start All Programs Netscape Browser (Hình 2.3)
Hình 2.3: Khởi động trình duyệt Netscape Browser
- Giới thiệu các thanh công cụ của màn hình Netscape Browser
Khi bạn kích hoạt trình duyệt, trang chủ (homepage) sẽ hiển thị nh hình 2.4.Màn hình trong trình duyệt Netscape Browser có các thanh công cụ tơng tự nhtrong trình duyệt Microsoft Internet Explorer
Trang 29Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
Hình 2.4: Các thanh công cụ trên màn hình Netscape
+ Thanh tiêu đề (Title bar): Hiển thị tên chơng trình và trang Web hiện hành.
Bạn có thể thu nhỏ, phục hồi hoặc đóng trình duyệt Netscape bằng cách sử dụng cácnút trên bên phải của thanh tiêu đề
+ Thanh menu (Menu bar): Hiển thị các menu đang có sẵn.
+ Thanh công cụ (Tools bar): Hiển thị các lệnh thờng dùng
+ Thanh địa chỉ (Address bar): Hiển thị địa chỉ trang Web hiện hành Đây
chính chìa khoá để bạn truy nhập vào Internet thông qua trình duyệt này Bạn chỉcần gõ đúng địa chỉ của trang Web mà bạn cần truy nhập, nhấn Enter, trang Web đó
Trang 30- Dùng các chức năng Back hoặc Forward để di chuyển giữa các trang Web.
Trong IE Trong Netscape
- Trở về trang HomePage
Trong IE Trong Netscape
- Đến trang Web tìm kiếm (search) đặt sẵn trong trình duyệt
Trong IE Trong Netscape
2.2.2 Điều khiển quá trình tải ( download) dữ liệu trên Web
- Ngừng việc tải (download) dữ liệu:
Trong IE Trong Netscape
- Tải lại trang Web hiện đang đợc mở:
Trong IE Trong Netscape
2.2.3 Lu lại các địa chỉ Web a thích
Đây là tiện ích của trình duyệt, cho phép ngời sử dụng lu lại các địa chỉ cáctrang Web a thích một cách có hệ thống, theo chủ đề, theo tính chất sử dụng, theo sởthích cá nhân
Trong MSIE: Tính năng này đợc gọi là Favorites Thực hiện nh sau:
- Thanh địa chỉ address của trình duyệt đang hiển thị địa chỉ trang Web cần lu
- Kích chuột vào thực đơn Favorites Add to Favorites Hộp thoại Add Favorite xuất hiện (Hình 2.5)
Trang 31Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
Hình 2.5
- Trong phần Name: để tên mặc định hoặc tự nhập vào một tên gợi nhớ bất kỳ
- Kích chuột vào OK để hoàn thành
- Muốn mở trang Web đã lu, kích chuột vào thực đơn Favorites và chọn têntrang Web đã lu
Trong Netscape: Tính năng này đợc gọi là Bookmarks Thực hiện nh sau:
- Thanh địa chỉ address của trình duyệt đang hiển thị địa chỉ trang Web cần lu
- Kích chuột vào thực đơn Bookmarks Bookmark This Page Trang Web
sẽ tự động đợc lu vào Bookmarks của trình duyệt
- Muốn mở những trang Web đã lu trong Bookmarks, kích chuột vào thực đơnBookmarks và chọn tên trang Web đã lu
2.2.4 Xem những trang Web đã truy nhập (History)
Đây là tính năng cho phép ngời dùng xem lại những trang Web mà trình duuyệt
đã truy nhập
Trong MSIE: Kích chuột vào biểu tợng History trên thanh công cụchuẩn Danh sách các trang Web đã truy nhập sẽ xuất hiện trên màn hình trìnhduyệt
Để thiết lập tính năng History, vào thực đơn Tool Internet Options Hộp thoại Internet Options xuất hiện (Hình 2.6) Chọn thẻ General, trong phần History
cho phép:
Trang 32+ Thiết lập số ngày lu những trang Web đã truy nhập
+ Clear History: xoá toàn bộ việc lu những trang Web đã truy nhập
Hình 2.6: Hộp thoại Internet Options
Trong Netscape: Vào thực đơn Go History Cửa sổ History xuất hiện cho
phép xem những trang Web đã truy nhập
Hình 2.7
Trang 33Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
Để thiết lập tính năng này trong Netscape: Vào thực đơn Edit / Preferences Hộp thoại Preference xuất hiện, chọn thẻ Navigator, trong phần History cho phép:
+ Thiết lập số ngày lu những trang Web đã truy nhập
+ Clear History: xoá toàn bộ những trang Web đã lu trong History
Hình 2.8
2.2.5 Thiết lập trang chủ cho trình duyệt (HomePage)
Trang chủ của trình duyệt là trang Web mà trình duyệt tải về đầu tiên ngay khikhởi động trình duyệt Ngời dùng có thể tuỳ chọn thay đổi những trang chủ chotrình duyệt của mình Cách thực hiện nh sau:
Trong MSIE:
- Vào thực đơn Tools Internet Options
- Hộp thoại Internet Options xuất hiện, chọn thẻ General
Trong phần Homepage, tại mục Address: nhập vào chính xác một địa chỉ Website muốn thiết lập làm trang chủ cho trình duyệt Sau đó kích chuột vào OK để
hoàn thành
Trang 34Hình 2.9
Trong Netscape:
- Vào thực đơn Edit Preferences
- Hộp thoại Preferences xuất hiện (Hình 2.10), chọn thẻ Navigator.
- Trong phần Homepage, mục Location: nhập vào chính xác địa chỉ trang Web
muốn thiết lập làm trang chủ cho trình duyệt
Trang 35Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
Hình 2.10: Hộp thoại Preference trong Netscape
2.2.6 Thay đổi kích thớc phông chữ
Trong MSIE : Vào thực đơn View Text Size
Trong Netscape: Vào thực đơn View Text Zoom
2.2.7 Mở một lúc nhiều Website
Trong MSIE: Vào thực đơn File New Windows
Trong Netscape: Vào thực đơn File New Navigator Windows
2.2.8 Tăng tốc trình duyệt Web
Nếu bạn chỉ muốn đọc nhanh trên trang Web những nội dung thông tin mà
không muốn mất thời gian chờ đợi thì bạn có thể “tăng tốc” trình duyệt Web bằng
một số thủ thuật đơn giản:
Chỉ lấy chữ (Text) mà không lấy về các hình ảnh, âm thanh, hình ảnh động.Việc này sẽ làm cho trang Web trở nên kém thú vị và một số trang Web sẽ đ ợc “vẽ”không chính xác nhng bạn sẽ có đợc cái bạn muốn: tốc độ, thông tin
Trong MSIE: Vào thực đơn Tools Internet Options Advanced Multimedia
Trong Netscape: Vào thực đơn Edit Preferences Privacy and Security
Image
Trang 36Hình 2.11
Tăng bộ nhớ dành cho trình duyệt đặc biệt có ích khi bạn vào những trang Web
có sử dụng Visual Basic hay Java scripts, Java applet
2.2.9 Lu nội dung trang Web
Một trong những đặc tính của trang Web là khả năng cập nhật thông tin liên tục,tức thời Do vậy, nội dung các bài viết của cùng một trang Web vào những thời điểmkhác nhau sẽ khác nhau Nếu muốn xem lại nội dung của trang Web vào một thời
điểm nào đó, bạn phải lu nội dung trang Web đó trên máy tính Cách thực hiện nhsau:
Trong trình duyệt MSIE:
- Màn hình trình duyệt đang hiển thị nội dung trang Web cần lu
- Vào thực đơn File Save as Cửa sổ Save Web Page xuất hiện (xem hình
2.12)
Trang 37Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
Hình 2.12
+ Trong hộp Save in: chọn th mục để lu
+ Trong hộp File name: đặt tên tệp cho nội dung trang Web cần lu
- Kích chuột vào Save để hoàn thành
Trong Netscape:
- Màn hình trình duyệt đang hiển thị nội dung trang Web cần lu
- Vào thực đơn File Save page as Cửa sổ Save as xuất hiện (xem hình 2.13)
Hình 2.13
+ Trong hộp Save in: chọn th mục để lu
Trang 38+ Trong hộp File name: đặt tên tệp cho nội dung trang Web cần lu
- Kích chuột vào Save để hoàn thành
2.3 Tìm kiếm thông tin trên Internet
Internet có thể đợc xem nh là một kho thông tin khổng lồ, chứa đựng hầu nh
toàn bộ kiến thức của nhân loại, nhng tiếc thay, nguồn tri thức đó lại không đợc sắp
xếp theo một trật tự nào cả (thực ra, việc sắp xếp hầu nh không thể thực hiện đợc và bản thân các thông tin trên Internet cũng thật khó mà kiểm chứng) Nếu không
thành thạo, bạn rất dễ bị lạc lối và chìm ngập trong một mớ thông tin vô cùng hỗn
độn và muôn hình muôn vẻ ấy Để định hớng và tìm kiếm thông tin, ngời ta đã tạonên một số máy chủ “tìm kiếm” còn gọi là “Searching Engines” Các máy chủ này
sẽ giúp bạn “sục sạo” trong Internet và tìm những thông tin mà bạn yêu cầu Đơngiản, hãy gõ thông tin bạn cần tìm (VD: “e-commerce website” ) và máy sẽ liệt kêcho bạn một danh sách các địa chỉ mà ở đó, bạn có thể tìm ra những thông tin hữuích liên quan đến từ khoá mà bạn đã gõ vào
Cách thức thực hiện:
Bớc 1: Truy cập vào trang Web tìm kiếm (VD: http://www.google.com)
Bớc 2: Gõ vào thông tin bạn cần tìm kiếm (VD: “e-commerce website”) (Hình2.14)
Hình 2.14
Bớc 3: Máy sẽ tìm trong tất cả những tài liệu, những gì đợc lu trữ trong nó cócác chữ mà bạn gõ vào, sắp xếp theo một trật tự nào đó rồi gửi về cho bạn (Hình2.15)
Trang 39Giỏo trỡnh Ứng dụng của mạng LAN và mạng Internet trong cụng việc
Hình 2.15: Kết quả tìm kiếm
Một số trang Web tìm kiếm thông dụng trong nớc và trên thế giới:
- Trong nớc, hiện có một số trang web tìm kiếm bằng tiếng Việt nh:
+ Toán tử “+” : từ bắt buộc phải có trong tài liệu tìm kiếm
+ Toán tử “-“ : từ bắt buộc không phải có trong tài liệu tìm kiếm
Mỗi trang Web cũng có một phơng pháp tìm kiếm và hiển thị thông tin khácnhau, cũng nh cách sử dụng khác nhau Bạn hãy đọc kỹ hớng dẫn sử dụng luôn cótại từng trang Web
Trang 402.4 Một số điều cần lu ý khi sử dụng Internet
2.4.1 Bảo vệ mật khẩu
Mật khẩu có thể hiểu theo nghĩa đơn giản là chiếc chìa khoá để sử dụng dịch vụbạn đã đăng ký với các ISP (Email, truy nhập Web, FTP…) Để lộ mật khẩu, tức làbạn đã vô tình để cho ngời khác sử dụng các dịch vụ bạn đã đăng ký mà bạn khôngthể kiểm soát đợc các hành động của họ
Nhà cung cấp dịch vụ thông thờng chỉ căn cứ trên số liệu hệ thống ghi nhận về
số lần vào mạng, thời gian sử dụng mạng để đa vào tính phí dịch vụ bất kể tài khoản
đó đợc truy nhập từ số máy điện thoại nào
Thậm chí khi bạn truy nhập Internet, địa chỉ E-mail của bạn thờng đợc dùnglàm mật khẩu truy nhập các trang ftp nặc danh hoặc khi bạn đăng ký vào một dịch
vụ nào đấy trên Internet, nhà cung cấp dịch vụ thờng hỏi bạn về tên, sở thích, địa chỉE-mail v.v Không có gì bảo đảm rằng những thông tin này sẽ không bị bán hoặc bị
sử dụng sai mục đích
Để tránh các trờng hợp lộ mật khẩu, sử dụng trái phép tên truy nhập, ngời sửdụng cần lu ý một số điểm sau:
- Không đặt trùng với tên truy nhập, nên kết hợp các ký tự đặc biệt, con số, chữ
to, chữ nhỏ vào mật khẩu để những kẻ cố tình dò tìm mật khẩu cũng khó đoán ra
- Thờng xuyên thay đổi mật khẩu (1 tuần hoặc 1 tháng 1 lần)
- Kiểm tra mức độ an toàn của máy tính và các chơng trình sử dụng
- Không giao mật khẩu cho ngời lạ
- Nếu bạn là một cơ quan hay tổ chức, nên để cho 01 ngời duy nhất quản lý mậtkhẩu
2.4.2 Làm gì khi bạn quên mật khẩu
Thật là rắc rối khi bạn quên mật khẩu Trớc hết, bạn hãy gọi đến nhà cung cấpdịch vụ yêu cầu cấm tài khoản của bạn truy nhập mạng
Nếu quên bạn cần thực hiện:
- Viết một yêu cầu “Cấp mới mật khẩu” (chỉ có thể cấp mới mà thôi vì mật
khẩu của bạn đã đợc mã hoá, không ai có thể đọc đợc, kể cả ngời quản trị mạng) vàgửi đến (hoặc trực tiếp đến nơi giao dịch của nhà cung cấp dịch vụ), bởi vì ngờiquản trị mạng cũng không thể chỉ nghe một yêu cầu qua điện thoại mà cấp mật khẩu
mới ngay cho bạn đợc (ví thử nếu một ai đó có thể giả danh bạn gọi điện đến với mục đích ăn trộm mật khẩu thì sự thể sẽ nh thế nào?).
Bạn chú ý, yêu cầu của nhà cung cấp dịch vụ là ngời đứng tên trong yêu cầuphải là chính chủ hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet (Bên A) với đầy đủ