1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ứng dụng mã nguồn mở Nukeviet xây dựng website rau sạch Túy Loan

80 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 9,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử trong các hợp tác xã, nên em quyết định chọn đề tài “ ứng dụng mã nguồn mở xây dựng website kinh doanh rau sạch cho hợp tác xã d

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình

Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị

Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn

Ở Việt Nam hiện nay, có không ít những hợp tác xã ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử vào hoạt động, kinh doanh cho hợp tác xã Nhưng hiệu quả áp dụng chưa cao có thể từ việc cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực không đáp ứng được Các website chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm của hợp tác xã sản xuất, chưa

có thể mua bán trực tiếp được

Để góp phần thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử trong các hợp tác xã, nên em quyết định chọn đề tài “ ứng dụng mã nguồn mở xây dựng website kinh doanh rau sạch cho hợp tác xã dịch vụ sản xuất và tiêu thụ rau sạch Túy Loan”

Với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS Nguyễn Thu Hương em đã hoàn thành xong website và báo cáo tốt nghiệp này Tuy đã cố gắn hết sức nhưng cũng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của các thầy, cô

Qua đây cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy, cô trong trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin Hữu Nghị Việt - Hàn Đặc biệt là cô giáo ThS Nguyễn Thu Hương, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này, em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU Error! Bookmark not defined MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4

1.1 KHÁI NIỆM VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4

1.2 CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4

1.2.1 Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước 4

1.2.2 Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn thươ ng mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu 4

1.2.3 Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực 5

1.2.4 Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường 5

1.3 CÁC LOẠI HÌNH GIAO DỊCH TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 6

1.4 LỢI ÍCH CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 10

1.5 HẠN CHẾ CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 12

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ NUKEVIET 13

2.1 TỔNG QUAN VỀ MÃ NGUỒN MỞ 13

2.1.1 Khái niệm về mã nguồn mở 13

2.1.2 Phân loại phần mềm mã nguồn mở 14

2.1.2.1 Application 14

2.1.2.2 Software framework 14

2.1.3 Lợi ích của phần mềm mã nguồn mở đối với người sử dụng 14

Trang 3

2.1.4 Một số loại phần mềm mã nguồn mở thường gặp 14

2.2 GIỚI THIỆU VỀ MÃ NGUỒN MỞ NUKEVIET 16

2.2.1 Giới thiệu sơ lược về Nukeviet 16

2.2.1.1 Nukeviet 3.0 là gì? 17

2.2.1.2 Nukeviet 3.0 là một hệ thống mạnh 18

2.2.1.3 Nukeviet 3.0 thích hợp cho mọi đối tượng 18

2.2.1.4 Các phiên bản của Nukeviet 18

2.2.1.5 Dòng phiên bản chuyên nghiệp: xây dựng mới 100% 21

2.2.2 Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của Nukeviet 23

2.2.3 Ứng dụng của Nukeviet 26

2.3 CÀI ĐẶT, QUẢN TRỊ NỘI DUNG NUKEVIET 26

2.3.1 Những yêu cầu cài đặt cho Nukeviet 26

2.3.1.1 Môi trường máy chủ 26

2.3.1.2 Máy tính người truy cập 27

2.3.2 Tiến trình cài đặt Nukeviet 3 trên localhost 27

2.3.2.1 Chuẩn bị cài đặt nukeviet 3.0 27

2.3.2.2 Tạo cơ sở dữ liệu rỗng 27

2.3.2.3 Cài đặt Nukeviet 28

2.3.3 Quản trị hệ thống Nukeviet 34

2.3.3.1 Cấu hình 34

2.3.3.2 Quản lý module 38

2.3.3.3 Quản lý giao diện 40

2.3.3.4 Quản lý giao diện 41

2.3.3.5 Quản trị website 42

2.3.3.6 Quản trị cơ sở dữ liệu 44

2.3.3.7 Quản lý file 44

2.3.3.8 Ngôn ngữ 45

2.3.3.9 Công cụ web 47

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG WEBSITE KINH DOANH RAU SẠCH CHO HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ TÚY LOAN 49

3.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 49

3.1.1 Nghiên cứu thực trạng hiện tại của website rau an toàn Túy Loan 49

Trang 4

3.1.2 Hướng giải quyết vấn đề 50

3.1.3 Tài nguyên đã và sẽ sử dụng 50

3.2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 50

3.2.1 Phân tích yêu cầu người dùng 50

3.2.1.1 Yêu cầu của khách hàng 50

3.2.1.2 Yêu cầu của người quản trị 51

3.2.1.3 Các quy trình thực hiện việc của website 51

3.3 GIAO DIỆN WEBSITE KINH DOANH RAU SẠCH TÚY LOAN 54

3.3.1 Mô tả website 54

3.3.2 Cấu trúc của website 56

3.3.2.1 Trang giới thiệu 56

3.3.2.2 Trang tin tức 58

3.3.2.3 Trang chi tiết tin tức 59

3.3.2.4 Trang video – clip hướng dẫn nấu ăn ngon 60

3.3.2.5 Trang liên hệ 62

3.3.2.6 Trang thành viên 63

3.3.2.7 Trang sản phẩm khuyến mãi 64

3.3.2.8 Trang chi tiết sản phẩm 65

3.3.2.9 Trang chi tiết giỏ hàng 66

3.3.2.10 Trang kiểm tra đơn hàng 67

3.3.2.11 Trang gửi thông tin đặt hàng 68

3.3.2.12 Trang thanh toán bằng ngân lượng 69

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA WEBSITE 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hinh 2 1 Mô hình kiến trúc hệ thống NukeViet 3.0 23

Hinh 2 2 Tạo cơ sở dữ liệu rỗng 27

Hinh 2 3 Cơ sở dữ liệu rông vừa được tạo 28

Hinh 2 4 Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt 28

Hinh 2 5 Giao diện cài đặt tiếng Việt sau khi lựa chọn gôn ngữ cài đặt 29

Hinh 2 6 Kiểm tra việc CHMOD 29

Hinh 2 7 Bản quyền 30

Hinh 2 8 Kiểm tra máy chủ 31

Hinh 2 9 Cấu hình cơ sở dữ liệu 31

Hinh 2 10 Khai báo thông tin website 32

Hinh 2 11 Kết thúc quá trình cài đặt 32

Hinh 2 12 Giao diện đăng nhập tài khoản 33

Hinh 2 13 Giao diện trang quản trị 33

Hinh 2 14 Giao diện website 33

Hinh 2 15 Cấu hình site 34

Hinh 2 16 Cấu hình chung 34

Hinh 2 17 Tiến trình tự động 35

Hinh 2 18 Cấu hình SMTP 36

Hinh 2 19 Cấu hình FTP 36

Hinh 2 20 Cấu hình Meta-Tags 37

Hinh 2 21 Cấu hình máy chủ tìm kiếm 37

Hinh 2 22 Quản lý IP cấm 37

Hinh 2 23 Cấu hình Upload 38

Hinh 2 24 Quản lý các module đang hoạt động 38

Hinh 2 25 Thiết lập module mới 39

Hinh 2 26 Kích hoạt giao diện mặt định cho hệ thống 40

Hinh 2 27 Quản lý block 41

Hinh 2 28 Quản lý giao diện 41

Hinh 2 29 Function tin tức 41

Hinh 2 30 Giao diện left – body – right 42

Hinh 2 31 Danh sách quản trị website 42

Trang 7

Hinh 2 32 Danh sách thành viên 43

Hinh 2 33 Sửa thông tin quản trị website 43

Hinh 2 34 Cấu hình 43

Hinh 2 35 Thông tin chung 44

Hinh 2 36 Quản lý file 44

Hinh 2 37 Ngôn ngữ data 45

Hinh 2 38 Ngôn ngữ giao diện 45

Hinh 2 39 Cấu hình ngôn ngữ giao diện 46

Hinh 2 40 Kiểm tra ngôn ngữ 46

Hinh 2 41 Tạo ngôn ngữ giao diện 46

Hinh 2 42 Công cụ web 47

Hinh 2 43 Dọn dẹp hệ thống 47

Hinh 2 44 Chuẩn đoán site 47

Hinh 2 45 Hạng site theo từ khóa 48

Hinh 2 46 Sitemap Ping 48

Hinh 2 47 Cấu hình kiểm tra phiên bản 48

Hình 3 1 Giao diện trang chủ web rau an toàn hiện tại của HTX Túy Loan 49

Hình 3 2 Quy trình tìm kiếm sản phẩm 51

Hình 3 3 Quy trình mua hàng 52

Hình 3 4 Quy trình quản lý sản phẩm 53

Hình 3 5 Giao diện của website rau sạch Túy Loan 54

Hình 3 6 Giới thiệu phần header 55

Hình 3 7 Phần body của trang chủ website 56

Hình 3 8 Giao diện trang giới thiệu 57

Hình 3 9 Giao diện trang tin tức 58

Hình 3 10 Giao diện trang chi tiết tin tức 59

Hình 3 11 Giao diện trang video – clip hướng dẫn nấu ăn 60

Hình 3 12 Giao diện trang chi tiết video – clip hướng dẫn nấu ăn 61

Hình 3 13 Giao diện trang liên hệ 62

Hình 3 14 Giao diện trang thành viên 63

Hình 3 15 Trang sản phẩm khuyến mãi 64

Hình 3 16 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 65

Trang 8

Hình 3 17 Giao diện trang chi tiết giỏ hàng 66

Hình 3 18 Giao diện trang kiểm tra đơn hàng 67

Hình 3 19 Giao diện trang gửi thông tin đặt hàng 68

Hình 3 20 Giao diện trang hanh toán bằng ngân lượng 69

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay kinh doanh thực phẩm sạch nói chung và rau sạch hay rau an toàn đang ngày càng phát triển mạnh mẽ xuất phát từ nhu cầu cao của người tiêu dùng về ngtuồn thực phẩm, rau sạch không sử dụng lượng thuốc trừ sâu, thuốc kích thích, thuốc bảo quản vi khuẩn, hóa chất gây bệnh,…

Cũng theo xu hướng thị trường như vậy, việc xuất hiện cửa hàng rau sạch, rau an toàn cũng đang không ngừng tăng lên Nhiều cửa hàng, với quy mô nhỏ lẻ bắt đầu ra đời Tuy vậy các mô hình kinh doanh loại hình sản phẩm rau sạch, rau an toàn ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ này vẫn chỉ dừng lại ở hình thức trao đổi mua bán trực tiếp truyền thống

Trong khi đó, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin làm cho loại hình thương mại điện tử ngày càng trở nên hữu ích trong giao dịch mọi loại hàng hóa

kể cả thực phẩm hằng ngày như rau quả Trong khi thương mại điện tử nói chung mà

cụ thể là website thực sự có thể là một kênh kinh doanh mới, hiệu quả và rất kinh tế cho các doanh nghiệp, việc áp dụng thương mại điện tử vào thị trường kinh doanh rau sạch vẫn còn hạn chế, chưa phát huy hết được sức mạnh của thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh loại hình sản phẩm này Nếu không có kế hoạch cụ thể về việc

áp dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp kinh doanh rau sạch có lẽ sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt từ những khách hàng tiềm năng trên thị trường trong và ngoài nước

Trước thực trang đó, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “ Ứng dụng mã nguồn mở Nukeviet xây dựng website rau sạch Túy Loan” với mong muốn áp dụng thương mại điện tử và những công nghệ mới lien quan vào hoạt động kinh doanh rau sạch tại hợp tác xã rau sạch Túy Loan Đà Nẵng thông qua website giới thiệu và kinh doanh các sản phẩm của hợp tác xã như một cách thức tìm đầu ra cho sản phẩm rau sạch của hợp tác

xã Bên cạnh đó, người tiêu dùng cũng có thể thông qua Website có thể tìm hiểu, tiếp cận và mua những sản phẩm rau sạch an toàn và đầy đủ dinh dưỡng

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Xây dựng một website tương đối hoàn chỉnh phục vụ có hiệu quả cho người dùng Đảm bảo mọi chức năng hoạt động tốt, mang lại hiệu quả cao trong quá kinh

doanh cũng như việc trao đổi thông tin của doanh nghiệp đối với khách hàng

Trang 10

Việc sử dụng hệ quản trị nội dung (CMS) Nukeviet để xây dựng website cũng nhằm mục đích giới thiệu Nukeviet đến với đông đảo mọi người đặc biệt là sinh viên ngành CNTT Giúp mọi người có hiểu biết nhiều hơn về hệ quản trị nội dung mã nguồn mở này Cùng nhau xây dựng cho Nukeviet ngày càng phát triển Việc sử dụng một hệ quản trị nội dung hoàn toàn do người Việt xây dựng cũng là một đóng góp tích cực nhằm mục giúp cho ngành CNTT nước ta ngày càng phát triển

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng thương mại điện tử Việt Nam

Tìm hiểu thực trạng rau sạch hiện nay tại Việt Nam

Tìm hiểu các công cụ quản lý và phần mềm mã nguồn mở Nukeviet để xây dựng website rau sạch

Chức năng của website thương mại điện tử

Một số kỹ thuật trong thương mại điện tử

Quy trình xây dựng website thương mại điện tử

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tiến hành thu thập và phân tích những thông tin, tài liệu liên quan đến đề tài để hình thành lên những ý tưởng tổng quan( mục đích cần đạt đến của website, đối tượng cần hướng đến là ai?, thông tin gì có trong tay và sử dụng chúng như thế nào?)

- Xác định các yêu cầu nhằm phân tích thiết kế hệ thống cho phù hợp

- Xây dựng chương trình theo những yêu cầu đã đặt ra

- Triển khai chương trình và đánh giá kết quả đạt được

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa đối với người sử dụng hệ thống website

- Đối với người quản trị hệ thống

Hệ thống phân quyền quản trị cho người quản trị website Dễ dàng cập nhật quản trị nội dung một cách tiện lợi nhất

- Đối với người dùng

Trang 11

Với một hệ thống được thiết kế khoa học, người dùng dễ dàng truy cập tìm kiếm thông tin trên website Trao đổi thông tin với nhau một cách hiệu quả nhất

6.2 Ý nghĩa đối với cá nhân người nghiên cứu

- Tạo một website thân thiện, nhanh và hiệu quả hơn trong việc quản lý thông tin Hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu đồng thời qua đó nâng cao trình độ của mình

Giới thiệu đến người dùng hệ quản trị nội dung Nukeviet

Giúp hợp tác xã Túy Loan có một cái nhìn tổng quan về thương mại điện tử cũng như lợi ích mà website thương mại điện tử mang lại

Cung cấp các kiến thức cũng như những kỹ thuật xây dựng website thương mại điện tử bằng công nghệ mã nguồn mở Nukeviet

Đề tài sẽ là mô hình về “ Ứng dụng thương mại điện tử” nói chung và “ mua bán hàng qua mạng” nói riêng

Thông qua website, doanh nghiệp có được một kênh bán hàng mới vượt giới hạn

về không gian và thời gian

Tối ưu chi phí ( cho doanh nghiệp và người tiêu dùng) nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 KHÁI NIỆM VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Thương mại điện tử (Còn gọi là E-commerce hay E-Business) là quy trình mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là qua máy tính và mạng Internet Ngày nay người ta hiểu khái niệm thương mại điện tử thông thường là tất cả các phương pháp tiến hành kinh doanh và các quy trình quản trị thông qua các kênh điện tử mà trong đó Internet hay ít nhất là các kỹ thuật và giao thức được sử dụng trong Internet đóng một vai trò cơ bản và công nghệ thông tin được coi là điều kiện tiên quyết Một khía cạnh quan trọng khác là không còn phải thay đổi phương tiện truyền thông, một đặc trưng cho việc tiến hành kinh doanh truyền thống Thêm vào đó là tác động của con người vào quy trình kinh doanh được giảm xuống đến mức tối thiểu Trong trường hợp này người ta gọi đó là Thẳng đến gia công (Straight Through Processing) Để làm được điều này đòi hỏi phải tích hợp rộng lớn các các tính năng kinh doanh

1.2 CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Thương mại điện tử bao gồm có 4 đặc trưng, đó là:

1.2.1 Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực

tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước

Trong Thương mại truyền thống, các bên thương gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vât lý như chuyển tiền, séc hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như: fax, telex, chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên, việc sử dụng các phương tiện điện tử trong thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch

Thương mại điện tử cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều

có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau

khái niệm biên giới quốc gia, còn thươ ng mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện

tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu.

Trang 13

Thương mại điện tử càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệp hướng ra thị trường tr ên khắp thế giới Với thương mại điện tử, một doanh nhân dù mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê , mà không hề phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm

nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực.

Trong Thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho các giao dịch thương mại điện tử Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm

vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương mại điện

tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch thương mại điện tử

tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường.

Thông qua Thương mại điện tử, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành

Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo là các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng; các siêu thị ảo được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính

Các trang Web khá nổi tiếng như Yahoo! America Online hay Google đóng vai trò quan trọng cung cấp thông tin trên mạng Các trang Web này đã trở thành các “khu chợ” khổng lồ trên Internet Với mỗi lần nhấn chuột, khách hàng có khả năng truy cập vào hàng ngàn cửa hàng ảo khác nhau và tỷ lệ khách hàng vào hàng ngàn các cửa hàng

ảo khác nhau và tỷ lệ khách hàng vào thăm rồi mua hàng là rất cao Người tiêu dùng

đã bắt đầu mua trên mạng một số các loại hàng trước đây được coi là khó bán trên mạng Nhiều người sẵn sàng trả thêm một chút tiền còn hơn là phải đi tới tận cửa hàng Một số công ty đã mời khách may đo quần áo trên mạng, tức là khách hàng chọn kiểu, gửi số đo theo hướng dẫn tới cửa hàng (qua Internet) rồi sau một thời gian nhất định nhận được bộ quần áo theo đúng yêu cầu của mình Điều tưởng như không thể thực hiện được này cũng có rất nhiều người hưởng ứng

Trang 14

1.3 CÁC LOẠI HÌNH GIAO DỊCH TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C trong

đó B2B và B2C là hai loại hình giao dịch TMĐT quan trọng nhất

Business-to-business (B2B) : Mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với doanh

nghiệp TMĐT B2B (Business-to-business) là việc thực hiện các giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau trên mạng Ta thường goi là giao dịch B2B Các bên tham gia giao dịch B2B gồm: người trung gian trực tuyến (ảo hoặc click-and-mortar), người mua và người bán Các loại giao dịch B2B gồm: mua ngay theo yêu cầu khi giá cả thích hợp và mua theo hợp đồng dài hạn, dựa trên đàm phán cá nhân giữa người mua

và người bán

Các loại giao dịch B2B cơ bản:

− Bên Bán — (một bên bán nhiều bên mua) là mô hình dựa trên công nghệ web

trong đó môt cty bán cho nhiều cty mua Có 3 phương pháp bán trực tiếp trong mô hình này: Bán từ catalog điện tử, Bán qua quá trình đấu giá, Bán theo hợp đồng cung ứng dài hạn đã thoả thuận trước Cty bán có thể là nhà san xuất loại click-and-mortar hoặc nhà trung gian thông thường là nhà phân phối hay đại lý

− Bên Mua — một bên mua - nhiều bên bán

− Sàn Giao Dich — nhiều bên bán - nhiều bên mua

− TMĐT phối hợp — Các đôi tác phôi hợp nhau ngay trong quá trình thiết kế chế

tạo sản phẩm

Business-t o-consumer (B2C): Mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêu

dùng Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng Trong TMĐT, bán lẻ điện

tử có thể từ nhà sản xuất, hoặc từ một cửa hàng thông qua kênh phân phối Hàng hoá bán lẻ trên mạng thường là hàng hoá, máy tính, đồ điện tử, dụng cụ thể thao, đồ dùng văn phòng, sách và âm nhạc, đồ chơi, sức khoẻ và mỹ phẩm, giải trí v.v

Mô hình kinh doanh bán lẻ có thể phân loại theo quy mô các loại hàng hoá bán (Tổng hợp, chuyên ngành), theo phạm vi địa lý (toàn cầu , khu vực ), theo kênh bán (bán trực tiếp, bán qua kênh phân bố) Một số hình thức các cửa hàng bán lẻ trên mạng: Brick-and-mortar là loại cửa hàng bán lẻ kiểu truyền thống, không sử dụng

Trang 15

interne, Click-and-mortar là loại cửa hàng bán lẻ truyền thống nhưng có kênh bán hàng qua mạng và cửa hàng ảo là cửa hàng bán lẻ hoàn toàn trên mạng mà không sử dụng kênh bán truyền thống

Hai loại giao dịch trên là giao dịch cơ bản của TMĐT Ngoài ra trong TMĐT người ta còn sử dụng các loại giao dịch: Govement-to-Business (G2B) là mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp với cơ quan chính phủ, Government-to-citizens (G2C) là

mô hình TMĐT giữa các cơ quan chính phủ và công dân còn goi là chính phủ điện tử, consumer-to-consumer (C2C) là mô hình TMĐT giữa các người tiêu dùng và mobile commerce (mcommerce) là TMĐT thực hiện qua điện thoại di động

Các hình thức hoạt động chủ yếu của thương mại điện tử

Thư điện tử

Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, sử dụng thư điện tử để gửi thư cho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thư điện tử (electronic mail, viết tắt là e-mail) Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo một cấu trúc định trước nào

Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua bức thư điện tử (electronic message) ví dụ, trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng v.v thực chất đều là dạng thanh toán điện tử Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã

mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:

- Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt là FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao dịch với nhau bằng điện tử

- Tiền lẻ điện tử (Internet Cash) là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành (ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng nào đó), sau đó được chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong cả phạm vi một nước cũng như giữa các quốc gia; tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hóa, vì thế tiền mặt này còn

có tên gọi là “tiền mặt số hóa” (digital cash Tiền lẻ điện tử đang trên đà phát triển nhanh, nó có ưu điểm nổi bật sau:

 Dùng để thanh toán những món hàng giá trị nhỏ, thậm chí ngay cả tiền mua báo (vì phí giao dịch mua hàng và chuyển tiền rất thấp);

Trang 16

 Có thể tiến hàng giữa hai con người hoặc hai công ty bất kỳ, các thanh toán là

vô danh;

 Tiền mặt nhận được đảm bảo là tiền thật, tránh được tiền giả

- Ví điện tử (electronic purse); là nơi để tiền mặt Internet, chủ yếu là thẻ thông minh (smart card), còn gọi là thẻ giữ tiền (stored value card), tiền được trả cho bất kỳ

ai đọc được thẻ đó; kỹ thuật của túi tiền điện tử tương tự như kỹ thuật áp dụng cho

“tiền lẻ điện tử” Thẻ thông minh, nhìn bề ngoài như thẻ tín dụng, nhưng ở mặt sau của thẻ, có một chíp máy tính điện tử có một bộ nhớ để lưu trữ tiền số hóa, tiền ấy chỉ được “chi trả” khi sử dụng hoặc thư yêu cầu (như xác nhận thanh toán hóa đơn) được xác thực là “ đúng”

- Giao dịch điện tử của ngân hàng (digital banking) Hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng là một hệ thống lớn gồm nhiều hệ thống nhỏ:

 Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện thoại, tại các điểm bán lẻ, các kiôt, giao dịch cá nhân tại các gia đình, giao dịch tại trụ sở khách hàng, giao dịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏi đáp…,

 Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị…,)

 Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng

 Thanh toán liên ngân hàng

Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange, viết tắt là EDI) là việc trao đổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (stuctured form), từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa các công ty hoặc đơn vị đã thỏa thuận buôn bán với nhau Theo Ủy ban liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL), “Trao đổi

dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyển giao thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác bằng phương tiện điện tử, có sử dụng một tiêu chuẩn đã được thỏa thuận để cấu trúc thông tin”

EDI ngày càng được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu, chủ yếu phục vụ cho việc mua và phân phối h àng (gửi đơn hàng, các xác nhận, các tài liệu gửi hàng, hóa đơn v.v…), người ta cũng dùng cho các mục đích khác, như thanh toán tiền khám bệnh, trao đổi các kết quả xét nghiệm v.v

Trước khi có Internet đã có EDI, khi đó người ta dùng “mạng giá trị gia tăng” (Value Added Network, viết tắt là VAN) để liên kết các đối tác EDI với nhau; cốt lõi

Trang 17

của VAN là một hệ thống thư điện tử cho phép các máy tính điện tử liên lạc được với nhau, và hoạt động như một phương tiện lưu trữ và tìm kiếm; khi nối vào VAN, một doanh nghiệp có thể liên lạc với nhiều máy tính điện tử nằm ở nhiều thành phố trên khắp thế giới

Ngày nay EDI chủ yếu được thực hiện thông qua mạng Internet Để phục vụ cho buôn bán giữa các doanh nghiệp thuận lợi hơn với chi phí truyền thông không quá t ốn kém, người ta đã xây dựng một kiểu mạng mới gọi là “mạng riêng ảo” (virtual private network), là mạng riêng dạng intranet của một doanh nghiệp nhưng được thiết lập dựa trên chuẩn trang Web và truyền thông qua mạng Internet

Công việc trao đổi EDI trong TMĐT thường gồm các nội dung sau:

 Giao dịch kết nối

 Đặt hàng

 Giao dịch gửi hàng

 Thanh toán Vấn đề này đang được tiếp tục nghiên cứu và xử lý, đặc biệt là buôn bán giữa các nước có quan điểm chính sách, và luật pháp thương mại khác nhau, đòi hỏi phải có một pháp lý chung trên nền tảng thống nhất quan điểm về tự do hóa thương mại và tự

do hóa việc sử dụng mạng Internet, chỉ như vậy mới bảo đảm được tính khả thi, tính

an toàn, và tính có hiệu quả của việc trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)

Truyền dung liệu

Dung liệu (content) là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không phải trong vật mang tin và nằm trong bản thân nội dung của nó Hàng hoá số có thể được giao qua mạng

Hàng hoá số là: Tin tức, nhạc phim, các chương trình phát thanh, truyền hình, các chương trình phần mềm, các ý kiến tư vấn, vé máy bay, vé xem phim, xem hát, hợp đồng bảo hiểm, v.v

Trước đây, dung liệu được trao đổi dưới dạng hiện vật (physical form) bằng cách đưa vào đĩa, vào băng, in thành sách báo, thành văn bản, đóng gói bao bì chuyển đến tay người sử dụng, hoặc đến điểm phân phối (như của hàng, quầy báo v.v.) để người

sử dụng mua và nhận trực tiếp Ngày nay, dung liệu được số hóa và truyền gửi theo mạng, gọi là “giao gửi số hóa” (digital delivery)

Trang 18

Các tờ báo, các tư liệu công ty, các ca-ta-lô sản phẩm lần lượt đưa lên Web, người ta gọi là “xuất bản điện tử” (electronic publishing hoặc Web publishing), khoảng 2700 tờ báo đã được đưa lên Web gọi là “sách điện tử”; các chương trình phát thanh, truyền hình,giáo dục, ca nhạc, kể chuyện v.v cũng được số hóa, truyền qua Internet, người sử dụng tải xuống (download); và sử dụng thông qua màn hình và thiết

bị âm thanh của máy tính điện tử

Mua bán hàng hóa hữu hình

Đến nay, danh sách các hàng hóa bán lẻ qua mạng đã mở rộng, từ hoa tới quần

áo, ôtô và xuất hiện một loại hoạt động gọi là “mua hàng điện tử” (electronic shopping), hay “mua hàng trên mạng”; ở một số nước, Inter net bắt đầu trở thành công

cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hữu hình (Retail of tangible goods) Tận dụng tính năng

đa phương tiện (multimedia) của môi trường Web và Java, người bán xây dựng trên mạng các “cửa hàng ảo” (virtual shop), gọi là ảo bởi vì, cửa hàng có thật nhưng ta chỉ xem toàn bộ quang cảnh cửa hàng và các hàng hóa chứa trong đó trên từng trang màn hình một

Để có thể mua - bán hàng, khách hàng tìm trang Web của cửa hàng, xem hàng hóa hiển thị trên màn hình, xác nhận mua và trả tiển bằng thanh toán điện tử Lúc đầu (giai đoạn một), việc mua bán như vậy còn ở dạng sơ khai: người mua chọn hàng rồi đặt hàng thông qua mẫu đơn (form) cũng đặt ngay trên Web Nhưng có trường hợp muốn lựa chọn giữa nhiều loại hàng ở các trang Web khác nhau (của cùng một cửa hàng) thì hàng hóa miêu tả nằm ở một trang, đơn đặt hàng lại nằm ở trang khác, gây ra nhiều phiền toái Để khắc phục, giai đoạn hai, xuất hiện loại phần mềm mới, cùng với hàng hóa của cửa hàng trên màn hình đã có thêm phần “ xe mua hàng” (shopping cart, shopping trolley), giỏ mua hàng (shopping basket, shopping bag) giống như giỏ mua hàng hay xe mua hàng thật mà người mua thường dùng khi vào cửa hàng siêu thị Xe

và giỏ mua hàng này đi theo người mua suốt quá trình chuyển từ trang Web này đến trang Web khác để chọn hàng, khi tìm được hàng vừa ý, người mua ấn phím “ Hãy bỏ vào giỏ” ( Put in into shopping bag); các xe hay giỏ mua hàng này có nhiệm vụ tự động tính tiền (kể cả thuế, cước vận chuyển) để thanh toán với khách mua Vì hàng hóa là hữu hình, nên tất yếu sau đó cửa hàng phải dùng tới các phương tiện gửi hàng theo kiểu truyền thống để đưa hàng đến tay người tiêu dùng

1.4 LỢI ÍCH CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Trang 19

Lợi ích lớn nhất mà Thương mại điện tử mang lại đó chính là tiết kiệm được chi phí lớn tạo thuận lợi cho các bên giao dịch Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn là giao dịch bằng truyền thông, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin

sẽ đến người nhận nhanh hơn là gửi thư Các giao dịch qua internet có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chi phí giống như gửi cho một khách hàng Với Thương mại điện tử, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước khác hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khi mua bán Với người tiêu dùng họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa dịch vụ thật nhanh chóng

Những lợi ích như trên chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhận thức được tầm quan trọng của Thương mại điện tử Vì vậy, Thương mại điện tử góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Khi các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh một cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài

Ứng dụng kinh doanh

Một số ứng dụng chung nhất của Thương mại điện tử được liệt kê dưới đây:

uyến và theo dõi đặt hàng

Trang 20

1.5 HẠN CHẾ CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Hạn chế về kỹ thuật

- Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy

- Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng, nhất là trong TMĐT

- Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn đang phát triển

- Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng và các cơ sở dữ liệu truyền thống

- Cần có các máy chủ thương mại điện tử đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêm chi phí đầu tư

- Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao

- Thực hiện các đơn đặt hàng trong thương mại điện tử B2C đòi hỏi hệ thống kho hàng tự động lớn

Hạn chế về thương mại

- An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT

- Thiếu lòng tin và TMĐT và người bán hàng trong TMĐT do không được gặp trực tiếp

- Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ

- Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ tạo điều kiện để TMĐT phát triển

- Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa đầy đủ, hoàn thiện

- Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần thời gian

- Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp, giao dịch điện tử cần thời gian

- Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô (hoà vốn và có lãi)

- Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT

- Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sự sụp đổ hàng loạt của các công ty dot.com

Trang 21

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM

MÃ NGUỒN MỞ NUKEVIET

2.1 TỔNG QUAN VỀ MÃ NGUỒN MỞ

2.1.1 Khái niệm về mã nguồn mở

Phần mềm nguồn mở hay còn gọi là phần mềm mã nguồn mở (Open source software) là những phần mềm được viết và cung cấp một cách tự do Người dùng không những được dùng phần mềm mà còn được tải mã nguồn của phần mềm, để chỉnh sửa, nâng cấp, cải tiến… và phát hành các phiên bản của mã nguồn và mở rộng cho nhu cầu công việc của mình

Tiện ích mà phần mềm mã nguồn mở mang lại chính là tự do sử dụng chương trinh cho mục đích, tự do để nghiên cứu chương trình, chỉnh sửa theo nhu cầu công việc, phân phối lại cho cộng đồng, tự do cải tiến chương trinh và nâng cấp vì mục đích cộng đồng

Một điều kiện hay được áp dụng nhất là GPL: GNU General Public Licence của

tổ chức Free Software Foundation

GPL có hai đặc điểm phân biệt đó là:

Tác giả gốc giữ bản quyền về phần mềm nhưng cho phép người quyền tìm hiểu, phát triển, công bố cũng như khai thác thương mại sản phẩm

Tác giả sử dụng luật bản quyền để bảo đảm các quyền đó không bị vi phạm đối với tất cả mọi người, trên mọi phần mềm có sử dụng mã nguồn mở của mình

Đặc điểm thứ hai thường được gọi là hiệu ứng virut (virus effect) vì nó biến tất

cả các phần mềm có dùng mã nguồn GPL cũng biến thành phần mềm GPL Trên thực

tế điều này có nghĩa là: bất kì tác giả nào sử dụng dù chỉ một phần rất nhỏ mã nguồn GPL trong chương trình của mình cũng phải công bố dưới điều kiện GPL

Các điều khoản phân phối của phần mềm mã nguồn mở phải tuân thủ các tiêu chuẩn sau:

- Tự do tái phân phối

- Mã nguồn

- Các chương trình phát sinh

- Tính toàn vẹn của mã nguồn cung cấp bởi tác giả

- Không có sự phân biệt đối xử giữa cá nhân hay nhóm người

- Không phân biệt đối xử với bất cứ một lĩnh vực công việc nào

Trang 22

- Việc phân phối bản quyền

- Giấy phép phải không được giành riêng cho một sản phẩm

- Bản quyền không được cản trở các phần mềm khác

2.1.2 Phân loại phần mềm mã nguồn mở

2.1.2.1 Application

Là các loại phần mềm ứng dụng, ví dụ như hệ điều hành, phần mềm văn phòng, phần mềm kế toán, phần mềm chỉnh sửa hình ảnh, công cụ lập trình (IDE), Web server, …

Ví dụ:

Hệ điều hành: Windows, MacOS, Linux, Free BSD

Phần mềm văn phòng: Open Office,King Office

Công cụ lập trình: Adobe Dreamweaver, phpDesign

2.1.2.2 Software framework

Là tập hợp những phần mềm (Softwarre Package) giúp cho lập trinh viên dùng

để viết phần mềm nhanh hơn, khỏi phải viết lại code cho những vẫn đề đã có người viết rồi

2.1.3 Lợi ích của phần mềm mã nguồn mở đối với người sử dụng

Phần mềm có thể được sử dụng và sao chép hoàn toàn miễn phí, người dùng hoàn toàn an tâm khi chia sẻ một chương trình tuyệt vời với cộng đồng

Có nhiều lựa chọn, không phụ thuộc vào công ty nào: các đinh dạng file không hoan toan bị kiểm soát và giảm tối đa sự phụ thuộc vào nhà phát hành phần mềm Hầu hết các sản phẩm open-source đề có khả năng bảo mật tốt

Có một cộng đồng hỗ trợ giúp việc cập nhật những lỗ hổng một cách nhanh chóng mà không phụ thuộc vào một công ty bất kỳ

Đa dạng phần mềm

2.1.4 Một số loại phần mềm mã nguồn mở thường gặp

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều loại nguồn mở (hay còn gọi là mã nguồn mở) khác nhau, mỗi loại nguồn mở có một ứng dụng riêng Dưới đây là một số loại nguồn

mở được sử dụng rộng rãi:

+ Ubuntu: là hệ điều hành mã nguồn mở dùng cho máy tính xách tay, máy tính

để bàn và cả máy chủ, Ubuntu chứa tất cả các chương trình dứng dụng cần thiết cho công việc tại nhà, ở trường hay tại văn phòng công ty

Trang 23

+ Vbulletin: là mã nguồn mở xây dựng các diễn đàn trực tuyến được sử dụng phổ biến nhất hiện nay Hầu hết các diễn đàn lớn tại Việt Nam đều được xây dựng bằng Vbulletin

+ Apache Tomcat: là hệ thống mã nguồn mở của hãng Apache Software, ứng dụng Apache Tomcat có thể xử lý được số luộng lớn các yêu cầu bao gồm ứng dụng web trực tuyến, các gói dữ liệu lưu thông giữa Server – Client, tùy biến dễ dàng theo nhu cầu, quy mô của từng tổ chức, doanh nghiệp

+ Linux: là một hệ hiều hành mã nguồn mở dạng Unix được xây dựng bởi Linus Torvalds Linux có mọi đặc tính của một hệ điều hành hiện đại: hệ thống đa nhiệm, đa tuyến đoạn, bộ nhớ ảo, thư viện độ, tải theo nhu cầu, quản lý bộ nhớ, các module driver thiết bị, video frame buffering, và mạng internet bằng giao thức TCP/IP

+ Open Office: là chương trình mã nguồn mở thay thế cho Microsoft Office, ưu điểm của nó là dung lượng nhỏ và có thể tương thích được với Microsoft Office nhưng chưa thể thân thiện bằng Microsoft Office

+ NukeViet: là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở được ứng dụng để thiết kế các websitte như các cổng thông tin điện tử hoặc các website doanh nghiệp, báo điện

tử, tạp chí điện tử, website của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, website của các cơ quan,

tổ chức phi chính phủ, website các trường học, website của gia đình hay cá nhân Ngoài ra còn rất nhiều loại mã nguồn mở khác như: Eclipse, Webwork, WebGUI, OpenCMS, Fedora, Centos, Joomla, Xenforo,

Trên thị trường phần mềm, có nhiều loại giấy phép Có thể chia các giấy phép này đại khái như sau:

- Phần mềm thương mại (Commercial Software) Là phần mềm thuộc bản quyền của tác giả hoặc nhà sản xuất, chỉ được cung cấp ở dạng mã nhị phân, người dùng phải mua và không có quyền phân phối lại

- Phần mềm thử nghiệm giới hạn (Limited Trial Software) Là những phiên bản giới hạn của các phần mềm thương mại được cung cấp miễn phí nhằm mục đích thử nghiệm, giới thiệu sản phẩm và kích thích người dùng quyết định mua Loại phần mềm này bị giới hạn về tinh năng và thời gian sử dụng (thường là 60 ngày)

- Phần mềm “chia sẻ” (Shareware) Loại phần mềm này có đủ các chức năng và được phát hành tự do, nhưng khuyến cáo các cá nhân hoặc tổ chức mua, tùy tình hình

Trang 24

cụ thể Nhiều tiện ích Internet (như “WinZip” dùng các thuận lợi của Shareware như một hệ thống phân phối)

- Phần mềm sử dụng phi thương mại (Non-commercial Use) Loại phần mềm này được sử dụng tự do và có thể phát hành lại bởi các tổ chức phi lợi nhuận Nhưng các tổ chức kinh tế, thí dụ các doanh nghiệp, muốn dùng phải mua Netscape Navigator là một thí dụ của loại phần mềm này

- Phần mềm không phải trả phần trăm cho nhà sản xuất (Royalties Free Binaries Software) Phần mềm được cung cấp dưới dạng nhị phân và được dùng tự do Ví dụ: Bản nhị phân của các phần mềm Internet Explorer và NetMeeting

- Thư viện phần mềm không phải trả phần trăm (Royalties Free Software Libraries) là những phần mềm mà mã nhị phân cũng như mã nguồn được dùng và phân phối tự do, nhưng người dùng không được phép sửa đổi Ví dụ: các thư viện lớp học, các tệp “header”

- Phần mềm mã nguồn mở kiểu BSD - (Open Source BSD-style) Một nhóm nhỏ khép kín (closed team) đã phát triển các PMNM theo giấy phép phân phối Berkely (BSD – Berkely Software Distribution) cho phép sử dụng và phân phối lại các phần mềm này dưới dạng mã nhị phân và mã nguồn Về nguyên tắc nhóm phát triển không cho phép người dùng tự do lấy mã nguồn từ kho mã ra sửa (gọi là check-out) và đưa

mã đã sửa vào lại kho mã mà không được họ kiểm tra trước (gọi là các “check-in”)

- Phần mềm mã mở kiểu Apache (Open Source Apache-style) Chấp nhận nguồn

mở kiểu BSD nhưng cho phép những người ngoài nhóm phát triển xâm nhập vào lõi của mã nền (core codebase), tức là được phép thực hiện các “check-in”

- Phần mềm mã mở kiểu CopyLeft hay kiểu Linux (Open Source CopyLeft, Linux-style) Phần mềm mã mở kiểu CopyLeft (trò chơi chữ của Free Software Foundation – FSF – và GNU – Gnu‟s Not Unix, để đối nghịch hoàn toàn với CopyRight !) hay còn gọi là giấy phép GPL (General Public Licence) là một bước tiến quan trọng theo hướng tự do hóa của các giấy phép phần mềm Giấy phép GPL yêu cầu không những mã nguồn gốc phải được phân phối theo các qui định của GPL mà mọi sản phẩm dẫn xuất cũng phải tuân thủ GPL

2.2 GIỚI THIỆU VỀ MÃ NGUỒN MỞ NUKEVIET

2.2.1 Giới thiệu sơ lược về Nukeviet

Trang 25

NukeViet là một hệ quản trị nội dung (Content Management System – CMS) cho phép chúng ta quản lý các cổng thông tin điện tử trực tuyến, block cá nhân, các gian hàng trực tuyến, trang tin tức danh cho tổ chức trên Internet

NukeViet là phần mềm mã nguồn mở, do đó việc sử dụng miễn phí hoan toan, chúng ta có thể tải NukeViet về từ website chính của NukeViet là nukeviet.vn Chúng

ta có thể cài NukeViet lên hosting để sử dụng hoặc cũng có thể thử nghiệm bằng cách cài ngay lên máy tính cá nhân

NukeViet cho phép tạo website động, đầy đủ các chức năng nhanh chóng mà lại đơn giản mà người vận hành không cần có kiến thức về lập trình bởi NukeViet đã được tự động hóa ở mức cao

NukeViet là CMS mã nguồn mở đầu tiên của Việt Nam lịch sử phát triển lâu dài,

có lượng người dùng đông đảo và được phát hành miễn phí bởi cơ quan chủ quản là VINADES.,JSC – đơn vị chịu trách nhiệm phát triển NukeViet và trỉn khai NukeViet thanh các ứng dụng cụ thể cho doanh nghiệp

2.2.1.1 Nukeviet 3.0 là gì?

NukeViet 3.0 là thế hệ CMS mới do người Việt phát triển Lần đầu tiên ở Việt Nam, một bộ nhân của mã nguồn được đầu tư hoàn toàn Kết quả là 100% NukViet được viết mới hoan toàn, NukeViet 3.0 sử dụng xHTML, CSS và Xtemplate và Jquery cho phép vận dụng Ajax cả trong công nghệ nhân

Tận dụng các thành tựu mã nguồn mở có sẵn nhưng NukeViet 3 vẫn đảm bảo rằng từng dòng code là được code tay Điều này có nghĩa là NukeViet 3 hoàn toàn không lệ thuộc vào bất cứ framework nào trong quá trình phát triển của mình, chúng ta hoàn toàn có thể đọc hiểu để lập trình trên NukeViet 3 nếu chúng ta biết PHP và MySQL (đồng nghĩa với việc NukeViet 3 hoàn toàn mở và dễ nghiên cứu cho bất cứ ai muốn tìm hiểu về code của NukeViet)

Bộ nhân NukeViet 3 ngoài việc thừa hưởng sự đơn giản vốn có của NukeViet nhưng không vì thế mà quên nâng cấp mình Hệ thống NukeViet 3 hỗ trợ công nghệ

đa nhân module Chúng tôi gọi dó là công nghệ ảo hóa module Công nghệ này cho phép người sử dụng có thể khởi tạo hàng ngàn module một cách tự động mà không cần động đến một dòng code Các module được sinh ra từ công nghệ này gọi là module ảo Module ảo là module được nhân bản từ một module bất kỳ của hệ thống NukeViet nếu module đó cho phép tạo module ảo

Trang 26

NukeViet 3 cũng hỗ trợ việc cài đặt tự động 100% các module, block, theme từ Admin Control Panel, người sử dụng có thể cài module mà không cần làm bất cứ thao tác phức tạp nào NukeViet 3 còn cho phép chúng ta đóng gói module để chia sẻ cho người khác

NukeViet 3 đa ngôn ngữ 100% với 2 loại: đa ngôn ngữ giao diện và đa ngôn ngữ database NukeViet 3 có tính năng cho phép người quản trị tự xây dựng ngôn ngữ mới cho site Cho phép đống gói file ngôn ngữ để chia sẻ cho cộng đồng

2.2.1.2 Nukeviet 3.0 là một hệ thống mạnh

Đúc kết kinh nghiệm từ chính NukeViet 2.0, NukeViet 3.0 được viết mới hoàn toàn trên nền tảng kỹ thuật tiên tiến nhất hiện này cho phép xây dựng được các nền tảng ứng dụng trực tuyến lớn như các cổng thông tin điện tử, các toàn soạn báo điện

tử, các mạng xã hội và các hệ thống thương mại trực tuyến mà vẫn giữ được các ưu điểm: nhanh, nhẹ, và dễ vận hành

NukeViet 3.0 đẵ được thử nghiệm vận hành với dữ liệu lớn lên từ hàng triệu bản tin Trên thực tế, NukeViet 3.0 cũng đã triển khai thành công cho phép các hiệp hội, doanh nghiệp có lượng truy cập rất lớn

2.2.1.3 Nukeviet 3.0 thích hợp cho mọi đối tượng

NukeViet lấy người sử dụng làm trọng tâm, những tính năng của NukeViet tạo nên chuẩn mực trong việc sử dụng và quản trị Vì thế NukeViet 3.0 tốt cho cả người sử dụng lẫn người phát triển Với người sử dụng cá nhân, NukeViet 3.0 cho phép tùy biến

dễ dàng và sử dụng ngay mà không cần can thiệp vào hệ thống Với người phát triển,

sử dụng NukeViet cho phép nhanh chóng xây dựng các nền tảng khác nhau nhờ việc viết thêm các module cho hệ thống thay vì phải tự mình viết cả một hệ thống Với các doanh nghiệp, ứng dụng NukeViet giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí tối đa trong việc xây dựng các hệ thống tương tác trực tuyến trên nền web Thay vì phải mất chi phí và thời gian rất lớn để có thể xây dựng các ứng dụng như các cổng thông tin điện

tử, các toàn soạn báo điện tử, các mạng xã hội và các hệ thống thương mại trực tuyến trên nền tảng mã nguồn mở NukeViet sẽ giúp doanh nghiệp có thể sở hữu các ứng dụng này với chi phí nhỏ hơn nhờ áp dụng tối đa thành tựu và công nghệ của mã nguồn mở

2.2.1.4 Các phiên bản của Nukeviet

Dòng phiên bản có nền tảng dựa trên PHP-Nuke

Trang 27

Phiên bản 1.0: Phiên bản thế hệ 1 Các phiên bản cũ NukeViet beta, NukeViet 1.0, NukeViet 1.0.1 + Phiên bản đầu tiên của NukeViet là phiên bản NukeViet 1.0 (hay NukeViet 1.0.0) có nguồn gốc từ PHP-Nuke 6.5 Các phiên bản tiếp theo có dạng 1.0.x, về cơ bản chúng chỉ là những bản được vá lỗi do đó thường gọi là NukeViet 1.0

+ Điểm mạnh của NukeViet 1.0: Có một số lượng rất lớn các thành phần mở rộng (Module, block); giao diện (theme) được chuyển đổi từ bản dùng cho PHP-Nuke cũng như được viết mới bởi người sử dụng

+ Dòng phiên bản đã đã ngưng hỗ trợ từ năm 2007 nhưng hiện vẫn còn một số ít các website vẫn sử dụng

Phiên bản 2.0 beta: (ngày 27 tháng 01 năm 2007) Các phiên bản tương tự: NukeViet 2.0 beta, NukeViet 2.0 beta 1, NukeViet 2.0 beta 2, NukeViet 2.0 beta 2a

+ Phần nhân của NukeViet 2.0 beta được viết lại rất nhiều Nếu như NukeViet 1.0 chỉ là bản Việt hóa và cải tiến từ PHP-Nuke thì NukeViet 2.0 beta được viết mới rất nhiều

+ Điểm mạnh của NukeViet 2.0: NukeViet 2.0 có nhiều lớp bảo mật tốt hơn, tối

ưu kết nối vào CSDL, một số tính năng được cải tiến hơn so với NukeViet 1.0

Phiên bản test 2.0 beta Phiên bản được giới thiệu vào tháng 4 năm 2007 nhưng không phát hành: Xử lý hình ảnh trực tuyến, đa ngôn ngữ toàn diện, đa giao diện theo ứng dụng, sử dụng Ajax, hướng tới thương mại điện tử, khả năng nhận diện bản nâng cấp hệ thống, tự động bóc tách dữ liệu từ các nguồn khác nhau, tự động sao lưu CSDL

Phiên bản chính thức: NukeViet RC NukeViet 2.0 RC1 (ngày 24 tháng 05 năm 2009), NukeViet 2.0 RC2 (ngày 07 tháng 07 năm 2009), NukeViet 2.0 RC3 (ngày 01 tháng 03 năm 2010), NukeViet 2.0 RC4 (ngày 08 tháng 04 năm 2010)

+ Dòng phiên bản chính thức của NukeViet 2.0 được đánh dấu từ phiên bản NukeViet 2.0 RC1 phát hành ngày 24/05/2009 Đây là phiên bản nâng cấp đầu tiên kể

từ sau khi bản beta cuối cùng ra mắt Đây cũng là bản đầu tiên có hackmod (sửa đổi hệ thống PHPBB) để kết nối với mã nguồn PHPBB3 (trước đó NukeViet 2.0 beta chỉ tích hợp sẵn PHPBB2) + Đây là phiên bản mà NukeViet mang nhiều tính năng nhất từ

Trang 28

trước đến nay Với khả năng tùy biến cực cao, khả năng đa giao diện, độ bảo mật và hoàn thiện cũng hơn hẳn các phiên bản trước Ngoài việc nâng cấp, sửa lỗi, phiên bản này còn bổ sung nhiều tính năng và thêm một loạt module như:

t (Liên hệ, thay cho module Feedback của bản 1.x và 2.beta)

hợp vào thư mục chứa module tương ứng cần xuất RSS)

kết website)

+ Vì những khác biệt về lập trình nên các thành phần mở rộng của NukeViet 1.0 không sử dụng chung với NukeViet 2.0 được Các thành phần mở rộng của bản 2beta

có thể sử dụng chung với bản RC2 nhưng bị hạn chế tính năng

Cấu trúc của NukeViet 1.0 và 2.0 NukeViet 1.0 và NukeViet 2.0 có cùng cấu trúc 3 lớp:

- Module: Một dạng cấu trúc mở rộng của NukeViet cho phép người sử dụng có thể thêm các tính năng khác nhau cho Website của mình như: Quản lý trò chơi trực tuyến (module Games), Nghe nhạc trực tuyến (module Music, NVMusic ), Thư viện Web (module Web Links), Dịch vụ Blog (module Blog), Album ảnh trực tuyến (module Albums, Photos ), Lưu bút (module Love, Wishing và Guestbook .), Hệ thống rao vặt, quảng cáo, tạo RSS (module RSS-News), Quản lý Truyện (module Pages)

- Block: Một dạng cấu trúc đơn giản giúp thêm các thành phần nhỏ vào website dưới dạng các khối nhỏ trên Web

p giao diện (Theme) cho phép người lập trình có thể tạo ra các giao diện khác nhau cho NukeViet Đây là thành phần quyết định giao diện mà Website tương tác với người sử dụng

Ưu nhược điểm của NukeViet 1.0 và 2.0

Trang 29

Ưu điểm: NukeViet được nhiều người mới sử dụng ưa thích vì các nguyên nhân sau:

+ Mã nguồn thuần Việt, cộng đồng người dùng Việt Nam đông đảo nên dễ tìm thấy sự hỗ trợ bằng tiếng Việt

+ Quản lý đơn giản, đặc biệt module News rất phù hợp với sở thích người Việt + Linh hoạt trong việc quản lý giao diện, dễ tùy biến

+ Có thời gian phát triển lâu dài, có nhiều tài liệu hướng dẫn, tạo dựng nền tảng vững chắc trong cộng đồng

+ Mã nguồn đơn giản, dễ dàng lập trình về giao diện

Nhược điểm: Cho tới bản 2.0 RC, NukeViet còn những nhược điểm sau:

+ Chưa sử dụng Ajax (cho đến bản NukeViet 2.0 beta 2) + Vẫn sử dụng chuẩn HTML 4.1

+ Mức độ cài đặt tiện ích (Addons: Block, Modules, Themes) chưa được tự động hóa cao

NukeViet 2.0 trở về trước, người dùng cũng nhiều, kẻ chê cũng không ít Nhưng nhắc đến nguồn mở có yếu tố của Việt Nam nhất là Web mã nguồn mở, không thể không nhắc đến NukeViet Mặc dù là mã nguồn mở miễn phí nhưng NukeViet "được" nhiều công ty thiết kế web sửa đổi để bán với giá cao Nhiều Website sử dụng NukeViet nhưng không ghi xuất xứ mã nguồn

2.2.1.5 Dòng phiên bản chuyên nghiệp: xây dựng mới 100%

NukeViet 3 + Phiên bản thử nghiệm kín bao gồm Closebeta 1,2,3,4

+ Phiên bản thử nghiệm mở rộng bao gồm Openbeta 1,2,3

+ Phiên bản RC (tiền chính thức) bao gồm RC 1 và RC 2

+ Phiên bản chính thức: 3.0, 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 Điểm khác biệt vè mô hình quản lý

Kể từ phiên bản 3, NukeViet được quản lý theo mô hình chuyên nghiệp của doanh nghiệp, trong đó đội lập trình chính được trả lương để thực hiện các dự án và phát triển bộ mã nguồn NukeViet

Điểm khác biệt về tính năng

Trang 30

So với phiên bản cũ, NukeViet 3 đã khắc phục hoàn toàn nhược điểm của các phiên bản cũ trong khi vẫn giữ được các đặc tính vốn được người sử dụng ưa chuộng NukeViet 3.0 được cho là một cuộc cách mạng của mã nguồn mở NukeViet

Toàn bộ mã nguồn được viết mới hoàn toàn dựa trên các công nghệ mới nhất gồm PHP5 và MySQL5 Website tạo ra đạt chuẩn xHTML 1.0 và CSS 2.1

So với các hệ thống khác, NukeViet 3 xây dựng dựa trên cấu trúc hướng module Theo đó, block và theme chỉ là những nhân tố phục vụ cho module Module, block, theme được tổ chức phân lập và tách biệt hoàn toàn khỏi nhau và không ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của hệ thống nếu xảy ra lỗi Đây là điểm khác biệt rất lớn mà nhờ cách tổ chức này người ta cho rằng NukeViet an ninh và bảo mật hơn các hệ thống khác cùng loại

Cấu trúc NukeViet 3

Hệ thống NukeViet được thiết kế rất rõ ràng, mạch lạc, theo đó NukeViet phân cấu trúc thành 2 tầng, 1 lớp

à module vận hành hệ thống Nếu một trong các thành phần này bị lỗi có thể làm ảnh hưởng một phần hoặc toàn bộ hệ thống Tầng này chiếm 10% dung lượng và dòng code của NukeViet nhưng được sử dụng trong 90% các hoạt động của website

module admin, module site, các block (kèm theo module hoặc chạy độc lập), các cronjob

Đặc điểm chính:

ns (thành phần mở rộng) Các thành phần mở rộng này có thể được cài đặt hoặc gỡ bỏ mà không làm ảnh hưởng đến hệ thống

được bảo vệ bằng nhiều lớp bảo mật khác nhau

n trị của module nằm trong thư mục admin của module Nó được gọi

và tương tác qua phần quản trị của hệ thống nên được hệ thống kiểm soát và đảm bảo tính an toàn, bảo mật

vụ module do đó hình thành khái niệm block của module và theme của module Theo

Trang 31

đó tệp tin block của module nằm trong thư mục chứa module nhưng có thể hiển thị ở các khu vực ngoài site Nếu block không thuộc module nào thì nó được đặt trong thư mục includes/blocks của hệ thống Tương tự, ngoài theme cho hệ thống còn có theme cho block và theme cho module (được bố trí trong thư mục theme)

Mô hình hoạt động của NukeViet 3

Dữ liệu được người quản trị tương tác từ Admin Control Panel thông qua trình duyệt, được nhân hệ thống và các module (admin module hoặc website module) tham gia xử lý, cuối cùng theme sẽ chịu trách nhiệm việc tổ chức và trình bày thông tin cho người truy cập xem

2.2.2 Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của Nukeviet

Ban đầu, phần mềm này được Nguyễn Anh Tú phát triển trên nền tảng PHPNuke cho Website cộng đồng người việt xa xứhttp://xunguoi.com Sau đó, cùng với sự tham gia của một số thành viên (tạo thành Nhóm NukeViet, thường gọi là NukeViet Group), cuối năm 2004 NukeViet 1.0 beta 1 đã ra đời NukeViet mau chóng được phổ biến trong giới webmaster Việt Nam

Đầu năm 2005, xunguoi.com ngưng hoạt động với lý do: Ban Quản Trị NukeViet không thể tiếp tục duy trì website vì họ gần như không làm được gì ngoài … online và

vì bị Stress nặng do yêu cầu trợ giúp trên diễn đàn quá nhiều

Trang 32

Cho đến cuối năm 2005 diễn đàn được NukeViet Group mở cửa trở lại nhưng vì nhiều lý do, không được bao lâu lại phải ngưng hoạt động NukeViet Group thành lập công ty Ấn Tượng Nét (Phong, một thành viên NukeViet Group điều hành) và phát triển 1 phiên bản thương mại với tên gọi ATN Portal (NukeViet vẫn phát hành dưới dạng mã mở miễn phí) Tại thời điểm này, NukeViet phát triển tự phát trong cộng đồng Những người yêu thích NukeViet đã tự lập cho mình các Box về NukeViet trong các diễn đàn liên quan đến tin học

Ngày 18-05-2006, NukeViet Group tuyên bố chính thức hỗ trợ trở lại NukeViet sau 1 năm rưỡi gián đoạn Ngày 26-05-2006, diễn đàn chính thức cho người dùng NukeViet hoạt động trở lại ở địa chỉ www.nukevn.com dưới sự hỗ trợ của công ty Ấn Tượng Nét

Ngày 12-07-2006, NukeViet chính thức ra mắt phiên bản 2.0 beta 1 với nhiều tính năng hơn hẳn NukeViet 1.0, chủ yếu tập trung vào Module News Phiên bản beta

2 được phát hành ngay sau đó Dưới sự hậu thuẫn về tài chính của công ty Ấn Tượng Nét, NukeViet càng được nhiều người biết đến hơn

Ngày 04-12-2006, do bất đồng chính kiến, 3 thành viên NukeViet Group là Tú, Phong, Chiến chia tay Anh Tú – trưởng nhóm NukeViet – quyết định tách NukeViet

ra khỏi công ty Ấn Tượng Net để hoạt động độc lập tại địa chỉ: http://lavieportal.com Ngày 12-12-2006, Anh Tú quyết định đổi tên mã nguồn mở NukeViet thành LaVie Portal

Ngày 26-01-2007, nhóm phát triển đã quyết định: Hỗ trợ và phát triển song song LaVie Portal và NukeViet thành 2 bộ mã nguồn

Ngay sau tuyên bố về việc phát triển song song NukeViet & LaVie Portal, ngày 27-01-2007, Anh Tú cho ra mắt bản NukeViet beta 2b

Ngày 24-04-2007, bản NukeViet 2.0 final (bản chính thức của NukeViet 2.0) đã được định hình và được giới thiệu rộng rãi cho các thành viên qua hình ảnh demo do một thành viên Ban Quản Trị diễn đàn NukeViet cung cấp hứa hẹn nhiều tính năng độc đáo Các thành viên điều hành diễn đàn NukeViet được cung cấp phiên bản sử dụng trực tuyến Đáng tiếc, vì những tranh chấp với công ty Ấn Tượng Nét, tác giả đã không phát hành và không phát triển tiếp phiên bản này

Ngày 31-10-2007, công ty Ấn Tượng Nét phát hành bản NukeVN beta (sửa đổi

từ NukeViet) tại trang Web nukevn.com như một mã nguồn của riêng mình Tác giả

Trang 33

NukeViet là Anh Tú lên tiếng phản đối Sau những tranh luận hết sức gay gắt, NukeVN.Com chính thức đóng cửa sau đó vài tuần

Ngày 05-10-2007, Anh Tú từ bỏ qua dự án LaVie Portal để quay lại phát triển NukeViet và hỗ trợ người dùng tại http://nukeviet.vn

Ngày 24-05-2009, NukeViet Group phát hành phiên bản NukeViet 2.0 RC1 tại Hải Phòng Phiên bản này đã đánh dấu bước phát triển mới của NukeViet sau một thời gian dài trì trệ Tiếp đó, hiên bản 2.0 RC2 phát hành ngày 07/07/2009

Ngày 25-2-2010, NukeViet chính thức đi vào con đường chuyên nghiệp hóa bằng

sự kiện ra mắt Công ty cổ phần Phát triển nguồn mở Việt Nam (VINADES.,JSC) Đây

là công ty mã nguồn mở đầu tiên tại Việt Nam [5] có nhiệm vụ phát triển mã nguồn

mở NukeViet

Ngày 22-03-2010, NukeViet chính thức công bố dự án NukeViet 3 - xây dựng một bộ code mới cho NukeViet Bản thử nghiệm đầu tiên - NukeViet 3 Closebeta - được phát hành hạn chế lúc 21h ngày 31-05-2010 đã thu hút lượng lớn người truy cập Bản chính thức NukeViet 3.0 đã được giới thiệu trong buổi phát hành offline ngày 12/10/2010 tại hội quán Hidea - 164 Lê Thanh Nghị Ngày 20/10/2010 NukeViet 3.0 Official version phát hành online, đạt 1000 lượt tải trong 24h đầu tiên

Ngày 25-02-2011, Phiên bản NukeViet 3.1 ra mắt cùng Module Shop nhân kỷ niệm 1 năm thành lập Công ty cổ phần phát triển nguồn mở Việt Nam

Ngày 09-07-2011, NukeViet tổ chức offline ra mắt Phiên bản NukeViet 3.2 tại thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 13-08-2011, Ban Quản Trị NukeViet thông báo sẽ chính thức cung cấp dịch vụ OpenID trên website nukeviet.vn từ ngày 01/09/2011, như vậy bằng việc trở thành nhà cung cấp OpenID, NukeViet đã thực hiện hỗ trợ đầy đủ cho OpenID

Ngày 20-11-2011, NukeViet giành giải Ba Nhân tài Đất Việt 2011 ở Lĩnh vực Công nghệ thông tin/Sản phẩm đã ứng dụng rộng rãi (không có giải nhất, nhì)

Ngày 01-12-2011, NukeViet phát hành phiên bản 3.3 chính thức hỗ trợ giao diện dành cho thiết bị di động

Ngày 08/04/2012, NukeViet 3.4 ra mắt với nhiều chức năng mới và hỗ trợ toàn diện cho thiết bị di động

Ngày 01/09/2012, NukeViet ra mắt kho ứng dụng dành cho web

Trang 34

Ngày 25/09/2012, NukeViet chuyển đổi kho code từ Google code (sử dụng SVN) sang Github (sử dụng git)

Ngày 26/01/2013, Công ty chủ quản là VINADES đã tổ chức Hội nghị người dùng và các nhà phát triển NukeViet năm 2013 dành cho cộng đồng NukeViet đánh dấu chặng đường phát triển mới của NukeViet

2.2.3 Ứng dụng của Nukeviet

NukeViet đáp ứng các đặc tính của mộ ứng dụng web 2.0:

+ Hệ thống NukeViet có thể chạy được nhiều hệ thống khác nhau IIS hoặc Apache Hệ điều hành Windows hoặc Linux

+ Là một hệ thống mã nguồn mở, do đó NukeViet đã tận dụng được nguồn trí tuệ cộng đồng

+ Là hệ thống mã nguồn mở, được cập nhật liên tục

+ Việc phát triển ứng dụng được thực hiện dễ dàng và nhanh chóng

+ NukeViet có khả năng hoạt động tốt trên nhiều trình duyệt

+ Khả năng tùy biến giao diện cao

NukeViet được sử dụng để xây dựng nhiều loại ứng dụng web khác nhau:

+ Sử dụng để xây dựng các website tin tức do đó người dùng thường nghĩ rằng Nukeviet mạnh về hệ thống tin tức

+ NukeViet Portal (Cổng thông tin hai chiều dùng cho doanh nghiệp)

+ NukeViet Edu Gate (Cổng thông tin tích hợp nhiều website, sử dụng cho phòng giáo dục, sở giáo dục)

+ NukeViet Tòa Soạn Điện Tử (Sử dụng cho các toàn soạn điện tử, trang tin điện tử)

+ NukeViet Blog (Dành cho các website và người dùng tạo các trang nhật ký cá nhân)

+ NukeViet Shop (Dành cho các website thương mại điện tử với hoạt động chính

là bán hàng trực tuyến, hiện đã có thể sử dụng bằng cách cài bổ sung module Shop lên NukeViet CMS)

2.3 CÀI ĐẶT, QUẢN TRỊ NỘI DUNG NUKEVIET

2.3.1 Những yêu cầu cài đặt cho Nukeviet

2.3.1.1 Môi trường máy chủ

 Yêu cầu bắt buộc:

Trang 35

- Hệ điều hành: Unix (Linux, Ubuntu, Fadore…) hoặc Windows

- PHP: PHP 5.2 hoặc phiên bản mới nhất

- MySQL: MySQL 5.02 hoặc phiên bản mới nhất

2.3.1.2 Máy tính người truy cập

Nukeviet 3.0 cho kết quả chuẩn xHTML 1.0 và CSS 2.1, đây là định dạng chuẩn

mà hầu hết các trình duyệt hiện nay đang theo đuổi chính vì vậy các website làm trên nền Nukeviet 3.0 có thể truy cập tốt trên các phiên bản mới nhất của trình duyệt FireFox, Internet Explorer, Google Chrome, Opera,…

Trên thực tế Nukeviet 3.0 đã được kiểm nghiệm trên FireFõ 3.x, Internet Explorer 7 và 8, Google Chrome 4 và 5, Opera 10.x,… Máy tính người truy cập chỉ cần cài một trong các trình duyệt này là có thể tương tác với Nukeviet thông qua internet hoặc intranet

2.3.2 Tiến trình cài đặt Nukeviet 3 trên localhost

2.3.2.1 Chuẩn bị cài đặt nukeviet 3.0

- Tải nukeviet 3 từ http://nukeviet.vn

- Tải webserver Xampp 1.7.3

2.3.2.2 Tạo cơ sở dữ liệu rỗng

Cơ sở dữ liệu( CSDL) rỗng thực chất là Database mới Để tạo một CSDL rỗng, chúng ta thực hiện theo trình tự như sau:

Mở trình duyệt web, gõ http://localhost/phpMyadmin/

Trang 36

Tại ô Create new database, nhập tên cơ sở dữ liệu mà chúng ta muốn tạo mới Ví dụ: “mangxd” Nhấp Create

Trang 37

Hinh 2 5 Giao diện cài đặt t ếng Việt sau khi lựa chọn gôn ngữ cài đặt

Ngôn ngữ mặc định khi cài đặt là tiếng anh, để thay đổi ngôn ngữ hiển thị chúng ta

có thể lựa chọn ở menu “ Please select the langusge to use on this site” Lựa chọn

xong ngôn ngữ chúng ta có thể nhấn vào nút “Bước kế tiếp” đối với tiếng Việt hoặc nút “Next step” đối với ngôn ngữ là tiếng Anh

B2: Kiểm tra CHMOD

Ở hình 6 các yêu cầu CHMOD các file, folder đều đã sẵn sàng cho việc cài đặt Chúng ta có thể chuyển qua bước 5 cấu hình cơ sở dữ liệu

Nếu xảy ra lỗi Hệ thống sẽ yêu cầu chúng ta phải CHMOD lại folder hoặc file cần thiết Chúng ta cũng có thể điền thông tin tài khoàn FTP máy chủ của chúng ta vào ô” cấu hình FTP” – nếu máy chủ của chúng ta không hổ trợ việc CHMOD thông qua PHP thì hệ thống sẽ tự động CHMOD những file, folder cần thiết sau khi chúng ta điền đầy đủ thông tin cấu hình FTP và nhấn vào nút “ thực hiện” Còn không chúng ta

sẽ phải tự CHMOD bằng tay

Trang 38

B3: Bản quyền

Mã nguồn Nukeviet 3.0 được phát hành dưới dạng mã nguồn mở sử dụng giấy phép GNU GENERAL PUBLIC LICENSE, khi chúng ta sử dụng mã nguồn mở Nukeviet chúng ta phải tuân thủ theo giấy phép trên

Bắt đầu từ bước 2 chúng ta có thêm lựa chọn: Quay lại bước trước (1) hoặc

Bước kế tiếp (2)

B4: Kiểm tra máy chủ:

Để hệ thống Nukeviet 3.4.0.3 có thể hoạt động trơn tru - ở bước này hệ thống sẽ liệt kê ra các tính năng – yêu cầu máy chủ bắt buộc phải hổ trợ Nếu 2 yêu cầu: Phiên bản PHP>=5.0.0” và Hổ trợ MySQL”không thỏa mãn thì quá trình cài đặt không thể tiếp tục

Ngoài ra hệ thống còn đưa ra những khuyến cáo về những tính năng khác của máy chủ Nếu có thắc mắc trong việc cài đặt, chúng ta có thể tham gia diễn đàn http://nukeviet.vn để được giúp đở thêm

Khi các yêu cầu thõa mãn chúng ta có thể nhấn vào nút “Bước kế tiếp” để

chuyển qua bước tiếp theo

Trang 39

Hinh 2 8 Kiểm ra máy chủ

Bước 6: Cấu hình cơ sở dữ liệu

Chúng ta phải điền đầy đủ các thông tin về thông số database cảu bạ sau đó nhấn vào nút “ thực hiện” Nếu nhập sai hệ thống sẽ thông báo lỗi và không hiển thị nút “ bước kế tiếp” để chúng ta có thể tiếp tục quá trình cài đặt

Khi chún ta điền chính xác thông tin và việc kết nối tới cơ sở dữ liệu thành công -

hệ thống sẽ chuyển chúng ta sang bước tiếp theo

Trang 40

Bước 7: Thông tin website

Ở bước này chúng ta phải điền đầy đủ thong tin vào những ô được đánh dấu (*), bên cạnh là cột ghi chú giúp chúng ta có thể hiểu rõ hơn quá trình nhập thông tin Sau khi nhập thông tin xong chúng ta nhấn vào nút “ thực hiện” để chuyển qua bước 7

Bước 7: Kết thúc quá trình cài đặt

Khi cài đặt hoàn thành ô bước trên và chuyển qua bước 7: kết thúc – hệ thống sẽ hiện ra thông báo chúc mừng chúng ta đã cài đặt thành công Ngoài ra, hệ thống cũng yêu cầu hay CHMOD ngay thư mục uploads trên webroot và các thư mục con nằm trong nó ở chế độ 777

Sau khi cài đặt xong các bước, hệ thống yêu cầu chúng ta có 2 lựa chọn: xem trang chủ hoặc đăng nhập trang quản trị Chúng ta có thể đăng nhập trang quản trị bằng cách gõ thêm/admin/ sau địa chỉ web nơi cài đặt Nukeviet

Ngày đăng: 16/01/2022, 03:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w